intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

So sánh tác dụng kích thích sinh tinh của một số vị thuốc thực nghiệm

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
12
lượt xem
0
download

So sánh tác dụng kích thích sinh tinh của một số vị thuốc thực nghiệm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm so sánh tác dụng kích thích sinh tinh của một số vị thuốc trên thực nghiệm. Đối tượng và phương pháp: chuột nhắt trắng đực thuần chủng, 6 tuần tuổi, trọng lượng trung bình 30 ± 0,5 g/con.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: So sánh tác dụng kích thích sinh tinh của một số vị thuốc thực nghiệm

T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 6-2016<br /> <br /> SO SÁNH TÁC DỤNG KÍCH THÍCH SINH TINH<br /> CỦA MỘT SỐ VỊ THUỐC TRÊN THỰC NGHIỆM<br /> Vũ Văn Tâm*<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: so sánh tác dụng kích thích sinh tinh của một số vị thuốc trên thực nghiệm. Đối tượng<br /> và phương pháp: chuột nhắt trắng đực thuần chủng, 6 tuần tuổi, trọng lượng trung bình 30 ±<br /> 0,5 g/con. Chuột được chia lô và sử dụng các nhóm thuốc kích thích sinh tinh khác nhau, sau đó<br /> đánh giá, so sánh cấu trúc ống sinh tinh và chất lượng tinh trùng ở mỗi nhóm nghiên cứu. Kết quả:<br /> tất cả chuột uống thuốc đều tăng số lượng tinh nguyên bào so với nhóm chứng có nghĩa:<br /> tăng số lượng tinh nguyên bào sẽ tăng số lượng tinh bào và số lượng tinh trùng. Tỷ lệ % tinh<br /> trùng di động nhanh ở nhóm glutation tăng rõ rệt so với nhóm nước cất và nhóm uống Đông<br /> trùng hạ thảo (ĐTHT) có ý nghĩa thống kê cao với p3.4 < 0,05 và p1.4 < 0,01. Kết luận: thuốc ĐTHT<br /> và glutation có tác dụng kích thích sinh tinh tương đương với provironum và trên thực nghiệm.<br /> Thuốc ĐTHT, glutation làm tăng số lượng tinh trùng di động nhanh và tỷ lệ sống của tinh trùng,<br /> giảm số lượng tinh trùng di động chậm có ý nghĩa thống kê.<br /> * Từ khóa: Vô sinh; Kích thích sinh tinh; Vị thuốc.<br /> <br /> Comparison of Spermatogenesis Stimulation Effect of some Medicines<br /> in Experiment<br /> Summary<br /> Objectives: To compare spermatogenesis stimulation of some medicines in experiment.<br /> Subjects and methods: Male genus purebred mice, 6 weeks of age, 30 ± 0.5 gram in weight.<br /> The subjects were divided into subgroups and used different stimulatants, then were evaluated<br /> to compare the seminiferous tubules structure and quality of sperm in each team. Results: All<br /> experimental mice increased spermatogonia number compared with the control group, which<br /> means: increasing the number of primary spermatocyte increased the number of sperm count.<br /> Ratio % in the fast sperm cell in glutation group significantly increased compared with distilled<br /> water and drinking Đong trung ha thao group, which had a high statistical significance with p3.4 <<br /> 0.05 and p1.4 < 0.01. Conclusion: Đong trung ha thao and glutation have an effect of stimulating<br /> spermatogenesis which is equivalent to provironum and in experiment and increase the number<br /> of fast mobile sperm, survival rate of sperm, decrease number of slow mobile sperm significantly.<br /> * Key words: Infertility; Spermatogenesis stimulation; Medicine.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế<br /> giới (WHO): một cặp vợ chồng mới cưới,<br /> có sức khỏe bình thường, sau 12 tháng<br /> <br /> chung sống trong sinh hoạt tình dục, không<br /> sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào mà<br /> không có con, được xếp loại vào nhóm bị<br /> mắc bệnh vô sinh. Tỷ lệ mắc bệnh vô sinh<br /> <br /> * Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng<br /> Người phản hồi (Corresponding): Vũ Văn Tâm (drvuvantam@gmail.com)<br /> Ngày nhận bài: 20/05/2016; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 10/07/2016<br /> Ngày bài báo được đăng: 20/07/2016<br /> <br /> 30<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 6-2016<br /> trong cộng đồng là 8 - 15%. 13 - 15% các<br /> cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh sản bị<br /> vô sinh là con số được đưa ra tại Hội nghị<br /> Vô sinh và Hỗ trợ Sinh sản do Bệnh viện<br /> Phụ sản Trung ương phối hợp với Liên đoàn<br /> các Hiệp hội Sinh sản Thế giới tổ chức<br /> ở Hà Nội (12/9/2006).<br /> Nhiều cặp vợ chồng không có con có<br /> thể do chồng hoặc do vợ hay do cả hai và<br /> nhiều trường hợp chưa rõ nguyên nhân.<br /> Từ năm 1982 - 1985, WHO đã tiến hành<br /> nghiên cứu và xác định 20% nguyên nhân<br /> vô sinh do nam, 38% do nữ và 27% do<br /> cả nam và nữ, ngoài ra 15% không rõ<br /> nguyên nhân. Ở Việt Nam, theo Nguyễn<br /> Ngọc Phượng và CS (1997), nguyên nhân<br /> vô sinh do nữ 40%, do nam 40%, 10% do<br /> cả hai và 10% chưa rõ nguyên nhân.<br /> Việc chữa bệnh vô sinh không chỉ mang<br /> lại hạnh phúc cho những người được làm<br /> cha, làm mẹ mà còn mang lại hạnh phúc<br /> cho cả người thân trong gia đình, bạn bè,<br /> góp phần làm xã hội ổn định và ngày càng<br /> phát triển hơn. Vì vậy, vô sinh là một bệnh<br /> mang tính xã hội.<br /> Hiện nay, vấn đề vô sinh rất được<br /> quan tâm, đặc biệt là vô sinh ở nam giới.<br /> Nguyên nhân dẫn đến vô sinh ở nam là<br /> do không có tinh trùng hoặc có tinh trùng<br /> nhưng số lượng tinh trùng ít, yếu và dị<br /> dạng. Trong môi trường quân đội, dưới<br /> tác động của rèn luyện, nhiệt bức xạ… là<br /> một trong những nguyên nhân dẫn đến<br /> vô sinh. Thực tiễn có nhiều phương pháp<br /> hỗ trợ sinh sản, điều trị vô sinh, trong đó<br /> phải kể đến các thuốc kích thích phát<br /> triển của dòng tinh. Ngoài các hormon<br /> như FSH, testosteron, nhiều thực phẩm<br /> <br /> chức năng có hoạt tính kích thích sinh<br /> tinh nhưng chưa được đánh giá một cách<br /> cơ bản. Do vậy, chúng tôi tiến hành đề tài<br /> nhằm: Nghiên cứu tác dụng kích thích sinh<br /> tinh của một số vị thuốc trên thực nghiệm.<br /> ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tượng nghiên cứu.<br /> Chuột nhắt trắng đực thuần chủng,<br /> 6 tuần tuổi, trọng lượng trung bình 30 ±<br /> 0,5 g/con. Chia lô chuột và sử dụng các<br /> nhóm thuốc kích thích sinh tinh khác nhau,<br /> sau đó đánh giá so sánh cấu trúc ống sinh<br /> tinh và chất lượng tinh trùng ở mỗi nhóm<br /> nghiên cứu.<br /> 2. Phương pháp nghiên cứu.<br /> Nghiên cứu thực nghiệm, mô tả cắt ngang<br /> và có đối chứng.<br /> * Phân lô nghiên cứu:<br /> Theo nội dung, mục đích nghiên cứu,<br /> chia ngẫu nhiên 120 chuột làm 4 nhóm,<br /> mỗi nhóm 30 con.<br /> - Lô 1: uống nước cất (nhóm chứng).<br /> - Lô 2: uống thuốc provironum (testosteron<br /> dạng uống).<br /> - Lô 3: uống thuốc glutation (chống gốc<br /> tự do).<br /> - Lô 4: uống thuốc ĐTHT.<br /> * Liều lượng thuốc và thời gian nghiên<br /> cứu:<br /> - Liều lượng thuốc:<br /> Động vật thực nghiệm uống thuốc với<br /> liều lượng đã được cân đối theo cân nặng<br /> và sử dụng tương đương với liều lượng<br /> thuốc sử dụng trên người.<br /> 31<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 6-2016<br /> Bảng 1: Liều lượng thuốc cho chuột uống.<br /> Cân<br /> Liều<br /> nặng<br /> thuốc<br /> chuột cho chuột<br /> <br /> Liều người<br /> <br /> Lượng<br /> thuốc/kg<br /> <br /> Provironum<br /> <br /> 50 mg/ngày<br /> <br /> 1 mg/kg<br /> <br /> 30 g<br /> <br /> 0,3 mg<br /> <br /> Glutation<br /> <br /> 500 mg/ngày 10 mg/kg<br /> <br /> 30 g<br /> <br /> 3 mg<br /> <br /> 30 g<br /> <br /> 0,3 ml<br /> <br /> Thuốc<br /> <br /> Thuốc ĐTHT<br /> <br /> 50 ml/ngày<br /> <br /> 1 ml/kg<br /> <br /> - Thời gian tiến hành:<br /> Sử dụng thuốc kích thích sinh tinh trên<br /> chuột theo từng đợt 15 - 20 ngày.<br /> * Phương pháp thực nghiệm:<br /> <br /> + Thay đổi về số lượng tế bào Sertoli/1<br /> thiết diện cắt ngang.<br /> + Đánh giá biến đổi về đường kính ống<br /> sinh tinh.<br /> + Đánh giá biến đổi về độ dày biểu mô<br /> ống sinh tinh.<br /> - Một số chỉ tiêu về mặt chức năng tinh<br /> hoàn:<br /> + Số lượng tinh trùng (triệu/ml).<br /> + Tỷ lệ tiến tới nhanh (%).<br /> + Tỷ lệ tiến tới chậm (%).<br /> <br /> Hết thời gian sử dụng thuốc, mổ chuột,<br /> thu thập tinh trùng từ ống dẫn tinh và tinh<br /> hoàn theo từng lô nghiên cứu.<br /> <br /> + Tỷ lệ di động tại chỗ (%).<br /> <br /> - Dùng bộ phẫu tích nhỏ cắt lọc lấy ống<br /> dẫn tinh chuột 2,5 cm từ sát mào tinh hoàn<br /> tới túi tinh.<br /> <br /> + Tỷ lệ các loại dị dạng (đầu, cổ, đuôi) (%).<br /> (Theo hướng dẫn của WHO, 2010).<br /> <br /> - Rửa bỏ mỡ, mạch máu ống dẫn tinh<br /> bằng nước muối sinh lý, sau đó nặn ép<br /> lấy tinh trùng qua kính hiển vi soi nổi.<br /> <br /> Thu thập và phân tích số liệu nghiên<br /> cứu theo chương trình phần mềm thống<br /> kê SPSS 13.0.<br /> <br /> - Đánh giá lượng tinh trùng thu được<br /> theo các chỉ tiêu nghiên cứu.<br /> - Làm tiêu bản mô học đối với phần mô<br /> tinh hoàn thu được để so sánh đánh giá<br /> theo chỉ tiêu nghiên cứu: cố định tinh hoàn<br /> trong dung dịch Bouin, chuyển đúc tinh<br /> hoàn, cắt và nhuộm làm 3 tiêu bản HE/1<br /> tinh hoàn.<br /> * Chỉ tiêu nghiên cứu:<br /> - Một số chỉ tiêu về hình thái cấu trúc<br /> tinh hoàn:<br /> <br /> + Tỷ lệ bất động (%).<br /> + Tỷ lệ sống/chết (%).<br /> <br /> * Xử lý kết quả:<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ<br /> BÀN LUẬN<br /> 1. Một số chỉ tiêu (thay đổi) về hình<br /> thái, cấu trúc tinh hoàn chuột.<br /> * Số lượng trung bình tinh nguyên bào:<br /> Bảng 2: Số lượng trung bình tinh nguyên<br /> bào/1 thiết diện ngang ống sinh tinh (độ<br /> phóng đại x 400).<br /> Nhóm<br /> Chứng (1)<br /> <br /> n<br /> 30<br /> <br /> X<br /> <br /> ± SD<br /> <br /> 49,49 ± 4,51<br /> <br /> + Thay đổi về số lượng tinh nguyên<br /> bào/1 thiết diện cắt ngang.<br /> <br /> Uống provironum (2)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 52,32 ± 4,75<br /> <br /> + Thay đổi về số lượng tinh bào I/1 thiết<br /> diện cắt ngang.<br /> <br /> Glutation (3)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 50,45 ± 4,61<br /> <br /> Uống ĐTHT (4)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 51,38 ± 4,54<br /> <br /> 32<br /> <br /> p<br /> p1.3 < 0,05<br /> p2.4 > 0,05<br /> p3.4 > 0,05<br /> p1.4 > 0,05<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 6-2016<br /> Tất cả chuột uống thuốc đều tăng số<br /> lượng tinh nguyên bào so với nhóm chứng<br /> có nghĩa: tăng số lượng tinh nguyên bào<br /> sẽ tăng số lượng tinh bào và số lượng<br /> tinh trùng. Số lượng tinh nguyên bào uống<br /> glutation tăng cao hơn so với nhóm chứng<br /> và nhóm chuột uống ĐTHT (p > 0,05) nhưng<br /> không có ý nghĩa thống kê.<br /> * Số lượng trung bình tinh bào I:<br /> Bảng 3: Bảng tính tinh bào I/1 thiết diện<br /> ngang ống sinh tinh.<br /> Nhóm<br /> <br /> n<br /> <br /> X<br /> <br /> p<br /> <br /> ± SD<br /> <br /> provironum, số lượng tế bào Sertoli nhiều<br /> nhất, sau đó đến nhóm uống glutation,<br /> cuối cùng là nhóm uống ĐTHT. Kết quả<br /> này cho thấy uống glutation làm cải thiện<br /> số lượng tế bào Sertoli so với nhóm chứng<br /> và nhóm uống ĐTHT (p > 0,05).<br /> * Đường kính ống sinh tinh giữa các nhóm<br /> (micromet):<br /> Bảng 5: Đường kính ngang trung bình<br /> 1 ống sinh tinh.<br /> Nhóm<br /> <br /> n<br /> <br /> X<br /> <br /> ± SD<br /> <br /> p<br /> <br /> Chứng (1)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 145,4 ± 7,16<br /> <br /> p1.3 < 0,05<br /> <br /> Chứng (1)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 42,33 ± 3,91<br /> <br /> p1.3 < 0,05<br /> <br /> Uống provironum (2)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 148,6 ± 6,97<br /> <br /> p2.4 > 0,05<br /> <br /> Uống provironum (2)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 45,92 ± 4,37<br /> <br /> p2.4 > 0,05<br /> <br /> Glutation (3)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 146,2 ± 7,25<br /> <br /> p3.4 > 0,05<br /> <br /> Glutation (3)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 43,58 ± 4,51<br /> <br /> p3.4 > 0,05<br /> <br /> Uống ĐTHT (4)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 147,2 ± 7,12<br /> <br /> p1.4 > 0,05<br /> <br /> Uống ĐTHT (4)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 44,21 ± 4,49<br /> <br /> p1.4 > 0,05<br /> <br /> Tương tự như thay đổi số lượng tinh<br /> nguyên bào/1 thiết diện ngang của ống<br /> sinh tinh, số lượng tinh bào I/1 thiết diện<br /> ngang của ống sinh tinh của các nhóm<br /> uống thuốc lớn hơn so với nhóm chứng<br /> uống nước cất. Với thuốc glutation, lượng<br /> tinh bào I tăng nhẹ so với nhóm chứng và<br /> nhóm chuột uống ĐTHT, nhưng không có<br /> ý nghĩa thống kê.<br /> Bảng 4: Số lượng trung bình tế bào<br /> Sertoli/1 thiết diện ngang ống sinh tinh.<br /> n<br /> <br /> X<br /> <br /> ± SD<br /> <br /> * Bề dày biểu mô ống sinh tinh giữa các<br /> nhóm (µm):<br /> Bảng 6: Độ dày lớp biểu mô tinh/1 thiết<br /> diện ngang ống sinh tinh.<br /> Nhóm<br /> <br /> * Kết quả số lượng tế bào Sertoli:<br /> <br /> Nhóm<br /> <br /> Đường kính ngang ống sinh tinh được<br /> cải thiện khi uống thuốc. Nhóm uống<br /> provironum có kết quả khả quan nhất, sau<br /> đó đến glutation và ĐTHT, nhưng không<br /> có ý nghĩa thống kê.<br /> <br /> p<br /> <br /> Chứng (1)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 5,62 ± 0,91<br /> <br /> p1.3 < 0,05<br /> <br /> Uống provironum (2)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 6,15 ± 0,97<br /> <br /> p2.4 > 0,05<br /> <br /> Glutation (3)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 5,85 ± 0,92<br /> <br /> p3.4 > 0,05<br /> <br /> Uống ĐTHT (4)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 5,84 ± 1,12<br /> <br /> p1.4 > 0,05<br /> <br /> Có sự thay đổi về số lượng tế bào Sertoli<br /> giữa các nhóm với nhóm chứng và giữa<br /> các nhóm với nhau. Cụ thể: nhóm uống<br /> <br /> n<br /> <br /> X<br /> <br /> ± SD<br /> <br /> p<br /> <br /> Chứng (1)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 39,92 ± 3,54<br /> <br /> p1.3 < 0,05<br /> <br /> Uống provironum (2)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 65,74 ± 3,84<br /> <br /> p2.4 > 0,05<br /> <br /> Glutation (3)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 46,82 ± 3,96<br /> <br /> p3.4 > 0,05<br /> <br /> Uống ĐTHT (4)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 56,75 ± 3,82<br /> <br /> p1.4 > 0,05<br /> <br /> Kết quả đo độ dày lớp biểu mô tinh<br /> thấy ở nhóm chuột uống glutation, thành<br /> biểu mô tinh được bảo vệ đáng kể so với<br /> nhóm chứng (46,81 > 39,98). So với nhóm<br /> chuột uống provironum và glutation, độ<br /> dày biểu mô tinh chênh lệch đáng kể so<br /> với nhóm dùng ĐTHT.<br /> 33<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 6-2016<br /> 2. Một số chỉ tiêu về chức năng tinh<br /> hoàn.<br /> * Đánh giá về số lượng tinh trùng<br /> (triệu/ml):<br /> Bảng 7: Kết quả đếm số lượng tinh trùng<br /> giữa các nhóm.<br /> Nhóm<br /> <br /> n<br /> <br /> X<br /> <br /> p<br /> <br /> ± SD<br /> <br /> Tỷ lệ % tinh trùng di động chậm ở<br /> nhóm glutation giảm so với nhóm uống<br /> nước cất và ĐTHT có ý nghĩa thống kê<br /> p1.4 < 0,05 và p3.4 < 0,05. Tỷ lệ % tinh<br /> trùng di động chậm ở nhóm provironum<br /> thấp nhất.<br /> * Tỷ lệ tinh trùng tại chỗ:<br /> Bảng 10:<br /> <br /> Chứng (1)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 84,91 ± 7,51<br /> <br /> p1.3 < 0,05<br /> <br /> Uống provironum (2)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 87,34 ± 7,42<br /> <br /> p2.4 > 0,05<br /> <br /> Glutation (3)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 85,24 ± 7,92<br /> <br /> p3.4 > 0,05<br /> <br /> Chứng (1)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 16,82 ± 3,25<br /> <br /> p1.3 < 0,05<br /> <br /> Uống ĐTHT (4)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 86,87 ± 7,62<br /> <br /> p1.4 > 0,05<br /> <br /> Uống provironum (2)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 11,14 ± 2,75<br /> <br /> p2.4 > 0,05<br /> <br /> Glutation (3)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 14,18 ± 2,75<br /> <br /> p3.4 > 0,05<br /> <br /> Uống ĐTHT (4)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 14,14 ± 3,11<br /> <br /> p1.4 > 0,05<br /> <br /> Số lượng tinh trùng của nhóm uống<br /> glutation tương đương với nhóm uống<br /> provironum và nhóm uống ĐTHT, nhưng<br /> không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).<br /> * Tỷ lệ tinh trùng di động nhanh:<br /> Bảng 8:<br /> Nhóm<br /> <br /> n<br /> <br /> X<br /> <br /> p<br /> <br /> ± SD<br /> <br /> Chứng (1)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 29,85 ± 3,65<br /> <br /> p1.3 < 0,05<br /> <br /> Uống provironum (2)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 32,96 ± 4,65<br /> <br /> p2.4 > 0,05<br /> <br /> Glutation (3)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 30,35 ± 4,63<br /> <br /> p3.4 < 0,05<br /> <br /> Uống ĐTHT (4)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 31,65 ± 4,15<br /> <br /> p1.4 < 0,01<br /> <br /> Tỷ lệ % tinh trùng di động nhanh ở nhóm<br /> glutation tăng rõ rệt so với nhóm uống<br /> nước cất và ĐTHT, khác biệt có ý nghĩa<br /> thống kê với p3.4 < 0,05 và p1.4 < 0,01.<br /> * Tỷ lệ tinh trùng di động chậm:<br /> Bảng 9:<br /> Nhóm<br /> <br /> n<br /> <br /> X<br /> <br /> ± SD<br /> <br /> p<br /> <br /> Chứng (1)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 21,31 ± 4,12<br /> <br /> p1.3 < 0,05<br /> <br /> Uống provironum (2)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 17,33 ± 3,26<br /> <br /> p2.4 > 0,05<br /> <br /> Glutation (3)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 19,81 ± 3,27<br /> <br /> p3.4 < 0,05<br /> <br /> Uống ĐTHT (4)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 18,66 ± 3,55<br /> <br /> p1.4 < 0,05<br /> <br /> 34<br /> <br /> Nhóm<br /> <br /> n<br /> <br /> X<br /> <br /> ± SD<br /> <br /> p<br /> <br /> Tỷ lệ % tinh trùng tại chỗ ở nhóm<br /> glutation giảm so với nhóm uống nước<br /> cất không có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ %<br /> tinh trùng tại chỗ nhóm provironum giảm<br /> so với nhóm uống ĐTHT không có ý nghĩa<br /> thống kê (p < 0,05).<br /> * Tỷ lệ tinh trùng bất động:<br /> Bảng 11:<br /> Nhóm<br /> <br /> n<br /> <br /> X<br /> <br /> ± SD<br /> <br /> p<br /> <br /> Chứng (1)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 36,04 ± 3,25<br /> <br /> p1.3 < 0,05<br /> <br /> Uống provironum (2)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 34,65 ± 3,45<br /> <br /> p2.4 > 0,05<br /> <br /> Glutation (3)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 36,25 ± 3,15<br /> <br /> p3.4 > 0,05<br /> <br /> Uống ĐTHT (4)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 35,75 ± 3,22<br /> <br /> p1.4 > 0,05<br /> <br /> Tỷ lệ % tinh trùng bất động ở nhóm<br /> uống provinorum giảm so với nhóm uống<br /> glutation không có ý nghĩa thống kê. Mức<br /> giảm tỷ lệ này ở nhóm uống glutation so<br /> với nhóm ĐTHT cũng không có ý nghĩa<br /> thống kê (p > 0,05).<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản