intTypePromotion=1

Slide lý luận giá trị qua các trường phái, các tác giả trong lịch sử học thuyết kinh tế

Chia sẻ: Forever Forever | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:15

0
1.115
lượt xem
179
download

Slide lý luận giá trị qua các trường phái, các tác giả trong lịch sử học thuyết kinh tế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

William Petty- người đầu tiên đưa ra nguyên lý lao động quyết định giá trị trong kinh tế chính trị học tư sản Ông nêu ra nguyên lý về giá trị lao động. Ông đưa ra ba khái niệm về giá cả hàng hóa: giá cả tự nhiên, giá cả nhân tạo và giá cả chính trị. Cơ sở của giá trị trao đổi là: hao phí lao động, thời gian lao động = W.Petty là người đầu tiên trong lịch sử đặt nền móng cho lý thuyết giá trị lao động....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Slide lý luận giá trị qua các trường phái, các tác giả trong lịch sử học thuyết kinh tế

  1. ĐỀ TÀI THẢO LUẬN Lý luận giá trị qua các tác giả các trường phái trong lịch sử các học thuyết kinh tế. Nhóm 4
  2. Đề tài: Lý luận giá trị qua các tác giả, các trường phái trong lịch sử các học thuyết kinh tế. I/ Thuyết giá trị trong lịch sử các học thuyết kinh tế. 1. Lý luận giá trị trong các học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển 1.1. Thuyết giá trị của William Petty 1.2. Thuyết giá trị của Adam Smith 1.3. Thuyết giá trị của D.Ricardo 2. Lý luận giá trị trong các học thuyết kinh tế chính trị tư sản hậu cổ điển 2.1. Thuyết giá trị của Say 2.2. Quan điểm giá trị của Malthus 3. Lý luận giá trị trong các học thuyết kinh tế chính trị tiểu tư sản 4. Lý luận giá trị trong các học thuyết kinh tế của trường phái cổ điển mới. 5. Học thuyết kinh tế của K.Marx II/ Vận dụng quy luật giá trị ở Việt Nam Quy luật giá trị được áp dụng trong nền kinh tế Việt Nam như thế nào? Ý nghĩa của học thuyết về giá trị thặng dư đối với nước ta. III/ kết luận
  3. A. Thuyết giá trị trong lịch sử các học thuyết kinh tế I/ Lý luận giá trị trong lịch sử các học thuyết kinh tế 1. Lý luận giá trị trong các học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển. 1.1. William Petty- người đầu tiên đưa ra nguyên lý lao động quyết định giá trị trong kinh tế chính trị học tư sản - Ông nêu ra nguyên lý về giá trị lao động - Ông đưa ra ba khái niệm về giá cả hàng hóa: giá cả tự nhiên, giá cả nhân tạo và giá cả chính trị. - Cơ sở của giá trị trao đổi là: hao phí lao động, thời gian lao động => W.Petty là người đầu tiên trong lịch sử đặt nền móng cho lý thuyết giá trị lao động.
  4. 1.2. Lý luận giá trị của Adam Smith Lý luận về giá trị của A.Smith chủ yếu giải quyết ba vấn đề sau: - Thước đo giá trị thật sự của trao đổi. - Các bộ phận tạo nên giá trị thực sự . - Lý giải về việc sự đổi giá cả so với việc thay đổi giá cả cách tự nhiên. * Ông phân biệt được hai cách dùng của từ “giá trị” là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi * Phân biệt giữa lao động đơn giản và lao động phức tạp. * Nghiên cứu quy luật giá trị và tác dụng của nó. => Ông là người đầu tiên trình bày một cách có hệ thống lý luận giá trị lao động.
  5. 1.3. Lý luận về giá trị của D.Ricardo - D.Ricardo đã phân biệt rõ hai thuộc tính của hàng hóa là giá trị và giá trị sử dụng. - Ông là người đầu tiên phân biệt được lao động cá biệt và lao động xã hội. - Phân biệt được giá cả tự nhiên và giá cả thị trường. => D.Ricardo đã kết cấu toàn bộ khoa học kinh tế chính trị bằng một nguyên lý thống nhất là thời gian lao động quyết định giá trị.
  6. 2. Học thuyết của K.Marx 2.1 Hàng hóa - Giá trị sử dụng của hàng hóa là do công dụng của nó quy định - Giá trị của hàng hóa là do lao động xã hội, lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa và được đo bằng lượng lao động tiêu hao để sản xuất ra hàng hóa đó. 2.2 Quy luật giá trị Tác động của quy luật giá trị: - Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa. - Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất. - Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người lao động thành kẻ giàu, người nghèo.
  7. 2.3. Học thuyết giá trị thặng dư. - Giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm đoạt. - Tư bản bất biến: bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức tư liệu sản xuất mà giá trị của nó được lao động cụ thể chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm mới. - Tư bản khả biến: bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức sức lao động trong quá trình sản xuất đó.
  8. II. Vận dụng quy luật giá trị ở Việt Nam 1. Quy luật giá trị được áp dụng trong nền kinh tế Việt Nam như thế nào? Nền kinh tế Việt nam đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau , quy luật giá trị lại được phát hiện và áp dụng theo nhiều cách khác nhau . * Trước 1986: - Trong thời kỳ này quy luật giá trị được được áp dụng một cách cứng nhắc, áp đặt vào nền kinh tế thông qua việc định giá theo những chỉ tiêu có sẵn, hàng hóa không được lưu thông rộng rãi…
  9. + Những quan điểm cơ bản để chỉ đạo chính sách giá cả trong thời kỳ này: - Hệ thống giá trong nền kinh tế phải được chỉ đạo tập trung, do nhà nước quy định. - Quan hệ cung cầu chỉ có ảnh hưởng đến giá cả những hàng hóa không thiết yếu và không có vị trí quan trọng trong nề kinh tế. - Giá cả được xây dựng trên cơ sở lấy giá thị trường trong nước làm căn cứ , tách rời hệ thống giá quốc tế theo chủ trương xây dựng hệ thống giá độc lập, tự chủ.
  10. + Nước ta thực hiện cơ chế đóng của với thị trường quốc tế khiến hàng hóa không được lưu thông, giá trị của hàng hóa không được công nhận một cách rộng rãi. + Cùng với việc đóng cửa nền kinh tế thị trường, các địa phương nhiều bộ máy kinh tế mọc lên nhưng lại xảy ra tình trạng thừa người thiếu việc làm, lao động dư thừa, giá trị lao động cũng bị giảm xuống. => Nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn suy thoái nghiêm trọng và cần có giải pháp đưa nước ta thoát khỏi đói nghèo.
  11. * Sau năm 1986: nước ta đã có hàng loạt những cuộc cải cách đưa nền kinh tế nước ta theo một hướng mới. - Sửa đổi chính sách sửa đổi giá hiện hành, giá cả phù hợp với sức mua của đồng tiền. - Mở cửa thị trường, hàng hóa được lưu thông một cách rộng rãi. - Nền kinh tế mở, các doanh nghiệp nước ngoài nhanh chóng đầu tư vào nước ta, tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống một cách đáng kể.
  12. - Áp dụng KHKT từ nhiều nước phát triển trên thế giới giúp nền kinh tế phát triển một cách nhanh chóng và có hiệu quả. => Nền kinh tế đã và đang phát triển, GDP đã dần tăng lên theo từng thời kỳ. 1986- 1990 GDP tăng 5,2%, 1991- 1995 GDP tăng 8,2% và trong năm 2009 GDP tăng 5,6%.
  13. 2/ Ý nghĩa ngày nay của học thuyết về giá trị thặng dư đối với nước ta. Từ việc nghiên cứu giá trị thặng dư , chúng ta thấy ba đề lớn trong giai đoạn phát triển của nước ta hiện nay: - Một là, trong thời kỳ quá độ nền kinh tế ở nước ta, trong một chừng mực nào đó, quan hệ bóc lột chưa thể bị xóa bỏ ngay - Hai là, trong thực tế nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, mọi phương án tìm cách định lượng rành mạch, máy móc và xơ cứng. - Ba là, cũng phải bảo vệ những quyền chính đáng của cả người lao động lẫn giới chủ sử dụng lao động.
  14. III/ Kết luận Với việc phát hiện và đưa ra nhiều lý luận giá trị đúng đắn như về giá trị lao động, giá cả hàng hóa, các thước đo trong nền kinh tế… của các tác giả, các trường phái đã giúp cho nước ta định hướng nền kinh tế theo một cách đúng đắn và đưa nước ta từ một nước nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu, nền kinh tế khép kín trở thành một nước công nghiệp hóa và có tầm cỡ trên thế giới.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2