9

Ch−¬ng 1. §Þnh møc kinh tÕ kü thuËt trong qu¶n lý...

Chương 1

ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

1.1. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Để sản xuất ra một đơn vị khối lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, con người phải sử dụng ba yếu tố cơ bản cho quá trình sản xuất là sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Định mức kinh tế kỹ thuật trong sản xuất là quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ.

Định mức kinh tế kỹ thuật được xây dựng trong điều kiện trung bình tiên tiến của hoạt động sản xuất, ứng với một phạm vi xác định cho từng loại sản phẩm hàng hóa dịch vụ, ở từng doanh nghiệp, từng địa phương nhất định.

Mức hao phí các yếu tố sản xuất được hiểu là các nguồn lực phục vụ cho quá trình sản xuất như nhân lực, vật lực, tài lực... Mức hao phí các yếu tố sản xuất là số lượng hao phí từng yếu tố sản xuất để tạo ra một đơn vị sản phẩm.

Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi là mức hao phí cần thiết về lao động, vật tư, nguyên nhiên vật liệu và máy móc thiết bị để hoàn thành nhiệm vụ tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh kinh tế theo kế hoạch được giao. Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (sau đây gọi tắt là định mức quản lý công trình thuỷ lợi) được xây dựng trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình quy phạm kỹ thuật về quản lý vận hành công trình thuỷ lợi do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hiện trạng công trình, máy móc thiết bị, phương tiện quản lý của đơn vị.

Định mức quản lý công trình thuỷ lợi bao gồm: Định mức lao động; Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; Định mức sử dụng nước (tại mặt ruộng); Định mức tiêu hao điện năng cho bơm tưới, tiêu; Định mức tiêu hao vật tư nhiên liệu cho công tác vận hành, bảo dưỡng máy móc thiết bị; Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp...

Định mức quản lý công trình thuỷ lợi là căn cứ để lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch sử dụng lao động, kế hoạch tài chính hàng năm của đơn vị, là cơ sở để sắp xếp và sử dụng lao động hợp lý nhằm nâng cao năng suất lao động, tinh gọn bộ máy, thực hiện cơ chế khoán cho công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong đơn vị (tổ, cụm, trạm thuỷ nông...) nhằm gắn quyền lợi với trách nhiệm và kết quả lao

10

động của người lao động. Hơn nữa định mức quản lý công trình thuỷ lợi là căn cứ để các cơ quan có thẩm quyền thẩm tra, thẩm định kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính của đơn vị và là cơ sở để xây dựng đơn giá đặt hàng, giao kế hoạch, xác định giá gói thầu quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi. Định mức quản lý công trình thuỷ lợi cũng là căn cứ để nghiệm thu, thanh quyết toán chi phí quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi cho các đơn vị khi hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

1.2. NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Xây dựng định mức quản lý công trình thuỷ lợi phải tuân thủ một số nguyên tắc

cơ bản sau:

- Đảm bảo thực hiện đúng quy trình, quy phạm quản lý vận hành công trình.

- Bảo đảm tính khoa học, phù hợp với hiện trạng công trình, máy móc, thiết bị

hiện có trong điều kiện khí hậu, thời tiết bình thường.

- Định mức phải đạt mức trung bình tiên tiến, phù hợp với tiến bộ khoa học kỹ

thuật, kinh nghiệm lao động, và năng lực tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất tại đơn vị.

Để tuân thủ các nguyên tắc trên, quá trình nghiên cứu xây dựng định mức quản lý

công trình thuỷ lợi phải đạt được các yêu cầu sau:

- Số liệu khảo sát thống kê phục vụ xây dựng định mức phải có tính đại diện, phản ánh được tính khách quan của sự vật và hiện tượng trong một chù kỳ, giai đoạn sản xuất nhất định.

- Tổ chức sản xuất hợp lý, bảo đảm hoạt động sản xuất diễn ra bình thường,

nhằm loại bỏ các động tác thừa, hợp lý hoá các thao tác.

- Bảo đảm người lao động có thể thực hiện tốt các định mức đã xây dựng để hoàn

thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Phù hợp với các điều kiện tổ chức - kỹ thuật của đơn vị.

- Thực hiện đúng các chế độ chính sách hiện hành của nhà nước đối với người

lao động.

1.3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỜI GIAN LÀM VIỆC

1.3.1. Xác định kết cấu thời gian làm việc

Kết cấu thời gian làm việc bao gồm thời gian định mức, thời gian phục vụ và thời

gian không định mức.

+ Thời gian định mức:

Thời gian định mức là thời gian trực tiếp dùng vào việc quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và bảo vệ công trình thuỷ lợi, bao gồm thời gian tác nghiệp chính và thời gian tác nghiệp phụ.

11

- Thời gian tác nghiệp chính: Thời gian không ngừng làm cho đối tượng lao động thay đổi về cơ, lý, hoá, như công nhân vận hành trạm bơm, công nhân vận hành cống...

- Thời gian tác nghiệp phụ: Thời gian cần thiết để thực hiện tác nghiệp chính,

như thời gian đi lại từ văn phòng trạm đến cống để vận hành...

Ch−¬ng 1. §Þnh møc kinh tÕ kü thuËt trong qu¶n lý...

+ Thời gian phục vụ:

Thời gian phục vụ bao gồm:

- Thời gian thực tế cần thiết công nhân dùng để lo công việc, nơi làm việc trong suốt thời gian thực hiện công việc, như lĩnh, trả dụng cụ, kiểm tra lau chùi máy, quét dọn...

- Thời gian ngừng công nghệ, nghỉ kỹ thuật: Thời gian đối với công việc có những gián đoạn nhất định trong quy trình công nghệ mà công nhân bắt buộc phải nghỉ tay không thể làm công việc hoặc thao tác gì khác, như khi máy bơm chạy quá điều kiện kỹ thuật cho phép, nhiệt độ động cơ quá cao...

- Thời gian chuẩn bị, kết thúc: Thời gian tiêu hao để chuẩn bị làm việc và để kết thúc công việc, như tìm hiểu công việc, nhận chỉ thị sản xuất, kiểm tra mặt bằng, cho máy chạy thử...

- Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu tự nhiên: Thời gian cần thiết công nhân phải

nghỉ để lấy lại sức và do nhu cầu tự nhiên, sinh lý con người.

+ Thời gian không định mức:

Thời gian không định mức bao gồm:

- Thời gian công tác không hợp lý: Thời gian mà công nhân làm những công việc không thuộc phạm vi của mình, như phụ giúp một công việc nào đó, tìm trạm trưởng xử lý vi phạm công trình thuỷ lợi...

- Thời gian lãng phí do tổ chức: Thời gian công nhân không có việc làm do tổ

chức hoặc kỹ thuật, như chờ việc do mất điện, chờ nguyên nhiên liệu...

- Thời gian lãng phí do công nhân: Thời gian ngừng việc khi công nhân không tôn trọng kỷ luật lao động hay sơ xuất trong sản xuất. Trong định mức không tính thời gian lãng phí do công nhân.

1.3.2. Phương pháp đo thời gian tiêu hao

Để xác định các loại thời gian nói trên trong ngày làm việc (hoặc ca) hoặc quá trình làm việc của công nhân quản lý vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi phải tiến hành đo thời gian tiêu hao. Có 3 phương pháp để đo thời gian như sau:

- Phương pháp chụp ảnh: Nghiên cứu tất cả các loại tiêu hao thời gian làm việc trong ngày và trong quá trình làm việc. Phương pháp này còn gọi là phương pháp theo

12

dõi hiện trường, đo thời gian bằng đồng hồ để nghiên cứu thời gian tiêu hao lao động của công nhân;

- Phương pháp bấm giờ: Chỉ nghiên cứu thời gian tiêu hao trong từng động tác

của quá trình làm việc có chu kỳ ngắn;

- Phương pháp thống kê thời gian tổng hợp: Chỉ nghiên cứu thời gian tiêu hao trong hai phần tổng hợp là thời gian tiêu hao cần thiết, thời gian mất mát. Phương pháp này gọi tắt là “phương pháp thống kê thời gian”.

Dụng cụ đo thời gian là đồng hồ bấm giây khi dùng phương pháp bấm giờ hoặc chụp ảnh, hay đồng hồ có kim dây khi dùng phương pháp thống kê thời gian. Trong quá trình đo thời gian tiêu hao phải ghi chép các tài liệu sau: số liệu về từng loại và từng phần tiêu hao thời gian cho nội dung công việc cụ thể; số liệu về lần vận hành hay sản phẩm đạt được trong thời gian theo dõi cho từng loại công việc; và đặc điểm chi tiết của công đoạn quản lý vận hành được theo dõi.

Để đảm bảo đầy đủ và có độ chính xác nhất định của các tài liệu trên thì việc tiến hành đo thời gian phải qua các bước: chuẩn bị; tiến hành đo thời gian; và chỉnh lý kết quả đo thời gian. Để đảm bảo độ chính xác tương đối của phương pháp đo phải đảm bảo số lần đo. Thời gian kéo dài trong mỗi lần và tổng số thời gian kéo dài các lần đo đối với quá trình làm việc cho từng nội dung công việc trong từng công đoạn quản lý vận hành.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

1.4. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC

Trong thực tế có nhiều phương pháp xây dựng định mức khác nhau. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định, vì vậy việc lựa chọn phương pháp xây dựng định mức phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất của từng loại định mức. Trong thực tế, việc xây dựng định mức quản lý công trình thuỷ lợi thường áp dụng một số phương pháp cơ bản như sau:

1.4.1. Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích là phương pháp phân chia quá trình sản xuất, quá trình lao động thành nhiều công đoạn, nguyên công khác nhau theo quy trình sản xuất và nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức hao phí về nhân lực, vật lực để thực hiện nội dung công việc. Trên cơ sở đó xác định các hao phí về nhân lực và vật lực để hoàn thành nội dung từng công việc về quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa các công trình thủy lợi... theo đúng quy trình quy phạm, trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao động và yêu cầu kỹ thuật.

Phương pháp phân tích có ưu điểm đảm bảo tính khoa học, độ chính xác, tổng kết được kinh nghiệm lao động tiên tiến, linh hoạt, áp dụng được trong các điều kiện làm việc khác nhau. Phương pháp phân tích thường được thể hiện theo các hình thức sau:

13

a) Phân tích khảo sát: Là phương pháp trực tiếp khảo sát theo dõi đo đếm tại hiện trường. Tính toán xác định các mức hao phí thông qua khảo sát thực tế từ khối lượng thực hiện trong một chu kỳ hoặc nhiều chu kỳ... để xác định được mức hao phí hợp lý và khoa học nhằm hoàn thành một đơn vị công việc, một hạng mục công việc nào đó.

b) Phân tích tính toán: Dựa vào những tiêu chuẩn, quy chuẩn đã có để phân tích tính toán mức hao phí lao động, hao phí vật tư, nguyên nhiên liệu, vật liệu và hao phí máy thi công... chuẩn cho từng khâu công việc, từng công đoạn, và từng loại sản phẩm.

c) So sánh điển hình: Xác định mức hao phí điển hình về lao động, vật tư, nguyên nhiên liệu, vật liệu và máy thi công... (với điều kiện đủ về trình độ, cơ sở vật chất... bằng phân tích khảo sát). Trên cơ sở đó dùng hệ số quy đổi (Kqđ) cho các công việc có điều kiện thay đổi.

d) Phân tích tổng hợp: Phương pháp phân tích tổng hợp là xác định mức hao phí về lao động, vật tư, nguyên nhiên liệu, vật liệu và máy thi công... được xây dựng dựa trên quá trình tổng hợp những tài liệu ghi chép các kết quả thu được trong quá trình khảo sát và thực hiện thí điểm, kinh nghiệm tích luỹ của người làm định mức và tham khảo ý kiến các chuyên gia.

Ch−¬ng 1. §Þnh møc kinh tÕ kü thuËt trong qu¶n lý...

1.4.2. Phương pháp tiêu chuẩn

Nội dung của phương pháp này là căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy định của Nhà nước để xác định định mức cho từng công việc. Trên cơ sở đó tính toán xác định định mức cho từng nội dung và tổng hợp định mức trong đơn vị.

1.4.3. Phương pháp thống kê - kinh nghiệm

Phương pháp này là tổng hợp, thống kê về hao phí lao động, vật tư, nguyên nhiên liệu, vật liệu, máy thi công... thực hiện khối lượng công tác quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên hệ thống công trình và máy móc thiết bị... theo một chu kỳ hoặc nhiều chu kỳ của một loại công việc đã và đang thực hiện của đơn vị mình hay của một số đơn vị tương tự khác, hoặc từ số liệu được công bố theo kinh nghiệm của các chuyên gia hay tổ chức chuyên môn nghiệp vụ nào đó. Trên cơ sở số liệu thống kê tiến hành phân tích, xử lý số liệu để đưa ra định mức.

Phương pháp thống kê kinh nghiệm có thể được áp dụng tại các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi. Tuy nhiên phương pháp tính toán này còn nhiều bất cập bởi vì công tác quản lý hiện nay còn nhiều hạn chế, hiệu quả chưa cao. Hơn nữa công tác thống kê số liệu tại các đơn vị còn nhiều hạn chế, thiếu độ tin cậy.

Các chương dưới đây hướng dẫn chi tiết xây dựng một số định mức kinh tế - kỹ

thuật chủ yếu trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

14

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Chương 2

ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG VÀ ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG TRÊN ĐƠN VỊ SẢN PHẨM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

2.1. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Định mức lao động là hao phí lao động cần thiết (từ khâu chuẩn bị đến khi kết thúc) để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc nhất định theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng trong điều kiện tổ chức, kỹ thuật nhất định. Định mức lao động bao gồm định mức lao động chi tiết và định mức lao động tổng hợp.

Định mức lao động chi tiết là hao phí lao động cần thiết để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định theo nhóm công việc trong từng công đoạn như một lần vận hành cống, một lần quan trắc, một lần tuần tra bảo vệ... theo đúng quy trình, nội dung công việc và yêu cầu kỹ thuật quản lý vận hành công trình.

Định mức lao động tổng hợp là hao phí lao động cần thiết để quản lý vận hành một công trình, một hệ thống công trình theo từng vụ và cả năm. Định mức lao động tổng hợp được tính toán trên cơ sở định mức lao động chi tiết.

Định mức lao động biểu hiện dưới hai hình thức:

- Mức thời gian: Lượng thời gian hao phí quy định tối đa phải hoàn thành một đơn vị sản phẩm (hoặc khối lượng công việc), đúng tiêu chuẩn cho một hay một nhóm người lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp trong những điều kiện tổ chức, kỹ thuật nhất định.

- Mức sản lượng: Lượng sản phẩm (hoặc khối lượng công việc) quy định tối thiểu phải hoàn thành trong một đơn vị thời gian, đúng tiêu chuẩn chất lượng cho một hay một nhóm người lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp trong những điều kiện tổ chức, kỹ thuật nhất định.

2.1.1. Các căn cứ xây dựng định mức lao động

Định mức lao động được xây dựng dựa trên một số căn cứ cơ bản sau:

- Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý hiện tại của đơn vị;

- Quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn về quản lý vận hành công trình thủy lợi;

- Hiện trạng hệ thống công trình và máy móc thiết bị đơn vị đang quản lý;

15

- Điều kiện khí hậu thời tiết bình thường của khu vực tưới tiêu (tính toán trong

điều kiện bình thường);

- Các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước đối với người lao động.

Ch−¬ng 2. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

2.1.2. Xây dựng định mức lao động

2.1.2.1. Trình tự xây dựng định mức lao động

Để xây dựng định mức lao động trước hết cần tổng hợp, phân loại các công trình thủy lợi do đơn vị quản lý. Đây là căn cứ để xây dựng định mức chi tiết cho từng loại hình công trình khác nhau trong từng công đoạn sản xuất. Tiến hành xây dựng định mức lao động chi tiết cho từng loại công việc, tổng hợp tính toán xây dựng định mức chi tiết theo nhóm công việc chính (công tác vận hành công trình; công tác quan trắc công trình; công tác bảo dưỡng công trình; và công tác kiểm tra bảo vệ). Từ định mức lao động chi tiết, tổng hợp tính toán hao phí lao động công nghệ (Tcn), lao động phục, phụ trợ (Tpv) và lao động quản lý (Tql) làm căn cứ xây dựng định mức lao động tổng hợp. Từ định mức lao động tổng hợp của từng loại công trình và khối lượng các công trình do đơn vị quản lý tính toán định mức lao động trên đơn vị sản phẩm tưới tiêu. Trình tự xây dựng định mức lao động được minh họa như sơ đồ 2-1.

Tổng hợp, phân loại công trình

Xây dựng định mức lao động tổng hợp Tổng hợp hao phí lao động công nghệ (Tcn) Tính toán lao động phục vụ, phụ trợ (Tpv)

Xây dựng định mức lao động chi tiết Phân chia quá trình lao động và phân loại lao động Xây dựng ĐMLĐ chi tiết theo cho từng loại công việc

Tính định mức lao động trên đơn vị sản phẩm

Tổng hợp ĐMLĐ chi tiết theo nhóm công việc chính

Tính toán lao động quản lý (Tql)

Sơ đồ 2-1. Trình tự xây dựng định mức lao động

Nội dung xây dựng định mức lao động theo phương pháp phân tích như sau:

2.1.2.2. Tổng hợp, phân loại công trình

- Thống kê, tổng hợp các công trình do đơn vị đang quản lý (hồ chứa, trạm bơm, cống, đập dâng đầu mối, các loại kênh mương và công trình trên kênh, thiết bị đóng mở...).

16

- Phân loại và phân nhóm công trình: Trên cơ sở số liệu công trình, sắp xếp phân loại và phân nhóm công trình theo tính năng và các thông số kỹ thuật. Ví dụ nhóm trạm bơm phân theo lưu lượng máy bơm như 1000 m3/h, 2500 m3/h, 4000 m3/h...; nhóm cống phân theo khẩu độ cống B×H (hoặc máy đóng mở); nhóm kênh mương phân theo bề rộng đáy kênh, kênh xây và kênh đất... Lập bảng tổng hợp theo nhóm và theo đơn vị quản lý (tổ, cụm trạm, xí nghiệp...). Mẫu biểu để tổng hợp các loại hình công trình, diện tích tưới tiêu tham khảo ở phần II Phụ lục số 1.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

2.1.2.3. Xây dựng định mức lao động chi tiết

a) Phân chia quá trình lao động và phân loại lao động

+ Phân chia quá trình lao động: Công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tuy có tính chất đặc điểm khác với các hoạt động sản xuất hàng hóa dịch vụ nhưng quy trình sản xuất cũng bao gồm 3 công đoạn chính là: sản xuất; lưu thông - phân phối; và tiêu thụ sản phẩm. Căn cứ vào quy trình quản lý vận hành công trình thủy lợi, phân chia quá trình sản xuất thành 3 công đoạn chính là quản lý vận hành công trình đầu mối (sản xuất ra sản phẩm); quản lý vận hành kênh và công trình trên kênh (lưu thông phân phối sản phẩm) và quản lý nước mặt ruộng (tiêu thụ sản phẩm). Trong mỗi công đoạn thường bao gồm 4 nhóm công việc chính đó là công tác quan trắc; công tác vận hành; công tác bảo dưỡng công trình; và công tác kiểm tra bảo vệ. Nội dung các công việc trong từng nhóm thực hiện theo quy phạm quản lý vận hành. Quy trình quản lý vận hành công trình thủy lợi được minh họa như sơ đồ 2.2.

Công đoạn 1 (Công đoạn sản xuất): Quản lý vận hành công trình đầu mối nhằm tạo ra nguồn nước tưới, tiêu. Công đoạn này bao gồm các công tác quản lý vận hành công trình đầu mối như trạm bơm, hồ chứa, cống, đập dâng...

Đối với hồ chứa là quá trình lao động vận hành hồ để tích nước trong hồ theo quy trình. Muốn tích được nước phải sử dụng phương tiện công cụ (cống, đập...). Khi có nhu cầu cấp nước thì mở cống (xuất kho) đưa nước vào kênh lưu thông và phân phối xuống hạ lưu tới hộ dùng nước. Đối với trạm bơm công đoạn sản xuất là bơm nước lên kênh, khi có yêu cầu dùng nước. Lực lượng lao động ở công đoạn này là công nhân quản lý vận hành các loại công trình thuộc khu vực đầu mối.

Công đoạn 2 (Công đoạn lưu thông - phân phối): Công đoạn này là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Khâu lưu thông bắt đầu từ sau cửa lấy nước ở đầu kênh chính của hồ và trạm bơm. Nước chảy qua kênh chính, kênh cấp 1, cấp 2, đến đầu kênh cấp 3, khi nước đến chân ruộng của hộ dùng nước thì kết thúc khâu lưu thông. Công đoạn này bao gồm các công việc chính là công tác vận hành công trình, dẫn nước, điều tiết và phân phối nước.

Công đoạn 3 (Công đoạn tiêu thụ sản phẩm): Quản lý nước mặt ruộng. Nước được chuyển giao từ người cung ứng sang hộ tiêu dùng. Khi nước về tới các vùng, các

17

cánh đồng phải được quản lý phân phối tới đầu kênh cấp 2, đảm bảo tưới được nhiều diện tích và không gây lãng phí. Công việc trên được phối hợp với lực lượng nông giang địa phương để quản lý và phân phối đến tận các hộ dùng nước. Công đoạn này bao gồm các công tác nắm diện tích tưới tiêu, loại cây trồng, lập kế hoạch phân phối nước, ký kết hợp đồng dùng nước và nghiệm thu kết quả tưới tiêu...

QUẢN LÝ NƯỚC MẶT RUỘNG

QUẢN LÝ VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI

QUẢN LÝ VẬN HÀNH KÊNH VÀ CÔNG TRÌNH TRÊN KÊNH

- Kênh tưới/tiêu - Công trình trên kênh

- Lập kế hoạch - Quản lý công tác tưới/tiêu - Nghiệm thu

- Trạm bơm - Hồ chứa - Đập dâng - Cống vùng triều

Ch−¬ng 2. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

Sơ đồ 2-2. Quy trình quản lý vận hành hệ thống công trình thủy lợi

+ Phân loại lao động: Phân loại lao động là việc phân chia lao động thành lao động công nghệ, lao động phụ trợ, phục vụ và lao động quản lý để định mức hao phí thời gian lao động theo từng loại, làm cơ sở xác định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm.

Việc phân loại lao động phải căn cứ vào tính chất của ngành, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động của đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi. Điều kiện tổ chức sản xuất, tổ chức lao động khác nhau thì phân loại lao động khác nhau, vì vậy đơn vị phải có hệ thống các tiêu thức đánh giá, phân loại lao động cho phù hợp.

- Lao động trong các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi được phân loại

như sau:

i) Lao động công nghệ: là những lao động trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý và vận hành hệ thống công trình thủy lợi theo quy trình công nghệ nhằm đảm bảo hệ thống công trình phát huy năng lực phục vụ tưới tiêu và cấp nước cho các các đối tượng dùng nước. Lao động công nghệ còn đảm nhiệm các công tác khác có liên quan để hệ thống công trình vận hành được an toàn và hiệu quả. Nội dung chủ yếu của lao động công nghệ trong quản lý vận hành các loại hình công trình của các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi bao gồm 4 nội dung chính: công tác quan trắc, công tác vận hành, công tác bảo dưỡng và công tác kiểm tra bảo vệ. Công tác mặt ruộng được xem là lao động công nghệ khi nó được gắn với quá trình quản lý vận hành hệ thống công trình từ đầu mối tới mặt ruộng.

ii) Lao động phụ trợ, phục vụ: là những lao động không trực tiếp thực hiện nhiệm vụ của quá trình công nghệ nhưng có nhiệm vụ phục vụ cho lao động công nghệ hoàn thành quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

18

iii) Lao động quản lý: là lao động của khối quản lý để quản lý và điều hành quá

trình sản xuất của các đơn vị.

Khi xác định được nội dung các công việc, tiến hành khảo sát xây dựng định mức

chi tiết theo từng nhóm công việc.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

b) Xây dựng định mức lao động công nghệ chi tiết theo nhóm công việc trong từng công đoạn (Tcn)

Trên cơ sở phân chia công đoạn quản lý vận hành công trình, tiến hành xây dựng định mức lao động chi tiết theo nhóm trong từng công đoạn. Phần này xây dựng định mức lao động công nghệ (Tcn) cho công tác quản lý vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi. Nội dung công việc, yêu cầu kỹ thuật trong công tác quản lý, vận hành hệ thống công trình thủy lợi được xác định theo quy trình, quy phạm quản lý vận hành cụ thể đối với từng công trình, loại công trình. Nội dung quản lý - vận hành - bảo vệ các loại công trình có thể tham khảo ở phần I của Phụ lục số 1.

Đơn vị đo mức hao phí về lao động trong định mức là ngày công. Mức hao phí

lao động được xác định theo công thức:

n

[2-1]

Ti =

g ®mi

v K ) c®

×∑ (t

i 1 =

Trong đó:

Ti - định mức lao động chi tiết để thực hiện một nhóm công việc trong một công

đoạn (công);

- định mức giờ công trực tiếp để thực hiện một nội dung công việc cụ thể (công);

t

g ®mi

v

v

v

tiêu hao lao động thực tế là giờ công thì hệ số

c®K - hệ số chuyển đổi đơn vị tính tiêu hao lao động thực tế về ngày công. Nếu đơn vị c®K = 1/480

c®K = 1/8 hoặc

nếu đơn vị tiêu hao lao động tính là phút;

i - nhóm công việc cụ thể trong công đoạn.

Định mức giờ công trực tiếp để thực hiện từng nội dung công việc cụ thể được xác định trên cơ sở khảo sát, bấm giờ theo quy trình quản lý vận hành hoặc theo thống kê kinh nghiệm.

Ví dụ 2-1: Xây dựng định mức lao động công nghệ chi tiết cho công tác quản lý vận hành đầu mối, trạm bơm có 5 máy 1000 m3/h (trạm bơm X) thuộc Xí nghiệp A quản lý:

Để tính được hao phí lao động cho công tác quản lý vận hành trạm bơm đầu mối trước hết cần xác định nội dung công việc, sau đó xác định hao phí lao động công nghệ cho từng nội dung quản lý vận hành. Công tác quản lý vận hành trạm bơm đầu mối bao gồm 4 nội dung chính: công tác quan trắc, công tác vận hành, công tác bảo dưỡng và công tác kiểm tra bảo vệ.

19

+ Hao phí lao động công nghệ chi tiết cho công tác quan trắc:

Công tác quan trắc trạm bơm bao gồm các công việc: Chuẩn bị máy móc, dụng cụ quan trắc; thời gian đi về; thời gian kiểm tra lún, nghiêng, xê dịch bằng máy, riêng đối với phần trạm bơm thì quan trắc bằng mắt; ghi chép số liệu quan trắc vào sổ về quá trình lún, nghiêng, xê dịch; thu dọn máy móc thiết bị; xử lý phân tích số liệu, tổng hợp báo cáo. Hao phí thời gian bao gồm cả thời gian đi, về từ văn phòng (công ty, cụm, trạm) đến trạm bơm.

Giả sử kết quả đo thời gian cho từng loại công việc theo phương pháp phân tích

(bao gồm cả thời gian định mức và thời gian phục vụ) như sau:

- Công tác chuẩn bị máy móc, dụng cụ: 25 phút

- Thời gian đi về tính bình quân 1500m: 30 phút

- Quan sát lún, nghiên, xê dịch:

360 phút

- Ghi chép: 30 phút

- Thu dọn máy móc, thiết bị:

15 phút

- Xử lý số liệu, tổng hợp báo cáo: 35 phút

Tổng cộng: 495 phút = 1,03 công/1lần quan trắc/trạm

+ Hao phí lao động công nghệ chi tiết cho công tác vận hành:

Công tác vận hành trạm bơm bao gồm các công việc chính sau đây: Kiểm tra và chuẩn bị chạy máy; đóng điện chạy máy và theo dõi chạy máy; ngừng máy và bảo dưỡng ca sau khi vận hành.

Giả sử kết quả đo thời gian cho từng loại công việc theo phương pháp phân tích

(bao gồm cả thời gian định mức và thời gian phục vụ) như sau:

- Thời gian đi về tính bình quân 1500m:

30 phút

- Công tác kiểm tra và chuẩn bị chạy máy:

50 phút

- Công vận hành 2 công nhân /5 máy:

2 công/ca

40 phút

- Công bảo dưỡng sau vận hành:

Cộng = 2,25 công/ trạm-ca

Định mức lao động cho công tác vận hành trạm 5 máy: 2,25 công/trạm-ca.

Ch−¬ng 2. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

+ Hao phí lao động công nghệ chi tiết cho công tác bảo dưỡng:

Công tác bảo dưỡng đầu mối trạm bơm bao gồm các công tác sau: chuẩn bị dụng cụ, vật tư; thời gian đi về; thời gian bảo dưỡng phần đất, phần xây đúc cho những hư hỏng nhỏ; thời gian bảo dưỡng máy bơm và động cơ điện và các thiết bị khác thuộc đầu mối trạm bơm; kết thúc bảo dưỡng và thu dọn dụng cụ, vật tư.

20

Giả sử kết quả đo thời gian cho từng loại công việc theo phương pháp phân tích

(bao gồm cả thời gian định mức và thời gian phục vụ) như sau:

- Công tác chuẩn bị dụng cụ, vật tư:

40 phút

- Thời gian đi về tính bình quân 1500m: 30 phút

- Bảo dưỡng phần công trình trạm: 180 phút

- Bảo dưỡng phần máy bơm, động cơ: 320 phút

- Thu dọn dụng cụ, vật tư:

30 phút

Tổng cộng: 600 phút = 2,25 công/1lần bảo dưỡng/trạm

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

+ Hao phí lao động công nghệ chi tiết cho công tác kiểm tra bảo vệ trạm bơm:

Công tác bảo vệ phải được tiến hành thường xuyên bao gồm tất cả các công trình, thiết bị thuộc trạm bơm như cống dẫn nước, bể hút, trạm bơm và các thiết bị máy bơm, bể xả và các cống sau bể xả, thiết bị truyền dẫn, nhà trạm và máy biến thế.

Theo tình hình thực tế bố trí 1 công nhân kiểm tra bảo vệ ngày đêm ngoài những

thời gian vận hành của công trình.

Định mức lao động công nghệ chi tiết cho công tác quản lý vận hành đầu mối

trạm bơm (trạm bơm X của Xí nghiệp A) được tổng hợp trong bảng 2-1.

Bảng 2-1: Bảng tổng hợp định mức lao động chi tiết cho quản lý vận hành đầu mối trạm bơm X

TT Tên trạm bơm Tổng số máy Đơn vị định mức Định mức công nghệ chi tiết (1) (2) Loại máy (m3/h) (3) (4) (5) (6) I Trạm bơm X 1000 5 1 Quan trắc Công/lần 1,03 2 Vận hành Công/ca 2,25 3 Bảo dưỡng Công/lần 2,25 4 Bảo vệ Công/ngày 2

Ví dụ 2-2: Xây dựng định mức lao động công nghệ chi tiết cho công tác quản lý vận hành kênh tưới N12. Kênh N12 là kênh đất, có B đáy là 1,2 m (kênh thuộc trạm bơm X do Xí nghiệp A quản lý).

Hệ thống kênh mương có nhiều loại khác nhau như kênh tưới và kênh tiêu, kênh đã được bê tông hóa hoặc kênh đất, và kênh có kích thước mặt cắt khác nhau. Kênh có thể phân loại ra thành 2 nhóm chính là kênh xây hoặc bê tông và kênh đất, trong từng nhóm phân thành thành từng loại kênh có B đáy khác nhau, ví dụ: B < 1m; 1m ≤ B ≤ 2m; và B > 2m theo đặc điểm của từng vùng cho phù hợp để xác định mức hao phí lao động công nghệ chi tiết cho từng loại kênh khác nhau.

21

+ Hao phí lao động công nghệ chi tiết công tác quan trắc kênh:

Công tác quan trắc kênh bao gồm các công việc chính như quan trắc bồi lắng, xói lở; quan trắc nứt nẻ bờ kênh, mái kênh; quan trắc thẩm lậu rò rỉ và quan trắc công trình trên kênh.

Giả sử kết quả đo thời gian cho từng loại công việc theo phương pháp phân tích (bao gồm cả thời gian định mức và thời gian phục vụ) tính bình quân cho 1 km kênh cho một lần quan trắc là:

- Thời gian đi về tính bình quân:

20 phút

20 phút

- Quan trắc bồi lắng, xói lở:

- Quan trắc nứt nẻ bờ kênh:

30 phút

- Quan trắc thẩm lậu rò rỉ:

40 phút

- Quan trắc công trình trên kênh:

30 phút

- Xử lý số liệu, tổng hợp báo cáo: 15 phút

Cộng: 155 phút = 0,323 công/1lần/1km

+ Hao phí lao động công nghệ chi tiết cho công tác vận hành kênh:

Công tác vận hành kênh bao gồm các công việc chính như tính toán xác định lượng nước tưới (tiêu); lập lịch đóng mở cống, vận hành công trình điều tiết; kiểm tra dẫn nước trên kênh; đọc ghi chép mực nước trên kênh và tại vị trí bàn giao nước cho hộ dùng nước.

Giả sử kết quả đo thời gian cho từng loại công việc theo phương pháp phân tích (bao gồm cả thời gian định mức và thời gian phục vụ) tính bình quân cho vận hành 1 km kênh là:

- Lập lịch đóng mở cống, công trình điều tiết: 20 phút

- Thời gian đi về tính bình quân:

30 phút

- Kiểm tra dẫn nước trên kênh:

30 phút

- Đọc ghi chép mực nước và bàn giao nước: 15 phút

Tổng cộng: 95 phút = 0,2 công/lần/km

+ Hao phí lao động công nghệ chi tiết công tác bảo dưỡng kênh:

Công tác bảo dưỡng kênh bao gồm các công việc chính như: Dọn sạch bờ, lòng kênh (dọn bờ kênh, mái kênh, lòng kênh, vớt rác rưởi, đất cát làm cản trở dòng chảy); kiểm tra bảo dưỡng kênh (bồi trúc bờ kênh, mái kênh, nạo vét lắng đọng tại các bể lắng trước và sau cống luồn, xi phông, cắt cỏ dọc bờ kênh, trồng cỏ những chỗ cỏ bị chết; sửa lại các chỗ kè đá, gạch lát, tấm bê tông... bị bong ra; cọ rửa cánh cống; tra dầu mỡ vào các thiết bị).

Ch−¬ng 2. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

22

Giả sử kết quả đo thời gian cho từng loại công việc theo phương pháp phân tích (bao gồm cả thời gian định mức và thời gian phục vụ) tính bình quân cho 1 km kênh cho một lần bảo dưỡng kênh là:

- Thời gian đi về tính bình quân: 30 phút

- Dọn sạch bờ, lòng kênh:

360 phút

- Kiểm tra bảo dưỡng kênh:

480 phút

Tổng cộng: 870phút = 1,81 công /1lần/1km kênh

+ Hao phí lao động công nghệ chi tiết công tác kiểm tra, bảo vệ kênh:

Căn cứ quy phạm quản lý sử dụng, bảo vệ kênh, trong những ngày dẫn nước kiểm tra bảo vệ kênh một lần, trong những ngày không dẫn nước mỗi tuần đi kiểm tra bảo vệ kênh một lần. Ghi chép kết quả vào sổ nhật ký kiểm tra bảo vệ kênh.

Giả sử kết quả đo thời gian cho từng loại công việc theo phương pháp phân tích (bao gồm cả thời gian định mức và thời gian phục vụ) tính bình quân cho 1 km kênh cho một lần kiểm tra bảo vệ là:

- Thời gian đi về tính bình quân:

30 phút

- Kiểm tra bờ mái kênh:

10 phút

- Kiểm tra công trình:

15 phút

- Sửa chữa các hư hỏng nhỏ:

30 phút

- Xử lý lập văn bản, ghi sổ nhật ký:

10 phút

Tổng cộng: 95 phút = 0,198 công/1lần/1km

Sau khi xác định được định mức lao động chi tiết cho từng nội dung quản lý vận hành, lập bảng tổng hợp định mức lao động chi tiết cho từng nhóm kênh và hệ thống kênh.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Ví dụ 2-3: Xây dựng định mức lao động công nghệ chi tiết cho công tác quản lý

nước mặt ruộng.

Để tính được định mức lao động công nghệ chi tiết cho công tác quản lý nước mặt ruộng cần xác định các nội dung công việc mà đơn vị phải thực hiện. Công tác quản lý mặt ruộng bao gồm 3 nhóm công việc chính là công tác lập kế hoạch tưới tiêu, cấp nước; công tác quản lý tưới tiêu, cấp nước; và công tác nghiệm thu kết quả tưới tiêu, cấp nước.

+ Hao phí lao động công nghệ chi tiết cho công tác lập kế hoạch:

Công tác lập kế hoạch tưới, tiêu, cấp nước bao gồm các công việc chính như: tổng hợp nhiệm vụ tưới (số lượng Tổ chức hợp tác dùng nước; diện tích tưới, tiêu, cấp

23

nước; cơ cấu cây trồng, hình thức tưới, thời gian tưới, tiêu...); hiện trạng kênh nội đồng và lập báo cáo lãnh đạo công ty xây dựng kế hoạch tưới và ký kết hợp đồng dùng nước.

Giả sử kết quả đo thời gian cho từng loại công việc theo phương pháp phân tích (bao gồm cả thời gian định mức và thời gian phục vụ) tính bình quân cho đơn vị sử dụng nước A có diện tích tưới quy đổi là 100 ha/vụ như sau:

- Tổng hợp nhiệm vụ tưới: 1,134 công

- Kiểm tra hiện trạng kênh nội đồng:

1,134 công

- Tổng hợp báo cáo lập kế hoạch: 0,284 công

- Ký kết hợp đồng dùng nước:

0,250 công

- Thời gian đi lại:

0,5 công

Tổng cộng: 3,302 công/vụ

Vậy hao phí lao động công nghệ chi tiết bình quân cho công tác lập kế hoạch đối

với đơn vị sử dụng nước A là 0,033 công/ha/vụ.

+ Hao phí lao động công nghệ chi tiết cho công tác quản lý tưới:

Công tác quản lý tưới, tiêu, cấp nước bao gồm các công việc chính như: Họp với từng đơn vị dùng nước để xây dựng lịch tưới; lập lịch và thông báo lịch tưới từng đợt cho các đơn vị dùng nước (từng đợt, từng vụ); kiểm tra, giao nhận nước với đơn vị dùng nước từng đợt; kiểm tra việc sử dụng nước của đơn vị dùng nước.

Giả sử kết quả đo thời gian cho từng loại công việc theo phương pháp phân tích (bao gồm cả thời gian định mức và thời gian phục vụ) tính bình quân cho đơn vị sử dụng nước A có diện tích tưới quy đổi là 100 ha/vụ như sau:

- Thảo luận lịch tưới từng đợt:

0,215 công

- Lập và thông báo lịch tưới từng đợt:

0,350 công

- Kiểm tra giao nhận nước:

7,938 công

- Kiểm tra sử dụng nước:

8,505 công

- Thời gian đi lại:

0,5 công

Tổng cộng: 17,505 công/vụ

Vậy hao phí lao động công nghệ chi tiết bình quân cho công tác quản lý tưới đối

với đơn vị sử dụng nước A là 0,175 công/ha/vụ.

+ Hao phí lao động công nghệ chi tiết công tác nghiệm thu kết quả tưới:

Công tác nghiệm thu kết quả tưới, tiêu, cấp nước được thực hiện theo từng vụ bao gồm các công việc chính như: Kiểm tra diện tích thực tưới; tổng hợp kết quả nghiệm thu từng đợt tưới và cả vụ; viết báo cáo kết quả tưới trong vụ...

Ch−¬ng 2. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

24

Giả sử kết quả đo thời gian cho từng loại công việc theo phương pháp phân tích (bao gồm cả thời gian định mức và thời gian phục vụ) tính bình quân cho đơn vị sử dụng nước A có diện tích tưới quy đổi là 100 ha/vụ như sau:

- Kiểm tra diện tích thực tưới:

5,670 công

- Tổng hợp kết quả nghiệm thu: 1,702 công

- Tổng hợp báo cáo kết quả tưới...: 0,284 công

Tổng cộng: 7,655 công/vụ

Vậy hao phí lao động công nghệ chi tiết bình quân cho công tác quản lý tưới đối

với đơn vị sử dụng nước A là 0,076 công/ha/vụ.

Từ kết quả tính toán trên, tổng hợp xác định định mức lao động công nghệ chi

tiết cho công tác quản lý nước mặt ruộng như bảng 2-2.

Bảng 2-2: Bảng tổng hợp định mức lao động chi tiết cho công tác quản lý nước mặt ruộng

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Loại công việc chính Đơn vị định mức Định mức công nghệ chi tiết TT

(2) (3) (4) (1) Công tác lập kế hoạch Công/ha/vụ 0,033 1 Công tác quản lý tưới Công/ha/vụ 0,175 2 Công tác nghiệm thu kết quả tưới Công/ha/vụ 0,076 3 Tổng cộng: Công/ha/vụ 0,284

c) Tổng hợp định mức lao động chi tiết theo nhóm công việc chính trong từng công đoạn

Tùy theo tổ chức của từng đơn vị, lập bảng tổng hợp hao phí lao động công nghệ cho quản lý vận hành theo từng vụ hoặc cả năm. Bảng tổng hợp có thể tính riêng cho từng đơn vị (theo số lượng công trình quản lý) hoặc tính cho từng hệ thống công trình (theo số lượng các loại công trình trong hệ thống).

Bảng 2-3: Bảng tổng hợp định mức lao động chi tiết theo từng loại công việc

TT Nội dung công việc Đơn vị tính Định mức Ghi chú

I Công đoạn 1: Quản lý vận hành công trình đầu mối 1.1 Quản lý vận hành trạm bơm 1.1.1 Công tác vận hành trạm bơm Công/ca 1.1.2 Công tác bảo dưỡng trạm bơm Công/lần Định mức xây dựng riêng theo từng nhóm máy bơm, số máy bơm 1.1.3 Công tác quan trắc trạm bơm Công/lần 1.1.4 Công tác bảo vệ trạm bơm Công/ngày

25

Ch−¬ng 2. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

TT Nội dung công việc Đơn vị tính Định mức Ghi chú

1.2 Quản lý vận hành cống đầu mối 1.2.1 Công tác vận hành cống Công/lần 1.2.2 Công tác bảo dưỡng cống Công/lần Định mức xây dựng riêng theo nhóm khẩu độ cống (hoặc nhóm máy đóng mở) 1.2.3 Công tác quan trắc cống Công/lần 1.2.4 Công tác bảo vệ cống Công/ngày 1.3 Quản lý vận hành hồ chứa 1.3.1 Công tác vận hành hồ chứa Công/lần 1.3.2 Công tác bảo dưỡng hồ chứa Công/lần Định mức xây dựng theo nhóm hồ dựa vào dung tích hồ, chiều cao, chiều dài đập 1.3.3 Công tác quan trắc hồ chứa Công/lần 1.3.4 Công tác bảo vệ hồ chứa Công/ngày v.v…

II Công đoạn 2: Quản lý vận hành kênh và công trình trên kênh 2.1 Quản lý vận hành kênh 2.1.1 Công tác vận hành kênh Công/km 2.1.2 Công tác bảo dưỡng kênh Công/km 2.1.3 Công tác quan trắc kênh Công/km 2.1.4 Công tác bảo vệ kênh Công/km 2.2 Quản lý vận hành công trình trên kênh 2.2.1 Công tác vận hành công trình Công/ c.trình Định mức xây dựng riêng cho loại kênh (đất, xây), theo nhóm (B đáy) và tính bình quân cho từng vụ 2.2.2 Công tác bảo dưỡng công trình Công/ c.trình 2.2.3 Công tác quan trắc công trình Công/ c.trình 2.2.4 Công tác bảo vệ công trình Công/ c.trình v.v… III Công đoạn 3: Quản lý nước mặt ruộng Công/ha /vụ 3.1 Nắm diện tích tưới tiêu, loại cây trồng, lập Định mức xây dựng cho từng vụ kế hoạch phân phối nước, ký kết hợp đồng Công/ha /đợt 3.2 Kiểm tra và nghiệm thu kết quả tưới, tiêu Định mức xây dựng cho từng đợt tưới theo từng đợt Công/ha /vụ 3.3 Tổng hợp kết quả tưới, nghiệm thu, thanh Định mức xây dựng cho từng vụ lý hợp đồng 3.4 Thu thủy lợi phí hoặc tiền nước đối với các Công/ha /vụ đối tượng phải thu thủy lợi phí Định mức xây dựng cho từng vụ

2.1.2.4. Xây dựng định mức lao động tổng hợp

a) Tính toán tổng hợp hao phí lao động công nghệ chi tiết (Tcn)

Lập bảng tính toán tổng hợp hao phí lao động công nghệ chi tiết (Tcn) cho công tác quản lý vận hành theo từng công trình, hệ thống công trình hoặc theo từng đơn vị quản lý.

26

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

27

Ch−¬ng 2. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

28

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

29

Tùy theo tổ chức của từng đơn vị để lập bảng tổng hợp hao phí lao động cho quản lý vận hành theo từng vụ hoặc cả năm. Bảng tổng hợp có thể tính riêng cho từng đơn vị (theo số lượng công trình quản lý) hoặc tính cho từng hệ thống công trình (theo số lượng các loại công trình trong hệ thống) hoặc kết hợp theo mẫu ở bảng 2-4.

Ch−¬ng 2. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

b) Xác định và tính toán lao động phục vụ, phụ trợ (Tpv, pt)

Lao động phụ trợ, phục vụ được xác định căn cứ vào các chức năng, nhiệm vụ phục vụ, như: tổ chức công nghệ; phụ trợ công nghệ; bảo dưỡng thiết bị; sản xuất, bảo dưỡng dụng cụ, trang bị công nghệ; kiểm tra kỹ thuật; vận tải xếp dỡ; cung cấp năng lượng; phục vụ kho tàng; bảo dưỡng nhà xưởng, kiến trúc, công trình; bảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp...

Xác định hao phí lao động phục vụ, phụ trợ có thể tham khảo theo hướng dẫn hiện hành tại Thông tư 06/2005/TT-BLĐ-TBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về Hướng dẫn phương pháp xây dựng định mức lao động trong các công ty nhà nước.

c) Xác định và tính toán lao động quản lý (Tql)

Lao động quản lý ở các doanh nghiệp Nhà nước phục vụ công ích trong lĩnh vực

tưới tiêu bao gồm:

+ Ban giám đốc công ty.

+ Trưởng các phòng ban, giám đốc, phó giám đốc các xí nghiệp.

+ Lao động hành chính quản trị, lao động tiền lương, văn thư, đánh máy, trực

điện thoại.

Xác định hao phí lao động quản lý có thể tham khảo hướng dẫn tại Thông tư 06/2005/TT-BLĐ-TBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. Thông thường số lao động quản lý chiếm khoảng 10-15% lao động công nghệ và lao động phụ trợ xác định theo yêu cầu công việc.

Sau khi xác định được định mức lao động chi tiết cho các công tác trên, lập bảng

số lao động phục vụ, phụ trợ và lao động quản lý cho toàn doanh nghiệp.

2.1.2.5. Tính định mức lao động tổng hợp trên đơn vị sản phẩm tưới tiêu

Sau khi tính toán được Tcn, Tpv, Tql, lập bảng tổng hợp hao phí lao động (công) cho công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo từng đơn vị và toàn công ty. Căn cứ vào diện tích tưới tiêu, tính định mức lao động tổng hợp trên đơn vị sản phẩm tưới hoặc tiêu (công/ha) theo công thức:

TTH = Tcn + Tpv + Tql

[2-2]

[2-3]

T

=

SP

TH F ®vÞ

T ∑

30

Trong đó:

TSP - định mức lao động trên 1 đơn vị sản phẩm để hoàn thành công tác quản lý,

khai thác và bảo vệ công trình trong phạm vi quản lý (công/ha);

TTH - hao phí lao động tổng hợp tính theo vụ hoặc cả năm (công);

∑Fđvị - tổng diện tích tưới hoặc tiêu do đơn vị thực hiện tính theo lúa, tưới tiêu

chủ động (ha).

Trong thực tế, việc cấp nước tưới, tiêu có nhiều hình thức (chủ động, bán chủ động, tạo nguồn), phục vụ cho trồng lúa, màu, mạ, cây công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản...) nên phải quy đổi về diện tích tưới tiêu cho lúa. Cơ sở để quy đổi dựa vào khối lượng nước sử dụng, thời vụ, tính chất tưới tiêu... của từng loại hình canh tác để quy đổi. Ví dụ tính toán diện tích quy đổi như sau:

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Ví dụ 2-4: Tính toán diện tích quy đổi cho khu tưới A

Trong khu tưới A tổng diện tích gieo trồng là 500ha bao gồm 200ha tưới vụ Đông xuân, 200ha tưới lúa vụ Hè thu và 100ha tưới màu vụ Đông, nhu cầu sử dụng nước tính toán cho cây màu là 3.000m3/ha-vụ và nhu cầu sử dụng nước cho tưới lúa vụ Hè thu là 6.000m3/ha-vụ. Diện tích quy đổi từ tưới màu sang tưới lúa được tính là 0,5 (bằng tỷ lệ nhu cầu sử dụng nước tưới màu chia nhu cầu sử dụng nước tưới lúa trên một đơn vị diện tích). Tổng diện tích tưới quy đổi trong năm của khu tưới A là 450ha.

2.1.3. Điều chỉnh định mức lao động

Định mức lao động trong công tác quản lý vận hành công trình thủy lợi được xây dựng trên cơ sở hiện trạng hệ thống công trình, máy móc thiệt bị (đã bàn giao, đưa vào khai thác sử dụng) do đơn vị đang quản lý; nhiệm vụ tưới tiêu, cấp nước; quy trình vận hành; năng lực quản lý và các chế độ chính sách của Nhà nước đối với người lao động tại thời điểm lập định mức.

Trong quá trình hoạt động, khi các điều kiện thay đổi ảnh hưởng đến định mức

thì phải nghiên cứu, điều chỉnh bổ sung định mức cho phù hợp với tình hình thực tế.

Hàng năm, doanh nghiệp phải đánh giá tình hình thực hiện hệ thống mức lao động để hoàn thiện nâng cao chất lượng mức. Nếu mức lao động thực tế thực hiện thấp hơn hoặc cao hơn tương đối so với mức được giao thì đơn vị phải đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

2.2. ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG TRÊN ĐƠN VỊ SẢN PHẨM TƯỚI TIÊU

Đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm tưới tiêu là giá trị tiền lương bình quân trên một đơn vị sản phẩm tưới tiêu (thường là ha/vụ hoặc ha/năm) của doanh nghiệp trong năm kế hoạch.

Đơn giá tiền lương được xây dựng trên cơ sở định mức lao động trung bình tiên tiến của doanh nghiệp và trên cơ sở chế độ chính sách tiền lương do Nhà nước quy định.

31

Ch−¬ng 2. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

2.2.1. Các căn cứ xây dựng đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm tưới tiêu

Đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm trong công tác quản lý khai thác công

trình thủy lợi được xây dựng dựa trên các căn cứ sau đây:

- Đơn giá tiền lương phải được xây dựng trên cơ sở định mức lao động của doanh

nghiệp;

- Đơn giá tiền lương được tính toán dựa trên cơ sở chế độ chính sách tiền lương

do Nhà nước quy định tại từng thời kỳ;

- Tiền lương và thu nhập của người lao động phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm

dịch vụ thực hiện và chất lượng sản phẩm dịch vụ đó.

2.2.2. Xây dựng đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm tưới tiêu

Xây dựng đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm được tiến hành theo trình tự

và phương pháp sau đây:

2.2.2.1. Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương

Việc xây dựng nhiệm vụ năm kế hoạch phải căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chỉ tiêu kinh tế, gắn với việc trả lương có hiệu quả cao nhất, doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiệm vụ năm kế hoạch bằng các chỉ tiêu sau đây để xây dựng đơn giá tiền lương.

+ Tổng sản phẩm tưới tiêu (kể cả sản phẩm quy đổi).

+ Tổng doanh thu (hoặc tổng doanh số).

+ Tổng thu trừ tổng chi.

+ Lợi nhuận.

Việc xác định nhiệm vụ năm kế hoạch theo các chỉ tiêu trên phải đảm bảo sát với tình hình thực tế và gắn với việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của năm thực hiện liền kề.

2.2.2.2. Xác định quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương

Quỹ tiền lương năm kế hoạch (VKH) để xây dựng đơn giá tiền lương được xác

V

(L

TL

(H

H ) V ) 12

[2-4]

=

×

×

+

+

×

KH

®b

min DN

cb

pc

vc

định theo công thức: ∑

Trong đó:

Ldb - lao động định biên (được tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp); TLminDN - mức lương tối thiểu vùng của doanh nghiệp; Hcb - hệ số lương cấp bậc công việc bình quân; Hpc - hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá tiền lương;

32

Vvc - quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp, mà số lao động này không được tính trong định mức lao động tổng hợp.

Các thông số Lđb; TLminDN; Hcb; Hpc; và Vvc được xác định như sau:

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

a) Lao động định biên Lđb

Lao động định biên được tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp của doanh

nghiệp. Định mức lao động tổng hợp được xác định theo hướng dẫn ở trên.

b) Mức lương tối thiểu vùng để xây dựng đơn giá tiền lương (TLminDN)

Mức lương tối thiểu vùng là mức lương tối thiểu áp dụng cho người lao động do Nhà nước quy định đối với từng vùng tương ứng với địa bàn mà doanh nghiệp hoạt động để làm cơ sở tính đơn giá tiền lương.

Mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định tại từng thời kỳ và thường được

phân theo vùng.

Ví dụ năm 2010 áp dụng Nghị định 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động, và Thông tư 36/2009/TT-BLĐTBXH ngày 13/11/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định 97/2009/NĐ-CP. Mức lương tối thiểu được quy định tại Nghị định đối với các vùng như sau:

- Mức 980.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp trên địa bàn thuộc vùng I;

- Mức 880.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp trên địa bàn thuộc vùng II;

- Mức 810.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp trên địa bàn thuộc vùng III;

- Mức 730.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp trên địa bàn thuộc vùng IV.

Danh mục các địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định chi tiết

tại phụ lục của Nghị định 97/2009/NĐ-CP.

Đối với các công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thì mức lương tối thiểu vùng được quy định hiện thời tại Thông tư số 35/2009/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 11 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Trong những trường hợp cụ thể được Nhà nước quy định, đơn vị có thể được áp dụng mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu vùng. Mức lương tối thiểu vùng điều chỉnh được xác định theo công thức sau:

[2-5]

TLminđc = TLmin × (1+ Kđc)

Trong đó:

TLminđc - mức lương tối thiểu điều chỉnh để xác định chi phí tiền lương trong đơn

giá sản phẩm, dịch vụ công ích;

33

TLmin - mức lương tối thiểu là mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định trong

từng thời kỳ;

Kđc - hệ số điều chỉnh tăng thêm so với tiền lương tối thiểu vùng.

Ch−¬ng 2. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

Ví dụ 2-5: Xác định mức lương tối thiểu vùng điều chỉnh của Công ty A

Công ty A có 3 đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập, trong đó 1 đơn vị với số lao động định mức là 200 người thuộc địa bàn thuộc vùng III có mức lương cơ bản theo vùng là 810.000 đồng/tháng; 2 đơn vị với số lao động định mức là 350 người nằm trên địa bàn thuộc vùng IV có mức lương cơ bản theo vùng là 730.000 đồng/tháng. Hệ số Kđc được chọn đáp ứng với các điều kiện của doanh nghiệp là Kđc = 1,2. Khung lương tối thiểu của doanh nghiệp được xác định như sau:

Hệ số điều chỉnh theo ngành của doanh nghiệp là: 1,0 thuộc ngành Nông nghiệp,

thuỷ lợi. Mức lương tối thiểu theo vùng trung bình của doanh nghiệp là:

(810.000

(730.000

350)

200)

×

×

đồng/tháng

759.091

TLmin =

=

+ 200 350 +

TLmin đc = 759.091 × 1,2 = 910.909 đồng/tháng

Như vậy, Công ty A có thể chọn mức lương tối thiểu trong khung từ 759.091 đồng/tháng đến 910.909 đồng/tháng sao cho phù hợp với hiệu quả sản xuất, kinh doanh và khả năng thanh toán để xây dựng đơn giá tiền lương khi bảo đảm đầy đủ các điều kiện theo quy định.

Hệ số điều chỉnh Kđc được áp dụng theo quy định của Nhà nước. Hiện tại, hệ số điều chỉnh được quy định tại Điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ và điểm b, khoản 1, mục III Thông tư số 07/2005/TT- BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì doanh nghiệp được áp dụng mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu vùng để tính đơn giá tiền lương, trong đó hệ số điều chỉnh tăng thêm (Kđc) không quá 1,34 lần so với mức lương tối thiểu chung.

Đối với doanh nghiệp bảo đảm đủ các điều kiện quy định hiện nay tại Điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP và điểm b, khoản 1, mục III Thông tư số 07/2005/TT- BLĐTBXH và có lợi nhuận kế hoạch cao hơn từ 5% trở lên so với lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề thì được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm (Kđc) không quá 2 lần so với mức lương tối thiểu chung.

c) Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân (Hcb)

Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ công nghệ, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ và định mức lao động để xác định cấp bậc công việc và hệ số lương cấp bậc công việc bình quân (Hcb) của tất cả số lao động định

34

mức để xây dựng đơn giá tiền lương. Hệ số lương hiện nay được áp dụng theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Ví dụ 2-6: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân áp dụng cho công nhân

quản lý vận hành công trình thủy lợi ở một số đơn vị:

- Đối với công nhân vận hành bơm điện (loại máy < 8000 m3/h) bậc 4,5/7, áp

dụng theo thang lương A1 ngành 6 nhóm I: Hệ số lương cấp bậc là 2,78.

- Đối với công nhân vận hành bơm điện (loại máy > 8000 m3/h) bậc 5,5/7, áp

dụng theo thang lương A1 ngành 6 nhóm II: Hệ số lương cấp bậc là 3,46.

- Công nhân thuỷ nông (quản lý cống, kênh và công trình trên kênh, quản lý tưới, dẫn nước và thu thuỷ lợi phí) cấp bậc công việc là 4/6 bảng lương A2 ngành 3 nhóm I: Hệ số lương cấp bậc là 2,65.

- Công nhân thủy nông (quản lý, duy tu, bảo dưỡng, khai thác các công trình đầu mối) cấp bậc công việc là 4/6 bảng lương A2 ngành 3 nhóm II: Hệ số lương cấp bậc là 2,90.

- Nhân viên phục vụ và phụ trợ có cả kỹ sư và trung cấp áp dụng bảng lương

chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành phục vụ ở các doanh nghiệp.

- Nhân viên phục vụ (văn thư, tạp vụ) và cán bộ lãnh đạo của văn phòng công ty áp dụng bảng lương chức vụ quản lý theo theo quy định hạng doanh nghiệp. Doanh nghiệp tự đánh giá xếp hạng dựa trên các loại hình công trình (căn cứ vào điểm) và được Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định xếp hạng: hạng 1 là lớn, 2 vừa, 3 nhỏ.

Từ xếp hạng doanh nghiệp tra được hệ số lương quy định của các vị trí chức danh lãnh đạo, quản lý, các loại phụ cấp cho các đối tượng theo quy định hiện nay tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.

d) Hệ số các khoản phụ cấp bình quân (Hpc)

Căn cứ vào văn bản quy định và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, xác định đối tượng và mức phụ cấp được tính vào đơn giá để xác định hệ số các khoản phụ cấp bình quân.

Đối với các công ty khai thác công trình thuỷ lợi là doanh nghiệp nhà nước phân theo hạng khác nhau, mức phụ cấp theo quy định hiện nay tại Nghị định 205/2004/NĐ- CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.

Các chế độ phụ cấp lương bao gồm:

+ Phục cấp khu vực: áp dụng đối với người làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh và

khí hậu khắc nghiệt.

+ Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng đối với thành viên không chuyên trách Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát (không kể Trưởng Ban kiểm soát) và những người

35

làm một số công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc phải đảm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức danh lãnh đạo.

+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: áp dụng đối với người làm nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm, đặc biệt độc hại, nguy hiểm và chưa được xác định trong mức lương.

+ Phụ cấp lưu động: áp dụng đối với thành viên không chuyên trách Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát (không kể Trưởng Ban kiểm soát) và những người làm một số công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc phải đảm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức danh lãnh đạo.

Ch−¬ng 2. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

2.2.2.3. Xác định đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm

Các doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi thuộc loại hình doanh nghiệp hoạt động công ích, nhiệm vụ chính là tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp. Do đó sản phẩm của doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi là tổng diện tích tưới tiêu (ha) quy đổi và được tính toán căn cứ vào khối lượng nước tưới tiêu và thời gian sinh trưởng của các loại cây trồng. Thông thường diện tích quy đổi là tổng diện tích gieo trồng của cả năm quy đổi theo diện tích lúa.

Công thức để tính đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm là:

V

KH

[2-6]

V

®g

= ∑ ∑ F NTQ§

Trong đó:

Vđg - đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm (đồng/ha); ∑Vkh - tổng quỹ tiền lương kế hoạch (đồng); ∑FNTQĐ - diện tích tưới tiêu phục vụ cả năm (ha tưới lúa nghiệm thu quy đổi).

Ví dụ 2-7: Tính đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm của Công ty A

Tính Vđg tiền lương trên đơn vị sản phẩm cho công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi của Công ty A có tổng quỹ tiền lương kế hoạch xác định trên cơ sở định mức lao động là 11.717.181.793 đồng; tổng sản phẩm tưới phục vụ gieo trồng tính theo ha quy đổi cả năm toàn Công ty là 42.920,57 ha.

Vđg = 11.717.181.793 đồng : 42.920,57 ha = 272.997 (đồng/ha)

Đơn giá tiền lương của Công ty A là 272.997 đồng/ha gieo trồng quy đổi.

2.2.3. Điều chỉnh đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm tưới tiêu

Đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp được tính toán dựa vào định mức lao động, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và chế độ chính sách của Nhà nước với doanh nghiệp và người lao động. Vì vậy khi thay đổi các yếu tố trên thì đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm phải tính toán điều chỉnh lại cho phù hợp.

36

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Chương 3

ĐỊNH MỨC SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định (TSCĐ) là tu sửa, nạo vét, bồi trúc, thay thế các bộ phận công trình, kênh mương, nhà xưởng, máy móc thiết bị bị hư hỏng nhỏ nhưng chưa ảnh hưởng đến năng lực hoạt động của công trình. Sửa chữa thường xuyên (SCTX) là công việc phải làm ngay để bảo đảm công trình hoạt động bình thường, không dẫn đến hư hỏng lớn cho công trình, máy móc thiết bị và nhà xưởng.

Chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ là chi phí để thực hiện nhiệm vụ sửa chữa

thường xuyên TSCĐ.

Định mức chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ là tổng số tiền cần thiết để thực hiện các nội dung công việc sửa chữa thường xuyên TSCĐ theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng trong điều kiện công trình hoạt động bình thường (trong một năm). Định mức chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ thường được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên nguyên giá TSCĐ hoặc trên tổng chi phí quản lý vận hành trong một năm.

3.1. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ được xây dựng dựa trên các căn cứ chủ

yếu sau đây:

- Hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi, máy móc thiết bị và các loại TSCĐ

khác mà đơn vị đang quản lý;

- Quy trình quy phạm về quản lý, sử dụng và duy tu sửa chữa các loại máy móc

thiết bị và hệ thống các công trình thủy lợi;

- Các quy định về chế độ chính sách của Nhà nước liên quan đến công tác sửa

chữa thường xuyên TSCĐ;

- Các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thời tiết của vùng, khu vực ảnh

hưởng đến công tác sửa chữa thường xuyên TSCĐ của doanh nghiệp.

3.2. XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

3.2.1. Trình tự xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định Để xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ trước hết cần tổng hợp, phân loại và phân nhóm TSCĐ do đơn vị quản lý. Đây là căn cứ để xây dựng định mức chi tiết cho từng loại TSCĐ khác nhau. Tiến hành xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ chi tiết cho từng loại TSCĐ, tổng hợp tính toán xây dựng định mức chi tiết theo từng loại TSCĐ. Từ định mức chi tiết, tổng hợp tính toán định mức sửa chữa

37

thường xuyên TSCĐ tổng hợp theo nhóm TSCĐ. Trên cơ sở đó tổng hợp tính toán tổng chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ của toàn doanh nghiệp và định mức chi phí sửa chữa thường xuyên theo các tiêu chí so sánh (theo tổng chi phí hợp lý, theo đơn vị sản phẩm hoặc theo nguyên giá TSCĐ). Trình tự xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ được minh họa như sơ đồ 3-1.

Ch−¬ng 3. §Þnh møc söa ch÷a th−êng xuyªn tμi s¶n cè ®Þnh

Tổng hợp, phân loại tài sản cố định

Xây dựng định mức SCTX chi tiết Xây dựng định mức chi tiết SCTX máy móc thiết bị Xây dựng định mức chi tiết SCTX công trình, kênh mương

Xây dựng định mức SCTX tổng hợp Định mức SCTX tổng hợp nhóm máy móc thiết bị Định mức SCTX tổng hợp nhóm công trình, kênh mương

Tính định mức SCTX TSCĐ trên đơn vị so sánh

Định mức SCTX tổng hợp nhóm nhà xưởng

Xây dựng định mức chi tiết SCTX nhà xưởng

Sơ đồ 3-1. Trình tự xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ

3.2.2. Tổng hợp, phân nhóm và phân loại tài sản cố định

Thống kê, tổng hợp TSCĐ do đơn vị đang quản lý (hồ chứa, trạm bơm, kênh

mương và công trình trên kênh, thiết bị đóng mở...).

Phân nhóm và phân loại TSCĐ: Trên cơ sở số liệu thống kê, tổng hợp, sắp xếp phân nhóm và phân loại TSCĐ như nhóm TSCĐ là máy móc thiết bị; nhóm công trình, kênh mương; và nhóm nhà xưởng. Trong mỗi nhóm, dựa vào công suất hoặc thông số kỹ thuật để xếp loại, ví dụ loại máy bơm như 1000 ÷ 2000 m3/h, 2500 ÷ 3200 m3/h...

Trước khi tiến hành thu thập số liệu phải chuẩn bị các bảng biểu sao cho thống kê được đầy đủ các số liệu như: hạng mục công trình, số lượng, thông số kỹ thuật của từng hạng mục công trình, diện tích nhà, xưởng các loại (nhà kiên cố, nhà cấp 4), thống kê tổng TSCĐ. Một số mẫu biểu để thu thập số liệu có thể tham khảo ở Phụ lục số 2.

Theo đặc điểm, tính chất sử dụng của TSCĐ trong các đơn vị quản lý khai thác

công thuỷ lợi, sửa chữa thường xuyên TSCĐ có thể được phân thành 3 nhóm chủ yếu:

- Nhóm tài sản cố định là máy móc thiết bị: Tài sản cố định thuộc nhóm này như máy bơm, động cơ, máy đóng mở, thiết bị điều khiển, các loại máy móc thiết bị thông tin và các thiết bị khác.

38

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

- Nhóm tài sản cố định là công trình, kênh mương: Tài sản cố định thuộc nhóm này là các công trình xây đúc, công trình bê tông, công trình đất... như cống đập, xi phông, kênh mương các loại.

- Nhóm tài sản cố định là nhà xưởng: Tài sản cố định thuộc nhóm này là nhà cửa trụ sở làm việc của đơn vị và các cụm trạm quản lý, nhà xưởng để vật tư thiết bị phục vụ quản lý...

Ví dụ cụ thể phân nhóm TSCĐ như sau:

+ Nhóm 1: Máy móc thiết bị, gồm: Máy bơm, động cơ, thiết bị đóng mở (Chi phí

ký hiệu là: Cmmtb)

Bảng 3-1: Ví dụ bảng phân loại nhóm máy móc thiết bị

TT Loại máy bơm và động cơ TT Loại thiết bị đóng mở

1 Máy đóng mở: V0 A Máy bơm điện 2 Máy đóng mở: V1 3 Máy đóng mở: V2 4 Máy đóng mở: V3 5 Máy đóng mở: V5 6 Máy đóng mở: V8-V10 7 Máy đóng mở: V20 8 Tời 3T - 5T 9 Tời 6T – 10T 10 Palăng 3T - 5T 11 Thanh răng hộp kích v.v... 1 MB chân không BCK - 08 2 MB < 1000 m3/h 3 MB 1000 - 1200 m3/h 4 MB 1400 - 1500 m3/h 5 MB 2000 - 3000 m3/h 6 MB 4000 m3/h (Trục ngang) 7 MB 4000 m3/h (Trục đứng) 8 MB 7000 - 8000 m3/h 9 MB 10.000 - 12.000 m3/h 10 MB 20.000 m3/h v.v... B Máy bơm thuỷ luân 1 AT30-6 2 AT40-6 3 AT60-6 v.v... C Động cơ điện: 1 Động cơ 2,8 kW 2 Động cơ 20 kW 3 Động cơ 33 kW 4 Động cơ 37 kW 5 Động cơ 75 kW 6 Động cơ 160 - 300 kW v.v...

39

Ch−¬ng 3. §Þnh møc söa ch÷a th−êng xuyªn tμi s¶n cè ®Þnh

+ Nhóm 2: Công trình, kênh mương (Chi phí ký hiệu là: Cct, km)

- Công trình bao gồm: Cống đầu mối hồ, đập, cống đầu mối trạm bơm, cống dưới

đê, cống điều tiết, cửa chia nước, xi phông, cầu máng, tràn bên, bai, đập...

Bảng 3-2: Ví dụ bảng phân loại nhóm hồ chứa, đập dâng

TT Loại hồ chứa TT Loại đập dâng

Bảng 3-3: Ví dụ bảng phân loại công trình là các cống tưới tiêu

C Đập dâng bê tông 1 Đập dâng có Hđập < 1m 2 Đập dâng có 1m < Hđập < 1,5m 3 Đập dâng có 1,5m < Hđập < 2m 4 Đập dâng có 2m < Hđập < 2,5m 5 Đập dâng có 2,5m < Hđập < 3m 6 Đập dâng có 3m < Hđập < 5m A Hồ chứa đập đất 1 Dung tích hữu ích Vhi < 200.000m3 2 Dung tích 200.000

Vận hành Chất lượng công trình TT Loại cống Ghi chú Tay Điện Mới Trung bình Cũ

1 Cống tưới tiêu V0 - V1 2 Cống tưới tiêu V2 - V3 3 Cống tưới tiêu V5 4 Cống tưới tiêu V8-10 5 Cống tưới tiêu V20

Đối với các công trình khác, phân loại theo nhóm tương tự dựa trên quy mô công

trình để phục vụ tính toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ.

- Kênh mương bao gồm: Kênh tưới và kênh tiêu các loại.

6 Cống tưới tiêu V30 v.v…

40

Tùy theo đặc điểm tình hình cụ thể về kênh mương ở đơn vị có thể phân loại kênh mương thành nhiều nhóm khác nhau như kênh đất, kênh xây (gạch xây, đá xây, bê tông tấm đan...), theo Bđáy và vùng miền để xây dựng định mức chi tiết.

Bảng 3-4: Ví dụ bảng phân loại kênh mương

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

TT Loại kênh TT Loại kênh

Các nhóm kênh cũng có thể phân loại theo chất lượng kênh như mới, cũ, trung

bình để tính toán định mức sửa chữa thường xuyên kênh mương.

I Kênh đất III Kênh xây gạch 1 Loại kênh có Bđáy < 1 mét 1 Loại kênh có Bđáy < 1 mét 2 Loại kênh có Bđáy từ 1 đến 2 mét 2 Loại kênh có Bđáy từ 1đến 2 mét 3 Loại kênh có Bđáy > 2 mét 3 Loại kênh có Bđáy > 2 mét II Kênh xây đá IV Kênh bê tông 1 Loại kênh có Bđáy < 1 mét 1 Loại kênh có Bđáy < 1 mét 2 Loại kênh có Bđáy từ 1 đến 2 mét 2 Loại kênh có Bđáy từ 1đến 2 mét 3 Loại kênh có Bđáy > 2 mét 3 Loại kênh có Bđáy > 2 mét

+ Nhóm 3: Nhà xưởng (Chi phí ký hiệu là: Cnh, x)

- Nhà xưởng bao gồm: Nhà kiên cố và nhà cấp 4.

Bảng 3-5: Ví dụ phân nhóm các TSCĐ là nhà xưởng

Sau khi thống kê và phân loại TSCĐ, tiến hành tính toán định mức sửa chữa

thường xuyên TSCĐ chi tiết cho từng nhóm cụ thể.

Chất lượng nhà, xưởng TT Loại nhà, xưởng Ghi chú Mới Trung bình Cũ 1 Nhà cấp I 2 Nhà cấp II 3 Nhà cấp III 4 Nhà cấp IV 5 Xưởng sản xuất 6 Tường bao …

3.2.3. Xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên chi tiết

Căn cứ quy trình quản lý vận hành, yêu cầu kỹ thuật trong quản lý sử dụng và tính chất, đặc điểm hoạt động của từng loại TSCĐ để xây dựng định mức chi tiết sửa chữa thường xuyên TSCĐ trong từng nhóm.

41

Định mức chi tiết sửa chữa thường xuyên TSCĐ là hao phí vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị cần thiết để thực hiện và hoàn thành công tác SCTX của một đơn vị TSCĐ (một máy bơm, trạm bơm, máy đóng mở, 1 km kênh...). Tùy theo tính chất, đặc điểm, yêu cầu kỹ thuật của từng loại TSCĐ, xác định nội dung, khối lượng công tác sửa chữa cho phù hợp. Từ nội dung, khối lượng công tác sửa chữa tính toán xác định mức hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công cần thiết để thực hiện công tác sửa chữa thường xuyên TSCĐ đó.

Trong từng nhóm TSCĐ, dựa vào các thông số kỹ thuật, tính chất đặc điểm, chủng loại để phân chia thành từng loại và chọn mẫu đại diện trước khi xây dựng định mức chi tiết.

Ch−¬ng 3. §Þnh møc söa ch÷a th−êng xuyªn tμi s¶n cè ®Þnh

3.2.3.1. Xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ chi tiết cho nhóm máy móc thiết bị

Máy móc thiết bị của đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thường bao gồm: máy bơm, động cơ điện, thiết bị truyền dẫn các loại, máy đóng mở cống và tràn các loại...

Nội dung của công tác sửa chữa máy móc, thiết bị thường bao gồm: sửa chữa hoặc thay thế các linh kiện như: bi, bạc, đai ốc, ống hút, ống đẩy, và gioăng mặt bích ống hút, ống đẩy, nắp lapê, clêpin máy bơm; sấy động cơ; sửa chữa thay thế thiết bị điện như áptômát, cầu chì, cầu dao, dây dẫn; vệ sinh, siết chặt, gia cố đầu bọt, hệ thống thanh cái, cáp ngầm, chống sét, ánh sáng, thông tin và các thiết bị khác. Để thực hiện các nội dung công tác trên thường phải tiến hành theo các bước:

- Kiểm tra, khảo sát: Trước khi sửa chữa, phải tiến hành kiểm tra khảo sát để xác định rõ tình trạng máy móc thiết bị, tình hình hư hỏng để xác định nội dung công việc sửa chữa.

- Thực hiện công việc sửa chữa thường xuyên theo các nội dung đã xác định như sửa chữa, thay thế các chi tiết, bộ phận hư hỏng, lau chùi bảo dưỡng các chi tiết, lắp đặt lại, kiểm tra kỹ thuật, vận hành thử... Đối với các thiết bị đóng mở còn bao gồm các công việc như cạo hà, sơn cánh cống bằng sắt; sửa chữa, thay thế cánh cống bằng gỗ...

Khi tháo lắp các bộ phận, chi tiết phải tuân thủ quy trình quy phạm tháo, lắp. Sau khi tháo phải rửa sạch các chi tiết, nhất là các chi tiết có mặt tiếp xúc quan trọng, cần lau khô và bảo quản ngay. Phải kiểm tra trước khi lắp, các chi tiết phải đúng quy định thiết kế, dung sai các mối ghép phải nằm trong giới hạn, sau mỗi động tác lắp phải kiểm tra nghiệm thu theo đúng yêu cầu kỹ thuật, lắp xong toàn bộ phải kiểm tra, hoàn chỉnh.

- Nghiệm thu, bàn giao theo đúng quy trình quy phạm.

Hao phí cho công tác sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị bao gồm các loại

hao phí về vật liệu (VL), nhân công (NC), máy thi công (M):

42

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

a) Xác định hao phí vật liệu (VLj)

Mức hao phí vật liệu cần thiết đ(cid:31) hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác sửa

chữa máy móc, thiết bị bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, kể cả vật liệu hao hụt.

i) Xác định mức hao phí vật liệu chính

Vật liệu chính (gồm các loại vật tư, nguyên liệu dùng cho quá trình sửa chữa) là những loại vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, có giá trị cao trong một đơn vị công tác sửa chữa được quy định mức bằng hiện vật và có đơn vị đo lường thông thường như: cái, bộ, kg, m2... Vật tư, vật liệu gồm có loại vật tư dùng để thay thế và vật tư vật liệu phục vụ công tác sửa chữa thường xuyên.

Các loại vật tư phải thay thế phụ thuộc vào tuổi thọ có thời gian làm việc từ 2 đến 5 năm như ống bơm, cánh quạt, bệ máy... thực hiện theo quy định của nhà sản xuất hoặc áp dụng theo quy định hiện hành: "Quy phạm định kỳ sửa chữa các thiết bị cơ điện QP-TL số 6 - 80" của Bộ Thuỷ lợi (nay là Bộ NN & PTNT).

Các loại vật tư phải thay thế hàng năm thì căn cứ vào sổ theo dõi vận hành, số giờ vận hành được ghi chép, hoặc theo kinh nghiệm, đánh giá chi tiết nào đã hết tuổi thọ cần thay thế, kết hợp với thực tế hiện trường khi tháo máy bơm, động cơ, thiết bị đóng mở để sửa chữa, thống kê được các chi tiết cần thay thế như vòng bi các loại, bạc đồng ổ trượt, bạc thép, gioăng mặt bích, gioăng cát đăng, bu lông cát đăng, gioăng cánh bướm, bu lông các loại... Thời gian cho mỗi lần sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị phụ thuộc vào thời gian vận hành (tham khảo trong phần II của Phụ lục số 2).

Đối với máy bơm và động cơ điện, vật tư, nguyên liệu sử dụng chính thường gồm mỡ IC-2L3, IC-2L4, mỡ lát, dầu nhờn, dầu diezel, xăng, giẻ lau, sợi ép túp, dạ nỉ, sơn thường, băng cuộn, dây cu roa... Các máy bơm lớn (lưu lượng > 4000m3/h) có thể bao gồm cả gỗ làm giàn giáo, kê kích, làm cầu công tác phục vụ quá trình sửa chữa.

Các loại vật tư vật liệu phục vụ cho công tác sửa chữa được xác định trên cơ sở khảo sát, đo đếm tại hiện trường (là chủ yếu) hoặc kết hợp số liệu thống kê kinh nghiệm nhiều năm của đơn vị và của các đơn vị khác tương tự.

Công thức tổng quát xác định mức hao phí vật liệu chính (VL) trong định mức

chi tiết là:

[3-1]

VL = (Qv × Khh + Qv

LC × KLC ) + Kv

cđ × Ktđ

Trong đó:

Qv - số lượng vật liệu chính sử dụng cho từng thành phần công việc trong định mức chi tiết (trừ vật liệu luân chuyển), được tính toán theo các phương pháp trên;

Khh - định mức tỷ lệ hao hụt vật liệu được phép trong thi công:

Khh = 1 + Ht/c

[3-2]

43

Ht/c - định mức hao hụt vật liệu trong thi công theo các quy định trong định mức vật tư được công bố, theo khảo sát thực tế của các công trình tương tự hoặc theo kinh nghiệm của các chuyên gia;

Qv

LC - số lượng vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo, cầu công tác...) sử

dụng cho từng thành phần công việc nếu cần;

KLC - hệ số vật liệu luân chuyển của loại vật liệu cần phải luân chuyển quy định trong định mức sử dụng vật tư. Đối với vật liệu không luân chuyển thì KLC = 1. Đối với vật liệu luân chuyển thì KLC < 1;

Hệ số luân chuyển của loại vật liệu luân chuyển được xác định theo công thức sau:

×

[3-3]

K

=

LC

h (n 1) 2 − + 2n

h - tỷ lệ được bù hao hụt từ lần thứ 2 trở đi;

n - số lần sử dụng vật liệu luân chuyển (n > 1); Kv

cđ - hệ số chuyển đổi đơn vị tính vật liệu theo tính toán, thực tế hoặc kinh

nghiệm thi công sang đơn vị tính vật liệu trong định mức xây dựng; Ktđ - hệ số sử dụng thời gian do tiến độ thi công công trình là hệ số phản ánh việc huy động không thường xuyên hoặc tối đa lượng vật liệu để hoàn thành công tác sửa chữa theo đúng tiến độ. Hệ số này chỉ ảnh hưởng đến vật liệu luân chuyển ví dụ như huy động giàn giáo, cốp pha, cây chống...

ii) Xác định mức hao phí vật liệu phụ

Trong quá trình sửa chữa ngoài vật liệu chính còn phải sử dụng một số loại vật liệu phụ khác. Những vật liệu này thường có giá trị nhỏ, khó định lượng như xô nhựa, bàn chải đánh gỉ, chổi, bóng đèn, xà phòng... và chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng hao phí vật liệu. Thông thường mức hao phí vật liệu phụ được quy định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí vật liệu chính.

Theo kinh nghiệm thực tế, hao phí vật liệu phụ được tính bằng khoảng 1-2% giá

trị so với vật liệu chính.

Ch−¬ng 3. §Þnh møc söa ch÷a th−êng xuyªn tμi s¶n cè ®Þnh

Ví dụ 3-1: Hao phí vật liệu cho công tác sửa chữa thường xuyên một số loại máy

đóng mở tại Xí nghiệp A vùng đồng bằng sông Hồng

Đơn vị tính: Kg/1lần sửa chữa

TT Loại thiết bị đóng mở Dầu nhờn Dầu Điêzel Mỡ các loại Giẻ lau Sơn* 1 0,2 0,7 0,15 0,4 2 0,2 0,7 0,18 0,5 3 0,2 1,1 0,2 0,9 4 0,3 1,4 0,2 1,0 V0 V1 V2 V3

44

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Ghi chú: * định mức sơn có thể vận dụng theo định mức dự toán trong xây dựng cơ bản

Một số ví dụ hao phí vật liệu cụ thể cho công tác sửa chữa máy bơm, động cơ, thiết bị đóng mở cống của một số đơn vị đã được ban hành áp dụng trình bày ở phần II của Phụ lục số 2.

TT Loại thiết bị đóng mở Dầu nhờn Dầu Điêzel Mỡ các loại Giẻ lau Sơn* 5 0,35 2,0 0,25 1,5 6 0,7 3,0 0,5 2,0 7 V5 V8-V10 Pa lăng 3T-5T 0,15 3,2 1,2 1,0 8 Tời 3T - 5T 0,2 2,5 1,7 1,5 9 Tời 6T- 10T 0,3 3,0 2,0 2,0 10 0,7 4,0 0,5 3,0 11 V20 Thanh răng hộp kích 0,7 4,0 0,5 3,0

b) Xác định hao phí nhân công (NC)

Mức hao phí nhân công cho công tác sửa chữa thường xuyên TSCĐ nhóm máy móc thiết bị là thời gian cần thiết để hoàn thành một đơn vị công tác như sửa chữa một máy bơm, một động cơ, một máy đóng mở từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc. Tùy theo tính năng, yêu cầu kỹ thuật của từng loại TSCĐ mà bố trí lao động, cấp bậc thợ hợp lý để đảm bảo chất lượng công tác sửa chữa và đảm bảo năng suất lao động trung bình tiên tiến.

Ví dụ cấp bậc thợ bình quân trong sửa chữa máy bơm và động cơ có lưu lượng < 1500m3/h bậc thợ trung bình thường là 4/7; loại 2500m3/h đến 5000m3/h bậc thợ trung bình là 4,5/7; loại ≥ 8000m3/h cấp bậc thợ trung bình là 5/7.

Mức hao phí lao động được xác định theo công thức tổng quát sau:

[3-4]

đm x Kcđđ + Kv

NC = Σ (tg

cđ ) × 1/8

Trong đó: tg

đm - mức hao phí lao động trực tiếp xây dựng cho một đơn vị khối lượng công

tác sửa chữa cụ thể;

Kcđđ - hệ số chuyển đổi định mức từ thực tế hoặc kinh nghiệm sang định mức dự toán (hệ số này phụ thuộc vào loại công tác là tổ hợp đơn lẻ hay hỗn hợp, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công cụ thể và thường trong khoảng từ 1,05 đến 1,3);

Kv

cđ - hệ số chuyển đổi đơn vị tính, là hệ số chuyển đổi đơn vị tính từ thực tế

hoặc kinh nghiệm thi công sang định mức dự toán;

1/8 - hệ số chuyển đổi từ định mức giờ công sang định mức ngày công.

45

Ch−¬ng 3. §Þnh møc söa ch÷a th−êng xuyªn tμi s¶n cè ®Þnh

Ví dụ 3-2: Nội dung và hao phí lao động cho công tác sửa chữa thường xuyên

máy bơm 1000-1200 m3/h tại Xí nghiệp A

Trong đó Ghi chú Nội dung công việc TT Tổng giờ công (h) Tháo (h) Lắp + điều chỉnh (h) (2) (3) (4) (5) (6) (1)

1 6 Kiểm tra, lập kế hoạch sửa chữa dự trù và nhận vật liệu, dụng cụ chuẩn bị hiện trường sửa chữa 2 Tháo các đăng, động cơ bắn ra ngoài bệ máy 4 4 3 Tháo, lắp 2 ốc hãm đầu trục puli và puli 3 1 2 4 Tháo, lắp 5 bu lông bầu mỡ và bầu mỡ, dầu 3 2 1 5 Tháo lắp 8 bu lông bích ép bầu mỡ, dầu 3 1 2 6 Lau rửa bi, cho mỡ vào bi 2 7 Lắp sợi ép tuýp mới vào cổ trục bơm 1 1 8 Chỉnh cao độ đồng tâm 5 9 Bắn động cơ, lắp các đăng vào bệ 6 6 10 Tháo, lắp cáp và tiếp địa, kiểm tra cách điện 3 1 2 11 Tháo và lắp 6 bu lông ống bơm hút + xả 2 1 1 12 Tháo, lắp ống bơm 4 2 2 13 Tháo, lắp 8 bu lông bích bầu bạc 1 1 14 Tháo, lắp bu lông hãm cánh quạt , cánh quạt 3 1 2 15 Tháo bạc thép, bi bơm ra ngoài trục 3 3 16 Gia nhiệt bi mới, thay vào 6 17 Kiểm tra cánh quạt, vòng mòn 2 18 Gia nhiệt nắp bạc mới 6 6 19 Lắp mới và cạo bặc đồng cổ trục bơm 6 6 20 Làm vệ sinh, cho mỡ vào bi, lắp bi 4 4 21 Lắp bích bầu bạc, trục, bầu bi 4 4 22 Lắp động cơ vào bệ và điều chỉnh 6 6 23 Cân bằng bơm và động cơ trên bệ 6 24 Chạy thử không tải 4 25 Nghiệm thu, bàn giao 4 Cộng 97 h Quy ra công 12,12C

46

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Ví dụ 3-3: Nội dung và hao phí lao động cho công tác sửa chữa thường xuyên

động cơ 33 kW tại Xí nghiệp A

Trong đó Nội dung công việc Ghi chú TT Tổng giờ công (h) Tháo (h) Lắp + điều chỉnh (h) (2) (3) (4) (5) (6) (1)

1 6 Kiểm tra, lập kế hoạch sửa chữa dự trù và nhận vật liệu, dụng cụ chuẩn bị hiện trường sửa chữa

Ví dụ về nội dung và hao phí lao động cho công tác sửa chữa thường xuyên một số loại TSCĐ đã được xây dựng và áp dụng ở một số đơn vị được trình bày trong phần II của Phụ lục số 2.

2 3 1 2 Tháo, lắp 4 bu lông chân động cơ, chốt định vị và điều chỉnh 3 Tháo và lắp cáp hộp đấu dây và tiếp địa 3 1 2 4 Tháo, lắp 8 bu lông cát đăng 2 1 1 5 Kê kích bắn động cơ ra ngoài 6 6 6 Vam pu li động cơ ra, lắp pu li vào trục động cơ 4 1 3 7 Tháo và lắp cánh quạt động cơ, bảo hiểm cánh quạt 3 1 2 8 Tháo, lắp và điều chỉnh nắp trước, nắp sau động cơ 3 1 2 9 Rút rô to ra, lắp và điều chỉnh rô to, stato 10 4 6 10 Vệ sinh rô to và stato 2 11 Rửa bi, kiểm tra và thay mỡ cho bi 4 12 Tháo, lắp bích hộp chắn mỡ 2 vòng bi 2 1 1 13 Bắn động cơ vào vị trí 6 6 14 Vam tháo 2 vòng bi động cơ 4 15 Vệ sinh gia nhiệt bi mới 4 16 Cho mỡ mới, lắp bi mới 2 2 17 Kiểm tra cách điện tổng thể 2 18 Chạy thử không tải 8 19 Nghiệm thu bàn giao 4 Cộng 78h Quy ra công 9,75

c) Xác định hao phí máy thi công (M)

Hao phí máy thi công được xác định theo yêu cầu kỹ thuật và của công tác sửa chữa trong dây chuyền công nghệ. Hao phí máy thi công được tính toán (theo các phương pháp đã trình bày ở chương 1) bao gồm máy thi công chính và máy thi công phụ (máy khác).

Định mức chi tiết về hao phí máy thi công chính là số lượng giờ máy, ca máy được sử dụng trong quá trình sửa chữa một loại máy bơm, một động cơ, một máy đóng

47

mở... từ khâu chuẩn bị cho đến khâu kết thúc công việc. Máy thi công phụ thường được tính bằng tỷ lệ % so với máy thi công chính.

Máy móc, thiết bị sử dụng phục vụ cho công tác sửa chữa công trình thuỷ lợi thường gồm một số loại chủ yếu như: Ôtô để vận chuyển vật tư, cần cẩu, cầu trục, pa lăng xích loại từ 3tấn đến 8tấn, máy hàn, cắt sắt, máy đánh gỉ cầm tay, máy thổi bụi...

Định mức hao phí máy thi công phục vụ công tác sửa chữa được xác định trên cơ sở khảo sát thực tế tại hiện trường trong dây chuyền sửa chữa được sắp xếp hợp lý để sử dụng có hiệu quả máy móc.

Đơn vị tính định mức máy thi công là giờ máy hoặc ca máy.

Công thức tính hao phí máy thi công chủ yếu như sau:

K

K

×

c®®

V c®

CS

[3-5]

M

=

K × Q

CM

Trong đó:

QCM - định mức năng suất thi công sửa chữa trong một ca;

Kcđđ - hệ số chuyển đổi định mức sửa chữa. Hệ số này được tính từ định mức thực tế chuyển sang định mức dự toán hoặc lấy theo kinh nghiệm của các nhà chuyên môn nghiệp vụ. Trị số này phụ thuộc vào nhóm công tác, loại tổ hợp đơn lẻ hay hỗn hợp mà đưa ra các hệ số khác nhau tuỳ theo loại công tác, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công cụ thể và thường tính trong khoảng từ 1,05 đến 1,3;

KCS - hệ số sử dụng năng suất, phản ánh việc sử dụng hiệu quả năng suất của tổ hợp máy trong dây chuyền liên hợp, hệ số này được tính toán theo năng suất máy thi công của các bước công việc và có sự điều chỉnh phù hợp nếu trong dây chuyền dùng loại máy có năng suất nhỏ nhất;

KV

cđ - hệ số chuyển đổi đơn vị tính, là hệ số chuyển đổi đơn vị tính từ thực tế

hoặc kinh nghiệm thi công sang định mức dự toán.

Ch−¬ng 3. §Þnh møc söa ch÷a th−êng xuyªn tμi s¶n cè ®Þnh

Ví dụ 3-4: Tính định mức hao phí của tời điện 5 tấn trong vận chuyển vật tư

- Tổng khối lượng vật tư mà tời kéo được: 20 tấn

- Tổng thời gian kéo theo khảo sát: 120 phút

+ QCM - định mức năng suất vận chuyển của tời điện một ca làm việc theo số liệu

khảo sát tại hiện trường như sau:

Q

80 tÊn/ca

=

=

CM

20 480 × 120

48

+ Định mức dự toán sửa chữa của tời 5 tấn là:

M

1,1 0, 01375 ca / 1tÊn

=

×

=

Têi

1 80

+ Kcđđ - hệ số chuyển đổi định mức xây dựng từ: 1,05 ÷ 1,3 (chọn 1,1)

+ Kcs - hệ số sử dụng năng suất = 1 + KV

cđ - hệ số chuyển đổi đơn vị tính = 1 (nếu không có chuyển đổi)

+ Hao phí máy thi công cho 100 tấn là: 0,01375 × 100 = 1,375 ca /100 tấn

Xác định hao phí máy thi công khác (máy thi công phụ)

Đối với máy thi công phụ được tính bằng tỷ lệ (%) so với tổng chi phí của các loại máy chính, được xác định theo loại công việc hoặc theo kinh nghiệm, hoặc theo định mức của công trình tương tự.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Tính toán chi phí sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị:

Chi phí sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị (CSCTXMT) được tính toán theo

công thức sau:

[3-6]

CSCTXMT_i = (Cv.liệu + Cn.công + Cmáy) CSCTXMT_i - chi phí SCTX cho hạng mục máy móc thiết bị i; Cvliệu, Cncông, Cmáy - chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công cho SCTX hạng mục máy móc thiết bị i. Chi phí vật liệu (Cv.liệu):

m

j

[3-7]

C

VL .P

1 K

=

v.liÖu

j VL

VL

( × +

)

)

(

j 1 =

Chi phí nhân công (Cn.công):

m

C

NC

=

×

[3-8]

j

P (NC)j

n.c«ng

(

)

j 1 =

Chi phí máy thi công (Cmáy):

m

C

1 K

=

[3-9]

j M .P j M

MKH

m¸y

( × +

)

)

(

j 1 =

Trong đó:

VLj, NCj, Mj - lần lượt là định mức chi tiết về các hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công thứ j để sửa chữa thường xuyên hạng mục máy móc thiết bị i (được tính toán từ định mức chi tiết);

Pj

VL - đơn giá vật liệu thứ j (j = 1 đến m) được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại, chất lượng vật liệu sử dụng, tính theo giá thông báo của tỉnh

49

(giá vật liệu là giá trị sử dụng trong một năm, nếu loại vật liệu nào có tuổi thọ cao hơn một năm thì phải chia giá trị vật liệu đó cho thời gian sử dụng);

Kvl - hệ số tính chi phí vật liệu khác (nếu có) so với tổng chi phí vật liệu chính; P(NC)j - đơn giá nhân công được tính theo cấp bậc thợ bình quân tại định mức chi tiết đã kể đến các khoản phụ cấp lương, lương phụ được hưởng nếu có (Bảng lương cơ khí);

Pj

M - giá dự toán ca máy thi công thứ j (j = 1 đến m) phục vụ công tác sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị như: ôtô, tời điện, Pa lăng, cẩu chạy trên ray, máy hàn, cắt,... theo bảng giá ca máy và thiết bị hiện hành của tỉnh;

KMKH - hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy chính.

Ch−¬ng 3. §Þnh møc söa ch÷a th−êng xuyªn tμi s¶n cè ®Þnh

3.2.3.2. Xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên chi tiết cho nhóm tài sản là công trình, kênh mương

Công tác sửa chữa thường xuyên công trình, kênh mương thường bao gồm các công việc như: bồi trúc mái đập, bờ kênh, nạo vét cửa khẩu công trình, kênh mương; xử lý mạch đùn, thẩm lậu, hang động vật, tổ mối; lắp ráp tháo dỡ trạm bơm tạm; đắp phá bờ ngăn để chống úng, hạn; lát mái đá, mái bê tông, mang cống, hố tiêu năng; trát chít, ốp vá khe nứt, sứt mẻ của các bộ phận xây đúc; thay thế phai bộ máy đóng mở cống; sơn chống gỉ dàn khung, cánh cống (từ 5 m2 trở lên); vớt rong rác cản trở dòng chảy (có diện tích lớn từ 10 m2 trở lên). Đo đạc, kiểm tra định kỳ tính ổn định của công trình theo thiết kế (cao trình, chất lượng làm việc của các thiết bị cơ khí, cơ điện); sửa chữa làm mốc kiểm tra theo dõi, bảo vệ công trình.

Để xây dựng định mức chi tiết cho công tác sửa chữa thường xuyên công trình, kênh mương, dựa vào danh mục TSCĐ đã phân loại và phân nhóm, xác định nội dung và khối lượng công tác sửa chữa thường xuyên bình quân hàng năm của từng loại. Xác định khối lượng sửa chữa thường xuyên có thể dựa vào số liệu khảo sát, thống kê hoặc phương pháp chuyên gia để lượng hóa. Từ khối lượng nạo vét, vận dụng các tập định mức dự toán trong xây dựng cơ bản để tính toán các hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công cho từng công tác sửa chữa thường xuyên. Trên cơ sở đó tổng hợp tính toán định mức sửa chữa thường xuyên cho một đơn vị TSCĐ.

Đối với các công việc hiện chưa có trong các tập định mức xây dựng cơ bản hiện hành, trước hết phải xây dựng định mức dự toán sửa chữa cho các công việc đó. Phương pháp xây dựng định mức dự toán tương tự như các phương pháp xây dựng định mức dự toán trong quản lý đầu tư xây dựng.

Tính chi phí sửa chữa thường xuyên kênh mương và công trình:

Chi phí sửa chữa thường xuyên cho kênh mương và công trình (CSCTXCT) được

tính toán theo công thức sau:

50

m

j

j

[3-10]

C

P

+

+

=

SCTXCT _ i

Q (P × j

vl

nc

j P ) m

j 1 =

Trong đó:

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

CSCTXCT_i - chi phí SCTX cho hạng mục kênh mương, công trình i; Qj - khối lượng công tác sửa chữa j của hạng mục i; Pj Pj

vl - đơn giá vật liệu thứ j (j = 1 đến m) được tính theo thông báo giá của tỉnh; nc - đơn giá nhân công cho sửa chữa hạng mục i. Đơn giá nhân công tính theo quy định hiện hành như đối với xây dựng cơ bản. Một số hạng mục sửa chữa thường xuyên có yêu cầu kỹ thuật đơn giản có thể sử dụng lao động nông nhàn ở địa phương như nạo vét kênh mương, cắt cỏ... thì áp dụng theo các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Pj

m - giá dự toán ca máy thi công nếu có cho sửa chữa hạng mục i theo bảng giá

ca máy và thiết bị hiện hành của tỉnh.

3.2.3.3. Xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên chi tiết cho nhóm tài sản là nhà, xưởng

Sửa chữa thường xuyên nhà xưởng (bao gồm trụ sở làm việc của đơn vị, các trạm, nhà xưởng, kho...). Nội dung công tác sửa chữa thường xuyên nhà xưởng thường bao gồm các công việc như: trát tường, lát nền, quét vôi ve, sơn cánh cửa, đảo ngói, thay ngói, thay tấm lợp, sửa chữa thay thế vì kèo, xà gồ; xử lý khe nứt chống dột trần bê tông...

Phương pháp xây dựng định mức chi tiết cho công tác sửa chữa thường xuyên

nhà xưởng tương tự như sửa chữa thường xuyên công trình, kênh mương.

Tính chi phí sửa chữa thường xuyên nhà xưởng:

Chi phí sửa chữa thường xuyên nhà xưởng (CSCTXNX) được tính toán theo công

thức sau:

m

[3-11]

C

SCTXNX _ i

j

= ∑ C

j 1 =

Trong đó:

CSCTXNX_i - chi phí SCTX cho loại nhà xưởng, kho tàng i của đơn vị; Cj - chi phí SCTX của từng phần việc, bộ phận, hoặc công tác thứ j của hạng mục

nhà xưởng cần sửa chữa i.

Mức hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho một đơn vị khối lượng sửa

chữa vận dụng theo quy định hiện hành trong xây dựng cơ bản.

Giá vật liệu, nhân công, máy thi công được tính toán theo đơn giá hiện hành

của tỉnh.

51

Ch−¬ng 3. §Þnh møc söa ch÷a th−êng xuyªn tμi s¶n cè ®Þnh

3.2.4. Xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên tổng hợp

3.2.4.1. Tính toán tổng chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ

Tổng mức chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ bao gồm: chi phí sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị (CSCTXMT), chi phí sửa chữa thường xuyên công trình và kênh mương (CSCTXCT), chi phí sửa chữa thường xuyên nhà xưởng (CSCTXNX) và được tính theo công thức sau:

[3-12]

CSCTX = CSCTXMT + CSCTXCT + CSCTXNX

Trong đó:

CSCTX - tổng chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ; CSCTXMT - tổng chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ thuộc nhóm máy móc thiết bị; CSCTXCT - tổng chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ thuộc nhóm công trình, kênh mương; CSCTXNX - tổng chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ thuộc nhóm nhà xưởng.

Tổng chi phí sửa chữa thường xuyên cho từng nhóm tài sản được xác định trên cơ sở định mức chi tiết và khối lượng TSCĐ của từng nhóm. Việc xác định tổng chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ của các nhóm được lập như đã hướng dẫn ở phần xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên chi tiết và tương tự như lập dự toán chi phí xây dựng (cho phần chi phí trực tiếp) đã được hướng dẫn tại Phụ lục số 2 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng.

3.2.4.2. Tính định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ trên đơn vị so sánh

Định mức tổng hợp cho công tác sửa chữa thường xuyên TSCĐ trong 1 năm

thường được xác định theo 2 cách sau:

Cách 1: Tính theo tỷ lệ % so với nguyên giá TSCĐ:

SCTX

[3-13]

100%

=

×

§M (%) SCTX

C G

NGTSC§

Trong đó:

ĐMSCTX (%) - định mức chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ trong 1 năm; CSCTX - tổng chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ trong 1 năm; GNGTSCĐ - tổng giá trị TSCĐ do đơn vị quản lý, đang đưa vào sử dụng (tính đến thời điểm xây dựng định mức).

Tổng giá trị TSCĐ là nguyên giá TSCĐ đã được đánh giá lại phù hợp với thực tế,

có giá trị sát với giá trị thực tế tại thời điểm 31/12 của năm xây dựng định mức.

Cách 2: Tính theo tỷ lệ % so với tổng chi phí sản xuất hợp lý của doanh nghiệp:

52

SCTX

[3-14]

100%

=

×

§M (%) SCTX

C C

CPSX

Trong đó:

ĐMSCTX (%) - định mức chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ trong 1 năm; CSCTX - tổng chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ trong 1 năm; CCPSX - tổng chi phí sản xuất hợp lý của doanh nghiệp trong năm tính toán.

Lưu ý: Tỷ lệ (%) của chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ trên đơn vị so sánh thường hợp lý, có thể tham khảo tại bảng 2.17 và bảng 2.18 của Phụ lục số 2.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

3.3. ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ được xây dựng trên cơ sở hiện trạng hệ thống công trình, máy móc thiết bị (đã bàn giao, đưa vào khai thác sử dụng) do đơn vị đang quản lý; quy trình quy phạm sửa chữa thường xuyên công trình thủy lợi; và các chế độ chính sách của Nhà nước tại thời điểm lập định mức.

Trong quá trình quản lý, khi các điều kiện này thay đổi ảnh hưởng đến định mức

thì phải nghiên cứu, điều chỉnh bổ sung định mức cho phù hợp với tình hình thực tế.

Hàng năm, doanh nghiệp phải đánh giá tình hình thực hiện hệ thống mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ để hoàn thiện nâng cao chất lượng mức. Nếu mức thực tế thực hiện thấp hơn hoặc cao hơn tương đối so với mức được giao thì đơn vị phải đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

53

Ch−¬ng 4. §Þnh møc sö dông n−íc mÆt ruéng

Chương 4

ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NƯỚC MẶT RUỘNG

Định mức sử dụng nước là tổng lượng nước tối đa được sử dụng trên một đơn vị sản xuất đủ bảo đảm cho cây trồng, thủy sản nuôi sinh trưởng và phát triển bình thường. Nước lấy từ công trình thủy lợi chủ yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, vì vậy đơn vị tính định mức sử dụng nước thường tính bằng m3/ha-vụ tại mặt ruộng. Định mức sử dụng nước được tính toán dựa trên các điều kiện về đất đai, thổ nhưỡng, điều kiện thời tiết và đặc điểm sinh trưởng phát triển của loại cây trồng và loại thủy sản nuôi trồng.

Định mức sử dụng nước thường xây dựng cho các đối tượng sử dụng chính như lúa, màu, nuôi trồng thủy sản. Các loại đối tượng sử dụng khác thường được tính quy đổi về lúa theo khối lượng nước sử dụng.

Định mức sử dụng nước được tính toán ứng với lượng mưa vụ có tần suất

P=75%.

4.1. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NƯỚC

Việc cung cấp cho cây trồng một lượng nước thích hợp ứng với các điều kiện ngoại cảnh như nhiệt độ, gió, độ ẩm không khí, loại cây trồng, đất đai, phương thức canh tác, kỹ thuật tưới là một vấn đề hết sức quan trọng. Để đảm bảo chế độ cung cấp nước thích hợp trong suốt quá trình sinh trưởng của cây trồng, định mức sử dụng nước mặt ruộng được tính toán dựa trên các căn cứ sau:

- Loại cây trồng, đặc điểm sinh trưởng và phát triển cụ thể tương ứng với yêu cầu nước trong từng giai đoạn để sao cho cây trồng và vật nuôi đạt được năng suất cao cũng như đạt hiệu quả sử dụng nước tối ưu.

- Phương thức canh tác của loại cây trồng (ví dụ như đối với cây lúa thì chế độ

tưới sẽ khác nhau nếu áp dụng phương thức gieo sạ hoặc cấy...).

- Các yếu tố khí tượng thủy văn bao gồm lượng bốc hơi, lượng mưa vụ, độ ẩm,

tốc độ gió và số giờ nắng trong năm.

- Các yếu tố về đất đai (loại đất và địa hình của khu vực).

Các yếu tố trên thường khác nhau từ khu vực này đến khu vực khác và cũng thay đổi thường xuyên theo thời gian. Do vậy việc tính toán phải dựa trên cơ sở sử dụng các số liệu điều tra thí nghiệm cho từng khu vực tưới đối với từng loại hình nuôi trồng và tính theo tần suất của các yếu tố khí tượng nhằm điều chỉnh sao cho phù hợp ứng với năm thực tế tưới tiêu.

54

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

4.2. XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NƯỚC

4.2.1. Trình tự xây dựng định mức sử dụng nước

Để xây dựng định mức sử dụng nước trước hết cần thu thập, tổng hợp số liệu và phân vùng tính toán định mức. Đây là căn cứ để xây dựng định mức cho các nhóm đối tượng sử dụng nước khác nhau. Tiến hành tính toán các yếu tố về khí tượng như lượng mưa vụ, lượng bốc thoát hơi nước tiềm năng và bốc hơi cây trồng, xác định và tính toán lượng nước hao do ngấm của khu tưới. Từ các kết quả tính toán trên, tổng hợp tính toán định mức sử dụng nước tổng hợp cho từng đối tượng dùng nước khác nhau như cho tưới lúa, tưới màu, và cấp nước cho nuôi trồng thủy sản. Trình tự xây dựng định mức sử dụng nước được minh họa như sơ đồ hình 4-1.

Tính toán chi tiết lượng nước đến và nước hao Tính toán lượng mưa vụ ứng với các tần suất cơ bản Tính toán lượng bốc thoát hơi nước mặt thoáng

Thu thập, tổng hợp số liệu và phân vùng tính toán định mức

Xây dựng định mức sử dụng nước tổng hợp Tính toán định mức sử dụng nước cho tưới lúa Tính toán định mức sử dụng nước cho tưới màu

Tính toán lượng bốc thoát hơi nước cây trồng

Tính toán định mức sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản

Tính toán lượng nước hao do ngấm

Hình 4-1: Trình tự xây dựng định mức sử dụng nước

4.2.2. Thu thập, tổng hợp số liệu và phân vùng tính toán

Tiến hành thu thập, phân tích, tổng hợp các tài liệu, số liệu phục vụ tính toán định

mức sử dụng nước. Một số nội dung chính cần thu thập như sau:

+ Thống kê các vùng tưới, khu tưới, cơ cấu cây trồng vật nuôi, thời vụ canh tác.

Dựa trên bản đồ tưới tiêu của đơn vị, thống kê các vùng tưới và khu tưới. Điều tra thu thập số liệu về cơ cấu cây trồng và vật nuôi trong các vùng tưới tương ứng cho từng vụ. Số liệu chi tiết cần thu thập bao gồm loại cây trồng vật nuôi (bao gồm lúa, màu, loại thủy sản nuôi...), diện tích gieo trồng, loại hình gieo cấy (gieo sạ hoặc cấy), đặc điểm sinh trưởng và phát triển của từng loại cây trồng vật nuôi...

55

Lịch canh tác và mùa vụ được xác định căn cứ vào lịch sản xuất của ngành nông nghiệp và kết hợp với tình hình thực tế về canh tác, nuôi trồng của từng vùng và từng địa phương.

+ Thu thập, thống kê, tổng hợp các tài liệu về khí tượng thủy văn của khu tưới.

Các tài liệu khí tượng thủy văn cần thu thập bao gồm:

- Lượng mưa ngày

- Nhiệt độ (max, min tháng, năm)

- Độ ẩm (trung bình, max, min tháng, năm)

- Tốc độ gió (hướng, max, trung bình tháng, năm)

- Giờ chiếu sáng (max, tổng tháng, năm)

- Mực nước trung bình thời kỳ tại các trạm đo trong vùng tưới (nếu có).

Các tài liệu này được thu thập thực tế tại trạm khí tượng đại diện cho vùng tính toán hoặc có vị trí đặt trạm quan trắc gần nhất với vùng tính toán, đảm bảo liệt số liệu đo đạc, quan trắc từ 20 - 30 năm.

+ Thu thập, thống kê, tổng hợp các tài liệu về đất đai thổ nhưỡng, bao gồm:

Xác định sơ bộ loại đất canh tác là đất nhẹ, trung bình, thịt, cát pha, sét, sét pha... dựa trên bản đồ thổ nhưỡng hoặc và kết quả phân tích chất đất. Số liệu cần xác định bao gồm sự phân bố, tính chất của đất trồng cho từng vùng và từng khu tưới. Lấy mẫu đất đại diện tại các khu canh tác để xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất liên quan đến sử dụng tưới nước (độ ẩm ban đầu, độ rỗng, dung trọng khô, độ ẩm đồng ruộng, chiều sâu lớp đất tưới, lớp đất canh tác, cường độ ngấm...).

Về loại đất có thể tham khảo tài liệu tại các địa phương lân cận có điều kiện

tương tự, hoặc lấy mẫu thực tế tại vùng tính toán để xác định các chỉ tiêu cơ lý.

+ Dựa vào điều kiện khí tượng thủy văn, tính chất đất đai thổ nhưỡng và đối tượng sử dụng nước, phân loại và phân vùng các đối tượng có các điều kiện tương tự nhau để xây dựng định mức sử dụng nước.

Thực tế hiện nay thời vụ canh tác đối với cây lúa và hoa màu thường phổ biến là: vụ Chiêm xuân (Đông xuân) bắt đầu từ tháng 2 đến tháng 5, vụ Mùa (Hè thu) từ tháng 6 đến tháng 9, vụ Đông từ tháng 10 đến tháng 1.

Thời gian để tính toán mức sử dụng nước được chọn theo thời vụ thực tế của cây

trồng cụ thể trong khu tưới sao cho phù hợp với từng loại hình gieo trồng.

Ch−¬ng 4. §Þnh møc sö dông n−íc mÆt ruéng

4.2.3. Tính toán chi tiết lượng nước đến và nước hao

4.2.3.1. Tính toán lượng mưa vụ ứng với các tần suất cơ bản

Lượng mưa vụ ứng với các tần suất cơ bản được tính toán trên cơ sở xây dựng

đường tần suất mưa. Trình tự tính toán như sau:

56

+ Thống kê lượng mưa vụ từ biểu thu thập tài liệu mưa Xvụ i (i = 1, 2, 3...)

+ Tính lượng mưa vụ bình quân nhiều năm:

[4-1]

X

=

X (i 1,2,3...) =

vô i

1 n

+ Tính tần suất kinh nghiệm:

[4-2]

100%

=

P m

m 0, 3 − n+0,4

Trong đó:

Pm - tần suất kinh nghiệm ứng với giá trị Xvụ m đứng vị trí thứ m sau khi sắp xếp từ lớn đến nhỏ;

n - số năm có lượng mưa vụ được chọn để tính toán.

+ Vẽ đường tần suất kinh nghiệm (quan hệ Xvụ m ~ Pm %).

+ Tính các tham số (

X, C , C ) và vẽ đường tần suất lý luận:

v

s

a) Phương pháp mô men:

- Tính hệ số biến sai:

n

2

k

1

i

(

)

i 1 =

với

k

;

C

[4-3]

=

=

v

i

X i X

n 1 −

Trong đó:

Xi - tổng lượng mưa vụ năm thứ i;

X - lượng mưa vụ bình quân nhiều năm trong n năm quan trắc;

n - số năm có lượng mưa vụ được chọn để tính toán.

- Tính hệ số không đối xứng:

3

n

k

1

i

(

)

[4-4]

;

C

=

s

3 v

∑ (

i 1 = ) n 3 .C

- Có tham số

X , C , C tiến hành vẽ đường tần suất lý luận theo dạng đường tần

v

s

suất Piếc-sơn III.

b) Phương pháp đường thích hợp:

- Tính lượng mưa vụ bình quân nhiều năm theo công thức:

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

57

X

[4-5]

=

X (i 1,2,...n) =

vô i

1 n

- Tính hệ số biến sai:

n

2

k

1

i

(

)

i 1 =

[4-6]

;

C

=

v

n 1 −

- Có được

X , C chọn hệ số độ lệch Cs = m.Cv và tiến hành vẽ đường tần suất

v

lý luận sao cho đường tần suất lý luận phù hợp với đường tần suất thực nghiệm.

+ Tính lượng mưa vụ ứng với các tần suất cơ bản

Trên đường tần suất lý luận đã vẽ theo các phương pháp trên xác định được tổng lượng mưa vụ Xvụ ứng với tần suất P = 25%, 50%, 75%, 85% (đặc trưng năm mưa nhiều, mưa trung bình, năm ít mưa).

Hiện nay với sự trợ giúp của công nghệ thông tin phương pháp tính toán và xây dựng đường tần suất thuỷ văn xác định tổng lượng mưa vụ ứng với các tần suất cơ bản được lập thành chương trình, phần mềm tính toán rất hiệu quả. Có thể tham khảo chương trình tính “Tần suất thuỷ văn 2002” của Cục Thuỷ lợi - Bộ NN & PTNT để tính toán. Chương trình này được cung cấp miễn phí trên Website của Cục Thủy lợi.

+ Chọn mô hình mưa vụ đại biểu: Mô hình mưa vụ đại biểu chọn trong liệt số

năm quan trắc đảm bảo các yêu cầu sau:

- Có tài liệu mưa ngày

- Sự phân phối lượng mưa trong vụ tương đối bất lợi (lượng mưa trong thời kỳ

yêu cầu nước khẩn trương ít, chỉ tập trung vào số ít ngày)

- Có khả năng xảy ra trong tương lai

- Tổng lượng mưa vụ thực tế xấp xỉ bằng tổng lượng mưa tính theo các tần suất

cơ bản.

+ Tính hệ số thu phóng

Hệ số thu phóng được tính theo công thức sau:

[4-7]

K

=

X p% vô X

vô ®b

Trong đó:

Xvụ p% - lượng mưa thời vụ ứng với các tần suất cơ bản (mm); Xvụ đb - lượng mưa vụ đại biểu được xác định ở trên (mm).

Ch−¬ng 4. §Þnh møc sö dông n−íc mÆt ruéng

58

+ Hiệu chỉnh mô hình mưa vụ đại biểu về mô hình mưa vụ ứng với các tần suất cơ bản. Nhân hệ số Kvụ với lượng mưa ngày trong từng thời vụ sẽ được mô hình mưa vụ ứng với các tần suất cơ bản:

Xvụ p% = Kvụ.Xvụ đb

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

4.2.3.2. Tính toán lượng bốc thoát hơi nước tiềm năng

Lượng bốc thoát hơi nước tiềm năng (ET0) là khả năng bốc hơi trong điều kiện không bị giới hạn bởi độ ẩm đất và cây trồng mà chỉ phụ thuộc vào các điều kiện khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, giờ chiếu sáng).

Có nhiều phương pháp tính lượng bốc thoát hơi tiềm năng, tuy nhiên phương pháp Penman được phổ biến sử dụng bởi vì kết quả tính có độ tin cậy cao, các tài liệu phục vụ tính toán cơ bản, được thống kê quan trắc ở tất cả các trạm khí tượng trong mạng lưới quan trắc của cấp quốc gia hoặc vùng. Ở đây giới thiệu phương pháp tính lượng bốc thoát hơi theo phương pháp Penman.

Công thức tính theo phương pháp Penman như sau:

[4-8]

ET0 = C[WRn + (1–W)f(u)(ea – ed)]

Trong đó:

C - hệ số hiệu chỉnh về sự bù trừ của tốc độ gió ban ngày, ban đêm cũng như sự biến đổi của bức xạ mặt trời và độ ẩm tương đối lớn nhất của không khí;

W - yếu tố hiệu chỉnh hiệu quả của bức xạ đối với bốc hơi do nhiệt độ và độ cao khu tưới, W = f(nhiệt độ khu tưới); Rn - chênh lệch giữa bức xạ tăng và bức xạ giảm của sóng ngắn và sóng dài (mm/ngày):

Rn = Rns – RnL

[4-9]

Rns - bức xạ của mặt trời được giữ lại sau khi đã phản xạ đối với mặt đất trồng trọt (mm/ngày)

[4-10]

Rns = (1–α)Rs

α - hệ số phản xạ bề mặt diện tích trồng trọt, theo FAO thì α = 0,25; Rs - bức xạ mặt trời (mm/ngày)

[4-11]

Rs = (0,25 + 0,5

)Ra

n N

Ra - bức xạ lớp biên của lớp khí quyển (mm/ngày), Ra = f(vĩ độ, tháng); RnL - bức xạ toả ra bởi năng lượng hút được ban đầu (mm/ngày):

[4-12]

)

RnL = f(t)f(ed)f(

n N

f(t) - hàm hiệu chỉnh về nhiệt độ

59

9

118(t

+

f(t) =

với L = 59,7 – 0,055t

[4-13]

4 273) 10 L t - nhiệt độ bình quân ngày; f(ed) - hàm hiệu chỉnh về áp suất khí quyển:

[4-14]

f(ed) = 0,34 – 0,044

de ed - áp suất hơi nước thực tế ở nhiệt độ không khí trung bình (mbar)

[4-15]

ed = ea

rH 100

ea - áp suất hơi nước bão hoà, có quan hệ với nhiệt độ không khí; Hr - độ ẩm tương đối trung bình của không khí (%).

f(

) = (0,1 + 0,9

)

[4-16]

n N

n N

f(u) - hàm hiệu chỉnh về tốc độ gió:

[4-17]

f(u) = 0,3(1 + 0,54U2)

U2 - tốc độ gió ở độ cao 2m, khi độ cao khác 2m phải hiệu chỉnh. Do đó, khi tính toán sử dụng hệ thức:

[4-18]

U2 = K.Uh

Trong đó:

Uh - tốc độ gió ở độ cao h mét (m/s); K - hệ số hiệu chỉnh <1 nếu vị trí đo gió lớn hơn 2m.

Để tiện tính toán không sử dụng bảng tra, Tổ chức Nông Lương thế giới (FAO) đã nghiên cứu và sửa đổi công thức Penman và đưa vào phần mềm tính toán nhu cầu nước theo chương trình CROPWAT.

Chương trình CROPWAT là sản phẩm cơ bản của FAO nhằm hỗ trợ các nước đang phát triển ứng dụng vào công tác quy hoạch, thiết kế cũng như quản lý các hệ thống tưới. Hiện nay, phiên bản CROPWAT 4.3 hoặc CROPWAT 8.0 được viết để chạy trong môi trường Windows được cung cấp miễn phí trên Website của FAO.

Ch−¬ng 4. §Þnh møc sö dông n−íc mÆt ruéng

4.2.3.3. Tính toán lượng bốc thoát hơi nước cây trồng

Lượng bốc thoát hơi nước cây trồng còn được gọi là lượng nước cần cho cây trồng bao gồm lượng nước bốc hơi khoảng trống và lượng nước do cây trồng hút lên. Lượng bốc thoát hơi nước khoảng trống chiếm một tỉ lệ lớn trong lượng bốc thoát hơi nước cây trồng và có liên quan chặt chẽ với lượng bốc thoát hơi nước mặt lá.

Lượng nước do cây trồng hút lên gồm có lượng nước tạo thành thân lá và lượng nước bốc hơi mặt lá (lượng bốc hơi mặt lá chiếm phần lớn còn lượng nước để tạo thành thân và lá chỉ chiếm khoảng 0,2%).

60

Lượng bốc thoát hơi nước cây trồng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện khí hậu, cây trồng, đất đai, phương thức canh tác, kỹ thuật tưới... Xác định lượng bốc thoát hơi nước cây trồng trên cơ sở thiết lập mối quan hệ với các yếu tố chủ yếu là khí hậu và cây trồng và được xác định theo công thức sau:

[4-19]

ETc = ET0 × Kc

Trong đó:

ETc - lượng bốc hơi cây trồng (mm/ngày hoặc tuần, hoặc tháng); ET0 - lượng bốc hơi tiềm năng (mm/ngày hoặc tuần, hoặc tháng); Kc - hệ số cây trồng.

Hệ số Kc là hệ số biểu thị quan hệ giữa lượng bốc thoát hơi nước mặt ruộng ETc và lượng bốc thoát hơi nước tiềm năng trong từng thời kỳ sinh trưởng của cây trồng ET0.

Giá trị hệ số Kc thay đổi khác nhau đối với từng loại cây trồng, trong từng giai đoạn phát triển và phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết khu canh tác... Hệ số Kc thường được xác định từ thực nghiệm. Hệ số Kc có thể được tham khảo từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm ở một số vùng tại bảng 3.1 và 3.2 Phụ lục số 3.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

4.2.3.4. Tính toán lượng nước hao do ngấm

Lượng nước hao do ngấm được tính toán cho 2 trường hợp đó là: lượng nước ngấm trong thời kỳ làm đất và lượng nước ngấm ổn định. Trong phần tính toán định mức sử dụng nước tổng hợp sẽ giới thiệu chi tiết cách tính các yếu tố này.

4.2.4. Tính toán định mức sử dụng nước cho các đối tượng dùng nước

Căn cứ vào số đối tượng sử dụng nước ở đơn vị mà tính toán định mức sử dụng nước cho từng đối tượng. Dưới đây trình bày phương pháp tính định mức sử dụng nước tổng hợp cho một số đối tượng chính gồm: tưới lúa, tưới màu, cây trồng chuyển đổi và cấp nước cho nuôi trồng thủy sản.

4.2.4.1. Tính toán định mức sử dụng nước tưới cho lúa

- Định mức sử dụng nước cho tưới lúa bằng tổng lượng nước yêu cầu cho làm đất và tưới dưỡng để đảm bảo đủ nước cho quá trình gieo cấy, sinh trưởng và phát triển của lúa từ khi làm đất đến khi thu hoạch.

- Lượng nước làm đất là nhu cầu nước để đảm bảo chế độ làm đất theo yêu cầu

làm ải, làm dầm từ khi bắt đầu làm đất đến khi gieo cấy.

- Lượng nước tưới dưỡng là nhu cầu nước để cây trồng sinh trưởng và phát triển theo chế độ và kỹ thuật canh tác bình thường có xét đến các yếu tố ảnh hưởng như lượng mưa hiệu quả trong vụ canh tác, tiêu hao do ngấm ổn định, tổn thất do bốc thoát hơi nước cây trồng.

61

Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng cho cây lúa được xác định theo

phương trình sau:

[4-20]

Mlúa = LP + Mtd

Trong đó:

Mlúa - định mức sử dụng nước cho tưới lúa (m3/ha - vụ); LP - tổng lượng nước làm đất trước khi gieo trồng; Mtd - tổng lượng nước tưới dưỡng trong cả vụ.

Ch−¬ng 4. §Þnh møc sö dông n−íc mÆt ruéng

A- Tính toán lượng nước làm đất trước khi gieo trồng (LP)

a) Đối với ruộng lúa theo chế độ làm ải:

Đối với cây lúa vụ Chiêm xuân ở khu vực phía Bắc, lúa Hè thu ở các tỉnh miền Trung trở vào thời gian gieo cấy thường vào mùa khô nên quá trình làm đất trước khi gieo cấy thường theo chế độ làm ải, đó là: cày ruộng, phơi ải thật khô và thoáng một thời gian, sau đó cho nước vào ngâm ruộng, bừa rồi gieo cấy.

Công thức tổng quát xác định lượng nước trước khi gieo trồng:

[4-21]

LP = W1 + W2 + W3 + W4 − 10CP

Trong đó:

[4-22]

W1 - lượng nước cần để làm bão hòa tầng đất canh tác (m3/ha), W1 = 10A×H×(1−β0) 10 - hệ số chuyển đổi thứ nguyên;

A - độ rỗng của đất tính theo % thể tích đất theo thành phần cơ giới đất đối với đất có thành phần cơ giới từ sét đến thịt thì A giao động từ 46,1 ÷ 52% thể tích đất;

H - độ sâu tầng đất canh tác tính từ mặt ruộng đến lớp đất bão hòa nước (mm), giá trị này được xác định bằng thí nghiệm;

[4-23]

W2 = 10a

β0 - độ ẩm ban đầu tính theo % của A. Tất cả các đặc trưng này phải thí nghiệm để xác định; W2 - lượng nước cần để tạo thành lớp nước mặt ruộng (m3/ha), a - độ sâu tạo thành lớp nước mặt ruộng để làm đất. Độ sâu này phụ thuộc vào phương thức làm đất, có thể sử dụng tài liệu quan trắc, khảo sát thực địa để đưa vào tính toán; W3 - lượng nước hao do ngấm (m3/ha),

[4-24]

(t

W 10K =

×

3

a

t ) b

H a + H

Trong đó:

62

a - độ sâu tạo thành lớp nước mặt ruộng để làm đất; ta - thời gian làm đất (ngày); tb - thời gian bão hòa tầng đất canh tác, trong thực tế tầng đất canh tác thường dưới 1m, nên thời gian ngấm bão hòa tầng đất canh tác là không lâu có thể bỏ qua hoặc có thể đánh giá bằng thí nghiệm, hoặc kinh nghiệm;

H - độ sâu tầng đất tính từ mặt ruộng đến lớp đất bão hòa nước (m), giá trị này

được xác định bằng thí nghiệm;

K - hệ số ngấm của đất (mm/ngày), hệ số ngấm ổn định thay đổi theo từng loại đất, từng vùng khác nhau từ 0,4÷2 mm/ngày đêm. Có thể tham khảo một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm ở bảng 3.3 và 3.4 Phụ lục số 3.

[4-25]

W4 - lượng bốc thoát hơi nước mặt thoáng (m3/ha) Trong đó:

W4 = 10 e × ta

e - cường độ bốc thoát hơi nước mặt thoáng thời kỳ làm đất được xác định bằng

bốc hơi trung bình nhiều năm (mm/ngày);

ta - thời gian làm đất (ngày); 10 CP - lượng nước mưa sử dụng trong thời kỳ làm đất;

P - tổng lượng nước mưa rơi xuống trong thời gian làm đất được xác định từ tính

toán khí tượng thuỷ văn;

C - hệ số sử dụng nước mưa được tính theo công thức:

[4-26]

C

=

0P P

P0 - lượng nước mưa được sử dụng không phải tháo đi, lượng nước này được xác định dựa vào điều kiện thực tế về yêu cầu lớp nước làm đất, thông thường thì chỉ nên để lớp nước mặt ruộng đạt tới trị số tối đa trong công thức tưới tăng sản;

P - tổng lượng nước mưa rơi xuống trong thời gian làm đất được xác định từ tính

toán khí tượng thuỷ văn.

Lượng nước làm đất (tưới ải) được tính toán theo bảng sau:

Bảng 4-1: Bảng tính toán lượng nước làm đất (tưới ải)

i

)

3

)

)

)

)

)

)

)

)

3

3

3

3

m

)

ớ ư

(

) a h / 3

%

m

m

m

m

%

m m

m m

m

(

( 2

( 3

( 4

( 1

(

(

(

A

( 0 β

m c ( a

) y à g n / m m

P

) y à g n / m m

H

W

W

W

W

) y à g n ( b t

) y à g n ( a t

(

t g n ù V

P L

P C . 0 1

( e

K

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

A B ..

63

Ch−¬ng 4. §Þnh møc sö dông n−íc mÆt ruéng

Ví dụ 4-1: Tính lượng nước làm đất (tưới ải) trước khi gieo cấy cho lúa vụ

Chiêm xuân tại địa phương A có các chỉ tiêu tính toán:

- Độ rỗng của đất theo thể tích: A = 42%;

- Độ ẩm ban đầu của đất theo độ rỗng: β0 = 40%; - Độ sâu tầng đất canh tác: H = 0,5 (m); - Độ sâu lớp nước mặt ruộng thời kỳ làm ải: a = 30 cm; ta = 13 ngày; tb = 1 ngày; - Thời gian tưới ải không có mưa: Kn = 2 (mm/ngày); - Cường độ bốc hơi mặt thoáng: e = 2,8 mm/ngày.

Tính lượng nước tưới ải:

LP = W1 + W2 + W3 + W4 − 10CP W1 = 10A×H×(1−β0) = 10×0,42×500×(1 − 0,4) = 1260 (m3/ha) W2 = 10a = 10×30 = 300 (m3/ha)

(t

(13 1)

W3 = 10K×

= 10×2×

− = 254,4 (m3/ha)

×

a

t ) b

H a + H

30 500 + 500

W4 = 10 e × ta = 10×2,8×13 = 364 (m3/ha) → LP = 1260 + 300 + 254,4 +364 = 2178,4 (m3/ha)

Bảng 4-2: Kết quả tính lượng nước tưới ải tần suất mưa vụ P = 75%

i

)

3

)

)

)

)

)

)

)

)

3

3

3

3

m

)

ớ ư

(

) a h / 3

%

m

m

m

m

%

m m

m m

m

(

( 2

( 3

( 4

( 1

(

(

(

A

( 0 β

m c ( a

) y à g n / m m

P

) y à g n / m m

H

W

W

W

W

) y à g n ( a t

) y à g n ( b T

(

t g n ù V

P L

P C . 0 1

( e

K

A 42 500 40 1260 30 300 2 13 0 275,6 2,8 364 0 0 2178,4

Dưới đây là kết quả thí nghiệm lượng nước tưới ải ở một số khu vực có thể

tham khảo.

Bảng 4-3: Kết quả thí nghiệm xác định lượng nước tưới ải1 tại một số trạm thí nghiệm

B …

1 Giáo trình Quản lý thuỷ nông - Bộ Thuỷ lợi, Hà Nội, 1977.

Vĩnh Phúc Hải Dương Thanh Hoá Nghệ An Trạm thí nghiệm Lượng nước tưới ải (m3/ha) 2290 2059 1860 2046

64

Bảng 4-4: Kết quả tổng kết lượng nước tưới ải2 tương ứng với đặc điểm của đất

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Đặc điểm đất tưới Đất cát, ải nỏ3 không chua mặn Đất thịt, ải nỏ không chua mặn

Khu vực Bắc Bộ Trung Bộ Nam Bộ Bắc Bộ Trung Bộ Nam Bộ

b) Đối với ruộng lúa theo chế độ làm dầm:

Do điều kiện thời tiết ít nắng, nhiều mưa việc phơi ải khó thực hiện nên hình thức làm đất trước khi gieo cấy là làm dầm tức là sau khi gặt xong vụ trước đưa vào ruộng một lớp nước nhất định hoặc được trữ lại sau những trận mưa lớn đầu vụ để cày bừa và gieo cấy luôn. Lượng nước này có thể lấy theo các kết quả tổng kết, thí nghiệm hoặc thực nghiệm. Có thể tham khảo quy trình QT-NN-TL-9-78 “Quy trình tưới tiêu nước cho lúa và một số cây trồng cạn”.

Lượng nước tưới (m3/ha) 1700 ÷ 2000 1800 ÷ 2200 2500 ÷ 2800 1400 ÷ 1500 1600 ÷ 1800 2300 ÷ 2500

B- Tính toán lượng nước tưới dưỡng thời kỳ sinh trưởng

Lượng nước tưới dưỡng trong thời kỳ sinh trưởng, phát triển của lúa được xác định theo phương trình cân bằng nước mặt ruộng trong thời đoạn tính toán. Phương trình có dạng sau:

[4-27]

hci = h0i + ∑mi + ∑ Pi − ∑(Ki + ETci) − ∑C với điều kiện [a min] ≤ hci ≤ [a max]

Trong đó:

hci - lớp nước cuối thời đoạn tính toán; h0i - lớp nước mặt ruộng đầu thời đoạn tính toán;

∑mi - tổng mức tưới trong thời vụ;

∑Pi - tổng lượng mưa rơi thời đoạn;

∑C - tổng lượng nước tháo đi;

∑(ETci + Kn) - tổng lượng nước hao do bốc thoát hơi nước cây trồng và do ngấm; [amin]; [amax] - chiều cao lớp nước mặt ruộng nhỏ nhất, lớn nhất cho phép trong công thức tưới tăng sản.

Phương trình trên có thể được giải theo phương pháp lập bảng.

2 Sổ tay kỹ thuật thuỷ lợi - Phần 2, tập 3 - Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2007. 3 Đất ải nỏ là đất khô kiệt, các hòn đất có màu trắng, khi ngập nước hòn đất tự tơi ra.

65

Bảng 4-5: Bảng tính lượng nước tưới dưỡng theo phương trình cân bằng nước

Ch−¬ng 4. §Þnh møc sö dông n−íc mÆt ruéng

Bảng tính cân bằng nước mặt ruộng Vụ tính toán: Thời vụ tưới dưỡng: Từ ngày … đến ngày … Tổng cộng: …. Ngày Mức nước mặt ruộng đầu thời đoạn tính toán: …. mm

Trong đó:

Cột (1): Thứ tự từ ngày đầu tính toán đến ngày cuối cùng mùa vụ thu hoạch;

Cột (2): Ngày tháng của mùa vụ;

Cột (3): Giai đoạn sinh trưởng của lúa;

Cột (4): Lớp nước mặt ruộng được duy trì theo công thức tưới tăng sản [a min] ≤

hci ≤ [a max]. Một số chế độ tưới có thể tham khảo như sau:

+ Công thức tưới lúa Chiêm: cấy bén rễ 30÷60 mm, các thời kỳ khác 50÷100 mm,

+ Công thức tưới lúa Xuân: tất cả các thời kỳ sinh trưởng 30÷50 mm; + Công thức tưới lúa Hè thu: tất cả các thời kỳ sinh trưởng 60÷90 mm;

+ Công thức tưới lúa Mùa: tất cả các thời kỳ sinh trưởng 50÷100 mm;

+ Thời kỳ ngâm dầm, công thức tưới 30÷70 mm;

+ Sau khi làm đất, giữ lớp nước 50 mm để cấy;

+ Công thức tưới phải được xác định sao cho phù hợp với kỹ thuật canh tác và sinh trưởng, phát triển của cây trồng. Đối với tính toán nhu cầu nước cho lúa, trong thời gian 1-2 tuần cuối vụ nếu lớp nước mặt ruộng nhỏ hơn amin cũng không cần tưới để rút nước lộ ruộng thuận lợi cho thu hoạch.

Cột (5): Lượng nước hao được tính bằng công thức:

[4-28]

e hao = ETc + Kn = (ET0 /T)×Kc + Kn

Trong đó:

ET0 - tính bằng chương trình CROPWAT phương pháp Penman và có thể tham khảo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn ngành 14TCN:176-2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

TT ngày Ngày / tháng GĐ sinh trưởng Công thức tưới a max,min (mm) Lượng nước hao Kn + ETci (mm) Lượng mưa Pi (mm) Mực nước mặt ruộng hci (mm) Nước tháo đi Ci (mm) Mức tưới mi (mm) (3) (4) (5) (6) (8) (9) (7) (1) (2) 1 ... 2 ... ...

66

T - thời đoạn tính hao nước thường tính bằng 1 tuần 10 ngày; Hệ số Kc của lúa trong các thời kỳ sinh trưởng; Kn - hệ số ngấm ổn định trên đồng ruộng thay đổi theo từng loại đất, từng vùng khác nhau.

Cột (6): Liệt tài liệu mưa ngày của thời vụ tính toán, được xác định từ tính toán

khí tượng thuỷ văn;

Cột (7): Mức tưới được bổ sung khi lớp nước mặt ruộng ngày hôm trước (cột 8) xuống thấp hơn hoặc bằng lớp nước amin trong công thức tưới để nâng mức nước ruộng lên hoặc bằng amax. Khi lớp nước mặt ruộng lớn hơn amax thì cần phải tháo đi. Khi tưới cần phải áp dụng khả năng dự báo thời tiết 1 đến 2 ngày để điều chỉnh kế hoạch tưới cho phù hợp;

Cột (8) = Cột (8) ngày hôm trước liền kề + Cột (7) mức tưới nếu có + Cột (6) lượng mưa ngày nếu có - Cột (5) lượng nước hao mặt ruộng do ngấm và bốc hơi − Cột (9) lớp nước tháo đi ngày hôm trước liền kề. Cột (8) ngày hôm trước liền kề lấy bằng lớp nước mặt ruộng sau khi làm đất và vừa cho cấy;

Cột (9) = hci − amax khi lớp nước mặt ruộng lớn hơn amax , đồng thời không được vượt quá hệ số tiêu đầu mối của công trình, nếu vượt quá thì phần nước chưa tiêu kịp sẽ tiếp tục được cộng vào lớp nước mặt ruộng ngày hôm sau;

Lượng mưa hiệu quả trong vụ được tính bằng tổng lượng mưa vụ trừ đi lượng

nước tháo đi;

Nhu cầu nước mặt ruộng trong quá trình tưới dưỡng bằng tổng mức tưới các lần

tưới của từng thời đoạn trong vụ (cột 7):

Mtd = ∑ mi

Ví dụ tính toán định mức sử dụng nước mặt ruộng cho tưới lúa tham khảo tại Phụ

lục số 3.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

4.2.4.2. Tính toán định mức sử dụng nước tưới cho cây trồng cạn

Khác với lúa, cây trồng cạn (ngô, đậu...) là cây trồng phát triển trên môi trường ẩm, vì vậy cần tưới đủ độ ẩm trong đất duy trì theo công thức tưới tăng sản từ khi gieo trồng đến khi thu hoạch theo yêu cầu của cây trồng.

Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng cho cây trồng cạn được xác định theo

phương trình sau:

[4-29]

M cây trồng cạn = LP + Mtd

Trong đó:

M cây trồng cạn - định mức sử dụng nước cây màu (m3/ha - vụ);

67

LP - tổng lượng nước tưới thời kỳ làm đất trước khi gieo trồng; Mtd - tổng lượng nước tưới dưỡng thời kỳ sinh trưởng, phát triển.

Ch−¬ng 4. §Þnh møc sö dông n−íc mÆt ruéng

a) Lượng nước tưới cho làm đất trước khi gieo trồng (LP)

Nhu cầu tưới trước khi gieo trồng của cây trồng cạn là phương pháp tưới ẩm,

được xác định theo công thức:

[4-30]

LP = 10 A × H0 × (75%βmax-đồng ruộng − β0)

Trong đó:

10 - hệ số chuyển đổi thứ nguyên;

A - độ rỗng đất tính theo % thể tích đất; H0 - lớp đất canh tác cần tưới ẩm ban đầu; βmax; β0 - độ ẩm thích hợp lớn nhất, ban đầu (tính theo % của A); 75% - tham khảo theo quy trình tưới QT-TL-NN-9-78.

Tính toán lượng nước tưới ẩm có thể tham khảo quy trình QT-NN-TL-9-78 “Quy

trình tưới tiêu nước cho lúa và một số cây trồng cạn”.

b) Lượng nước tưới dưỡng thời kỳ sinh trưởng, phát triển

Cơ sở tính lượng nước tưới dưỡng cho cây trồng cạn cũng như lúa là dựa vào

phương trình cân bằng nước mặt ruộng.

Phương trình có dạng:

[4-31]

∑m = (Whi + Wci) − (W0i + ΣP0i + ΔWHi +Wni)

Trong đó:

∑m - tổng nước cần tưới thời đoạn tính toán (m3/ha); Whi - lượng nước hao trong thời đoạn tính toán (m3/ha);

Whi = 10 ETc × ti với ETc là lượng bốc thoát hơi cây trồng mm/ngày,

ti là thời đoạn tính toán; Wci - lượng nước trữ trong tầng đất rễ cây thời đoạn tính toán (m3/ha)

Wci = 10 βci × A × Hi với A, Hi, βci lần lượt là độ rỗng, chiều sâu và độ ẩm tầng đất rễ cây cuối thời đoạn tính toán.

Điều kiện để đảm bảo độ ẩm cho cây trồng hoạt động Wβmin ≤ Wci ≤ Wβmax (βmin, βmax là độ ẩm khống chế đảm bảo cây trồng phát triển tốt nhất thường bằng 60÷80% độ ẩm tối đa đồng ruộng).

W0i - lượng nước sẵn có trong đất đầu thời đoạn tính toán tính tương tự như công thức trên chỉ thay giá trị độ ẩm tại đầu thời đoạn tính toán;

68

ΣP0i - lượng mưa hiệu quả (m3/ha): ΣP0i = 10Σ∝iCiPi với ∝i, Ci, Pi là hệ số sử dụng nước mưa, hệ số biểu thị lượng nước ngấm xuống đất và lượng mưa (mm). Trị số Ci và ∝i xác định bằng thực nghiệm;

ΔWHi = 10 A×β0i×(Hi − Hi-i)

ΔWHi - lượng nước cây trồng sử dụng được do tăng chiều sâu rễ cây (m3/ha): [4-32] Wni - lượng nước ngầm cây trồng có thể sử dụng được.

Khi xem xét bản chất của phương pháp lập bảng theo hướng dẫn này vẫn là việc tính toán ETc, lượng mưa hiệu quả và mức tưới ẩm được khống chế trong điều kiện độ ẩm cho phép. Mặt khác, để có được đủ điều kiện tính toán cần phải xác định một loạt thí nghiệm về độ ẩm đất, đặc biệt khó khăn là xác định lượng nước ngầm mà cây trồng có thể sử dụng được. Do vậy, phương pháp tính nhu cầu nước tưới dưỡng cho cây trồng cạn thông thường được tính toán sử dụng phần mềm CROPWAT và tham khảo trong hướng dẫn tiêu chuẩn ngành 14TCN:176-2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Cơ sở tính toán của chương trình CROPWAT như sau:

- Tính bốc thoát hơi nước cây trồng theo phương pháp Penman. Đây là công thức được sử dụng bởi vì kết quả tính có độ tin cậy cao, các tài liệu phục vụ tính toán là rất cơ bản và được thống kê quan trắc ở tất cả các trạm khí tượng trong mạng lưới quan trắc của cấp quốc gia hoặc vùng.

- Áp dụng các kết quả nghiên cứu Kc cho các giai đoạn phát triển của các loại cây

trồng, đồng thời sử dụng tài liệu về khí hậu, mùa vụ để tính toán ETo, ETc.

- Tính mưa hiệu quả trong CROPWAT 4.3 sử dụng các công thức sau: i) công thức phần trăm cố định; ii) công thức độ tin cậy của lượng mưa; iii) công thức kinh nghiệm; iv) công thức tính mưa hiệu quả của cơ quan cải tạo đất, thổ nhưỡng Hoa Kỳ. Trong thực tế công thức của cơ quan cải tạo đất Hoa kỳ được sử dụng phổ biến nhất.

- Tính nhu cầu nước của cây trồng bằng hiệu giữa bốc thoát hơi cây trồng ETc và

mưa hiệu quả.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

4.2.4.3. Tính toán định mức sử dụng nước tưới cho cây trồng chuyển đổi

Cây trồng chuyển đổi là hình thức canh tác mới chuyển đổi từ diện tích cây trồng chuyên vụ sang một số loại cây trồng khác có chu kỳ sinh truởng, phát triển và thời vụ tính toán khác với cây trồng chuyên vụ.

Do đó tuỳ thuộc vào từng loại cây trồng chuyển đổi khi đó vận dụng phương tính

nhu cầu nước cho cây trồng cạn để tính định mức sử dụng nước cho phù hợp.

Đối với cây trồng như nhãn, vải chu kỳ sinh trưởng là hàng năm, tuy nhiên để phục vụ cho công tác quản lý theo mùa vụ sẽ tính toán với thời vụ là 1 năm, khi đó định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng được tính như sau:

69

[4-33]

M cây chuyển đổi = LP + Mtd (m3/ha-vụ)

Trong đó:

LP - lượng nước làm đất trước khi gieo trồng; Mtd - lượng nước tưới dưỡng trong quá trình sinh trưởng.

Phương pháp xác định lượng nước trước khi gieo trồng và lượng nước tưới

dưỡng tương tự như phương pháp xác định cho cây trồng cạn.

Ch−¬ng 4. §Þnh møc sö dông n−íc mÆt ruéng

4.2.4.4. Tính toán định mức sử dụng nước cấp cho nuôi trồng thủy sản

Định mức sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản là tổng lượng nước cung cấp

cho 1 đơn vị diện tích (1 ha mặt nước) trong suốt thời vụ nuôi trồng.

Định mức sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản bằng tổng lượng nước chuẩn bị ao nuôi và lượng nước bổ sung thay thế để đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển của loại thủy sản nuôi trồng.

Định mức sử dụng nước cho nuôi trồng thuỷ sản xác định theo công thức:

[4-34]

WTS = Wcb + Wbs (m3/ha mặt nước-vụ)

Trong đó:

[4-35]

Wcb = 10 abđ

Wcb - lượng nước chuẩn bị ao nuôi, sử dụng để vệ sinh ao và lấy nước vào ao trước khi thả giống ký hiệu là abđ mm. abđ được xác định theo quy trình kỹ thuật nuôi, hoặc từ điều tra, khảo sát thực tế vùng nuôi.

[4-36]

Wbs = 10 Σ(ai + Ei + Ki − Pi )

W bs - tổng lượng nước bổ sung trong quá trình nuôi trồng; ai - lớp nước yêu cầu mỗi lần thay hay bổ sung (tính bằng mm); Ei - lượng bốc thoát hơi nước mặt thoáng giữa hai lần thay hay bổ sung (tính bằng mm). Ei xác định từ số liệu thống kê bốc hơi trung bình nhiều năm trong thời đoạn giữa hai lần bổ sung nước;

Ki - tổng lượng nước ngấm ổn định giữa hai lần bổ sung nước. Lượng nước bổ sung mỗi lần cũng có thể xác định từ điều tra khảo sát thực tế các ao nuôi đại diện trong vùng;

Pi - lượng mưa giữa hai lần thay hay bổ sung (tính bằng mm). Pi xác định từ mô

hình mưa tháng tần suất 75%.

Do đặc điểm canh tác thủy sản trong vùng nên việc xác định khối lượng nước cấp từ hệ thống thủy lợi được tính toán từ số liệu điều tra thực tế kết hợp phương pháp tính toán khoa học.

Ví dụ tính toán định mức sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản được trình bày ở

Phụ lục số 3.

70

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

4.3. ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NƯỚC

Định mức sử dụng nước tại mặt ruộng thông thường được tính toán ứng với lượng mưa vụ tần suất 75%. Để thuận tiện trong việc áp dụng định mức sử dụng nước tại mặt ruộng, khi xây dựng định mức cần tính toán định mức với nhiều mức tần suất khác nhau, xây dựng đường quan hệ giữa lượng mưa Pi (mm) và định mức sử dụng nước mặt ruộng Wi (m3/ha).

Căn cứ vào lượng mưa thực tế từng vụ, tra đường quan hệ giữa lượng mưa và định mức sử dụng nước mặt ruộng để xác định định mức sử dụng nước mặt ruộng cho năm thực tế.

71

Ch−¬ng 5. §Þnh møc tiªu thô ®iÖn n¨ng cho b¬m t−íi

Chương 5

ĐỊNH MỨC TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG CHO BƠM TƯỚI

Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới (gọi tắt là định mức điện bơm tưới) của trạm bơm (hoặc một loại máy bơm) là tổng lượng điện năng tiêu hao cần thiết để bơm nước tưới cho một đơn vị diện tích đáp ứng định mức sử dụng nước tưới. Đơn vị tính định mức điện cho bơm tưới là kWh/ha-vụ.

Định mức điện bơm tưới thường được tính cho các đối tượng sử dụng nước chủ yếu là lúa, hoa màu và cấp nước nuôi trồng thủy sản. Các đối tượng sử dụng nước khác có thể được tính quy đổi về tưới lúa theo khối lượng nước sử dụng.

Định mức điện cho bơm tưới bao gồm định mức chi tiết và định mức tổng hợp trên cơ sở bình quân gia quyền. Định mức điện chi tiết là định mức xây dựng cho từng loại máy bơm cụ thể. Định mức điện tổng hợp được tính trên cơ sở định mức chi tiết và số lượng máy bơm của từng đơn vị quản lý (trạm, xí nghiệp, công ty) theo từng mùa vụ.

5.1. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC ĐIỆN BƠM TƯỚI

Định mức điện bơm tưới được tính toán dựa trên các yếu tố về đầu vào của quá trình bơm tưới (tổng lượng nước sử dụng tại mặt ruộng cho từng loại đối tượng canh tác), các yếu tố trung gian (năng lực chuyển tải nước của hệ thống kênh mương từ đầu mối trạm bơm tới mặt ruộng) và các yếu tố đầu ra (năng lực thực tế của trạm bơm trong việc bơm nước tưới) trong các điều kiện thời tiết khác nhau.

Xây dựng định mức điện bơm tưới dựa trên các căn cứ sau:

- Quy trình, quy phạm quản lý vận hành công trình và máy móc thiết bị;

- Hiện trạng hệ thống công trình và máy móc thiết bị;

- Loại cây trồng;

- Điều kiện sản xuất nông nghiệp (biện pháp canh tác, thời vụ, đặc trưng đất trồng, cây trồng...);

- Điều kiện địa hình, địa chất khu vực tưới;

- Điều kiện khí hậu thủy văn (mưa, nhiệt độ, độ ẩm, bốc hơi, mực nước...).

5.2. XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC ĐIỆN BƠM TƯỚI

5.2.1. Trình tự xây dựng định mức điện bơm tưới

Để xây dựng định mức điện bơm tưới trước hết cần tổng hợp, phân loại các trạm bơm tưới do đơn vị quản lý. Đây là căn cứ để xây dựng định mức chi tiết cho từng loại

72

máy bơm hoặc trạm bơm. Tiến hành xây dựng định mức điện bơm tưới chi tiết cho từng loại máy bơm hoặc trạm bơm tưới. Từ định mức chi tiết, tổng hợp tính toán định mức điện bơm tưới theo từng đơn vị thành viên và toàn doanh nghiệp. Tính quan hệ giữa định mức điện năng bơm tưới và lượng mưa nhằm điều chỉnh định mức cho năm thực tế. Trình tự xây dựng định mức điện bơm tưới được minh họa như sơ đồ hình 5-1.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Xây dựng định mức điện bơm tưới chi tiết Khảo sát, đo đạc, tính toán năng lực của máy bơm

Khảo sát xác định hệ số lợi dụng kênh mương hệ thống

Xây dựng hệ số điều chỉnh định mức theo lượng mưa

Tổng hợp, phân loại trạm bơm tưới

Xây dựng định mức điện bơm tưới tổng hợp Tính định mức điện bơm tưới cho từng đơn vị thành viên Tính định mức điện bơm tưới cho toàn doanh nghiệp

Tính toán định mức chi tiết cho từng loại máy bơm

Hình 5-1: Trình tự xây dựng định mức điện bơm tưới

5.2.2. Tổng hợp, phân loại trạm bơm tưới

- Phân loại và phân nhóm các trạm bơm tưới có các thông số kỹ thuật và điều

kiện làm việc tương tự nhau.

- Chọn các trạm bơm đại diện cho các nhóm để khảo sát xác định lưu lượng (QTTi, m3/h) và công suất (NTTi - số điện tiêu thụ trong 1 giờ bơm, kW) thực tế của từng loại bơm ứng với cột nước bơm.

- Phân loại và phân nhóm kênh mương do các trạm bơm phục vụ theo hệ số lợi

dụng kênh mương.

Thu thập tài liệu cơ bản hệ thống trạm bơm tưới phục vụ tính toán

Các tài liệu cơ bản của từng hệ thống trạm bơm tưới cần thu thập bao gồm: tên trạm bơm, số máy bơm, loại máy, lưu lượng, công suất thiết kế và ước định giá trị lưu lượng, công suất thực tế, cao trình mực nước bể hút, bể xả, diện tích tưới phục vụ của từng trạm bơm. Một số mẫu biểu để thu thập số liệu có thể tham khảo ở Phụ lục 4.

73

Ch−¬ng 5. §Þnh møc tiªu thô ®iÖn n¨ng cho b¬m t−íi

5.2.3. Xây dựng định mức điện bơm tưới chi tiết

5.2.3.1. Khảo sát, đo đạc, tính toán năng lực thực tế của máy bơm

i) Khảo sát đo đạc các thông số kỹ thuật của máy bơm + Cột nước bơm:

Sử dụng phương pháp đo thực tế tại hiện trường để xác định cột nước bơm. Cột

nước bơm tại thời điểm đo đạc được tính theo công thức sau:

Hbơm = ▼MNbể xả − ▼MNbể hút

Trong đó:

▼MNbể xả;▼MNbể hút - cao độ mực nước bể xả và bể hút, xác định từ đo bằng thước hoặc máy thuỷ bình.

+ Lưu lượng máy bơm:

Lựa chọn các máy bơm đại diện, vận hành để xác định lưu lượng (QTTi) ứng với

cột nước bơm (tối thiểu khảo sát 3-5 ca vận hành).

Đo lưu lượng tại đầu mối trạm bơm có thể sử dụng một trong các phương pháp sau:

- Lợi dụng các công trình thủy công để đo (cống ngầm, cống lộ thiên...);

- Công trình đo nước chuyên môn (máng tam giác, hình thang, vòi phun...);

- Đo nước bằng máy lưu tốc;

- Dùng máy đo nước tự ghi và tự động hóa.

Mỗi phương pháp và mỗi loại công cụ đo nước đều có những ưu nhược điểm, điều kiện sử dụng, mức độ chính xác nhất định. Hiện nay phương pháp đo nước bằng máy lưu tốc thường áp dụng phổ biến vì đơn giản và dễ sử dụng. Cơ sở và phương pháp tính toán như sau:

a) Chọn mặt cắt và xác định đường thủy trực:

Mặt cắt đo nước (lưu lượng) phải thẳng góc với hướng dòng chảy và nằm trên đoạn kênh thẳng gần với đầu mối công trình để giảm nhỏ lưu lượng tổn thất, độ dốc kênh đồng nhất, dòng chảy đều và có mặt cắt đo nước ổn định.

Bảng 5-1: Bố trí thủy trực trên mặt cắt đo nước

Phân bố trên mặt kênh Chiều rộng kênh Tình hình lòng kênh Số lượng đường thuỷ trực Bằng phẳng 5 Cách 1,5 ÷ 2m bố trí một đường 0 ÷ 10 m Ít bằng phẳng 7 Cách 1,0 ÷ 1,5m bố trí một đường Bằng phẳng 7 Cách 1,5 ÷ 5,0m bố trí một đường 10 ÷ 40 m Ít bằng phẳng 9 Chỗ lòng kênh thay đổi thêm 2 đường Bằng phẳng 9 Cách 5,0 ÷ 10,0m bố trí một đường 40 ÷ 100 m Ít bằng phẳng 11 Chỗ lòng kênh thay đổi thêm 2 đường

74

b) Đo lưu tốc:

- Phương pháp một điểm: Lưu tốc bình quân của đường thủy trực thường giả thiết ở 6/10 độ sâu (tính từ mặt nước trở xuống). Đặt máy ở vị trí này, lưu tốc đo được tức là lưu tốc bình quân của đường thủy trực.

[5-1]

Vbq = lưu tốc thực đo (m/s)

- Phương pháp hai điểm: Đặt máy lưu tốc ở 2/10 và 8/10 chiều sâu và lấy trị số

bình quân lưu tốc của hai điểm.

V

V

0,2

0,8

[5-2]

(m/s)

V

=

bq

+ 2

- Phương pháp ba điểm: Đặt máy lưu tốc ở 2/10, 6/10 và 8/10 chiều sâu, lưu tốc

bình quân là:

V

2V

V

+

+

0,2

0,8

[5-3]

(m/s)

V

=

bq

0,6 3

- Phương pháp năm điểm: Đặt máy lưu tốc ở 2/10, 6/10, 8/10 chiều sâu, ở đáy

kênh, ở mặt nước, lưu tốc bình quân sẽ là:

3V

2V

V 3V +

+

+

+

0

0,2

0,8

V 1

(m/s)

[5-4]

V

=

bq

0,6 10

Nếu chiều sâu nước nhỏ hơn 1m thường dùng phương pháp 1 điểm hoặc 2 điểm. Chiều sâu nước 1÷3m và lưu tốc phân bố không đều thì dùng phương pháp 3 hoặc 5 điểm. Ở mỗi điểm đo lưu tốc thời gian đo không nên nhỏ hơn 120 giây, số vòng quay không nên nhỏ hơn 20 vòng (máy kiểu gáo) hoặc 100 vòng (kiểu cánh quạt).

c) Lưu lượng và công suất máy bơm:

- Lưu lượng của máy bơm tính theo công thức:

[5-5]

Qbơm = Vbq × F (m3/s)

Trong đó:

F - diện tích mặt cắt ướt kênh đo nước (m2); Vbq - lưu tốc bình quân thực đo (m/s).

- Công suất động cơ:

Lựa chọn các máy bơm đại diện, vận hành để xác định lưu lượng (QTTi) và công

suất thực tế (NTTi ) ứng với cột nước bơm (tối thiểu khảo sát 3-5 ca vận hành).

Sử dụng phương pháp đo thực tế tại hiện trường. Công suất động cơ máy bơm tại

thời điểm đo đạc được tính theo công thức sau:

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

75

[5-6]

N = Eđnăng/Tbơm (kW)

Trong đó:

N - công suất của động cơ (kW); Eđnăng - tổng lượng điện năng tiêu thụ trong thời gian T bơm (kWh); Tbơm - thời gian bơm trong thời đoạn khảo sát đo đạc (h).

Việc khảo sát đo đạc các thông số của máy bơm có thể tham khảo thêm hướng dẫn trong Tiêu chuẩn ngành 14TCN 169:2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố ngày 30 tháng 11 năm 2006 về Khảo nghiệm các thông số máy bơm, yêu cầu kỹ thuật của phương pháp khảo nghiệm.

Kết quả khảo sát lưu lượng và công suất cho từng nhóm máy bơm được tổng hợp

ở bảng 5-2.

Bảng 5-2: Ví dụ bảng tổng hợp thông số thực tế của các loại máy bơm

Ch−¬ng 5. §Þnh møc tiªu thô ®iÖn n¨ng cho b¬m t−íi

Trong thực tế quản lý vận hành các trạm bơm tưới, các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới lưu lượng, công suất của máy bơm luôn thay đổi trong toàn vụ như mực nước bể hút, bể xả..., vì vậy các giá trị lưu lượng, công suất cần được đo tại nhiều thời điểm khác nhau trong vụ.

Từ tài liệu thống kê và khảo sát đo đạc, xác định được cột nước bơm, lưu lượng

và công suất trung bình của các trạm như sau:

+ Cột nước bơm trung bình vụ nhiều năm:

Trên cơ sở liệt tài liệu thống kê mực nước bể hút, bể xả nhiều năm của từng trạm

bơm xác định được cột nước bơm trung bình vụ như sau:

H = Hđh + Σht (m)

Trong đó:

Hđh - cột nước địa hình của trạm bơm, được xác định như sau:

Hđh= ▼MNbể xả trung bình thời vụ − ▼MNbể hút trung bình thời vụ

Lưu lượng thực tế Qtt (m3/h) theo chất lượng máy Công suất thực tế Ntt (kW) theo chất lượng máy TT Loại máy bơm Tốt TB Kém Tốt TB Kém 1 2 3 4 5 270 (m3/h) 540 (m3/h) 800 (m3/h) 1000 (m3/h) 1200 (m3/h) ...

76

▼MNbể xả;▼MNbể hút - cao trình mực nước bể xả và bể hút trung bình vụ nhiều năm được xác định từ tài liệu đo đạc, quan trắc của đơn vị quản lý;

Σht - tổn thất cột nước trong đường ống hút và ống đẩy của máy bơm, trong tính toán có thể lấy theo kinh nghiệm như sau: Σht = (1,0÷1,5) m đối với máy bơm cột nước thấp; với cột nước cao Σht = 10% Hđh.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

ii) Tính lưu lượng, công suất máy bơm ứng với cột nước bơm trung bình vụ nhiều năm:

Trên cơ sở kết quả đo đạc, khảo sát lưu lượng, công suất máy bơm tại nhiều thời điểm ứng với các giá trị cột nước bơm khác nhau, dùng phương pháp nội suy xác định lưu lượng, công suất máy bơm ứng với cột nước bơm trung bình vụ. Giá trị lưu lượng, công suất máy bơm xác định ứng với cột nước bơm trung bình vụ sẽ là đầu vào để tính toán định mức điện bơm tưới. Kết quả tính toán lưu lượng và công suất cho từng loại máy bơm được tổng hợp ở bảng 5-3.

Bảng 5-3: Ví dụ bảng phân loại máy bơm và các thông số kỹ thuật thực tế máy bơm Xí nghiệp A

Lưu lượng thực tế Qtt (m3/h) theo chất lượng máy Công suất thực tế Ntt (kW) theo chất lượng máy TT Loại máy bơm Tốt Trung bình Kém Tốt Trung bình Kém

1 536,5 468,25 380,16 19,5 19,0 19,3 2 1075,95 798,46 719,47 31,4 29,5 30,0 3 1185 960,4 812,7 33,2 32,8 32,5 4 2637,2 2241,62 1862,4 36,6 35,8 36,1

540 m3/h 1000 m3/h 1200 m3/h 2500 m3/h 4000 m3/h 5 3950,5 3560,8 2891,9 74,2 74,6 73,2

5.2.3.2. Xác định hệ số lợi dụng kênh mương

Hệ số lợi dụng kênh mương (η) biểu thị lượng tổn thất nước trên hệ thống kênh mương khi chuyển nước từ đầu mối đến mặt ruộng. Hệ số lợi dụng kênh mương của hệ thống được xác định bằng khảo sát đánh giá mức độ hao nước thực tế trên hệ thống kênh mương hoặc theo phương pháp kinh nghiệm.

Xác định hệ số lợi dụng kênh mương có thể tham khảo Tiêu chuẩn VN4118-85, căn cứ vào chiều dài kênh mương, kết cấu kênh, diện tích phục vụ để tra bảng. Xác định hệ số lợi dụng kênh mương có thể tham khảo một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm ở Phụ lục 4.

5.2.3.3. Tính toán định mức điện bơm tưới chi tiết

Từ định mức sử dụng nước mặt ruộng, tính định mức điện bơm tưới chi tiết cho

từng loại máy bơm (hoặc trạm bơm) theo công thức sau:

77

W

[5-7]

N

=

×

iE

TTi

Q

mr × η

ht

TTi

Trong đó:

E i - định mức điện bơm tưới chi tiết của loại máy bơm i (kWh/ha-vụ); QTTi (m3/h), NTTi (kW) - lưu lượng và công suất thực tế loại máy bơm i ứng với cột nước bơm thường xuyên; ηht - hệ số lợi dụng kênh mương hệ thống của trạm bơm có loại máy bơm i; Wmr - khối lượng nước sử dụng tại mặt ruộng của lúa, màu hoặc nuôi trồng thủy sản được tính toán ứng với một mức tần suất mưa vụ cụ thể cho từng khu tưới của trạm bơm. Đơn vị tính là m3/ha-vụ. Phương pháp tính được trình bày chi tiết ở chương 4.

Khối lượng sử dụng nước mặt ruộng (Wmr) được tính toán ứng với dãy tần suất mưa khác nhau từ mưa ít đến mưa nhiều (Xp%) để xác định được Wmr, p% cho mỗi khu tưới của từng trạm bơm khác nhau dựa trên các yếu tố về khí tượng, đất đai và loại cây trồng. Ứng với mỗi Xp%, tính Wmr, p% và mức tiêu hao điện năng Ei, p% cho mỗi loại máy bơm. Từ kết quả tính toán xây dựng phương trình tương quan giữa Xp% ~ Ei, p%. Định mức điện bơm tưới của loại máy bơm cho một đối tượng sử dụng nước, ký hiệu là Ei, 75% được tính bằng cách đưa lượng mưa vụ tần suất 75% vào phương trình tương quan xác định được ở trên.

Bảng 5-4: Bảng tính định mức điện bơm tưới chi tiết cho từng loại máy bơm

Ch−¬ng 5. §Þnh møc tiªu thô ®iÖn n¨ng cho b¬m t−íi

Định mức điện bơm tưới cho từng loại máy bơm (hoặc trạm bơm) có thể được

tính toán theo phương pháp lập bảng.

TT Trạm bơm, Xí nghiệp Qtti (m3/h) Ntti (kW) Wmr75% (m3/ha-vụ) Định mức điện bơm tưới cho từng loại máy Ei, 75% (kWh/ha) (1) Hệ số lợi dụng kênh mương ηht (6) (2) (3) (4) (5) (7) I Xí nghiệp 1 1 Trạm bơm A - Loại máy bơm X = (5)x(4)/ [(3)x(6)] - Loại máy bơm Y = (5)x(4)/ [(3)x(6)] - Loại máy bơm ... = (5)x(4)/ [(3)x(6)] 2 Trạm bơm B - Loại máy bơm X = (5)x(4)/ [(3)x(6)] - Loại máy bơm Y = (5)x(4)/ [(3)x(6)] - Loại máy bơm ... = (5)x(4)/ [(3)x(6)] ... ...

78

Bảng 5-5: Ví dụ bảng tính định mức điện tưới chi tiết vụ Chiêm xuân tần suất 75% cho từng loại máy bơm của Xí nghiệp A

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

TT Trạm bơm Qtti (m3/h) Ntti (kW) Wmr, 75% (m3/ha-vụ) Số máy Định mức điện tưới cho từng loại máy Ei, 75% (kWh/ha) (8) (1) (2) (3) (4) (5) (6) Hệ số lợi dụng kênh ηht (7) 329,46 1 Trạm bơm 1 357,92 Máy bơm 540 468,25 19 5910 0,67 1 325,90 Máy bơm 1000 798,46 29,5 5910 0,67 2 246,39 2 Trạm bơm 2 246,39 Máy bơm 1000 26 1076 31,4 5910 0,7 269,12 3 Trạm bơm 3 269,12 Máy bơm 1200 960,4 32,8 5910 0,75 1 176,24 4 Trạm bơm 4 176,24 Máy bơm 2500 1862,4 36,1 5910 0,65 4 170,78 5 Trạm bơm 5 170,78 Máy bơm 4000 3950,5 74,2 5910 0,65 1

5.2.4. Xây dựng định mức điện bơm tưới tổng hợp

Định mức điện bơm tưới tổng hợp được tính toán dựa trên số lượng máy bơm và

định mức điện bơm tưới chi tiết của từng loại máy (hoặc từng trạm bơm).

Định mức điện bơm tưới tổng hợp của trạm bơm được xác định như sau:

n

E

i,75%

[5-8]

E

∑ i 1 ==

TB,75%

n

Trong đó:

ETB - định mức điện bơm tưới tổng hợp của trạm bơm (kWh/ha-vụ); Ei - định mức điện bơm tưới chi tiết loại máy i của trạm bơm (kWh/ha-vụ); n - tổng số máy bơm của trạm.

Ví dụ 5-1: Tính định mức điện tưới tổng hợp của Trạm bơm 1 của Xí nghiệp A

với 1 máy 540 m3/h và 8 máy 1000 m3/h từ định mức điện tưới chi tiết:

×

(kWh/ha-vụ)

E

296,36

=

=

TB1,75%

321,96 1 293,16 8 × + 1 8 +

Định mức tổng hợp điện bơm tưới xác định cho từng xí nghiệp và toàn công ty

theo từng đối tượng sử dụng nước được xác định theo công thức:

[5-9]

ETH tưới = ΣĐNtưới 75%/ΣFtưới

79

Trong đó:

ΣĐN 75% - tổng điện năng tiêu thụ định mức toàn công ty trong vụ (kWh); ΣFtưới - tổng diện tích phục vụ bơm tưới của toàn công ty trong vụ (ha/vụ).

Định mức tổng hợp cho toàn công ty tính theo phương pháp lập bảng.

Bảng 5-6: Ví dụ bảng tổng hợp định mức điện bơm tưới cho toàn công ty

Ch−¬ng 5. §Þnh møc tiªu thô ®iÖn n¨ng cho b¬m t−íi

Bảng 5-7: Ví dụ bảng tổng hợp định mức điện tưới tổng hợp vụ Chiêm xuân tính với tần suất mưa P=75% của Công ty X

TT Trạm, Xí nghiệp ETB, 75% (kWh/ha-vụ) Diện tích phục vụ (ha/vụ) Tổng điện năng tiêu thụ (kWh) (1) (2) (3) (4) (5) I Xí nghiệp 1 Trạm bơm A = (3) x (4) Trạm bơm B .... II Xí nghiệp 2 Trạm bơm C Trạm bơm D .... III Xí nghiệp 3 .... ... Cộng toàn công ty ΣStưới = Cộng (4) ΣĐNtưới 75% = Cộng (5)

TT Trạm bơm Etb, 75% (kWh/ha-vụ) Diện tích phục vụ (ha) Tổng điện năng tiêu thụ (kWh) Xí nghiệp A I Trạm bơm 1 1 296,36 117,0 34.673,88 Trạm bơm 2 2 222,30 2.600,0 577.981,41 Trạm bơm 3 3 243,89 78,3 19.096,67 Trạm bơm 4 4 158,20 170,0 26.893,62 Trạm bơm 5 5 153,29 88,0 13.489,65 Xí nghiệp B II Trạm bơm 6 1 320,15 223,0 71.393,45 Trạm bơm 7 2 291,54 526,0 153.350,04 Trạm bơm 8 3 268,65 362,0 97.251,30 III Xí nghiệp C Trạm bơm 9 1 215,23 150,5 32.392,12 Trạm bơm 10 2 196,81 1.522,0 299.544,82

80

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

TT Trạm bơm Etb, 75% (kWh/ha-vụ) Diện tích phục vụ (ha) Tổng điện năng tiêu thụ (kWh) 3 Trạm bơm 11 169,45 753,0 127.595,85 4 Trạm bơm 12 162,59 684,0 111.211,56 Tổng cộng toàn Công ty 7.273,8 1.564.874,37

Định mức tổng hợp bình quân vụ Chiêm xuân tính toán của Công ty X tính với

tần suất mưa P=75% là 215,14 kWh/ha-vụ.

Bình quân toàn Công ty 215,14

5.3. ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC ĐIỆN BƠM TƯỚI

Định mức tiêu thụ điện năng bơm tưới được tính toán cho một đơn vị ha sản phẩm tưới tiêu hoàn chỉnh (ha nghiệm thu) ứng với lượng mưa vụ thiết kế (75%). Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện thường lượng mưa thực tế sẽ khác với lượng mưa tính toán 75%. Do vậy cần phải điều chỉnh định mức khi lượng mưa vụ thực tế khác với lượng mưa vụ tính toán.

Điện năng tiêu thụ theo lượng mưa vụ thực tế được xác định theo hệ số điều

chỉnh. Trong trường hợp đó điện năng tiêu thụ thực tế cần được điều chỉnh là:

[5-10]

ETH tưới ĐC = ETH tưới 75% × Kđc

Hệ số điều chỉnh định mức được xác định bằng cách lập dãy giá trị mức tiêu thụ

điện tương ứng theo lượng mưa.

Kđc = ETH tưới-p% / ETH tưới

Hệ số Kđc có thể được tính và lập bảng quan hệ giữa lượng mưa vụ và hệ số điều

chỉnh để tiện áp dụng.

Ví dụ 5-2: Tính định mức điện năng bơm tưới cho lúa vụ Chiêm xuân Trạm bơm

3 của Xí nghiệp A có các thông số sau:

- Loại máy bơm trục ngang 12LTX – 40;

= 0,8;

- Số máy tưới n = 1; - Lưu lượng thực tế trung bình vụ của máy bơm Qtt = 960,40 (m3/h); - Công suất động cơ thực tế trung bình vụ Ntt = 32,8 (kW); - Hệ số lợi dụng kênh mương ηht - Diện tích phục vụ của trạm bơm = 78,3 ha;

- Định mức sử dụng nước tại mặt ruộng được tính cho các tần suất mưa điển hình

khác nhau.

Tính định mức điện năng bơm tưới cho Trạm bơm 3 của Xí nghiệp A ứng với các

tần suất mưa vụ khác nhau.

81

Bảng 5-8: Ví dụ kết quả tính toán định mức tiêu thụ điện năng ứng với các lượng mưa vụ tần suất điển hình

Ch−¬ng 5. §Þnh møc tiªu thô ®iÖn n¨ng cho b¬m t−íi

Xây dựng hàm tương quan giữa định mức tiêu thụ điện năng (Ep) và lượng mưa

vụ (Xp):

Từ số liệu ở bảng kết quả trên, vẽ biểu đồ quan hệ [(EP) ~ (Xp)] sử dụng công cụ xác định tương quan chuẩn trong chương trình MS Excel. Ví dụ xây dựng đường tương quan giữa định mức tiêu thụ điện năng với lượng mưa vụ cho Trạm bơm số 3 của Xí nghiệp A như sau:

TT Tần suất mưa P 1 Xp (mm) 534,0 Định mức tiêu thụ điện năng EP (kWh/ha-vụ) 211,32 25% 2 50% 342,4 228,39 3 75% 294,0 243,89 4 85% 256,0 269,12 … … …

BiÓu ®å: §Þnh møc tiªu thô ®iÖn cho t−íi e ~ L−îng m−a P Lóa - Vô Chiªm xu©n - Tr¹m b¬m: A

340

320

/

) ô v - a h h w K

(

300

280

260

Þ

y = 0,0000005427x3 - 0,0006771559x2 + 0,0835542898x + 322,1675222970

E g n ¨ n n Ö i ® c ø m h n §

240

220

200

150

200

250

300

350

400

450

500

550

600

650

L−îng m−a P (mm/vô)

Hình 5-2: Ví dụ biểu đồ quan hệ giữa định mức điện năng tiêu thụ và lượng mưa

Từ phương trình đường quan hệ giữa định mức tiêu thụ điện năng và lượng mưa

vụ xác định từ biểu đồ trên ta có:

Ep = 0,0000005427X3 − 0,0006771559X2 + 0,0835542898X + 322,1675222970

Trong đó:

82

Ep - định mức tiêu thụ điện năng của trạm bơm ứng với lượng mưa vụ X (kWh/ha-vụ);

X - lượng mưa vụ Chiêm xuân (mm).

Thay các giá trị lượng mưa vụ giả định nằm trong miền mưa vụ có thể xảy ra trên

thực tế để tính ra các giá trị định mức tiêu thụ điện năng tương ứng.

Bảng 5-9: Ví dụ kết quả quan hệ giữa định mức điện và lượng mưa vụ Trạm bơm 3 của Xí nghiệp A

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Lượng mưa vụ (mm) Định mức tiêu thụ điện Ep (kWh/ha-vụ) Hệ số điều chỉnh (Kđc) 1,09 180 266,90 210 260,91 1,07 240 255,04 1,05 270 249,29 1,02 300 243,67 1,00 330 238,19 0,98 360 232,85 0,95 390 227,66 0,93 420 222,61 0,91 450 217,72 0,89 480 212,99 0,87 510 208,43 0,85

Đối với các đơn vị có nhiều trạm bơm tưới, hệ số điều chỉnh Kđc được xây dựng chung cho từng xí nghiệp hoặc toàn công ty. Hệ số điều chỉnh cho toàn đơn vị được xác định chi tiết cho từng trạm bơm và tính bình quân gia quyền diện tích phục vụ của các trạm bơm. Ví dụ tính hệ số điều chỉnh cho một đơn vị với nhiều trạm bơm như sau:

Bảng 5-10: Ví dụ bảng tính hệ số điều chỉnh định mức điện bơm tưới Xí nghiệp A

243,89 294,00 (Tần suất P75%)

Lượng mưa vụ (mm) Trạm bơm 1 Trạm bơm 2 Trạm bơm 3 Trạm bơm 4 Trạm bơm 5 Bình quân XN Hệ số điều chỉnh (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) 180 321,46 245,36 266,90 178,08 169,79 242,90 1,10 210 316,52 240,54 260,91 173,52 166,29 238,10 1,08 240 311,39 235,52 255,04 169,06 162,82 233,13 1,06 270 306,09 230,34 249,29 164,68 159,37 228,03 1,04 300 300,63 225,05 243,67 160,40 155,95 222,83 1,01 330 295,05 219,68 238,19 156,22 152,55 217,57 0,99 360 289,35 214,27 232,85 152,13 149,16 212,29 0,96

83

Ch−¬ng 5. §Þnh møc tiªu thô ®iÖn n¨ng cho b¬m t−íi

Lượng mưa vụ (mm) Trạm bơm 1 Trạm bơm 2 Trạm bơm 3 Trạm bơm 4 Trạm bơm 5 Bình quân XN Hệ số điều chỉnh 390 283,57 208,89 227,66 148,15 145,79 207,03 0,94 420 277,72 203,55 222,61 144,28 142,43 201,82 0,92 450 271,83 198,32 217,72 140,52 139,09 196,71 0,89 480 265,91 193,23 212,99 136,87 135,74 191,73 0,87 510 259,99 188,32 208,43 133,33 132,40 186,91 0,85 Diện tích tưới (ha) 117,0 2600,0 78,3 170,0 88,0 3053,3

Hệ số điều chỉnh định mức cho công ty gồm nhiều xí nghiệp được xác định bình quân gia quyền giữa định mức tiêu thụ điện năng theo lượng mưa và diện tích bơm tưới của các xí nghiệp.

Bảng 5-11: Ví dụ hệ số điều chỉnh định mức điện tưới cho lúa Chiêm xuân theo lượng mưa vụ Xí nghiệp A Lượng mưa (mm) 180 210 240 270 300 330 360 390 420 450 480 510

220,13 1,00 Định mức bình quân XN (P75%)

Định mức tiêu thụ điện cho năm thực tế được xác định dựa trên lượng mưa vụ

của năm kế hoạch.

Ví dụ tại vùng tưới của Xí nghiệp A năm kế hoạch có tổng lượng mưa vụ Chiêm

xuân là 405mm, định mức tiêu thụ điện năng bơm tưới thực tế được xác định như sau:

Eđc = Ep75% × Kđc = 220,13 × [(0,94 + 0,92)/2] = 220,13 × 0,93 = 204,72 (kWh/ha-vụ) Tổng lượng điện định mức của Xí nghiệp A với diện tích bơm tưới là 3053,3

ha/vụ Chiêm xuân bằng: 204,72 (kWh/ha-vụ) × 3053,3 (ha) = 625.074 kWh. Bảng 5-12: Ví dụ bảng hệ số điều chỉnh ứng với lượng mưa vụ

1,10 1,08 1,06 1,04 1,01 0,99 0,96 0,94 0,92 0,89 0,87 0,85 Kđc

Vụ Đông xuân L. mưa (mm) 150 200 250 300 350 400 450 500 550 600 P75% 1 1 1 Kđc cho lúa Kđc cho màu Kđc thủy sản Vụ Hè thu L. mưa (mm) 500 600 700 800 900 1000 1100 1200 1300 1400 P75% 1 1 1 Kđc cho lúa Kđc cho màu Kđc thủy sản Vụ đông L. mưa (mm) 50 100 150 200 250 300 350 400 450 500 P75% 1 Kđc cho màu

84

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Chương 6

ĐỊNH MỨC TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG CHO BƠM TIÊU

Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tiêu nước (gọi tắt là định mức điện bơm tiêu) của trạm bơm (hoặc một loại máy bơm) là tổng lượng điện năng tiêu hao cần thiết để bơm tiêu nước (khi không tiêu được bằng tự chảy) cho một đơn vị diện tích trong lưu vực tiêu đảm bảo không bị úng ngập, không ảnh hưởng tới năng suất của cây trồng, thuỷ sản nuôi. Đơn vị tính định mức điện bơm tiêu là kWh/ha-vụ.

Định mức điện tiêu bao gồm định mức chi tiết và định mức tổng hợp. Định mức điện chi tiết xây dựng cho từng loại máy bơm cụ thể. Định mức điện tiêu tổng hợp được tính trên cơ sở định mức chi tiết và số lượng máy bơm tiêu của từng đơn vị quản lý (lưu vực tiêu, xí nghiệp, công ty) theo từng vụ.

6.1. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC ĐIỆN BƠM TIÊU

Định mức điện bơm tiêu được tính toán dựa trên các yếu tố đầu vào như điều kiện khí tượng thủy văn của vùng tính toán kết hợp với đặc điểm của các đối tượng sử dụng đất (trồng lúa, màu và đất phi canh tác), và các yếu tố đầu ra (năng lực thực tế của trạm bơm tiêu) trong các điều kiện thời tiết khác nhau.

Định mức điện bơm tiêu dựa trên khối lượng nước và phân bố khối lượng nước cần bơm tiêu từng thời đoạn căn cứ vào điều kiện khí tượng thủy văn như mưa, nắng, nhiệt độ, độ ẩm, bốc hơi... và điều kiện sản xuất nông nghiệp như loại hình canh tác, thời vụ, đặc trưng đất trồng và khả năng chịu ngập của cây trồng...

Định mức điện bơm tiêu được tính toán ứng với năng lực thực tế của các trạm

bơm và máy bơm hiện có của đơn vị.

6.2. XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC ĐIỆN BƠM TIÊU

6.2.1. Trình tự xây dựng định mức điện bơm tiêu

Để xây dựng định mức điện bơm tưới trước hết cần tổng hợp, phân loại các trạm bơm tiêu và lưu vực tiêu do đơn vị quản lý. Đây là căn cứ để xây dựng định mức chi tiết cho từng loại máy bơm hoặc trạm bơm. Tiến hành xây dựng định mức điện bơm tưới chi tiết cho từng loại máy bơm hoặc lưu vực bơm tiêu. Từ định mức chi tiết, tổng hợp tính toán định mức điện bơm tiêu theo từng lưu vực tiêu, từng đơn vị thành viên và toàn doanh nghiệp. Tính quan hệ giữa định mức điện bơm tiêu và lượng mưa nhằm điều chỉnh định mức cho năm thực tế. Trình tự xây dựng định mức điện bơm tiêu được minh họa như sơ đồ hình 6-1.

85

Ch−¬ng 6. §Þnh møc tiªu thô ®iÖn n¨ng cho b¬m tiªu

Xây dựng định mức điện bơm tiêu chi tiết Khảo sát, đo đạc, tính toán năng lực của máy bơm

Tính khối lượng nước tiêu cho lúa, màu và phi canh tác

Xây dựng hệ số điều chỉnh định mức theo lượng mưa

Tổng hợp, phân loại trạm bơm tiêu, lưu vực tiêu

Xây dựng định mức điện bơm tiêu tổng hợp Tính định mức điện bơm tiêu tổng hợp cho từng lưu vực tiêu Tính định mức điện bơm tiêu tổng hợp cho từng xí nghiệp và toàn công ty

Tính định mức điện tiêu chi tiết cho từng loại máy bơm

Hình 6-1: Trình tự xây dựng định mức điện bơm tiêu

6.2.2. Tổng hợp, phân loại trạm bơm tiêu, lưu vực tiêu

- Tổng hợp, phân loại và phân nhóm các trạm bơm tiêu trong lưu vực có các thông số kỹ thuật và điều kiện làm việc tương tự nhau. Xác định diện tích tiêu của các loại cây trồng (lúa, màu) và đất phi canh tác trong từng lưu vực tiêu của các trạm bơm.

- Chọn các máy bơm đại diện trong từng nhóm để khảo sát xác định lưu lượng (QTT, m3/h) và công suất (NTT - số điện tiêu thụ trong 1 giờ bơm, kW) thực tế ứng với cột nước bơm trung bình nhiều năm.

Thu thập tài liệu tính toán:

- Thu thập số liệu khí tượng thủy văn trạm quan trắc trong khu vực từ 25 năm trở

lên bao gồm:

+ Tmax, Tmin, Ttrung bình tháng (oC); + Độ ẩm trung bình tháng (%);

+ Bức xạ ngày của các tháng, số giờ nắng trung bình ngày;

+ Tốc độ gió ngày của tháng (m/s);

+ Lượng mưa ngày trong tháng (mm);

+ Số liệu về mực nước trung bình tháng của từng trạm bơm nếu có.

- Thu thập số liệu về mùa vụ, cây trồng, hệ số cây trồng:

+ Mùa vụ của cây trồng, giai đoạn sinh trưởng (ngày);

+ Hệ số cây trồng ứng với thời đoạn sinh trưởng;

86

Ví dụ về hệ số cây trồng, mùa vụ: hệ số cây trồng Kc của lúa4 có thể áp dụng cho

vùng đồng bằng sông Hồng như sau:

Bảng 6-1: Ví dụ hệ số cây trồng của lúa vùng đồng bằng sông Hồng

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Lúa Chiêm xuân Giai đoạn sinh trưởng Ngày bắt đầu Số ngày Ngày bắt đầu Số ngày

Nguồn: Hệ số cây trồng, Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ - Viện KHTL 1994-1999

Đối với những vùng chưa có nghiên cứu hệ số Kc có thể tham khảo thêm một số tài liệu của FAO hoặc các kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã công bố đối với vùng nghiên cứu.

- Thống kê mực nước trung bình tháng tại bể hút và bể xả để xác định các tháng

tiêu tự chảy và các tháng phải tiêu động lực.

- Hiện trạng sử dụng đất trong lưu vực tiêu của từng trạm bơm và cả hệ thống.

Đầu tháng 2 Lúa Mùa Kc 1.17 Đầu tháng 7 Bắt đầu Kc 1.08 10 10 Phát triển 1.17 30 20 1.17 Giữa vụ 1.36 60 60 1.10 Cuối vụ 1.04 30 30 1.00 130 120

6.2.3. Xây dựng định mức điện bơm tiêu chi tiết

6.2.3.1. Khảo sát, đo đạc, tính toán năng lực của máy bơm

- Lựa chọn các máy bơm đại diện để xác định lưu lượng (QTTi) và công suất thực

tế (NTTi ) ứng với cột nước bơm thường xuyên.

- Vận hành thử nghiệm để xác định lưu lượng và công suất thực tế của từng loại máy bơm đại diện (phương pháp khảo sát xác định tương tự như đối với khảo sát trạm bơm tưới).

Bảng 6-2: Ví dụ bảng tổng hợp tính toán các thông số thực tế một số loại máy bơm tiêu của Xí nghiệp A

4 Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ 1994-1999, Tập II, Viện Khoa học Thủy lợi, trang 218.

Công suất thực tế Ntt theo chất lượng máy (kW) TT Loại máy bơm Lưu lượng thực tế Qtt theo chất lượng máy (m3/h) Kém Trung bình Tốt Tốt Trung bình Kém 1 850 31,2 2 2125 35,6 3 1000 m3/h 2500 m3/h 4000 m3/h 3890 3152 74,2 73,8

87

Ch−¬ng 6. §Þnh møc tiªu thô ®iÖn n¨ng cho b¬m tiªu

6.2.3.2. Tính khối lượng nước tiêu cho lúa, màu và phi canh tác

Từ tài liệu khí tượng, tính lượng mưa ứng với một số tần suất mưa điển hình như P5%; 10%; 15%; 20%; 25%; 30%; 40%; 50%. Tính tổng khối lượng nước cần tiêu ứng với các tần suất mưa điển hình đối với từng đối tượng sử dụng đất trong lưu vực (bao gồm các loại hình sử dụng đất như lúa, hoa màu và đất phi canh tác). Cách tính khối lượng nước tiêu cho từng đối tượng sử dụng đất như sau:

1) Tính khối lượng nước cần tiêu cho lúa (Wtiêu lúa)

- Xử lý tài liệu mưa ngày, tính toán lượng mưa trận.

- Xác định mùa vụ, ví dụ vùng đồng bằng sông Hồng được chia thành hai vụ chính Chiêm xuân từ 1 tháng 2 đến 30 tháng 6; vụ Mùa từ 1 tháng 7 đến 30 tháng 11 tùy thuộc vào từng khu vực.

- Vẽ đường tần suất tổng lượng mưa vụ, xác định lượng mưa vụ và mô hình mưa ngày của vụ ứng với các tần suất điển hình 5%; 10%; 15%; 20%; 25%; 30%; 40%; 50%... (XP%) để làm đầu vào cho tính khối lượng nước cần tiêu.

- Khối lượng nước cần tiêu có thể được xác định theo 2 phương pháp: tính cân

bằng nước hoặc tính theo hệ số tiêu.

a) Tính khối lượng nước tiêu theo phương pháp tính cân bằng nước:

Lập bảng tính cân bằng nước mặt ruộng lúa ứng với mô hình mưa tần suất tính toán. Tổng lượng nước tháo đi trong bảng tính cân bằng nước là tổng lượng nước cần tiêu (Wtiêu lúa).

Lập bảng tính cân bằng nước mặt ruộng theo bảng gồm các cột và hàng với các

công thức tính toán như sau:

Bảng 6-3: Bảng tính cân bằng nước mặt ruộng

- Cột (1): Thứ tự từ ngày đầu tính toán đến ngày cuối cùng mùa vụ. Ngày đầu

tính toán từ đầu vụ hoặc từ ngày bắt đầu phải bơm tiêu động lực;

- Cột (2): Ngày tháng của mùa vụ;

TT ngày Ngày / tháng GĐ sinh trưởng Nước tháo đi (mm) Mực nước mặt ruộng (mm) Mức tưới (mm) Lượng mưa (mm) Lượng nước hao (mm) Công thức tưới (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (1) 1 2 ... ngày cuối Tổng cộng

88

- Cột (3): Giai đoạn sinh trưởng của lúa;

- Cột (4): Công thức tưới duy trì lớp nước mặt ruộng (amin ≤ hi ≤amax);

Theo khảo sát thực địa về loại hình canh tác lúa ở miền Bắc những năm gần đây,

công thức tưới như sau:

+ Công thức tưới lúa Chiêm: cấy bén rễ 30÷60mm, các thời kỳ khác 50÷100mm;

+ Công thức tưới lúa Xuân: tất cả các thời kỳ sinh trưởng 30÷70mm;

+ Công thức tưới lúa Hè thu: tất cả các thời kỳ sinh trưởng 60÷90mm;

+ Công thức tưới lúa Mùa: tất cả các thời kỳ sinh trưởng 50÷100mm;

+ Thời kỳ ngâm dầm: công thức tưới 30-70mm,

+ Sau khi làm đất, giữ lớp nước 50mm để cấy. + Trong thời gian 1-2 tuần cuối vụ nếu lớp nước nhỏ hơn mức amin cũng không

cần tưới để rút nước lộ ruộng thuận lợi cho thu hoạch.

- Cột (5): Lượng nước hao được tính bằng công thức dưới đây:

[6-1]

ehao = ei + Ki = (ET0/T)×Kc + Ki

+ ET0 tính theo chương trình CROPWAT; + T thời đoạn tính hao nước thường bằng 1 tuần (10 ngày); + Hệ số Kc của lúa được đưa vào tính với chương trình CROPWAT 4.3; + Ki cường độ ngấm ổn định trung bình ngày trên ruộng lúa cả vụ. Theo kinh

nghiệm, cường độ ngấm ổn định cho một số loại đất khác nhau như sau:

Bảng 6-4: Ví dụ độ ngấm ổn định theo thực nghiệm đối với một số loại đất

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

+ Trong thời gian làm đất vụ Mùa, bốc thoát hơi nước lấy bằng bốc thoát hơi nước trung bình tháng thời kỳ làm đất và cường độ ngấm ổn định bằng tốc độ ngấm ổn định sau khi đất đã bão hòa nước. Ví dụ vùng đồng bằng sông Hồng cường độ ngấm ổn định sau bão hòa đất thời kỳ làm đất có thể từ 1,5÷2 mm/ngày.

- Cột (6): Liệt tài liệu mưa ngày năm tính toán (mm);

- Cột (7): Mức tưới được bổ sung khi lớp nước mặt ruộng ngày hôm trước (cột 8) xuống thấp hơn hoặc bằng lớp nước amin công thức tưới để nâng mực nước ruộng lên bằng hoặc thấp hơn mức amax. Khi lớp nước ruộng lớn hơn amax thì cần phải tiêu đi. Khi tính cần phải áp dụng khả năng dự báo thời tiết từ 2-3 ngày nếu mực nước xuống dưới amin nhưng dự báo thời tiết sắp có mưa lớn thì có thể chậm tưới một vài ngày để đón mưa. Trong quá trình tính toán tiêu nước có thể nghiên cứu mức độ chịu ngập của cây

Vụ / loại đất Đất thịt nhẹ Đất thịt trung bình đất thịt nặng, sét 0,6 0,5 0,4 0,7 0,6 0,5 Chiêm xuân Ki (mm/ngày) Vụ Mùa Ki (mm/ngày)

89

lúa để dãn nhu cầu tiêu nước cho các trận mưa có cường độ thấp để đảm bảo tương đối chính xác với thực tế quản lý vận hành tiêu.

- Cột (8) = Cột (8) ngày hôm trước liền kề + Cột (7) mức tưới nếu có + Cột (6) lượng mưa ngày nếu có − Cột (5) lượng nước hao mặt ruộng do ngấm và bốc hơi − Cột (9) lớp nước tháo đi ngày hôm trước liền kề. Cột (8) ngày đầu tiên lấy bằng lớp nước mặt ruộng sau khi làm đất để vừa cho cấy. Ví dụ, khảo sát thực tế vùng đồng bằng sông Hồng đối với vụ Chiêm xuân sau khi làm ải sẽ giữ mức nước từ 40-60mm trung bình bằng 50mm để cấy; vụ Mùa lấy bằng mức nước mặt ruộng ngày cuối cùng của vụ Chiêm xuân cộng với lượng mưa ngày, cộng với tưới nếu có và trừ đi bốc thoát hơi mặt thoáng và ngấm ổn định trong ngày trong thời kỳ ngâm dầm.

- Cột (9) = hi − amax phép tính sẽ thực hiện khi lớp nước mặt ruộng lớn hơn amax, đồng thời không được vượt quá hệ số tiêu đầu mối của công trình. Nếu vượt quá thì phần nước chưa tiêu kịp sẽ được cộng vào lớp nước mặt ruộng ngày hôm sau.

- Khối lượng nước tiêu mặt ruộng lúa hàng năm được tính như sau:

+ Đối với vụ Chiêm xuân:

[6-2]

Mtiêu = ∑(hi − amax) + acuối-ST + ∑(hj − amax);

Trong đó:

hi - mực nước trên ruộng ngày thứ i; i - số ngày sinh trưởng của lúa hoặc số ngày mà mực nước ngoài sông cao bắt buộc phải tiêu động lực đến cuối giai đoạn sinh trưởng (ví dụ một số trạm bơm vùng đồng bằng sông Hồng chỉ tiêu động lực ứng với mực nước ngoài sông sau ngày 1 tháng 4 hàng năm);

acuối-ST - lớp nước trên ruộng lúa ngày cuối cùng giai đoạn sinh trưởng cần

phải tháo đi để lộ ruộng chờ chín và thu hoạch;

hj - lớp nước trên ruộng; j - số ngày từ cuối giai đoạn sinh trưởng đến ngày đầu tiên của vụ tiếp theo.

+ Đối với lúa vụ Mùa:

[6-3]

Wtiêu = ∑(hi − amax) + acuối-ST + ∑(hj − amax) + acuối-TH

Trong đó:

hi - mực nước trên ruộng ngày thứ i; i - số ngày tính từ đầu vụ (ngâm dầm) đến ngày cuối giai đoạn sinh trưởng; acuối-ST - lớp nước trên ruộng lúa ngày cuối cùng giai đoạn sinh trưởng cần

phải tháo đi để khô ruộng chờ chín và thu hoạch;

hj - lớp nước trên ruộng;

Ch−¬ng 6. §Þnh møc tiªu thô ®iÖn n¨ng cho b¬m tiªu

90

j - số ngày từ cuối giai đoạn sinh trưởng đến ngày cuối cùng của giai đoạn

thu hoạch;

acuối-TH - lớp nước ngày cuối cùng giai đoạn sinh trưởng có thể tháo tiêu đi.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Một số vấn đề cần xem xét khi tính toán:

- Cân bằng nước mặt ruộng lúa ngoài thời đoạn sinh trưởng như tháo cạn chờ thu hoạch, làm đất... của lúa có thể lấy bốc hơi mặt ruộng bằng bốc thoát hơi nước mặt thoáng từ tài liệu quan trắc khí tượng.

- Thời gian cuối giai đoạn sinh trưởng khi cột tính số 8 nhỏ hơn hoặc bằng 0 thì

sẽ lấy bằng 0 vì đó là thời kỳ tháo cạn nước để thu hoạch lúa.

- Lớp nước ngày cuối cùng của giai đoạn thu hoạch vụ chiêm nếu không tính vào khối lượng tháo tiêu đi thì có thể được đưa vào ngày đầu tiên của ngâm dầm tính cân bằng nước vụ mùa.

- Trong quá trình tính toán, việc xác định lượng nước tưới cần tính tới ảnh hưởng của dự báo thời tiết và tình hình thực tế tưới tiêu trong lưu vực. Chú trọng lựa chọn giải pháp tưới trong phương trình cân bằng nước đối với những năm mưa nhiều và những năm mưa ít để xác định khối lượng nước tưới, tiêu sát với tình hình thực tế và điều kiện khí tượng, mưa.

Nhận xét về phương pháp tính cân bằng nước mặt ruộng:

Ưu điểm:

+ Dễ thiết lập bảng tính.

+ Đã tính tới một số ảnh hưởng tưới mặt ruộng lúa.

+ Phương pháp này đã được tính toán và áp dụng thử nghiệm cho một số vùng của hệ thống Bắc Nam Hà cho kết quả tương đối phù hợp với thực tế.

Nhược điểm: tính cân bằng nước để tính định mức nước tiêu không tính tới khả năng tiêu của công trình đầu mối, tức là đã coi mô hình cân bằng nước mặt ruộng là mưa ngày nào tiêu ngày ấy. Xét về mặt thiết kế công trình có thể chưa phù hợp nhưng xét về tổng lượng thì cũng hợp lý.

b) Tính khối lượng nước tiêu sử dụng phương pháp tính hệ số tiêu:

- Chọn mưa vụ tần suất tính toán,

- Tính hệ số tiêu ngày ruộng lúa bằng phương pháp lập bảng khi cân bằng hệ phương trình tính toán hệ số tiêu nước ruộng lúa trường hợp tính toán cửa tiêu là tràn thực dụng chảy tự do:

91

3

2

i

[6-4]

h

2H

2H 0,273 m b

+

× ×

×

2g H ×

= 0

P i

0i

0i

i

i 1 −

Trong đó:

Pi - lượng mưa ngày tính bằng mm; h0i - lượng tổn thất do bốc hơi và ngấm, h0i = ei + Ki (mm/ngày); ei - lượng bốc thoát hơi nước ruộng lúa; Ki - lượng ngấm ổn định trên ruộng lúa;

iH - độ cao cột nước bình quân trong ngày trên đỉnh đập tràn;

b0i - chiều rộng đập tràn để tiêu cho một đơn vị diện tích là 1ha; Hi-1; Hi - cột nước trên đỉnh đập tràn đầu ngày và cuối tính toán; m - hệ số lưu lượng phụ thuộc vào dạng của đập tràn (m=0,42 nếu chọn đập tràn thành mỏng; m=0,45 tràn thực dụng và m = 0,35 tràn đỉnh rộng); b0i được giả thiết bề rộng đập tràn = 0,1m/ha;

0,273 - hệ số chuyển đổi đơn vị.

Phương pháp lập bảng tính hệ số tiêu như sau:

Bảng 6-5: Bảng tính toán khối lượng nước tiêu theo hệ số tiêu

__

Ch−¬ng 6. §Þnh møc tiªu thô ®iÖn n¨ng cho b¬m tiªu

ia

iH mm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

Cột (1): Tính từ ngày đầu gieo cấy đến ngày thu hoạch;

Cột (2): Lượng mưa ngày tần suất tính toán;

Cột (3) h0i = ei + Ki: Tổn thất bốc hơi cây trồng và ngấm ổn định được xác định như sau:

[6-5]

ei + Ki = ET0/T × Kc + Ki

Trong đó:

ET0 được tính toán sử dụng chương trình CROPWAT; T - thời đoạn tính hao nước, thường bằng 1 tuần (10 ngày); Hệ số Kc của lúa5 như bảng 6-6;

Ki - cường độ ngấm ổn định trên mặt ruộng lúa.

5 Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ 1994-1999, Tập II, Viện Khoa học Thủy lợi, trang 218.

Ngày qi Pi mm h0i mm P0i mm Wi mm q0i mm/ngày Hi mm Hi-1 mm

92

Bảng 6-6: Hệ số Kc theo thực nghiệm theo từng giai đoạn của cây lúa

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Vụ Tháng thứ nhất Tháng thứ hai Giữa vụ 3-4 tuần cuối

Một số kết quả nghiên cứu về cường độ ngấm cho thấy, đối với lúa mùa khô ngấm ổn định trung bình cả vụ từ 0,4÷0,6 mm/ngày đêm; mùa mưa từ 0,5÷0,7 mm/ngày đêm. Một số nghiên cứu6 ở vùng đồng bằng sông Hồng đối với đất sét nhẹ hệ số ngấm trên ruộng lúa từ 0,46÷0,47 mm/ngày đêm, đất thịt nặng là 0,55 mm/ngày đêm.

Cột (4) = Cột (2) − Cột (3);

Cột (5) = Cột (4) + 2×Cột (8), Wi = Pi − h0i + 2Hi-1;

H

H

i

i

Cột (6):

H

=

− + i 1 2

Cột (7): q0i = Cột (5) − 2×Cột (8);

Cột (8) = hàng trên kế tiếp cột (9);

Cột (9) là giá trị được thử dần để cân bằng phương trình;

Cột (10) = P + Cột (6), trong đó P là chiều cao ngưỡng tràn là cho trước;

Cột (11) = Cột (7) / 8,64.

Cách tính: sau khi lập bảng, cho giá trị cột nước ở ngày trước đó bằng 0 (cột 9), sau đó sẽ thử dần cột nước cuối ngày Hi ở cột 9 ngày đầu tiên khi phương trình cân bằng.

- Đối với tính hệ số tiêu tràn thực dụng chảy ngập

3

2

i

[6-6]

h

2H

b

+

2H 0,273 −

×

2g H ×

= 0

P i

0i

× σ × n

0i

i

i 1 −

[6-7]

Trong đó: σn = f(hn/H)

- Cách lập bảng tương tự như trên nhưng xét thêm tới yếu tố chảy ngập.

Khối lượng nước tiêu ứng với tần suất tính toán như sau:

[6-8]

Mtiêu = ∑(qi × 86,4)

Chiêm xuân 1,08 1,17 1,36 1,04 Vụ Mùa 1,17 1,17 1,1 1,0

Nhận xét: Phương pháp tính theo hệ số tiêu có một số ưu nhược điểm sau:

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ hiểu, có phương pháp khoa học tương đối thống nhất

nhưng cần kỹ năng lập bảng tính hệ số tiêu. 6 Vương Đình Đước, Võ Xuân Bảo, Vũ Văn Đô, Đinh Mỹ Sơn, Một số kết quả nghiên cứu về thủy nông - Nhà xuất bản Nông nghiệp - 1985, Kết quả thí nghiệm chế độ tưới của một số giống lúa mới trên đất phù sa đồng bằng sông Hồng.

93

- Nhược điểm:

+ Không tính tới yếu tố tưới;

+ Còn nhiều thông số, giá trị giả định theo ý chủ quan của người tính mà hầu như ít xảy ra trong thực tế làm cho hệ số tiêu dễ bị thay đổi, dẫn đến kết quả tính định mức nước tiêu vẫn còn chủ quan ví dụ như tính trường hợp chảy ngập hay chảy tự do, loại đập tràn...;

+ Việc lập bảng tính hệ số tiêu tương đối phức tạp.

Ch−¬ng 6. §Þnh møc tiªu thô ®iÖn n¨ng cho b¬m tiªu

2) Tính khối lượng nước tiêu cho hoa màu và phi canh tác (Wtiêu màu, phi):

- Khối lượng nước tiêu cho hoa màu và đất phi canh tác (m3/ha) được tính dựa

vào hệ số mưa - dòng chảy theo công thức:

[6-9]

Wtiêu màu, phi = ∑(10 × σRoff × Pi)

Trong đó:

Wtiêu màu, phi - tổng lượng nước cần tiêu cho hoa màu và đất phi canh tác (m3/ha); Pi - lượng mưa trận (mm) bằng tổng các ngày mưa liên tiếp nhau lớn hơn 20mm,

các trận mưa dưới 20mm không tính tiêu do tổn thất bề mặt;

σRoff - hệ số dòng chảy.

Hệ số dòng chảy có thể được xác định theo kinh nghiệm như sau:

+ Đối với đất trồng hoa màu chọn trong khoảng 0,3÷0,6;

+ Đối với đất thổ cư vùng nông thôn chọn trong khoảng 0,3÷0,75;

+ Đối với đất khu công nghiệp chọn trong khoảng 0,5÷0,9;

+ Đối với đất đô thị, đường giao thông chọn trong khoảng 0,7÷0,95.

Một số vấn đề cần xem xét khi tính toán:

- Hệ số dòng chảy của đất phi canh tác được tính theo gia quyền diện tích, tuy nhiên, trong thực tế nếu khu vực tiêu là hệ thống tiêu nước nông nghiệp, nông thôn không có các khu công nghiệp hoặc thành phố lớn có thể sử dụng hệ số dòng chảy đất thổ cư vùng nông thôn.

- Lượng nước tiêu để tính định mức điện năng bơm tiêu chỉ tính ở thời điểm mực nước ngoài sông cao cần phải tiêu động lực, ví dụ một số vùng Đồng bằng sông Hồng tiêu động lực chỉ từ tháng 4 đến tháng 10.

- Hệ số dòng chảy đối với đất có thành phần cơ giới nhẹ nên chọn thiên nhỏ, còn

thành phần cơ giới nặng chọn thiên lớn trong khoảng hệ số dòng chảy.

- Đối với mùa khô, ít mưa, lượng mưa trận không lớn nên chọn hệ số dòng chảy theo cận dưới, còn mùa mưa chọn cận trên. Ví dụ đối với vùng Đồng bằng sông Hồng, vụ Chiêm xuân hệ số dòng chảy đất hoa màu = 0,4; phi canh tác, thổ cư = 0,5; vụ Mùa hệ số dòng chảy đất hoa màu = 0,6; phi canh tác, thổ cư = 0,65.

94

- Nếu khu vực phi canh tác có diện tích khu công nghiệp, đường sá chiếm tỷ lệ đáng kể thì có thể tính hệ số dòng chảy chung đất phi canh tác bằng bình quân gia quyền theo diện tích và các hệ số dòng chảy lựa chọn tương ứng.

Bảng 6-7: Ví dụ bảng tính khối lượng nước tiêu cho khu tưới A tần suất 25%

Bảng tính cân bằng nước ruộng lúa vụ Mùa theo phương pháp lập bảng

Trạm khí tượng A - Tần suất 25%

Thời vụ tưới dưỡng: từ ngày 10/6 đến ngày 25/9

Mức nước mặt ruộng đầu thời đoạn tính toán: 30mm

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

TT ngày Ngày / tháng GĐ sinh trưởng Công thức tưới Lượng nước hao (mm) Lượng mưa (mm) Mức tưới (mm) Mực nước mặt ruộng (mm) Nước tháo đi (mm) (1) (2) (3) (7) (4) (5) (6) (8) (9) 30-70 1 10/6/87 5,86 0,2 30,00 0,00 2 11/6/87 5,86 69,8 93,94 23,94 3 12/6/87 5,86 30,6 94,72 24,72 4 13/6/87 5,86 6,4 70,50 0,50 5 14/6/87 5,86 1,6 65,73 0,00 6 15/6/87 5,86 1,6 61,46 0,00 7 16/6/87 5,86 0,0 55,59 0,00 8 17/6/87 5,86 1,0 50,75 0,00 Giai đoạn cấy bén rễ - đẻ nhánh 9 18/6/87 5,86 0,2 45,11 0,00 10 19/6/87 5,86 0,1 39,36 0,00 11 20/6/87 5,90 0,9 34,41 0,00 12 21/6/87 5,90 6,3 34,77 0,00 13 22/6/87 5,90 0,0 40 68,87 0,00 14 23/6/87 5,90 0,0 62,97 0,00 15 24/6/87 5,90 14,0 71,05 1,05 16 25/6/87 5,90 18,2 82,29 12,29 Giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng 17 26/6/87 5,90 1,6 65,69 0,00 18 27/6/87 5,90 34,0 93,79 23,79 19 28/6/87 5,90 38,3 102,41 32,41 20 29/6/87 5,90 49,0 113,10 43,10 21 30/6/87 5,90 2,0 66,15 0,00 22 31/06 5,90 0,0 60,25 0,00 23 1/7/87 5,90 0,00 54,35 0,00 24 2/7/87 5,90 1,14 49,59 0,00 25 3/7/87 5,90 3,52 47,22 0,00 5,90 16,83 58,15 0,00 26 4/7/87

95

Ch−¬ng 6. §Þnh møc tiªu thô ®iÖn n¨ng cho b¬m tiªu

TT ngày Ngày / tháng GĐ sinh trưởng Công thức tưới Lượng nước hao (mm) Lượng mưa (mm) Mức tưới (mm) Mực nước mặt ruộng (mm) Nước tháo đi (mm) (2) (3) (4) (7) (1) (5) (6) (8) (9) 27 5/7/87 5,90 0,00 52,25 0,00 28 6/7/87 5,90 0,00 46,35 0,00 29 7/7/87 5,90 15,92 56,37 0,00 30 8/7/87 5,90 5,46 55,93 0,00 31 9/7/87 5,98 71,74 121,68 51,68 32 10/7/87 5,98 33,08 97,10 27,10 33 11/7/87 5,98 0,57 64,58 0,00 34 12/7/87 5,98 0,23 58,83 0,00 35 13/7/87 5,98 0,00 52,84 0,00 36 14/7/87 5,98 0,00 46,86 0,00 37 15/7/87 5,98 1,02 41,90 0,00 38 16/7/87 5,98 2,50 38,42 0,00 39 17/7/87 5,98 0,00 32,43 0,00 40 18/7/87 5,98 0,80 40 67,24 0,00 41 19/7/87 6,13 1,02 62,14 0,00 42 20/7/87 6,13 18,42 74,42 4,42 43 21/7/87 6,13 10,57 74,44 4,44 44 22/7/87 6,13 64,33 128,20 58,20 45 23/7/87 6,13 33,99 97,86 27,86 46 24/7/87 6,13 5,92 69,79 0,00 Giai đoạn làm đòng - trỗ chín 47 25/7/87 6,13 7,28 70,94 0,94 48 26/7/87 6,13 13,30 77,17 7,17 49 27/7/87 6,13 32,51 96,38 26,38 50 28/7/87 6,13 27,17 91,04 21,04 51 29/7/87 6,23 18,76 82,52 12,52 52 30/7/87 6,23 0,00 63,77 0,00 53 31/7/87 6,23 0,00 57,53 0,00 54 1/8/87 6,23 0,0 51,30 0,00 2/8/87 55 6,23 0,0 45,06 0,00 56 3/8/87 6,23 0,0 38,83 0,00 57 4/8/87 6,23 0,2 32,82 0,00 58 5/8/87 6,23 0,0 40 66,59 0,00 59 6/8/87 6,23 0,0 60,36 0,00 60 7/8/87 6,18 1,1 55,32 0,00 61 8/8/87 6,18 5,1 54,25 0,00 62 9/8/87 6,18 0,0 48,08 0,00

96

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

TT ngày Ngày / tháng GĐ sinh trưởng Công thức tưới Lượng nước hao (mm) Lượng mưa (mm) Mức tưới (mm) Mực nước mặt ruộng (mm) Nước tháo đi (mm) (1) (2) (3) (4) (7) (5) (6) (8) (9) 63 10/8/87 6,18 4,0 45,88 0,00 64 11/8/87 6,18 0,0 39,70 0,00 65 12/8/87 6,18 0,0 33,53 0,00 66 13/8/87 6,18 1,3 28,60 0,00 67 14/8/87 6,18 19,8 42,20 0,00 68 15/8/87 6,18 2,0 38,07 0,00 69 16/8/87 6,18 0,0 31,90 0,00 70 17/8/87 5,99 0,0 40 65,90 0,00 71 18/8/87 5,99 0,0 59,91 0,00 72 19/8/87 5,99 0,0 53,92 0,00 73 20/8/87 5,99 0,0 47,93 0,00 74 21/8/87 5,99 0,0 41,94 0,00 75 22/8/87 5,99 0,0 35,94 0,00 76 23/8/87 5,99 0,0 40 69,95 0,00 77 24/8/87 5,99 0,8 64,76 0,00 78 25/8/87 5,99 0,0 58,76 0,00 79 26/8/87 5,99 0,6 53,34 0,00 80 27/8/87 5,72 0,0 47,62 0,00 81 28/8/87 5,72 5,6 47,47 0,00 82 29/8/87 5,72 16,7 58,46 0,00 83 30/8/87 5,72 120,5 173,25 103,25 84 31/8/87 5,72 8,6 72,92 2,92 85 1/9/87 5,72 0,0 64,28 0,00 86 2/9/87 5,72 0,0 58,56 0,00 Giai đoạn chín - thu hoạch 87 3/9/87 5,72 6,6 59,43 0,00 88 4/9/87 5,72 0,0 53,71 0,00 89 5/9/87 5,72 0,0 47,99 0,00 90 6/9/87 5,13 0,0 42,87 0,00 91 7/9/87 5,13 0,0 37,74 0,00 92 8/9/87 5,13 0,0 32,61 0,00 93 9/9/87 5,13 0,0 40 67,47 0,00 94 10/9/87 5,13 0,0 62,34 0,00 95 11/9/87 5,13 0,0 57,21 0,00 96 12/9/87 5,13 38,5 90,62 20,62 97 13/9/87 5,13 46,6 111,48 41,48 98 14/9/87 5,13 2,6 67,49 0,00

97

Ch−¬ng 6. §Þnh møc tiªu thô ®iÖn n¨ng cho b¬m tiªu

Tổng mức tưới dưỡng vụ Mùa:

Tổng nhu cầu tiêu nước cho lúa vụ Mùa:

2400 m3/ha 7201 m3/ha

Tính tương tự cho các tần suất khác nhau sẽ được kết quả tổng lượng nước cần

tiêu vụ theo các tần suất khác nhau.

Bảng 6-8: Ví dụ bảng kết quả tính toán lượng nước cần tiêu vụ Mùa theo tần suất cho các đối tượng sử dụng đất các lưu vực tiêu Xí nghiệp A

TT ngày Ngày / tháng GĐ sinh trưởng Công thức tưới Lượng nước hao (mm) Lượng mưa (mm) Mức tưới (mm) Mực nước mặt ruộng (mm) Nước tháo đi (mm) (1) (2) (3) (4) (7) (5) (6) (8) (9) 99 15/9/87 5,13 0,2 62,59 0,00 100 16/9/87 4,15 0,0 58,43 0,00 101 17/9/87 4,15 0,0 54,28 0,00 102 18/9/87 4,15 0,0 50,12 0,00 103 19/9/87 4,15 1,1 47,11 0,00 104 20/9/87 4,15 134,8 177,75 107,75 105 21/9/87 4,15 7,3 73,12 3,12 106 22/9/87 4,15 0,2 66,07 0,00 107 23/9/87 4,15 42,9 104,82 34,82 108 24/9/87 4,15 6,7 72,55 2,55 109 25/9/87 4,15 0,1 65,96 0,00 Tổng cộng 625,57 1144,00 240,00 720,11

Tần suất mưa P (%) Lượng mưa vụ (mm) Yêu cầu tiêu (m3/ha-vụ) Màu Phi canh tác Lúa

5 1.279,4 9.774 7.676,3 8.316 10 1.144,0 7.822 6.864,1 7.436,2 25 977,0 7.201 5.861,7 6.350,2 50 829,4 6.298 4.976,3 5.391

6.2.3.3. Tính định mức điện bơm tiêu chi tiết cho từng loại máy bơm

Định mức điện bơm tiêu chi tiết cho từng loại máy bơm hoặc trạm bơm (kWh/ha-

vụ) xác định theo công thức sau:

[6-10]

Ei tiêu = (Wtiêu/QTTi) × NTTi

Trong đó:

Ei tiêu - định mức điện bơm tiêu của loại máy bơm i (kWh/ha-vụ);

98

QTTi (m3/h), NTTi (kW) - lưu lượng và công suất thực tế loại máy bơm i ứng với cột nước bơm thường xuyên; Wtiêu - khối lượng nước tiêu cho một đơn vị diện tích cho từng đối tượng sử dụng đất khác nhau của lưu vực tiêu (m3/ha).

Định mức điện bơm tiêu chi tiết được tính toán ứng với lượng mưa vụ tần suất 25% (tần suất đại diện). Tổng lượng mưa vụ tần suất 25% sẽ được đưa vào công thức trên để tính định mức điện bơm tiêu (E tiêu, 25%) cho đất trồng lúa, màu, phi canh tác của từng loại máy bơm hoặc trạm bơm. Định mức điện bơm tiêu có thể được tính toán theo phương pháp lập bảng.

Lập bảng tổng hợp định mức điện bơm tiêu chi tiết cho từng loại máy bơm của

toàn doanh nghiệp theo bảng 6-9.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

6.2.4. Xây dựng định mức điện bơm tiêu tổng hợp

- Định mức điện bơm tiêu tổng hợp cho một lưu vực tiêu (có thể gồm một hoặc nhiều trạm bơm tiêu chung cho một lưu vực) được tính toán dựa trên số lượng máy bơm tiêu và định mức điện bơm tiêu chi tiết của từng loại máy trong lưu vực đó.

- Định mức điện bơm tiêu tổng hợp đối với từng lưu vực tiêu được xác định

như sau:

n

E

i lóa,25%

i 1 =

[6-11]

E

=

LV lóa,25%

n

Trong đó:

ELV-lúa,25% - định mức điện bơm tiêu tổng hợp của lưu vực tiêu đối với diện tích lúa (kWh/ha-vụ); Ei lúa,25% - định mức điện bơm tiêu chi tiết cho lúa của loại máy i thuộc lưu vực tiêu (kWh/ha-vụ); n - tổng số máy bơm của lưu vực tiêu.

Tương tự tính được định mức điện bơm tiêu tổng hợp đối với tiêu cho hoa màu

và đất phi canh tác.

Tính toán định mức điện bơm tiêu tổng hợp cho từng lưu vực tiêu:

- Đối với mỗi công ty, xí nghiệp sẽ lần lượt tính định mức điện bơm tiêu ứng với tần suất mưa 25% cho lúa, hoa màu, đất phi canh tác (kể cả công nghiệp, đô thị...) của tất cả các trạm bơm trực thuộc.

- Xác định diện tích tiêu (lúa, hoa màu, đất phi canh tác) của tất cả các trạm bơm

tiêu trong mỗi lưu vực tiêu.

99

Ch−¬ng 6. §Þnh møc tiªu thô ®iÖn n¨ng cho b¬m tiªu

100

- Trên cơ sở gia quyền về diện tích, tính định mức điện bơm tiêu lưu vực theo

công thức sau:

´

+

+

´

´

E

E

E

F

LV - lóa 25%

F lóa

LV-PCT 25%

PCT

=

E

[6-12]

LV, 25%

+

LV-mμu 25% + F mμu

F lóa

F mμu F PCT

Trong đó:

ELV-lúa 25%; ELV-màu 25%; ELV-PCT 25% lần lượt là định mức điện tiêu cho lúa, hoa màu và đất phi canh tác của lưu vực tiêu ứng với tần suất mưa 25% (kWh/ha); Flúa; Fmàu; FPCT - diện tích tính bằng ha của mỗi loại lúa, hoa màu và phi canh tác trong lưu vực tiêu.

- Định mức điện bơm tiêu của các xí nghiệp hoặc toàn công ty được tính theo gia quyền diện tích và định mức điện bơm tiêu của các lưu vực tiêu. Đây sẽ là giá trị công bố định mức bơm tiêu cho mỗi xí nghiệp hoặc công ty. Công thức tính định mức điện bơm tiêu tổng hợp như sau:

´

F LV i

( E

)

å

=

E

[6-13]

TH, 25%

LV i, 25% F LV i

å

Trong đó:

ETH, 25% - định mức điện bơm tiêu tổng hợp xí nghiệp hoặc toàn công ty (kWh/ha-vụ); ELV i, 25% - định mức điện bơm tiêu lưu vực i (kWh/ha); FLV i - tổng diện tích lưu vực tiêu i.

- Định mức điện bơm tiêu tổng hợp xác định cho từng xí nghiệp hoặc toàn công

ty tính theo cách tính tổng điện năng tiêu thụ định mức như sau:

[6-14]

ETH tiêu = ΣĐNtiêu 25% / ΣFtiêu

Trong đó:

ΣĐNtiêu 25% - tổng điện năng tiêu thụ định mức toàn công ty trong vụ (kWh); ΣStiêu - tổng diện tích bơm tiêu của toàn công ty trong vụ (ha/vụ).

Định mức điện bơm tiêu tổng hợp toàn công ty tính theo phương pháp lập bảng

như bảng 6-10.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

101

Ch−¬ng 6. §Þnh møc tiªu thô ®iÖn n¨ng cho b¬m tiªu

102

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

6.3. ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC ĐIỆN BƠM TIÊU

Định mức điện bơm tiêu được công bố ứng với tần suất mưa vụ P=25%. Hàng năm khi lượng mưa vụ thực tế khác với tổng lượng mưa vụ tần suất 25% thì cần điều chỉnh định mức điện bơm tiêu sử dụng hệ số điều chỉnh (Kđc).

Khi đó định mức điện bơm tiêu điều chỉnh được tính theo công thức sau:

[6-15]

ETH tiêu ĐC = ETH tiêu, 25% × Kđc

Hệ số điều chỉnh định mức tương ứng được xác định bằng cách lập chuỗi hệ số

điều chỉnh theo lượng mưa. Cách xây dựng chuỗi hệ số điều chỉnh như sau:

- Xác định dãy giá trị tổng lượng mưa vụ từ mức mưa ít đến mưa nhiều XP%.

- Dựa trên giá trị XP% và các phương trình quan hệ Xp% ~ E tiêu cho lúa, màu và

phi canh tác, xác định được dãy mức tiêu hao điện năng tương ứng E tiêu, p%.

- Lập bảng xây dựng định mức tổng hợp điện tiêu và xác định mức tiêu hao điện

năng tổng hợp theo lượng mưa ETH, p%.

- Hệ số điều chỉnh định mức ứng với mỗi giá trị tổng lượng mưa vụ được xác

định bằng công thức: Kđc = ETH, p% / ETH, 25%.

- Lập bảng hệ số điều chỉnh định mức điện bơm tiêu cho vùng tính toán.

Bảng 6-11: Ví dụ biểu dãy hệ số điều chỉnh điện tiêu ứng với lượng mưa vụ

Vụ Chiêm xuân L. mưa (mm) 150 200 250 300 350 400 500 600 700 800 P25% 1 1 1 Kđc cho lúa Kđc cho màu Kđc PCT Vụ Mùa L. mưa (mm) 500 600 700 800 900 1000 1200 1400 1600 1800 P25% 1 1 1 Kđc cho lúa Kđc cho màu Kđc PCT

Ví dụ 6-12: Bảng hệ số điều chỉnh định mức cho lúa theo lượng mưa áp dụng

cho tỉnh Hải Dương

Lượng mưa (mm) 700 800 900 1000 1100 1200 1250 1300 1350 1400 1450

(Nguồn: Quyết định 5753/QĐ-UB của UBND tình Hải Dương về ban hành định mức cho công tác quản lý khai thác CTTL trên địa bàn tỉnh Hải Dương).

Trạm Hải Dương 0,33 0,45 0,57 0,69 0,81 0,91 0,97 1,02 1,07 1,12 1,17 Trạm Chí Linh 0,31 0,44 0,57 0,69 0,81 0,92 0,97 1,03 1,08 1,13 1,18

103

Ch−¬ng 7. §Þnh møc tiªu hao vËt t−, nguyªn nhiªu liÖu...

Chương 7

ĐỊNH MỨC TIÊU HAO VẬT TƯ, NGUYÊN NHIÊN LIỆU CHO VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG MÁY MÓC THIẾT BỊ

Vật tư, nguyên nhiên liệu cho vận hành, bảo dưỡng máy móc thiết bị công trình thủy lợi bao gồm như dầu nhờn, mỡ các loại, dầu thuỷ lực, giẻ lau... để vận hành, bảo dưỡng máy móc thiết bị nhằm duy trì hoạt động bình thường của các loại máy móc và thiết bị theo trình quy phạm quản lý vận hành.

Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho vận hành, bảo dưỡng máy móc thiết bị (sau đây gọi tắt là định mức tiêu hao vật tư) là mức hao phí các loại vật tư, nguyên, nhiên liệu cần thiết để vận hành, bảo dưỡng máy móc thiết bị theo các quy định về vận hành, bảo dưỡng.

Định mức tiêu hao vật tư bao gồm định mức chi tiết và định mức tổng hợp. Định mức chi tiết được tính toán cho từng loại máy móc, thiết bị cho một giờ vận hành hoặc một lần bảo dưỡng. Định mức tổng hợp được xây dựng trên cơ sở định mức chi tiết.

Mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho vận hành và bảo dưỡng của các loại máy móc và thiết bị phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: i) quy phạm kỹ thuật trong vận hành của từng loại máy; ii) thời gian vận hành; iii) điều kiện vận hành; iv) trình độ tổ chức quản lý...

Cần lưu ý rằng vật tư tiêu hao cho vận hành và bảo dưỡng chủ yếu là các vật tư dùng trong bảo dưỡng ca mà không phải là nguyên nhiên liệu trong quá trình hoạt động của máy móc thiết bị (ví dụ điện chạy máy bơm điện, dầu cho máy bơm dầu...).

7.1. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC TIÊU HAO VẬT TƯ

Định mức tiêu hao vật tư được xây dựng dựa trên các căn cứ sau:

- Quy trình quy phạm vận hành bảo dưỡng các loại máy móc thiết bị (máy bơm,

động cơ, thiết bị đóng mở...);

- Hiện trạng về máy móc, thiết bị do đơn vị đang quản lý (gồm số lượng, chủng

loại, tuổi thọ, tình trạng kỹ thuật...).

- Thời gian hoạt động (số giờ vận hành) hoặc số lần bảo dưỡng của máy móc

thiết bị theo vụ và cả năm.

- Các đặc điểm về khí hậu, thời tiết... của từng vùng, khu vực ảnh hưởng đến

công tác quản lý, bảo dưỡng của máy móc thiết bị.

104

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

7.2. XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC TIÊU HAO VẬT TƯ

7.2.1. Trình tự xây dựng định mức tiêu hao vật tư

Để có cơ sở xây dựng định mức tiêu hao vật tư, bước 1 tiến hành tổng hợp, phân nhóm máy móc thiết bị (máy bơm, động cơ, máy đóng mở...). Đây là căn cứ để xây dựng định mức chi tiết cho từng nhóm khác nhau. Bước 2 xây dựng định mức tiêu hao vật tư chi tiết cho từng loại máy móc thiết bị. Bước 3 tổng hợp tính toán định mức tiêu hao vật tư tổng hợp theo nhóm máy móc thiết bị. Bước 4 tính toán định mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm. Trình tự xây dựng định mức tiêu hao vật tư minh họa như sơ đồ hình 7-1.

Xây dựng định mức tiêu hao vật tư chi tiết Tính định mức tiêu hao vật tư chi tiết cho máy bơm và động cơ

Tổng hợp, phân nhóm máy móc thiết bị

Tính định mức tiêu hao vật tư tổng hợp trên đơn vị sản phẩm

Xây dựng định mức tiêu hao vật tư tổng hợp Tính định mức tiêu hao vật tư tổng hợp cho máy bơm và động cơ Tính định mức tiêu hao vật tư tổng hợp cho thiết bị đóng mở

Tính định mức tiêu hao vật tư chi tiết cho vận hành, bảo dưỡng thiết bị đóng mở

Hình 7-1: Trình tự xây dựng định mức tiêu hao vật tư

7.2.2. Tổng hợp, phân nhóm máy móc thiết bị

Thống kê, tổng hợp các loại máy móc, thiết bị do đơn vị đang quản lý (máy bơm, động cơ, máy đóng mở...). Tiến hành phân nhóm máy móc, thiết bị theo các đặc tính kỹ thuật. Với máy bơm phân loại theo lưu lượng bơm; đối với động cơ thì phân nhóm theo công suất; thiết bị đóng mở phân theo sức kéo (V0, V1, V2, V3, V5, và V8-V10...); tời, palăng, hộp kích phân loại theo theo sức nâng...

Ví dụ với máy bơm phân loại như sau: - Bơm có lưu lượng ≤ 1000 m3/h; - Bơm có lưu lượng > 1000 ÷ 1500 m3/h; - Bơm có lưu lượng > 1500 ÷ 3000 m3/h; - Bơm có lưu lượng > 3000 ÷ 7000 m3/h; - Bơm có lưu lượng > 7000 ÷ 10.000 m3/h;

105

Trong từng nhóm, căn cứ vào chất lượng máy móc, thiết bị (cũ mới, tốt xấu) phân thành từng loại trong từng nhóm. Mức độ tiêu hao vật tư nguyên nhiên liệu cho vận hành máy móc thiết bị phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó yếu tố quan trọng là chất lượng máy móc thiết bị. Máy móc thiết bị càng cũ thì tiêu hao vật tư nguyên nhiên liệu trong quá trình vận hành càng nhiều và ngược lại. Việc đánh giá phân loại theo chất lượng máy móc thiết bị là để xây dựng được định mức mang tính trung bình đại diện cho từng chủng loại máy móc, thiết bị cho toàn đơn vị.

Trên cơ sở tuổi thọ của máy móc thiết bị, hiện trạng hoạt động, phân tích đánh giá chất lượng máy móc thiết bị để phân thành từng nhóm. Nhóm có chất lượng tốt (mới), nhóm trung bình, nhóm cũ.

Bảng 7-1: Bảng tổng hợp và phân loại chất lượng máy bơm và động cơ

Ch−¬ng 7. §Þnh møc tiªu hao vËt t−, nguyªn nhiªu liÖu...

Trong đó TT Loại máy bơm và động cơ Tổng số (bộ) Ghi chú Mới Trung bình Cũ

I Máy bơm: 1 Máy bơm ≤ 800 m3/h 2 Máy bơm > 800 ÷ 1000 m3/h 3 Máy bơm >1000 ÷ 1200 m3/h 4 Máy bơm > 1200 ÷ 2500 m3/h 5 Máy bơm > 2500 ÷ 4000 m3/h 6 Máy bơm > 4000 ÷ 8000 m3/h ... ... II Động cơ:

Ghi chú: có thể tổng hợp và phân loại chất lượng máy bơm và động cơ theo từng trạm bơm của đơn vị.

1 Động cơ ≤ 2,8 kW 2 Động cơ > 2,8 ÷ 20 kW 3 Động cơ > 20 ÷ 33 kW 4 Động cơ > 33 ÷ 37 kW 5 Động cơ > 37 ÷ 75 kW 6 Động cơ > 75 ÷ 160 kW ... ... Tổng cộng:

106

Bảng 7-2: Bảng tổng hợp và phân loại chất lượng thiết bị đóng mở

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Sau khi phân loại máy móc thiết bị hiện có của đơn vị, lựa chọn máy bơm đại

diện trong nhóm để xây dựng định mức tiêu hao vật tư chi tiết cho từng loại như sau:

Trong đó TT Loại thiết bị đóng mở Tổng số (chiếc) Ghi chú Mới Trung bình Cũ I Máy đóng mở 100 50 25 25 1 2 3 4 5 6 V0 V1 V2 V3 V5 V8 …… II Máy và thiết bị nâng 1 Tời 3 tấn – 5 tấn 2 Tời 6 tấn – 10 tấn 3 Palăng 3 tấn – 5 tấn 4 Hộp kích (PH3) … Tổng cộng:

7.2.3. Xây dựng định mức tiêu hao vật tư chi tiết

7.2.3.1. Xây dựng định mức tiêu hao vật tư chi tiết cho máy bơm và động cơ

Định mức tiêu hao vật tư chi tiết cho máy bơm và động cơ có thể xác định bằng

phương pháp thống kê - kinh nghiệm hoặc phương pháp phân tích:

+ Xây dựng định mức tiêu hao vật tư chi tiết theo phương pháp thống kê - kinh nghiệm:

Dựa vào số liệu thống kê của các năm (từ 3-5 năm gần nhất) về khối lượng các loại vật tư, nguyên nhiên liệu đã sử dụng và tổng số giờ vận hành của trạm bơm để xác định định mức tiêu hao vật tư cho mỗi giờ chạy máy.

- Tính mức tiêu hao vật tư trung bình hàng năm: Dựa vào số liệu thống kê thực tế tại đơn vị về mức tiêu hao của từng loại vật tư nguyên nhiên liệu phục vụ công tác vận hành máy bơm và động cơ ở từng trạm bơm qua các năm, sau đó tính toán mức tiêu hao của từng loại vật tư nguyên nhiên liệu trung bình hàng năm cho từng trạm bơm (kg/năm), theo công thức sau:

n

a L i

[7-1]

a L tb

∑ i 1 == n

107

Trong đó:

a

tbL - tổng mức tiêu hao trung bình năm loại vật tư a tại trạm bơm K;

a

iL - mức tiêu hao loại vật tư a, tại năm i của trạm bơm K (i = 1 ÷ n);

n - số năm thống kê tính toán.

- Tính số giờ vận hành trung bình hàng năm: Số giờ máy hoạt động trung bình hàng năm được tính toán từ số liệu thống kê giờ máy hoạt động hàng năm đã được ghi chép ở sổ nhật ký vận hành. Số giờ máy vận hành trung bình hàng năm của trạm bơm K (giờ/năm), theo công thức sau:

n

T i

[7-2]

T tb

∑ i 1 == n

Trong đó:

tbT - tổng thời gian vận hành trung bình năm của trạm bơm K (giờ/năm);

iT - tổng thời gian vận hành của trạm bơm K tại năm i (giờ/năm), (i = 1 ÷ n).

- Định mức tiêu hao vật tư chi tiết: Sau khi tính toán được tổng mức tiêu hao vật tư trung bình của từng loại vật tư và số giờ vận hành trung binh hàng năm, tính toán định mức tiêu hao vật tư chi tiết của từng loại vật tư theo công thức sau:

[7-3]

=

a V ct

a L tb T tb

Trong đó:

a

ctV - định mức tiêu hao vật tư chi tiết của loại vật tư a, tại trạm bơm K (kg/giờ chạy máy).

Ch−¬ng 7. §Þnh møc tiªu hao vËt t−, nguyªn nhiªu liÖu...

+ Xây dựng định mức tiêu hao vật tư chi tiết theo phương pháp phân tích:

Từ kết quả điều tra và phân loại máy bơm, động cơ, lựa chọn từ 1-2 máy đại diện trong từng loại để xây dựng định mức chi tiết tiêu hao vật tư cho từng loại máy bơm và động cơ (máy mới, trung bình và cũ).

Sau khi lựa chọn được số máy đại diện trong từng loại, từng nhóm, áp dụng phương pháp phân tích khảo sát để xây dựng định mức chi tiết. Cho máy vận hành và tiến hành khảo sát, đo đếm tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu phải sử dụng theo đúng yêu cầu kỹ thuật vận hành bảo dưỡng máy bơm và động cơ. Ví dụ: loại máy bơm 1.000 m3/h của xí nghiệp A là 30 chiếc trong đó 20 máy chất lượng cũ, 5 chất lượng trung bình, 5 máy chất lượng tốt thì có thể chọn khảo nghiệm 1 máy mới, 1 máy trung bình và 1 máy cũ.

108

Thời gian khảo sát càng dài thì độ chính xác càng cao, nhưng tối thiểu phải đạt từ 3-5 ca chạy máy (tuỳ điều kiện thực tế). Sau khi kết thúc chạy kiểm tra, tính toán xác định mức tiêu hao thực tế của các loại vật tư nguyên nhiên liệu. Số liệu khảo sát phải lập thành bảng theo mẫu bảng 7-3.

Bảng 7-3: Ví dụ bảng kết quả khảo sát tiêu hao vật tư cho vận hành bảo dưỡng máy bơm và động cơ

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Mức tiêu hao các loại vật tư nguyên nhiên liệu (kg) TT Loại máy bơm và động cơ Số giờ chạy máy (giờ) Dầu nhờn Mỡ IC-2 Mỡ I-13 Dầu diezel Sợi amiăng

I Máy bơm: 1 Máy bơm ≤ 800 m3/h 2 Máy bơm > 800÷1000 m3/h 3 Máy bơm > 1000÷1200 m3/h 4 Máy bơm > 1200÷2500 m3/h 5 Máy bơm > 2500÷4000 m3/h 6 Máy bơm 8000÷10000 m3/h .... ..... II Động cơ: 1 Động cơ 2,8 kW 2 Động cơ 20 kW 3 Động cơ 33 kW 4 Động cơ 37 kW 5 Động cơ 75 kW

Từ kết quả ở bảng 7-3 sẽ tính được mức tiêu hao vật tư chi tiết của từng loại vật

tư (kg/giờ chạy máy) theo phuơng pháp phân tích khảo sát (ví dụ ở bảng 7-4).

6 Động cơ 160÷300 kW ... ..... Tổng cộng:

109

Ch−¬ng 7. §Þnh møc tiªu hao vËt t−, nguyªn nhiªu liÖu...

110

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

+ Xây dựng định mức tiêu hao vật tư chi tiết bình quân toàn đơn vị

Để đơn giản trong tính toán, sau khi tính được định mức tiêu hao vật tư chi tiết của từng loại vật tư cho từng loại máy bơm và động cơ, tiến hành xây dựng định mức tiêu hao vật tư chi tiết cho toàn đơn vị theo phương pháp bình quân gia quyền, theo công thức:

V

m

m

V

m

×

×

×

míi

a ct cò −

a ct míi −

[7-4]

V

=

a ct ®v −

+ m

a V ct trung b ×nh − m +

+ võa m +

míi

trung b ×nh

Trong đó:

a

- định mức tiêu hao vật tư chi tiết của loại vật tư a trong toàn đơn vị (ứng

ct ®vV −

với từng loại và nhóm máy bơm);

a

- định mức tiêu hao vật tư chi tiết loại vật tư a, của loại máy bơm cũ (kg/1

ct còV −

giờ chạy máy);

- định mức tiêu hao vật tư chi tiết loại vật tư a, của loại máy bơm trung bình

a ct

tbV −

(kg/1 giờ chạy máy);

- định mức tiêu hao vật tư chi tiết loại vật tư a, của loại máy bơm mới

a ct míi

V −

(kg/1 giờ chạy máy);

còm - số lượng máy bơm cũ;

tbm - số lượng máy bơm trung bình;

míim - số lượng máy bơm mới.

Xây dựng định mức tiêu hao vật tư chi tiết theo phương pháp phân tích có ưu điểm là tương đối chính xác, sát với hiện trạng máy móc thiết bị. Hơn nữa trong quá trình khảo sát xem xét được toàn bộ các đặc thù về máy móc, thiết bị của đơn vị. Tuy vậy, phương pháp này yêu cầu thời gian xây dựng định mức khá dài, chi phí lớn, hơn nữa cũng chưa đề cập đến các nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến mức tiêu hao vật tư.

7.2.3.2. Xây dựng định mức tiêu hao vật tư cho bảo dưỡng máy đóng mở, máy và các thiết bị nâng chuyển

Trình tự và phương pháp xây dựng định mức tiêu hao vật tư chi tiết cho các loại máy đóng mở, máy và thiết bị nâng, chuyển tương tự như với máy bơm và động cơ. Tuy vậy, do tính chất hoạt động của các loại máy đóng mở và thiết bị nâng chuyển khác với máy bơm và động cơ, nên định mức chi tiết thường tính cho một lần bảo dưỡng.

Tại hiện trường, sau khi thực hiện bảo dưỡng thiết bị đóng mở, máy và các thiết bị nâng chuyển theo đúng quy trình bảo dưỡng và căn cứ điều kiện thực tế của thiết bị, tiến hành đo đếm mức tiêu hao thực tế các loại vật tư nguyên nhiên liệu sau 1 chu kỳ bảo dưỡng của từng loại thiết bị thành bảng theo mẫu bảng 7-5.

111

Bảng 7-5: Ví dụ bảng kết quả khảo nghiệm tiêu hao vật tư cho bảo dưỡng thiết bị đóng mở, máy và các thiết bị nâng chuyển

Ch−¬ng 7. §Þnh møc tiªu hao vËt t−, nguyªn nhiªu liÖu...

Định mức tiêu hao vật tư chi tiết cho vận hành bảo dưỡng một số loại máy bơm

và động cơ ví dụ ở Phụ lục 6.

Định mức chi tiết tiêu hao vật tư cho bảo dưỡng thiết bị đóng mở, thiết bị nâng chuyển (kg/1 lần bảo dưỡng) TT Loại thiết bị đóng mở Dầu nhờn Dầu diezel Giẻ lau,… Mỡ 1 0,35 0,30 0,50 0,40 2 0,35 0,35 0,60 0,50 3 0,40 0,39 0,80 0,80 4 0,60 0,39 0,90 0,90 5 0,90 0,50 1,20 1,00 6 1,20 0,98 2,00 2,00 7 V0 V1 V2 V3 V5 V8 -V10 Tời 3 tấn – 5 tấn 0,10 2,93 1,40 1,50 8 Tời 6 tấn – 10 tấn 0,13 3,32 1,60 1,50 9 Palăng 3 tấn – 5 tấn 0,10 0,75 3,00 1,00 10 1,20 0,78 1,80 1,80 11 1,44 1,76 2,60 2,40 12 1,68 2,44 2,90 2,80 .... Hộp kích (PH3) V20 V30 .....

7.2.4. Xây dựng định mức tiêu hao vật tư tổng hợp

7.2.4.1. Tính tổng mức tiêu hao vật tư cho từng loại máy móc thiết bị trong từng nhóm

Mức tiêu hao vật tư tổng hợp cho một loại máy móc thiết bị là khối lượng loại vật tư phục vụ công tác vận hành, bảo dưỡng máy móc thiết bị tính cho 1 chu kỳ sản xuất (thường là 1 năm). Đơn vị tính là kg/năm hoặc kg/ha/năm.

Công thức xác định tổng mức tiêu hao vật tư cho toàn đơn vị như sau:

MVTTH-i = [Định mức chi tiết] × [Số giờ vận hành] (hoặc số lần bảo dưỡng) [7-5]

Trong đó:

MVTTH-i - mức tiêu hao vật tư tổng hợp cho vận hành bảo dưỡng loại máy móc

thiết bị thứ i;

Số giờ vận hành là thời gian vận hành thực tế của loại máy bơm và động cơ trong một năm. Số giờ vận hành được tính dựa trên nhu cầu nước tưới tiêu mà máy bơm và động cơ phải hoạt động để đáp ứng yêu cầu tưới tiêu.

Số lần bảo dưỡng máy đóng mở được xác định theo quy định vận hành bảo dưỡng hàng năm.

112

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

+ Xác định số giờ vận hành của máy bơm và động cơ:

Số giờ vận hành của máy bơm và động cơ là số giờ chạy máy thực tế trên vụ

hoặc năm và được xác định theo 1 trong 2 cách sau.

Cách 1: Xác định theo số liệu thống kê thực tế căn cứ số giờ chạy máy hàng năm đã được ghi chép ở sổ theo dõi vận hành của từng trạm bơm để tính toán, áp dụng theo công thức sau:

n

T

vh i −

[7-6]

T

vh

∑ i 1 == n N ×

Trong đó:

Tvh - số giờ vận hành (giờ/năm); Tvh-i - số giờ vận hành máy năm thứ i; N - tổng số máy bơm và động cơ đang hoạt động (của trạm bơm);

n - số năm thống kê tính toán (thường lấy từ 3 đến 5 năm gần nhất).

Cách 2: Xác định số giờ vận hành của máy bơm và động cơ (số giờ vận hành trên vụ hoặc trên năm) từ nhu cầu tưới, tiêu được tính toán theo phương pháp tính toán định mức tiêu thụ điện năng.

+ Xác định số lần bảo dưỡng máy móc thiết bị:

Đối với các loại máy móc thiết bị đóng mở, số lần bảo dưỡng trong năm và được xác định theo quy trình quy phạm vận hành và bảo dưỡng các máy móc thiết bị đóng mở hoặc theo số liệu thống kê thực tế ở các đơn vị trong điều kiện đảm bảo máy đóng mở hoạt động bình thường.

Trong một số trường hợp đặc biệt như các thiết bị đóng mở thuộc vùng triều, vùng ven biển chịu tác động của lũ lụt, ảnh hưởng mặn... thì số lần bảo dưỡng nhiều hơn để đảm bảo duy trì khả năng và tuổi thọ của thiết bị.

7.2.4.2. Tính tổng mức tiêu hao vật tư cho toàn đơn vị (trong 1 năm)

Tổng mức tiêu hao vật tư cho toàn doanh nghiệp được xác định theo công thức sau:

n

m

V

V

V

[7-7]

=

+

X DN

i m ¸y b¬m , ®éng c¬

j thiÕt bÞ ®ãng më

i 1 =

j 1 =

Trong đó:

X

DNV - định mức tiêu hao vật tư X cho vận hành bảo dưỡng máy móc thiết bị của

toàn doanh nghiệp trong một năm (kg/năm);

- tổng tiêu hao vật tư X cho bảo dưỡng, vận hành máy bơm và động

V

i m¸y b¬m, ®éng c¬

cơ thứ i trong một năm (kg/năm);

113

- tổng tiêu hao vật tư X cho bảo dưỡng, vận hành máy đóng mở thứ j

V

j thiÕt bÞ ®ãng më

trong một năm (kg/năm).

Ch−¬ng 7. §Þnh møc tiªu hao vËt t−, nguyªn nhiªu liÖu...

7.2.4.3. Tính định mức tiêu hao vật tư tổng hợp trên đơn vị sản phẩm

Định mức tiêu hao vật tư tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm tưới tiêu (kg/ha-

năm) được xác định theo công thức:

[7-8]

ĐMVTTH/ĐVSP = ĐMVTTH-X / FNTQĐ

Trong đó:

ĐMVTTH-X - định mức vật tư tổng hợp của loại vật tư X (kg/năm); X - loại vật tư tính toán (gồm dầu nhờn, mỡ các loại, dầu diezel, sợi amiăng,

giẻ lau...);

FNTQĐ - tổng diện tích tưới tiêu nghiệm thu quy đổi của toàn đơn vị (ha).

7.2.5. Tính toán định mức chi phí vật tư tổng hợp

Căn cứ vào định mức tiêu hao vật tư tổng hợp, tính toán mức chi phí vật tư cho

công tác vận hành bảo dưỡng máy móc thiết bị của đơn vị theo công thức sau:

Y

[7-9]

V

M

=

×

DN

X m¸y mãc, thiÕt bÞ

P X

)

(

X 1 =

Trong đó:

DNV - chi phí tiêu hao vật tư cho công tác vận hành bảo dưỡng máy móc thiết bị của toàn đơn vị cho năm tính toán (đồng/ha-năm);

- định mức tiêu hao tổng hợp loại vật tư X phục vụ vận hành bảo

M

X m¸y mãc, thiÕt bÞ

dưỡng máy móc thiết bị của đơn vị (kg/ha-năm); PX - đơn giá của loại vật tư X (đồng).

Chi phí tiêu hao vật tư cho vận hành bảo dưỡng máy móc thiết bị công trình thủy

lợi trên một đơn vị sản phẩm được tính bằng đồng/năm.

7.3. ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC TIÊU HAO VẬT TƯ

Định mức tiêu hao vật tư được tính toán trong điều kiện hiện trạng máy móc thiết bị thực tế và điều kiện thời tiết bình thường (không có hạn, úng...). Do đó định mức tiêu hao vật tư sẽ được điều chỉnh trong một số trường hợp cụ thể sau đây: i) số giờ vận hành máy móc thiết bị thay đổi (những năm có điều kiện thời tiết khắc nghiệt bất thường như úng, hạn...); ii) số lượng máy móc thiết bị của đơn vị thay đổi; iii) giá vật tư có sự biến động đáng kể.

114

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

i) Biến động về số giờ vận hành máy móc thiết bị:

Vào những năm có điều kiện thời tiết bất thường (úng, hạn,...) khi đó số giờ vận hành sẽ thay đổi đáng kể, định mức tiêu hao vật tư tổng hợp cần phải điều chỉnh như sau.

=

× Kđ.chỉnh

Định mức tổng hợp trong năm có thời tiết bất thường

Định mức tổng hợp tại năm có thời tiết bình thường

Hệ số điều chỉnh được xác định theo công thức:

CTVH

bÊt th −êng

K

=

[7-10]

®.chØnh

CTVH

b ×nh th −êng

Trong đó:

Kđ.chinh - hệ số điều chỉnh định mức trong những năm có điều kiện thời tiết bất thường; CTVHbất thường - số giờ vận hành của máy móc thiết bị trong năm có điều kiện thời tiết bất thường (đối với máy bơm và động cơ là số giờ chạy máy trên vụ hoặc năm. Đối với thiết bị đóng mở là số lần bảo dưỡng trên vụ hoặc năm);

CTVHbình thường - số giờ vận hành của máy móc thiết bị trong năm có điều kiện

thời tiết bình thường (đã tính toán trong định mức tổng hợp).

ii) Biến động về số lượng máy móc thiết bị:

Nói chung định mức tiêu hao vật tư ít có sự biến động hàng năm trong quá trình áp dụng định mức. Tuy nhiên khi có sự biến động đáng kể về số lượng các loại máy móc thiết bị (tăng lên, giảm đi), khi đó cần tính toán điều chỉnh định mức như sau:

- Xác định lại thực trạng số lượng máy móc, thiết bị theo từng loại: cũ, trung

bình, mới sau khi có sự điều chỉnh số lượng máy móc, thiết bị.

- Cập nhật số liệu máy móc thiết bị đã điều chỉnh trên vào công thức tính toán định mức chi tiết theo trung bình trọng số (với trọng số là các loại máy móc thiết bị cũ, mới, trung bình đã được điều chỉnh theo thực tế) để tính ra định mức chi tiết điều chỉnh (ĐMCTđiều chỉnh).

Tính toán lại định mức tổng hợp khi có sự biến động về số lượng máy móc và

thiết bị theo công thức sau:

ĐMTHđiều chỉnh = ĐMCTđiều chỉnh × [Số giờ vận hành] (hoặc số lần bảo dưỡng) [7-11]

iii) Biến động về giá vật tư:

Nếu đơn vị áp dụng định mức chi phí tiêu hao vật tư thì khi có sự biến động đáng

kể về giá vật tư cần điều chỉnh lại định mức theo một trong 2 cách sau:

115

Ch−¬ng 7. §Þnh møc tiªu hao vËt t−, nguyªn nhiªu liÖu...

Cách 1: Tính theo hệ số trượt giá vật tư

Hệ số trượt giá (Kđ.chỉnh) được xác định theo công thức:

P

K

=

[7-12]

®.chØnh

hiÖn thêi P gèc

Trong đó:

Phiện thời - giá vật tư của năm tính toán điều chỉnh; Pgốc - giá vật tư tại năm gốc (năm tính toán xây dựng định mức).

Khi đó, tổng chi phí tiêu hao vật tư của đơn vị trong năm điều chỉnh được tính

theo công thức:

=

× Kđ.chỉnh

Chi phí vật tư tổng hợp trong năm điều chỉnh

Chi phí vật tư tổng hợp tại năm xây dựng định mức

Cách 2: Sử dụng định mức tiêu hao vật tư tổng hợp cho từng loại vật tư (kg/ha- năm) và nhân với đơn giá vật liệu tại thời điểm điều chỉnh định mức để có chi phí tổng hợp tiêu hao vật tư cho năm điều chỉnh.

116

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Chương 8

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí cho bộ máy quản lý điều hành doanh nghiệp. Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp là mức chi tối đa phục vụ bộ máy quản lý điều hành của doanh nghiệp, được quy định cho một năm tài chính. Do tính chất đặc thù về hoạt động quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi mà chi phí quản lý doanh nghiệp của các tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi khác với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác.

Để thuận lợi trong việc hạch toán chi phí hàng năm, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 11/2009/TT-BTC ngày 21/1/2009 Hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi. Theo hướng dẫn tại Thông tư này chi phí quản lý doanh nghiệp chỉ bao gồm một số khoản mục chính là: Văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ văn phòng; Vật tư văn phòng khác; Điện năng phục vụ quản lý; Vệ sinh môi trường; Nước sinh hoạt, thông tin liên lạc; Sách báo thư viện; Công tác phí; Hội họp khánh tiết, ngoại giao, tiếp khách; Phí, lệ phí; Thuế môn bài, thuế đất.

Một số khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp khác theo quy định tại Nghị định 09/2009/NĐ-CP ngày 5/2/2009 của Chính phủ (ngoài các khoản đã tính trên đây) được hạch toán vào các mục khác ví dụ như tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hộ lao động, khám sức khoẻ định kỳ, ăn giữa ca... của bộ máy quản lý đã tính trong chi phí trực tiếp.

Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp thường được tính bằng tỷ lệ % so với tổng quỹ lương kế hoạch hoặc tổng chi phí sản xuất trong năm tài chính hoặc mức chi phí cho 1 ha tưới tiêu (đồng/ha/năm).

Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp được tính theo phương pháp thống kê -

kinh nghiệm hoặc phương pháp phân tích theo yêu cầu nhiệm vụ quản lý.

8.1. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp được xây dựng dựa trên các căn cứ sau:

- Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của đơn vị;

- Các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước đối với công tác quản lý khai

thác công trình thủy lợi;

117

- Các quy định chế độ, tiêu chuẩn cho cán bộ quản lý;

- Các khoản mục chi phí quản lý của đơn vị phù hợp với hoạt động quản lý khai

thác công trình thủy lợi.

Ch−¬ng 8. §Þnh møc chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp

8.2. XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

8.2.1. Trình tự xây dựng định mức chí phí quản lý doanh nghiệp

Để có cơ sở xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp, trước hết cần phân loại và phân nhóm chi phí quản lý doanh nghiệp theo 4 nhóm đã được xác định ở trên. Đây là căn cứ để xây dựng định mức chi tiết cho từng nhóm khác nhau. Bước 2 xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiết cho từng nhóm chi phí. Bước 3 tổng hợp tính toán định mức chi phí quản lý doanh nghiệp. Bước 4 tính toán định mức chi phí quản lý doanh nghiệp trên đơn vị so sánh. Trình tự xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp được minh họa như sơ đồ hình 8-1.

Xây dựng định mức chi phí QLDN chi tiết Nhóm I: Chi phí vật liệu quản lý

Nhóm II: Chi phí dịch vụ mua ngoài

Phân loại, phân nhóm chi phí quản lý

Tính định mức chi phí QLDN trên đơn vị so sánh

Xây dựng định mức chi phí QLDN tổng hợp Tổng hợp chi phí vật liệu quản lý Tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài Tổng hợp chi phí bằng tiền khác

Nhóm III: Chi phí bằng tiền khác

Tổng hợp chi thuế, phí và lệ phí

Nhóm IV: Chi thuế, phí và lệ phí

Hình 8-1: Trình tự xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp

8.2.2. Phân loại, phân nhóm chi phí quản lý doanh nghiệp

Theo Thông tư 11/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính chi phí cho hoạt động quản lý

khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi gồm 15 khoản mục chính là:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương (bao gồm cả

tiền ăn giữa ca).

b) Các khoản phải nộp tính theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh

phí công đoàn của người lao động do doanh nghiệp trực tiếp trả lương.

118

c) Khấu hao cơ bản TSCĐ của những tài sản phải trích khấu hao.

d) Nguyên, nhiên, vật liệu để vận hành, bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bị

dùng cho dịch vụ tưới nước và tiêu nước.

đ) Sửa chữa lớn TSCĐ (trừ chi phí sửa chữa lớn được cấp kinh phí riêng).

e) Sửa chữa thường xuyên TSCĐ, công trình thuỷ lợi.

g) Chi phí tiền điện bơm nước tưới, tiêu (bao gồm cả tiền điện bơm nước chống

úng, chống hạn trong định mức và vượt định mức).

h) Chi trả tạo nguồn nước (nếu có).

i) Chi phí quản lý doanh nghiệp (bao gồm cả chi phí đàm thoại vận hành bằng hệ

thống máy vi tính để điều hành nước phục vụ sản xuất).

k) Chi phí phục vụ phòng chống bão lụt, úng hạn (bao gồm cả trong điều kiện

thời tiết bình thường và thiên tai).

l) Chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới xây dựng chỉ

tiêu định mức kinh tế kỹ thuật.

m) Chi phí cho công tác bảo hộ, an toàn lao động và bảo vệ công trình thuỷ lợi...

n) Chi phí cho công tác thu thuỷ lợi phí đối với các đối tượng phải thu thuỷ lợi phí.

o) Chi phí dự phòng: giảm giá hàng tồn kho, tổn thất đầu tư dài hạn, nợ phải thu

khó đòi, trợ cấp mất việc làm.

p) Chi phí khác...

Như vậy khoản chi phí quản lý quản lý doanh nghiệp không tách riêng thành một khoản mục theo tính chất và nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp. Một số nội dung chi thuộc chi phí quản lý doanh nghiệp nhưng đã được hạch toán vào các khoản mục chi khác như chi tiền lương, tiền công và các khoản tính theo tiền lương tiền công của bộ máy quản lý doanh nghiệp đã tính chung trong khoản mục a; chi sửa chữa thường xuyên các TSCĐ phục vụ quản lý doanh nghiệp đã tính trong mục e ở trên... Vì vậy chi phí quản lý doanh nghiệp chỉ còn lại một số khoản như bảng 8-1. Để thuận tiện cho việc tính toán xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp của các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi được phân thành 4 nhóm như sau:

- Nhóm I: Vật liệu quản lý;

- Nhóm II: Dịch vụ mua ngoài;

- Nhóm III: Chi phí bằng tiền khác;

- Nhóm IV: Thuế, phí và lệ phí.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

119

Bảng 8-1: Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp

Ch−¬ng 8. §Þnh møc chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp

TT Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp

I Nhóm I: Chi phí vật liệu quản lý 1 - Văn phòng phẩm 2 - Công cụ, dụng cụ văn phòng 3 - Vật tư văn phòng khác

II Nhóm II: Chi phí dịch vụ mua ngoài

1 - Chi phí điện năng phục vụ quản lý 2 - Chi phí vệ sinh môi trường 3 - Chi phí nước sinh hoạt 4 - Chi phí thông tin liên lạc, cước,... 5 - Sách báo, tạp chí ấn phẩm,... III Nhóm III: Chi phí bằng tiền khác 1 - Công tác phí 2 - Chi hội họp, khánh tiết, tiếp khách,... IV Nhóm IV: Chi thuế, phí và lệ phí 1 - Thuế môn bài

2 - Thuế sử dụng đất

Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp có thể được xây dựng theo theo phương

pháp thống kê - kinh nghiệm hoặc phương pháp phân tích theo yêu cầu công việc.

3 - Phí, lệ phí

8.2.3. Xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp theo phương pháp thống kê - kinh nghiệm

Xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp theo phương pháp thống kê -

kinh nghiệm như sau:

8.2.3.1. Thu thập tài liệu thống kê kế toán

Các tài liệu thống kê kế toán về các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp đã thực hiện trong một số năm gần nhất. Một số khoản mục chi phí có biến động nhiều về giá cả thì cần tổng hợp cả khối lượng, đơn giá và giá trị.

Thu thập tài liệu thống kê kế toán về các khoản mục chi phí quản lý có liên quan

đến chi phí sản xuất một số năm gần nhất, bao gồm:

- Diện tích tưới tiêu theo hợp đồng và nghiệm thu;

- Chi phí sản xuất hàng năm;

- Chi phí văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ văn phòng và vật tư văn phòng khác;

120

- Chi phí điện năng phục vụ quản lý (khối lượng, giá trị);

- Chi phí vệ sinh môi trường và nước sinh hoạt;

- Chi phí thông tin liên lạc (số máy điện thoại, chi phí bình quân máy trên đầu lao

động quản lý);

- Giá cước điện thoại tại từng thời điểm;

- Chi phí sách báo thư viện hàng năm của toàn công ty và các xí nghiệp, cụm, trạm: bao gồm loại báo chí, số lượng, giá cả, chi phí, sách phục vụ chuyên môn bổ sung hàng năm;

- Chi công tác phí: bao gồm công tác phí, chi phí cho ôtô, xe máy công (xăng dầu

tiêu thụ gồm số lượng, đơn giá, chi phí sửa chữa nhỏ, sửa chữa lớn);

- Chi hội nghị, hội họp, tiếp khách, khánh tiết, quảng cáo;

- Chi phí thuế, phí, lệ phí hàng năm.

Thu thập số liệu, tài liệu từ 3 - 5 năm gần nhất. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, sáp nhập hoặc chia tách thì có thể thu thập số liệu trong thời gian ngắn hơn hoặc nội suy theo số liệu của các đơn vị cũ.

Khi lấy số liệu chi phí cần thống kê đơn giá tại thời điểm đó để xử lý yếu tố trượt

giá và so sánh khi cần.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

8.2.3.2. Thu thập số liệu thống kê nhân sự của doanh nghiệp

Thu thập số liệu thống kê nhân sự của doanh nghiệp gồm: cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ từng đơn vị, trong đó cần tách biệt rõ các bộ phận thực hiện nhiệm vụ quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, phục vụ sản xuất nông nghiệp với các bộ phận sản xuất kinh doanh tổng hợp.

Tổng hợp số liệu về các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp, kết quả hoạt động sản xuất trong 3 - 5 năm gần nhất (theo mẫu biểu ở bảng 7-1, 7-2 và 7-3 của Phụ lục số 7).

8.2.3.3. Tổng hợp tính toán định mức

Trên cơ sở số liệu thống kê, phân tích bổ sung các số liệu còn thiếu hoặc loại bỏ bớt các số liệu bất thường, bất hợp lý. Tính toán chi phí trung bình cho từng nhóm, khoản mục chi phí trong khoảng thời gian từ 3 - 5 năm để xác lập định mức. Tính tổng các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong một năm tài chính.

Tổng hợp tính toán định mức chi phí quản lý doanh nghiệp theo các phương pháp

khác nhau như sau:

+ Tính định mức chi phí quản lý doanh nghiệp theo chi phí sản xuất hợp lý:

C

QLDN

[8-1]

§M

100%

×

=

CPQLDN

C

CPSX

121

Trong đó:

- định mức chi phí quản lý doanh nghiệp (%);

§M

CPQLDN

- tổng chi phí quản lý doanh nghiệp bình quân (đồng);

QLDNC

CCPSX - tổng chi phí sản xuất hợp lý bình quân năm (đồng).

+ Tính định mức chi phí quản lý doanh nghiệp theo tổng quỹ lương kế hoạch:

C

QLDN

[8-2]

§M

100%

=

×

CPQLDN

TL

KH Trong đó: TLKH là tổng quỹ tiền lương kế hoạch của năm tính toán.

+ Tính định mức chi phí quản lý doanh nghiệp trên đơn vị sản phẩm (diện tích

tưới tiêu quy đổi):

C

QLDN

[8-3]

(đồng /ha)

§M

=

CPQLDN

F NTQ§

Trong đó: FNTQĐ là tổng diện tích tưới tiêu nghiệm thu quy đổi bình quân (ha).

Khi tính định mức quản lý doanh nghiệp theo phương pháp thống kê phải xét đến

yếu tố biến động giá và tính quy đổi về mặt bằng giá của năm tính toán định mức.

Ch−¬ng 8. §Þnh møc chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp

8.2.3.4. Tổng hợp kết quả tính toán định mức

Sau khi tính toán định mức theo từng tiêu chí, lập bảng tổng hợp kết quả tính

toán như ở bảng 8-2.

Bảng 8-2: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí quản lý doanh nghiệp

TT Nội dung định mức chi phí quản lý doanh nghiệp Đơn vị tính Định mức

1 Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp tính theo chi phí sản xuất hợp lý Tỷ lệ % của chi phí sản xuất hợp lý 2 Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp tính theo chi Tỷ lệ % của chi phí lương phí lương Đồng/ha tưới quy đổi 3 Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp tính theo sản phẩm

8.2.4. Xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp theo phương pháp phân tích

Xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp theo phương pháp phân tích

theo yêu cầu công việc như sau:

122

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

8.2.4.1. Xác định nhiệm vụ quản lý của từng bộ phận

Dựa trên tổ chức bộ máy của doanh nghiệp (công ty, xí nghiệp) và căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của từng phòng, ban, bộ phận trong bộ máy quản lý, đơn vị xác định chức danh tiêu chuẩn nghiệp vụ ở từng ví trí, sắp xếp bố trí lao động quản lý trong từng phòng, ban, bộ phận. Trên cơ sở đó xác định số lao động quản lý của doanh nghiệp và nhiệm vụ quản lý, tính định mức chi phí quản lý doanh nghiệp theo phương pháp thống kê hoặc phân tích từ yêu cầu nhiệm vụ quản lý như sau:

8.2.4.2. Tính toán xác định chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiết

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm 4 nhóm chính như đã nêu và được tính bình

quân cho một năm. Tính toán định mức chi cho từng nhóm như sau:

Nhóm I: Chi phí vật liệu phục vụ quản lý

Chi phí vật liệu phục vụ quản lý bao gồm: văn phòng phẩm; công cụ, dụng cụ

văn phòng; và vật tư văn phòng khác.

1) Chi phí văn phòng phẩm:

Căn cứ nội dung và yêu cầu công việc của từng người, từng phòng, ban, bộ phận phân tích tính toán xác định nhu cầu văn phòng phẩm cần sử dụng để xác định chi phí cho phù hợp, hoặc tham khảo sổ theo dõi cấp phát văn phòng phẩm của từng phòng, ban, bộ phận trong khoảng thời gian nhất định (từ 3-6 tháng) rồi tính mức chi cần thiết bình quân cho 1 năm.

Bảng 8-3: Ví dụ bảng tổng hợp chi phí văn phòng phẩm

TT Hạng mục Diễn giải Thành tiền

2) Chi phí công cụ, dụng cụ văn phòng:

Khoản chi phí này áp dụng theo mức tiêu chuẩn quy định hiện hành tại Quyết định số 36/2003/QĐ-BNN, ngày 09 tháng 01 năm 2003 về việc ban hành tiêu chuẩn trang thiết bị quản lý trong hệ thống công trình thuỷ lợi phục vụ tưới tiêu và vận dụng Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trên cơ sở đó xem xét điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.

1 Bút bi 2 Sổ công tác và các sổ ghi chép khác 3 Giấy in, photo 4 Mực máy in 5 Mực photo 6 Hộp ghim ... ... Tổng số

123

3) Chi phí vật tư văn phòng khác:

Vật tư văn phòng xác định theo yêu cầu sử dụng của từng phòng, ban, bộ phận

trong bộ máy quản lý và được chia ra như sau:

a) Sử dụng ở các phòng làm việc như: quạt, máy điều hoà, bàn ghế, tủ tài liệu,

siêu điện, đèn điện, ấm chén, phích, bình nước, đồ nhựa, chậu, sô...

b) Sử dụng chung cho công tác quản lý ở đơn vị như ở phòng khách, phòng họp, hội trường bao gồm các loại bàn ghế, máy điều hòa, ti vi, tủ tài liệu, tủ gương, quạt trần, quạt treo tường, đèn điện, ấm chén, phích nước, bình lọc nước...

Khi tính toán chi phí công cụ, dụng cụ văn phòng, vật tư văn phòng khác cần phân tích giá trị và tính chất sử dụng của từng loại để tính khấu hao, chi phí thay thế và sửa chữa để phân bổ cho từng năm.

Bảng 8-4: Ví dụ bảng tổng hợp chi phí công cụ, dụng cụ văn phòng

Ch−¬ng 8. §Þnh møc chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp

Đơn giá Thành tiền TT Tên vật tư Thời gian sử dụng Mức chi bình quân/năm Số lượng 1 Quạt trần 2 Bàn ghế 3 Máy in 4 Tủ tài liệu 5 Siêu điện 6 Đèn tuýp 7 Bộ ấm chén, phích ... ... Tổng cộng

Nhóm II: Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm 4 khoản mục chính: chi phí điện phục vụ quản lý; chi phí vệ sinh môi trường và nước sinh hoạt; chi phí thông tin liên lạc; sách báo thư viện. Nội dung các khoản mục chi tiết được xác định như sau:

1) Chi phí điện phục vụ quản lý:

Điện năng phục vụ quản lý của doanh nghiệp bao gồm điện năng sử dụng tại các

phòng làm việc của từng phòng, ban, bộ phận và điện năng sử dụng chung.

- Chi phí sử dụng điện năng của các phòng, ban, bộ phận: Căn cứ số lượng thiết bị sử dụng điện như máy vi tính, máy in, photocopy, điều hoà nhiệt độ, đèn, quạt, siêu điện, ti vi, công suất và thời gian làm việc trong ngày để tính tổng công suất sử dụng. Trên cơ sở tổng công suất sử dụng để tính chi phí điện năng.

- Chi phí sử dụng điện năng chung: là điện năng sử dụng cho công tác quản lý ở đơn vị như ở phòng khách, phòng họp, hội trường, điện bảo vệ... Căn cứ vào số lượng các thiết bị, dụng cụ sử dụng điện để tính tổng công suất sử dụng và chi phí.

124

Bảng 8-5: Ví dụ bảng tổng hợp mức tiêu thụ điện năng

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

2) Chi phí vệ sinh môi trường:

Theo Luật Bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Lệnh số 29/CTN ngày 10 tháng 01 năm 1994 của Chủ tịch nước, để thực hiện công tác vệ sinh môi trường văn phòng công ty và trụ sở các xí nghiệp, cụm, trạm, phải trang bị dụng cụ để làm vệ sinh hàng ngày. Ngoài ra công ty còn phải nộp một khoản kinh phí cho công ty vệ sinh môi trường địa phương để thu gom rác thải. Chi phí này được xác định theo số liệu thực tế hàng năm.

Nếu đơn vị có số liệu chi phí hàng năm thì tổng hợp tính toán xác định cho phù hợp. Nếu đơn vị tự làm thì phải tính toán theo yêu cầu công việc. Nội dung chi phí này có thể bao gồm thuê nhân viên hợp đồng dọn vệ sinh, thu gom rác thải theo phương thức khoán việc và trang thiết bị phục vụ vệ sinh.

3) Chi phí nước sinh hoạt:

Chi phí nước sinh hoạt ở nơi làm việc cho lao động quản lý của công ty các xí nghiệp và trạm có điều kiện sử dụng nước máy tổng hợp theo hoá đơn thu hàng tháng của ngành nước. Các đơn vị tự khoan giếng và bơm nước sử dụng thì được xác định theo yêu cầu công việc. Căn cứ nguồn cung cấp nước và chi phí hợp lý để sản xuất lượng nước theo yêu cầu.

4) Định mức chi phí thông tin liên lạc:

Chi phí thông tin liên lạc bao gồm chi phí sử dụng điện thoại cố định và di động

phục vụ quản lý.

- Đối với điện thoại cố định: Căn cứ vào yêu cầu sử dụng của từng phòng, ban, bộ phận và yêu cầu công việc cần sử dụng điện thoại của từng phòng để xác định mức chi phí hợp lý theo nguyên tắc đảm bảo phục vụ tốt công tác quản lý và sử dụng tiết kiệm. Có thể khảo sát, theo dõi và tổng hợp chi phí sử dụng điện thoại của các bộ phận trong 3-6 tháng (ở điều kiện hoạt động bình thường) làm căn cứ xác định chi phí điện thoại cố định bình quân trong cả năm.

TT Thiết bị Số lượng Công suất Thời gian sử dụng (h) Điện năng tiêu thụ (kWh) Ti vi 1 Máy điều hòa 2 Quạt tường 3 Quạt trần 4 Đèn điện 5 Máy vi tính 6 Máy photo 7 ... ... Tổng cộng

125

- Đối với điện thoại di động: Lãnh đạo doanh nghiệp được sử dụng điện thoại di động phục vụ quản lý. Có thể tham khảo định mức sử dụng điện thoại tại Quyết định số 179/2002/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ.

- Chi phí sử dụng Internet, Fax, thư từ, chuyển phát nhanh... được tổng hợp bình

quân hàng năm theo định mức thuê khoán của các công ty bưu chính viễn thông.

Chi phí thông tin liên lạc phục vụ quản lý tính bình quân cho một năm.

5) Chi phí sách báo thư viện:

Theo yêu cầu của từng phòng, ban, bộ phận, Phòng tài chính tổng hợp đề xuất nhu cầu mua các loại sách báo, tạp chí, sách nghiệp vụ chuyên môn, các biểu mẫu in sẵn... phục vụ công tác. Chi phí sách báo thư viện tính bình quân cho một năm.

Ch−¬ng 8. §Þnh møc chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp

Nhóm III: Chi phí bằng tiền khác

Chi phí bằng tiền khác bao gồm các khoản chi cho công tác phí, chi phí hội họp,

khánh tiết, ngoại giao, tiếp khách.

1) Chi công tác phí:

Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác như tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc. Để tính toán định mức chi phí công tác phí cho phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp KTCT thuỷ lợi. Công tác phí thường phân thành 2 nhóm chính như sau:

Đi công tác nội tỉnh: Chủ yếu là đi từ văn phòng công ty xuống các xí nghiệp, cụm, trạm và khu vực công trình hoặc đi hội họp, giải quyết công việc quản lý có liên quan ở các cấp huyện, tỉnh. Tuỳ theo chức năng nhiệm vụ của từng phòng, ban và trách nhiệm quản lý chỉ đạo của Ban giám đốc có thể xác định được số lần đi công tác, số ngày đi công tác, số km sử dụng xe... trong từng tháng, từng quý và cả năm. Trên cơ sở đó tính toán các khoản chi như xăng (ô tô, xe máy), dầu máy, bảo dưỡng sửa chữa nhỏ, lệ phí cầu đường, chi phí lưu trú, tiền ngủ (nếu có)... theo hướng dẫn hiện hành tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính.

Đi công tác ngoại tỉnh: Hàng năm, bộ máy quản lý của doanh nghiệp phải đi công tác ngoài phạm vi tỉnh như đến các cơ quan quản lý ở Trung ương, đi dự hội nghị, hội thảo, học tập nâng cao nghiệp vụ... Lập dự trù số lần, số ngày đi công tác hoặc thống kê số lần, số ngày, số km sử dụng xe... để tính toán khoản chi phí này cho phù hợp.

2) Chi hội họp, khánh tiết, ngoại giao, tiếp khách:

Theo quy định hiện hành tại Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2009, các chi phí giao dịch, môi giới, tiếp khách, tiếp thị, xúc tiến thương mại, quảng cáo, hội họp tính theo chi phí thực tế phát sinh. Căn cứ yêu cầu công việc, doanh nghiệp lập dự trù khoản kinh phí này làm cơ sở xây dựng định mức hoặc tổng hợp các khoản chi phí trong một số năm gần nhất để xác định.

126

Theo kết quả tổng kết ở một số doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi ở miền Bắc, miền Trung và miền Nam mức chi này trong khoảng từ 2,0% đến 2,5% trên tổng chi phí hàng năm.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Nhóm IV: Thuế, phí và lệ phí

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp như thuế môn bài, thuế sử dụng đất trụ sở, các khoản phí, lệ phí liên quan như phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới và các loại thiết bị xe máy chuyên dụng, phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới... Mức thuế, phí và lệ phí áp dụng cho từng đối tượng được quy định cụ thể trong các quy định của Nhà nước. Hiện tại áp dụng các văn bản sau:

1) Thuế môn bài:

Căn cứ hướng dẫn hiện hành tại Thông tư số 96/2002/TC-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế môn bài.

Căn cứ hướng dẫn hiện hành tại Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 07 tháng 5

năm 2003 hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002.

Căn cứ các quy định trên và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp để có mức thuế môn bài phải nộp. Trên thực tế có thể sử dụng các hóa đơn thuế mà doanh nghiệp phải nộp năm gần kề để tính chi phí về thuế phải nộp.

2) Thuế sử dụng đất:

Theo Pháp lệnh về thuế nhà đất và quy định hiện hành tại Thông tư số 83 ngày 7/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 94 ngày 25/8/1994 của Chính phủ thì đất xây trụ sở của các cơ quan đều phải đóng thuế. Mức thuế đã quy định trong luật thuế căn cứ vào diện tích đất sử dụng làm trụ sở.

3) Phí, lệ phí:

Căn cứ quy định hiện hành tại Quyết định số 10/2003/QĐ-BTC ngày 24/01/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới và các loại thiết bị xe máy chuyên dụng, căn cứ số lượng xe cơ giới, các loại thiết bị xe máy chuyên dụng phục vụ quản lý để tính mức chi hàng năm.

Căn cứ Quyết định số 23/2003/QĐ-BTC ngày 25/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành qui tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới phục vụ quản lý để tính được mức chi phí bảo hiểm phải nộp hàng năm.

8.2.4.3. Tính định mức chi phí quản lý doanh nghiệp tổng hợp

Sau khi tính toán, xác định được tổng chi phí theo từng nhóm, lập bảng tổng hợp

để tính toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm xây dựng định mức.

127

Ch−¬ng 8. §Þnh møc chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp

8.2.4.4. Tổng hợp tính toán định mức chi phí quản lý doanh nghiệp

Tổng hợp tính toán định mức chi phí quản lý doanh nghiệp theo các phương pháp

như đã trình bày ở mục 8.2.2.

8.3. ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp được tính toán với mô hình tổ chức quản lý và các yếu tố giá lấy tại thời điểm năm xây dựng định mức. Chi phí quản lý doanh nghiệp thường biến động do yếu tố giá cả của các khoản mục chi phí. Do vậy, hàng năm doanh nghiệp phải điều chỉnh chi phí quản lý doanh nghiệp để đảm bảo yêu cầu quản lý sản xuất của đơn vị.

Tùy thuộc vào chỉ tiêu định mức tổng hợp mà doanh nghiệp chọn (theo 1 trong 3 phương pháp), chi phí quản lý doanh nghiệp được điều chỉnh theo từng phương pháp như sau:

+ Điều chỉnh định mức chi phí quản lý doanh nghiệp trong trường hợp tính theo

tổng chi phí sản xuất hợp lý:

§M

C

CPSX

[8-4]

C

=

QLDN

× CPQLDN 100

Trong đó:

- tổng chi phí quản lý doanh nghiệp năm tính toán (đồng);

QLDNC

- định mức chi phí quản lý doanh nghiệp (%);

§M

CPQLDN

CCPSX - tổng chi phí sản xuất hợp lý của năm tính toán (đồng).

+ Điều chỉnh định mức chi phí quản lý doanh nghiệp trong trường hợp tính theo

tổng quỹ lương kế hoạch:

§M

TL

KH

[8-5]

C

=

QLDN

× CPQLDN 100 Trong đó: TLKH là tổng quỹ tiền lương kế hoạch của năm tính toán.

+ Điều chỉnh định mức chi phí quản lý doanh nghiệp trong trường hợp tính theo

sản phẩm (ha tưới tiêu quy đổi):

(đồng /ha)

[8-6]

C

§M

F

=

×

QLDN

CPQLDN

NTQ§

Trong đó: FNTQĐ là tổng diện tích tưới tiêu nghiệm thu quy đổi của năm tính toán (ha).

128

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Phụ lục số 1

ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG VÀ ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG TRÊN ĐƠN VỊ SẢN PHẨM TƯỚI TIÊU

PHẦN I: NỘI DUNG CÔNG VIỆC, YÊU CẦU KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ BẢO VỆ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Nội dung và nhiệm vụ của công tác quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống công

trình thuỷ lợi bao gồm:

- Kiểm tra, bảo vệ hệ thống công trình

- Quan trắc kỹ thuật hệ thống công trình

- Vận hành hệ thống công trình

- Bảo dưỡng hệ thống công trình

Nội dung, mục đích, phương pháp thực hiện từng nhiệm vụ trên bao gồm:

1. Công tác kiểm tra, bảo vệ hệ thống công trình

1.1. Mục đích

Công tác kiểm tra, bảo vệ công trình có mục đích nhằm theo dõi, nắm chắc, đánh

giá được thực trạng và có phương pháp tu bổ, sửa chữa cụ thể, kịp thời.

1.2. Phương pháp kiểm tra

Quan sát tại thực địa bằng mắt, bằng tay, gõ đập bằng các dụng cụ đơn giản. Kết hợp dùng các máy móc và dụng cụ kiểm tra với việc lặn, mò, soi, thí nghiệm mô hình, xét nghiệm mẫu, chụp ảnh, quay phim...

Việc quan sát theo dõi thường xuyên, tỷ mỉ, có hệ thống theo dõi kịp thời, nắm chắc diễn biến của công trình và trạng thái dòng chảy tác động tới công trình. Các tài liệu kiểm tra, quan trắc là tài liệu cơ bản, dùng để phân tích đánh giá thực trạng công trình, do đó cần được chú ý chính xác, ghi chép đầy đủ.

1.3. Các hình thức kiểm tra

- Kiểm tra thường xuyên: về mùa cạn, tối thiểu mỗi tuần kiểm tra một lần. Về

mùa lũ (tháng 6 đến tháng 10) mỗi ngày kiểm tra một lần.

- Kiểm tra định kỳ: mang tính chất kiểm tra tổng thể toàn bộ công trình, mỗi năm

2 lần vào trước và sau mùa lũ.

- Kiểm tra đặc biệt: kiểm tra khi công trình có xảy ra những hư hỏng lớn mang

tính chất đột xuất.

129

Phô lôc sè 1. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

2. Công tác quan trắc hệ thống công trình

2.1. Mục đích của công tác quan trắc

Quan trắc là nội dung kỹ thuật then chốt trong công tác quản lý, khai thác và bảo

vệ công trình để thực hiện các mục đích sau:

- Dự báo khả năng biến đổi thiên nhiên, từ đó đề ra chế độ khai thác và bảo vệ công

trình như: lập kế hoạch điều tiết, chuẩn bị phòng chống lũ, lụt, hạn, úng, lấy nước phù xa.

Các số liệu quan trắc như: mực nước, lưu lượng, lượng mưa... chỉ rõ khả năng cung cấp nước phục vụ sản xuất. Đó là cơ sở để xác định chế độ sử dụng công trình và nguồn nước đến.

- Xác định khả năng thực trạng của công trình, mức độ hư hỏng, đề ra chế độ khai thác bảo vệ công trình. Tìm nguyên nhân hư hỏng và tai biến đã có hoặc có thể xảy ra, từ đó đề ra biện pháp kỹ thuật thích hợp để hoàn thiện hệ thống.

2.2. Yêu cầu đối với công tác quan trắc

Công tác quan trắc phải đạt các yêu cầu sau:

- Chính xác

- Chân thực

- Hệ thống, thống nhất

- Kịp thời, đúng lúc, phục vụ cho công tác chỉ đạo sản xuất bảo vệ công trình

3. Công tác bảo dưỡng hệ thống công trình

Dưới tác động thường xuyên của điều kiện thiên nhiên và hoạt động sản xuất, các công trình thuỷ lợi có thể có những hư hỏng. Vì vậy hệ thống công trình cần được bảo dưỡng tu sửa thường xuyên. Đây là nhiệm vụ thường xuyên của cán bộ, công nhân vận hành hệ thống nhằm duy trì khả năng làm việc của công trình. Công tác bảo dưỡng do cán bộ và công nhân quản lý vận hành công trình tự làm theo kế hoạch công tác đã được doanh nghiệp giao cho.

4. Công tác vận hành hệ thống công trình

Công tác vận hành công trình phải theo các nguyên tắc sau đây:

- Sử dụng công trình đúng nhiệm vụ thiết kế.

- Chỉ sử dụng công trình đúng khả năng thực tế.

- Chỉ có người phụ trách chuyên môn trực tiếp mới được vận hành công trình và

phải chịu trách nhiệm về nội dung công việc của mình.

- Chỉ sử dụng công trình theo kế hoạch đã được duyệt. Trong trường hợp đặc biệt phải có lệnh của cơ quan có thẩm quyền hoặc cán bộ có thẩm quyền của đơn vị quản lý trực tiếp.

130

Nội dung công việc, yêu cầu kỹ thuật cho công tác quản lý, vận hành và bảo vệ

từng loại hình công trình như sau:

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

A. QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỒ CHỨA

Công tác quản lý vận hành hồ chứa phải được thực hiện tuân thủ nghiêm ngặt theo quy trình vận hành hồ được quy định cụ thể cho từng hồ chứa. Một số nội dung chủ yếu của công tác quản lý vận hành hồ chứa như sau:

I. Công tác kiểm tra, bảo vệ

Hàng ngày phải đi kiểm tra bảo vệ gồm đập chính, đập phụ, tràn xả lũ, cống lấy nước, quan sát bằng mắt từng bộ phận của công trình, ngăn chặn những hành vi xâm hại đến công trình như: khai thác rừng đầu nguồn, chuyên chở củi, vật tư... qua đập, xử lý những vụ việc xảy ra. Phát hiện những chuyển biến hoặc những hư hỏng ghi chép vào sổ theo dõi.

Trong mùa lũ khi mực nước hồ bằng hoặc cao hơn mực nước kiểm tra thì luôn

túc trực theo dõi 24/24 giờ.

II. Công tác quan trắc kỹ thuật công trình

II.1. Quan trắc thuỷ văn (theo quy trình điều tiết của hồ)

a. Đo mưa:

- Mùa lũ khi mực nước cao hơn mực nước kiểm tra, một giờ đo một lần.

- Trong những tháng mùa cạn, nếu có mưa bình quân một ngày đo một lần.

b. Đo mực nước tuyến khống chế thượng lưu hồ:

- Mùa cạn đo 4 lần trong một ngày.

- Mùa lũ đo từ 12 đến 24 lần trong một ngày.

II.2. Đo lưu lượng (vẽ đường quan hệ Q-H)

Ở những hồ lớn thường phải đo lưu lượng ở đầu các cống lấy nước, đo lưu lượng dẫn qua kênh chính ở sau cống, mỗi khi mực nước ở đầu kênh thay đổi từ 10 đến 12 cm đo một lần, ghi chép tính toán vẽ biểu đồ quan hệ.

II.3. Quan trắc lún, nghiêng xê dịch

Hàng năm trước và sau mua lũ tiến hành quan trắc lún bằng máy (dựa vào các

mốc cao trình gắn cố định ở công trình để kiểm tra lún).

- Quan trắc nghiêng bằng phương pháp mặt phẳng ngang (dựa vào chỉ số lún

dùng dây dọi để đo nghiêng).

- Quan trắc xê dịch bằng máy: đo theo đường thẳng, chéo góc, hội tụ. Tất cả số

liệu đo đạc tính toán vẽ thành đường quá trình lún nghiêng xê dịch hàng năm.

131

II.4. Quan trắc bồi lắng lòng hồ và sạt lở

Mỗi năm quan trắc một lần bồi lắng lòng hồ tại một số mặt cắt song song với tuyến đập, các mặt cắt cách nhau từ 20 đến 30m, quan sát hình thái nước chảy ở các sườn đồi về hiện tượng sói mòn sạt lở.

II.5. Quan trắc áp lực thấm

Quan trắc áp lực thấm ngược nền móng công trình và đường bão hoà trong thân đập đất, nếu công trình có thiết bị đo áp lực thì quan trắc theo quy định mỗi ngày đo một lần khi mực nước hồ cao hơn mực nước bình thường, hai ngày đo một lần khi mực nước hồ thấp hơn mực nước bình thường.

Phô lôc sè 1. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

III. Công tác bảo dưỡng công trình

III.1. Bảo dưỡng đập đất

- Nếu đập lớn thì mỗi năm 2 lần, đập nhỏ thì mỗi năm 1 lần.

- Phát cỏ mái hạ lưu, lấp hang cầy cáo, chỉnh đá lát mái thượng lưu, khơi rãnh

tiêu nước.

- Sửa những chỗ sạt lở mái đập.

III.2. Bảo dưỡng tràn xả lũ, cống - Bảo dưỡng phần cơ khí.

- Bảo dưỡng phần xây lắp (như bảo dưỡng cống).

IV. Công tác vận hành (vận hành tràn xả lũ, cống đầu mối theo quy trình vận hành)

B. QUẢN LÝ VẬN HÀNH CỐNG

I. Công tác kiểm tra, bảo vệ

Chế độ kiểm tra được quy định như sau:

I.1. Kiểm tra thường xuyên

a. Đối với các cống lớn:

- Khi cống mở kiểm tra ít nhất ngày 1 lần.

- Khi cống đóng: Mỗi tuần kiểm tra ít nhất 1 lần.

- Trong mùa lũ: Đối với các cống trực tiếp với lũ ở sông thì:

+ Khi mực nước sông báo động I: Hàng ngày phải có người thường trực, kiểm tra

toàn bộ công trình.

+ Khi mực nước sông trên báo động II: Phải tổ chức trực theo dõi theo chế độ

24h và ít nhất 8h phải kiểm tra 1 lần.

+ Khi mực nước sông trên báo động III: Phải trực theo chế độ 24h, kiểm tra cống

hàng giờ và có người trực cống.

132

b. Đối với các cống nhỏ:

- Khi cống đang mở: Mỗi tuần kiểm tra ít nhất 1 lần.

- Khi cống đóng: Mỗi tháng kiểm tra ít nhất 1 lần.

- Trong mùa lũ: Với các cống qua đê phải tổ chức kiểm tra theo mục (a).

I.2. Kiểm tra định kỳ (trước và sau lũ)

Ngoài việc kiểm tra thường xuyên hàng năm phải tiến hành hai đợt tổng kiểm tra

công trình trước và sau mùa lũ.

- Kiểm tra trước mùa lũ: Phải tiến hành xong trước 31/5 (đối với các tỉnh từ

Thanh Hoá trở ra) và trước 30/6 (đối với các tỉnh từ Nghệ An trở vào).

- Kiểm tra sau mùa lũ: Phải hoàn thành trước 15/11 (đối với các tỉnh từ Thanh

Hoá trở ra) và trước 30/11 (đối với các tỉnh từ Nghệ An trở vào).

I.3. Yêu cầu của công tác kiểm tra

Qua việc kiểm tra (bằng quan sát hoặc các phương tiện dụng cụ) toàn bộ công trình về yếu tố thủy lực dòng chảy, về hiện trạng công trình thuỷ nông và các thiết bị đóng mở để phân tích khả năng làm việc, tình trạng hư hỏng đề ra biện pháp tiếp tục theo dõi xử lý tạm thời hoặc đưa vào sửa chữa sao cho công trình an toàn và làm việc đạt nhiệm vụ thiết kế.

I.4. Nội dung công việc của công tác kiểm tra cống

I.4.1. Nội dung kiểm tra thường xuyên

Công tác kiểm tra là trách nhiệm của cán bộ và công nhân tổ vận hành cống.

a. Kiểm tra phần cánh cống và máy đóng mở:

- Kiểm tra chất lượng của cánh cửa sắt, cửa gỗ, cửa bê tông.

- Kiểm tra độ kín nước của cửa: Chất lượng các loại gioăng kín nước, chất lượng

tấm đáy và các phần bê tông cống hay tấm tôn lát nếu có.

- Kiểm tra các chi tiết của máy đóng mở: Bánh xe công tác, trục van, số lượng, chất lượng mỡ bôi trơn máy, mức độ bẩn máy. Nếu đóng mở bằng tời, cần phải kiểm tra độ bền của dây cáp nguyên vẹn, sợi cáp không bị đứt, cáp không bị rão. Dây phải nằm trong rãnh buli. Bàn tời phải có cóc hãm, phanh hãm đảm bảo kỹ thuật, không chồng chéo trên tang trống, dây cáp không bị cọ sát vào bộ phận công trình.

b. Kiểm tra các bộ phận bằng đất:

- Chú ý các hiện tượng xói lở, sạt lở.

- Phát hiện các tổ mối, kiến...

- Quan sát các hiện tượng xói lở công trình.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

133

I.4.2. Nội dung kiểm tra định kỳ (trước và sau lũ)

Ngoài việc đánh giá chung tình trạng công trình, khả năng làm việc trong mùa lũ, đề xuất yêu cầu biện pháp gia cố, cải tạo để công trình làm việc an toàn trong mùa lũ còn phải:

- Phân tích đánh giá kết quả sử dụng, tu sửa bảo dưỡng và bảo vệ công trình từ

đợt kiểm tra lần trước.

- Kiểm điểm việc chấp hành quy trình, quy phạm quản lý: bảo vệ công trình.

- Kiểm kê nguyên vật liệu, dụng cụ, phương tiện dự phòng chống lụt bão.

- Kiểm điểm rút kinh nghiệm về việc triển khai điều hành phòng chống lụt bão

năm trước để bổ sung cho năm nay.

I.5. Yêu cầu và nội dung các tài liệu kiểm tra

Các yêu cầu nội dung kiểm tra thường xuyên phải được ghi chép, mô tả vào sổ

nhật kí công tác tại công trình và tổng hợp đưa vào sổ lưu trữ của công ty quản lý.

Khi tiến hành kiểm tra đột xuất phải có biên bản báo cáo các nội dung, biện pháp,

kết quả kiểm tra, ý kiến đề xuất cách xử lý lên cấp trên.

Phô lôc sè 1. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

II. Công tác quan trắc

II.1. Quan trắc lún, xê dịch

Tại các cống lớn, quan trọng và các cống trực tiếp với lũ sông phải quan trắc lún

theo chế độ sau:

- Trong 5 năm đầu (sau khi xây dựng): Cứ 3 tháng kiểm tra 1 lần.

- Sau 5 năm sử dụng: Mỗi năm quan trắc một lần vào trước mùa lũ.

Ngoài ra khi cống hư hỏng đột xuất hoặc sau một đợt thiên tai lớn... Công ty thuỷ nông có thể tổ chức quan trắc đột xuất. Việc quan trắc nghiêng chỉ tiến hành với cống lớn, có bộ phận công trình cao hơn 10m.

II.2. Quan trắc nứt nẻ

Khi cống có hiện tượng nứt nẻ phải quan trắc lập hồ sơ theo dõi:

- Ở bộ phận xây đúc: Dùng sơn đánh dấu và làm tiêu điểm bằng xi măng để theo

dõi sự phát triển của vết nứt theo thời gian.

- Ở bộ phận công trình bằng đất: Dùng cọc gỗ đánh dấu sự phát triển của chiều dài vết nứt theo thời gian. Khi cần thiết có thể đào hố đo độ sâu, chiều hướng nứt và các hiện tượng khác như rò rỉ...

II.3. Quan trắc thăm rò rỉ, phụt nước qua đáy móng và các bộ phận khác của công trình

Tại các cống quan trọng đã bố trí thiết bị đo áp lực thấm phải tiến hành quan trắc

theo chế độ sau:

134

- Trong mùa lũ khi mực nước chênh lệch trước và sau cống hơn 2m và mỗi khi

độ chênh lệch thay đổi 50cm thì quan trắc 1 lần.

- Khi mực nước sông lớn hơn báo động II: Nếu độ chênh mực nước không biến

động thì hàng ngày phải quan trắc ít nhất 1 lần vào 7h.

- Nếu độ chênh lệch mức nước biến động thì quan trắc theo chế độ trên.

- Hàng năm phải kiểm tra khả năng làm việc của thiết bị và chú ý bảo quản tốt

thiết bị.

- Khi rò rỉ cục bộ thành vòi, thành vùng thấm... cần tiến hành:

Theo dõi mực nước trước và sau cống, diễn biến về vị trí kích thước, mức độ thấm rò rỉ; Quan sát phân tích độ đục, màu sắc nước thấm, rò rỉ; Tiến hành xử lý hiện trường rò rỉ, thấm nói trên.

- Lập hồ sơ theo dõi.

II.4. Quan trắc kênh trước và sau cống

- Hàng năm phải tổ chức quan trắc bồi, xói kênh trước và sau cống vào sau mùa lũ.

- Phạm vi quan trắc: 200 đến 1000m ở đoạn kênh trước và sau cống.

- Với các cống tiêu nước hoặc lấy nước trực tiếp ra sông thì quan trắc toàn đoạn

kênh dẫn từ sông đến cống.

- Với các cống nằm trong đập ngăn sông:

+ Thượng lưu: 500-1000m.

+ Hạ lưu: 200-500m.

Đoạn sông thượng hạ lưu của miệng kênh dẫn: 200-500m. Việc quan trắc bồi xói

tiến hành theo các cọc tuyến đã được quy định như ở Điều 3.9 của Quy phạm.

Đối với các sông lớn, tuỳ tình hình đặc điểm đoạn sông ở miệng kênh dẫn có các bãi bồi thay đổi thì giám đốc công ty thuỷ nông có thể quyết định quan trắc với phạm vi rộng hơn.

II.5. Quan trắc mực nước a. Tại các cống phải lắp đặt thước đo nước để xác định mực nước thượng và hạ lưu cống

- Thượng và hạ lưu đập ngăn sông.

- Thượng và hạ lưu trong lòng âu (nếu có âu).

Các thước, cọc đo nước phải được gia công, lắp đặt sao cho để đọc số liệu chính

xác và phải được tu sửa bảo quản thường xuyên.

b. Chế độ quan trắc

- Khi cống đóng: Với các cống lớn mỗi ngày quan trắc 1 lần vào 7h. Tại các cống

nhỏ không quan trắc.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

135

- Khi cống đang mở: Với các cống lớn mỗi ngày quan trắc 2 lần vào 7 giờ và 19 giờ.

Với các cống nhỏ mỗi lần mỗi ngày quan trắc 1 lần vào 7 giờ.

- Đối với các cống ở vùng ảnh hưởng triều:

+ Với các cống lớn mỗi ngày quan trắc vào các giờ lẻ 1, 3, 5, 7...

+ Với các cống nhỏ: Quan trắc đỉnh, chân triều 7 giờ, 9 giờ.

- Trong vụ lũ, với các cống qua đê:

+ Khi nước sông lên trên báo động II: Quan trắc theo chế độ thời gian 1, 7,

13, 19 giờ.

+ Khi nước sông trên báo động III: Quan trắc theo chế độ thời gian mỗi giờ

một lần (cả ngày lẫn đêm).

- Các nội dung chi tiết và cách đọc, ghi chép, chỉnh biên theo quy phạm thuỷ văn

hệ thống.

II.6. Yêu cầu nội dung các tài liệu quan trắc

- Tại các cống lớn phải lập hồ sơ quan trắc theo các nội dung như đã quy định từ

Điều 3.9 đến 3.16 của Quy phạm.

- Tuỳ nội dung công việc, hồ sơ có thể gồm các số liệu vị trí bình đồ, sơ hoạ, mặt

cắt dọc ngang, bản tính khối lượng biểu đồ ảnh chụp...

- Các loại số liệu quan trắc phải có tính liên tục, đã chỉnh biên và sắp xếp thứ tự

theo thời gian quan trắc và cần lưu trữ cẩn thận.

- Giám đốc công ty quản lý thuỷ nông chịu trách nhiệm về hồ sơ lưu trữ.

Phô lôc sè 1. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

III. Công tác bảo dưỡng thường xuyên

Qua kết quả kiểm tra theo dõi thường xuyên công trình, nếu phát hiện được những hư hỏng nhỏ phải tổ chức sửa chữa bảo dưỡng và đưa vào kế hoạch hàng tuần của đơn vị trực tiếp quản lý cống.

Nội dung công tác tu sửa bảo dưỡng thường xuyên bao gồm:

a. Với các bộ phận công trình bằng đất

- Không để nước đọng thành vũng trên mặt.

- Chăm sóc, bổ sung tầng cỏ trồng để bảo vệ mái, chống nước chảy xói thành rãnh.

- Chống và trừ diệt sinh vật (mối, chuột...) làm hang ổ.

- Chặt bỏ cây dại (không thuộc loại trồng để bảo vệ mái).

- Khi có hư hỏng nhỏ (nứt nở, sạt lở, mối...) phải tiến hành xử lý, bồi trúc để khôi

phục công trình trở về nguyên dạng.

b. Với các bộ phận công trình bằng bê tông gạch đá

- Các bộ phận công trình bị vỡ, lở, nứt nẻ... phải xây trát, gắn lại kịp thời theo

đúng yêu cầu kỹ thuật đã quy định trong các tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành.

136

- Các hư hỏng có thể ảnh hưởng tới khả năng làm việc của công trình được siết

chặt hoặc thay thế kịp thời.

- Với các cống đóng mở bằng điện thì chế độ tu sửa bảo dưỡng các thiết bị điện

phải theo quy phạm hiện hành của Nhà nước của ngành điện.

c. Với các bộ phận công trình bằng gỗ, sắt

- Các bộ phận bằng gỗ, sắt (như cánh van, phai, lan can cầu...) cần được sơn hắc ín mỗi năm 1 lần. Trước khi sơn cần được vệ sinh sạch, cạo những chỗ bẩn, nhất là tại các khe nứt. Khi sơn gỗ phải khô.

- Các bộ phận bằng sắt mỗi năm phải sơn lại 1 lần. Trước khi sơn phải cạo sạch lớp sơn cũ. Sau đó sơn 1 lớp sơn chống gỉ (có pha ôxit chì, ôxit crôm hoặc là ôxit nhôm). Khi lớp sơn chống gỉ thật khô mới sơn lớp sơn bảo vệ ở ngoài. Lớp này có thể là sơn thường hoặc hắc ín.

- Các bộ phận đóng mở cần được bảo dưỡng, bôi mỡ thường xuyên, ít nhất mỗi

quý (nếu công trình ít sử dụng) thay mỡ mới cho các bộ phận vít me, cối trục 1 lần.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

IV. Công tác vận hành

IV.1. Nguyên tắc thao tác đóng mở cống - Đóng mở từ từ và từng đợt.

- Đóng mở cửa từng đợt phải được tính toán và quy định trong quá trình vận hành

quản lý cống đó.

- Với các cống có nhiều cửa, phải đóng mở theo nguyên tắc đối xứng hoặc

đồng thời.

- Khi mở cống: Đối xứng từ giữa ra hai bên.

- Khi đóng cống: Đối xứng từ ngoài vào giữa.

- Với các cống vừa là âu thuyền hoặc cống có cửa âu thuyền thì tuỳ theo bố trí cụ

thể của công trình và các chỉ tiêu thiết kế mà lập quy trình vận hành riêng cho cửa âu.

- Khi đóng hoặc mở cống, nếu độ chênh lệch mực nước trước và sau cống < 10 cm

thì có thể đóng mở 1 đợt và không cần theo nguyên tắc đối xứng.

- Trong quá trình mở cống phải theo dõi tình hình thuỷ lực nước chảy qua cống để điều chỉnh độ mở các cửa cống sao cho nước chảy qua cống thuận dòng, tập trung vào giữa, giảm nhẹ hai bờ kênh.

- Sử dụng thiết bị đóng mở:

Tuỳ từng loại, phải có quy trình vận hành riêng (nằm trong quy trình vận hành

cống). Tất cả các thiết bị đóng mở phải tuân theo quy định sau:

+ Tại mỗi máy đóng mở phải đánh dấu chiều quay đóng hoặc mở cống.

+ Các thiết bị đóng mở cửa cống bằng điện phải có công tắc hành trình và rơle

bảo vệ.

137

+ Các thiết bị đóng mở phải được vận hành với tốc độ lực kéo nằm trong giới hạn

của nhà máy chế tạo quy định.

+ Khi đóng hoặc mở cống gần đến giới hạn thì dừng lại giảm tốc độ quay để khi

cửa cống đến điểm dừng thì tốc độ giảm tới số 0.

+ Với cửa cống đóng mở bằng tời cáp thì không được thả máy cho cửa rơi tự do.

Khi đóng hoặc mở cống bằng thủ công phải dùng lực đều không được dùng lực quá lớn để đóng mở cưỡng bức. Trong quá trình đóng mở nếu thấy lực đóng mở tăng hay giảm đột ngột phải dừng lại, kiểm tra và xử lý rồi mới tiếp tục đóng mở.

IV.2. Nội dung công việc khi thao tác vận hành cống

a. Kiểm tra trước khi đóng mở cống:

- Kiểm tra các công trình thuỷ nông về tình trạng nứt nẻ vôi hoá, bong mạch, sụt lở, liên kết và tiếp xúc giữa phần xây đúc và phần đất... Cần chú ý bộ phận quan trọng như tường ngực, rãnh cửa van, cầu công tác mang cống...

- Kiểm tra cửa van về tình trạng mối hàn, bulông liên kết, nứt, gãy, thủng, mục ở

cán van, tình hình làm việc của bánh xe lăn, bánh xe cữ, hư hỏng của vật chắn nước.

- Kiểm tra thiết bị đóng mở gồm: Vít me thanh kéo, xích, cáp, khoá cáp tời, máy

đóng mở kiểu vít... trong đó cần chú ý kiểm tra dầu bôi trơn, khoá cáp, tay quay.

- Kiểm tra và vớt các vật nổi, rác tụ lại trước cống.

b. Kiểm tra thao tác đóng mở cống và cả quá trình cống dẫn, xả nước:

- Kiểm tra sự hoạt động của các thiết bị đóng mở: Lúc đóng mở không có gì đột

iến, cửa van nâng hạ thăng bằng, thiết bị đóng mở không biến dạng khi chịu tải.

- Chế độ thuỷ lực dòng chảy qua cống, các hiện tượng gầm rú rung động bất

thường của các bộ phận cửa van, ở máy đóng mở.

- Các hiện tượng hư hỏng của công trình như: Xói mòn, sủi bọt, sủi nước đục, sụt

sạt ở sân thượng và hạ lưu cống.

- Các vật nổi bị vướng kẹt vào các bộ phận của cống.

- Các hiện tượng phá hoại, gây hư hỏng của người, phương tiện và sinh vật khác.

Phô lôc sè 1. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

C. QUẢN LÝ VẬN HÀNH KÊNH VÀ CÔNG TRÌNH TRÊN KÊNH

I. Công tác kiểm tra bảo vệ

I.1. Chế độ kiểm tra thường xuyên

Dưới sự chỉ đạo của đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi, mỗi trạm thuỷ nông phải phân công cho từng cán bộ công nhân quản lý sử dụng một số kênh, công trình và trang thiết bị nhất định thuộc phạm vi quản lý của trạm đó. Công tác theo dõi kiểm tra thường xuyên kênh do cán bộ công nhân quản lý thực hiện dưới sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật của trạm.

138

I.1.1. Nội dung kiểm tra theo dõi thường xuyên kênh:

- Kiểm tra theo dõi các bộ phận của kênh gồm: Lòng kênh, mái kênh, bờ kênh có sụt sạt, xói lở, rò rỉ bào mòn không, các tấm bê tông lát mái, những chỗ đá xây còn nguyên vẹn không, các rãnh tiêu nước trên kênh có thông suốt không.

- Kiểm tra theo dõi tình trạng cống ngầm, xi phông, cống điều tiết... có bị rò rỉ

thẩm lậu, xói lở không.

- Kiểm tra sự thông suốt của dòng chảy trên kênh xem chỗ nào bị cản trở ứ đọng,

co hẹp lòng kênh, làm tổn thất đầu nước hay không.

- Kiểm tra mức nước đang dẫn có vượt mức nước thiết kế hoặc mức nước cho

phép giữ đối với mỗi cấp kênh không.

- Kiểm tra các thiết bị quan trắc và quản lý còn nguyên vẹn không.

- Kiểm tra giám sát việc thực hiện các điều khoản bảo vệ kênh, công trình trên

kênh và trang thiết bị quản lý.

I.1.2. Thời gian tiến hành kiểm tra:

- Trong khi kênh đang dẫn nước mỗi ngày kiểm tra một lần.

- Trong khi kênh không dẫn nước mỗi tuần ít nhất kiểm tra một lần.

- Trước và sau trận mưa lớn, lũ lớn, trước và sau kênh dẫn nước đầu phải tiến

hành kiểm tra những chỗ xung yếu trên kênh một lần.

- Đối với kênh ở các tỉnh miền núi, ngoài nhưng quy định trên khi có mưa trong khu vực kênh dẫn hoặc mưa ở đầu nguồn đều phải tiến hành kiểm tra toàn bộ tuyến kênh một lần.

- Đối với kênh dẫn có làm nhiệm vụ chống lũ (như bờ kênh ngoài, bờ kênh ven

đồi...) thì chế độ kiểm tra quy định như sau:

+ Khi mức nước còn dưới báo động I, chế độ kiểm tra mỗi ngày một lần với kênh

đang dẫn nước, mỗi tuần một lần với kênh không dẫn nước.

+ Khi mức nước từ báo động I đến dưới báo động II thì cứ 2 giờ kiểm tra 1 lần.

+ Khi mức nước từ báo động II đến dưới báo động III cứ 1 giờ kiểm tra 1 lần.

+ Khi mức nước từ báo động III trở lên phải tổ chức kiểm tra thường xuyên.

I.1.3. Các hiện tượng phát hiện được trong khi đi kiểm tra phải ghi đầy đủ vào sổ theo dõi có kèm theo bản sơ hoạ những chỗ hư hỏng. Hàng tháng trạm trưởng hoặc trạm phó quản lý thuỷ nông phải kiểm tra sổ theo dõi một lần và có ghi nhận xét của mình vào sổ.

I.2. Chế độ kiểm tra định kỳ

Việc chuẩn bị và tổ chức kiểm tra định kỳ kênh mương và công trình trên kênh

do lãnh đạo công ty hoặc trạm trưởng trạm thuỷ nông đảm nhiệm.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

139

I.2.1. Thời gian tiến hành kiểm tra:

Mỗi năm kiểm tra 2 lần vào trước và sau mùa lũ.

I.2.2. Nội dung công tác kiểm tra định kỳ:

- Kiểm tra tình trạng chất lượng, sự ổn định của toàn bộ kênh và công trình trên

kênh.

- Đánh giá công tác tu bổ, sửa chữa, nạo vét các cấp kênh, xác định khả năng dẫn

tháo của từng cấp kênh.

- Kiểm tra đánh giá việc thực hiện chế độ kiểm tra quan trắc kênh và các công

trình trên kênh.

- Kiểm tra việc ghi chép và bảo quản các hồ sơ tài liệu, phương tiện quản lý,

dụng cụ quan trắc, các vật liệu dự trữ.

- Kiểm tra việc thực hiện các quy phạm, quy trình, nội quy quản lý khai thác và bảo vệ công trình. Kiểm tra sự hiểu biết và trình độ nghiệp vụ thao tác vận hành, xử lý hư hỏng của cán bộ và công nhân kỹ thuật.

I.2.3. Các việc chuẩn bị trước khi tiến hành kiểm tra

Trước khi tiến hành kiểm tra, lãnh đạo công ty quản lý thuỷ nông hoặc trạm trưởng quản lý thuỷ nông độc lập, trạm quản lý thuỷ nông... phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:

- Báo cáo tình hình quản lý khai thác và sử dụng kênh giữa hai kỳ kiểm tra.

- Tập hợp các hồ sơ tài liệu quản lý gồm: Các bản sơ hoạ, các sổ sách ghi chép,

các tài liệu kỹ thuật và các biên bản kiểm tra đột xuất.

- Phương hướng nội dung yêu cầu công tác sửa chữa, nạo vét hệ thống kênh, kế

hoạch khai thác bảo vệ và sử dụng hệ thống kênh trong thời gian tới.

- Tình hình thực hiện các chế độ quản lý khai thác bảo vệ hệ thống kênh, các kiến nghị về việc thay đổi, bổ sung các điều khoản trong quy phạm, quy trình quản lý sử dụng kênh.

- Chuẩn bị các điều kiện để đoàn kiểm tra có thể xem xét thực tế tình trạng kênh,

những chỗ xung yếu của công trình và kênh.

I.2.4. Quy định về việc lập biên bản và báo cáo

Sau khi kiểm tra xong phải lập biên bản tại chỗ. Trong biên bản kiểm tra cần ghi rõ những nhận xét đánh giá về các mặt trong công tác quản lý, những kiến nghị tu sửa, xử lý để phục vụ cho việc tưới nước sắp tới.

Phô lôc sè 1. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

140

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

II. Công tác quan trắc

II.1. Quan trắc bồi lắng, sụt lở, sụt sạt kênh

Dựa vào tuyến cọc quan trắc và hệ thống mốc đã bố trí trong hệ thống, công ty quản lý thuỷ nông hoặc trạm quản lý thuỷ nông độc lập chịu trách nhiệm tiến hành quan trắc bồi lắng, xói lở, sụt sạt kênh như sau:

- Đối với đoạn kênh ngoài và kênh trong của hệ thống ít nhất mỗi năm quan trắc

2 lần vào trước và sau mùa lũ.

- Đối với kênh chính và kênh nhánh các cấp nếu không có hư hỏng gì đột xuất

ảnh hưởng đến việc dẫn nước thì cứ lần lượt 2 năm khảo sát một lần.

- Số liệu đo đạc phải vẽ thành các trắc dọc và trắc ngang, tỷ lệ mặt cắt chọn theo

tài liệu thiết kế đã có, trong trường hợp không có thiết kế cũ thì lấy tỉ lệ như sau:

+ Mặt cắt dọc kênh chọn tỷ lệ theo chiều cao là 1/100, tỷ lệ theo chiều dài tuỳ hệ

thống kênh dài ngắn mà lấy 1/200, 1/5000 hoặc 1/10000.

+ Mặt cắt ngang tuỳ theo kích thước của kênh mà chọn tỷ lệ như sau: cao 1/100

hoặc 1/200, chiều ngang 1/200 hoặc 1/400.

II.2. Quan trắc nứt nẻ bờ kênh

Kiểm tra phát hiện các vết nứt trên bờ kênh và công trình cần phải xác định vị trí, tình trạng vết nứt, xác định chiều sâu, chiều dài chiều rộng vết nứt, mực nước ngầm trong vết nứt.

a. Làm tiêu điểm cho sự theo dõi của vết nứt:

- Đối với kênh làm bằng bê tông, đá xây hoặc các vật liệu khác (được liên kết với nhau bằng vật liệu dính kết) thì dùng sơn vạch chéo 2 đầu vết nứt, có ghi ngày tháng phát hiện bên cạnh. Riêng đối với kênh làm bằng bê tông thì ở giữa vết nứt cần xây tiêu điểm để theo dõi. Kích thước tiêu điểm là 10×20×1 cm làm bằng vữa xi măng.

- Đối với kênh bằng đất, dùng cọc gỗ đóng ở 2 đầu vết nứt, kích thước cọc là

5×5×40 cm, mặt cọc ghi rõ thời gian phát hiện vết nứt.

b. Nếu các vết nứt còn phát triển thì hàng ngày phải kiểm tra 1 lần cho đến khi đã xử lý xong.

II.3. Quan trắc thẩm lậu, rò rỉ trên kênh

II.3.1. Nội dung quan trắc bao gồm:

- Quan trắc vị trí đường bão hoà ở các kênh nổi và trạng thái mái kênh, đất nền.

- Quan trắc sự làm việc của các thiết bị tiêu nước trên mái kênh, các đống đá tiêu

nước, rãnh tiêu nước trên kênh, các rãnh tiêu nước vào kênh và từ kênh ra.

- Quan trắc sự biến dạng của mái kênh ở đoạn kênh đào có mạch nước thoát ra.

- Xác định tổn thất nước trên các đoạn riêng biệt của kênh.

141

II.3.2. Khi phát hiện ra chỗ rò rỉ, thẩm lậu trên kênh cần phải

Vẽ sơ họa xác định vị trí vùng thẩm lậu, làm tiêu điểm theo dõi sự diễn biến của vùng thấm, kích thước tiêu điểm và trên tiêu điểm ghi rõ ngày tháng phát hiện ra vùng thấm.

II.4. Quan trắc tình trạng các công trình trên kênh gồm:

- Quan trắc tình trạng các công trình điều tiết nước, chuyển nước trên kênh như: cống điều tiết, cầu máng, xi phông ngược có nứt nẻ, thẩm lậu, bộ máy đóng mở, lưới chắn rác có hư hỏng gì không. Trong xi phông ngược có bồi lắng không.

- Tình trạng các công trình tiêu nước như: tràn vào kênh, tràn tiêu nước từ kênh ra, cống luồn dưới đáy kênh... có bị sụt, sạt, xói lở, thẩm lậu không. Đối với cống luồn qua kênh cần xem xét thân cống có bị rò rỉ, thẩm lậu hay không.

II.5. Đối với kênh có lát mái bằng tấm bê tông hoặc các vật liệu khác để bảo vệ lòng kênh và mái kênh

Phải theo dõi thường xuyên các chỗ nỗi tiếp có bị rò rỉ, thẩm lậu hay không.

Phô lôc sè 1. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

III. Công tác bảo dưỡng thường xuyên

Khi cán bộ hoặc công nhân quản lý vận hành kênh mương và công trình trên kênh tiến hành kiểm tra kênh cần phải sửa chữa ngay các hư hỏng đã phát hiện được. Trong trường hợp không xử lý được phải báo cáo ngay cho trạm trưởng trạm quản lý thủy nông hoặc giám đốc công ty biết để có kế hoạch sửa chữa.

Nội dung công tác bảo dưỡng thường xuyên:

- Dọn sạch bờ kênh, mái kênh, lòng kênh, vớt hết rác rưởi, đất đá làm cản trở dòng chảy trên rãnh tiêu nước dọc kênh đảm bảo nước không đọng ở trên bờ và mái kênh.

- Bồi trúc bờ kênh, mái kênh đảm bảo nước trên bờ và mái kênh.

- Nạo vét đất lắng đọng tại các bể lắng trước các cống luồn, xi phông chuyển nước. Đối với kênh dẫn ven núi, đi ngầm dưới đất, phải thường xuyên kiểm tra các giếng kiểm tra có bị bồi lắng không và phải tiến hành nạo vét đất đá lắng đọng tại giếng kiểm tra.

- Trồng cỏ vào những chỗ cỏ bị chết, cắt cỏ dọc bờ kênh và mái ngoài kênh.

- Lát lại nhưng chỗ kè đá, lát gạch hoặc tấm bê tông... bị bong ra.

- Lau chùi và cho dầu mỡ vào các thiết bị cơ khí, thiết bị quản lý. Thường xuyên

cọ rửa cánh cửa cống, các bộ phận công trình cho sạch sẽ.

IV. Công tác vận hành kênh và công trình trên kênh

Nội dung công tác vận hành kênh mương và công trình trên kênh:

- Dựa trên hợp đồng dùng nước của các đơn vị dùng nước, tính toán, xác định yêu cầu nước của cây trồng, lập lịch đóng mở công trình điều tiết trong khu vực quản lý.

142

- Theo dõi ghi chép mực nước tại đầu các công trình điều tiết, tại vị trí bàn giao

nước cho đại diện hộ dùng nước.

- Theo dõi, kiểm tra việc dẫn nước trên kênh.

- Vận hành các công trình điều tiết trên kênh.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

D. CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH TRẠM BƠM

I. Công tác kiểm tra bảo vệ

I.1. Công tác bảo vệ

Trạm bơm là công trình đầu mối quan trọng của hệ thống công trình thuỷ lợi, cần được bố trí bảo vệ 24/24 giờ hàng ngày. Mỗi ngày bảo vệ chia làm 3 ca, mỗi ca bố trí tối thiểu 1 người (tuỳ theo số lượng máy trong trạm bơm và quy mô công trình). Đối với những ngày công trình vận hành thì công nhân vận hành, bảo dưỡng phải kiêm làm công tác bảo vệ.

I.2. Công tác kiểm tra

1. Thời gian kiểm tra

Trước và sau mỗi vụ sản xuất cần tiến hành tổ chức kiểm tra thực tế về mặt công trình, cơ điện, kiểm tra điều kiện lao động sinh hoạt của công nhân, đánh giá chất lượng công trình, thiết bị cơ điện quy định biện pháp và thời gian xử lý sửa chữa phần hư hỏng.

2. Nội dung kiểm tra

* Phần công trình trạm:

- Kiểm tra tình trạng các bộ phận công trình như: bể hút, bể xả, bộ phận đóng mở cửa cống, các bộ phận bằng đất, đá, bê tông, lưới chắn rác, nền móng nhà bơm, nhà trạm bơm...

- Kiểm tra từng đoạn kênh dẫn vào trạm, kênh tưới, kênh tiêu và các công trình

trên kênh.

- Kiểm tra việc chấp hành các quy trình, quy phạm đã ban hành.

- Kiểm tra công tác phòng chống lũ lụt cho các trạm bơm, số lượng, chất lượng

nguyên vật liệu dự trữ, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc.

- Kiểm tra công tác tu sửa và bảo vệ công trình.

- Kiểm tra cột thủy chí, những nơi thiếu cần bổ sung.

* Phần cơ khí trạm:

- Kiểm tra tình trạng bên ngoài máy bơm.

- Kiểm tra độ bắt chặt các bu lông bộ máy, khớp nối trong.

- Kiểm tra mặt bằng của tổ động cơ máy bơm.

143

- Kiểm tra độ đồng tâm giữa trục động cơ và trục bơm.

- Kiểm tra chất lượng dầu mỡ trong ổ bi.

- Kiểm tra crêpin về độ kín nước và mức độ bùn cát phủ lấp.

* Phần bảng phân phối điện, tủ phân phối điện hạ thế:

- Tình trạng mạng nhện, bụi bẩn bám trong tủ điện, các thiết bị điện.

- Kiểm tra tình trạng cầu chì.

- Kiểm tra tình trạng bề mặt các tiếp điểm, các cầu dao, buồng dập hồ quang, bộ

phận bakêlit, các đầu nối dây.

- Đo điện trở cáp điện giữa các bộ phận kim loại và giữa bộ phận kim loại với đất.

- Kiểm tra độ chính xác của đồng hồ vôn kế, ampe kế, công tơ.

- Kiểm tra tình trạng lõi thép, cuộn dây, cách điện của máy biến dòng, khi cần đo

tỷ số biến dòng.

* Phần khởi động từ, aptomat, cầu dao hộp:

- Kiểm tra tình trạng bề mặt các tiếp điểm, má cầu dao, mức độ tiếp xúc, độ đồng

đều tiếp xúc ba pha tiếp điểm.

- Kiểm tra cơ cấu thao tác, cơ cấu truyền động.

- Kiểm tra cách điện của các bộ phận tải điện.

- Đóng cắt thử vài lần bằng tay.

* Phần cáp điện:

- Kiểm tra tình trạng vỏ cáp, lớp cáp cách điện của cáp.

- Đo điện trở của cách điện của trạm cáp, so sánh trị số đo với tiêu chuẩn và trị số

đo lần trước.

- Kiểm tra tình trạng phễu cáp.

* Phần động cơ:

- Kiểm tra dầu mỡ cho vào ổ bi.

- Kiểm tra tiếp địa, các chỗ nối bu lông.

- Đo điện trở cách điện.

- Kiểm tra hộp nối dây.

* Kiểm tra an toàn lao động:

- Kiểm tra trang thiết bị an toàn lao động: ủng cách điện, găng tay cách điện,

thảm cách điện, quần áo lao động...

- Kiểm tra điều kiện làm việc: thông gió, điều kiện nơi làm việc, ánh sáng...

- Kiểm tra chế độ bồi dưỡng lao động.

Phô lôc sè 1. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

144

* Kiểm tra tình trạng làm việc của các thiết bị cơ điện:

- Thao tác thử và theo dõi tình trạng làm việc của từng thiết bị.

- Vận hành thử tổ máy bơm, đánh giá chất lượng vận hành.

- Xử lý các bộ phận hư hỏng nhẹ phát hiện được trong kiểm tra.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

II. Công tác quan trắc

II.1. Quan trắc lún, xê dịch

Tại các cống lấy nước tưới, cống xả tiêu của trạm bơm liên quan trực tiếp với lũ

sông phải quan trắc lún theo chế độ sau:

- Trong 5 năm đầu (sau khi xây dựng): Cứ 3 tháng quan trắc một lần.

- Sau 5 năm sử dụng: Mỗi năm quan trắc 1 lần vào trước mùa lũ.

Ngoài ra khi cống hư hỏng đột xuất hoặc sau mỗi đợt thiên tai lớn... đơn vị quản lý thuỷ nông có thể tổ chức quan trắc đột xuất. Việc quan trắc nghiêng chỉ tiến hành với cống lớn, có bộ phận công trình cao hơn 10m.

Đồng thời hàng năm cần phải quan trắc lún trong khu vực nhà máy, đánh giá tình

hình, kiến nghị biện pháp xử lý.

II.2. Quan trắc nứt nẻ

Khi cống có hiện tượng nứt nẻ phải quan trắc lập hồ sơ theo dõi:

- Ở bộ phận xây đúc: Dùng sơn đánh dấu và làm tiêu điểm bằng xi măng để theo

dõi sự phát triển của vết nứt theo thời gian.

- Ở bộ phận công trình bằng đất: Dùng cọc gỗ đánh dấu sự phát triển của chiều dài vết nứt theo thời gian. Khi cần thiết có thể đào hố đo độ sâu, chiều dài hướng nứt và các hiện tượng khác như rò rỉ...

II.3. Quan trắc thăm rò rỉ, phụt nước qua đáy móng và các bộ phận khác của công trình

- Tại các cống quan trọng đã bố trí thiết bị đo áp lực thấm phải tiến hành quan

trắc theo chế độ sau:

+ Trong mùa lũ khi chênh lệch mức nước trước và sau công trình hơn 2m và mỗi

khi độ chênh lệch thay đổi 50cm thì quan trắc một lần.

+ Khi mực nước sông lớn hơn báo động II: Nếu độ chênh lệch mực nước không

biến động thì hàng ngày phải quan trắc ít nhất một lần vào 7 giờ.

+ Nếu độ chênh lệch mực nước biến động thì quan trắc theo chế độ trên.

- Hàng năm phải kiểm tra khả năng làm việc của thiết bị và chú ý bảo quản tốt

thiết bị.

- Khi rò rỉ cục bộ thành vòi, thành vùng thấm... phải tiến hành:

+ Theo dõi mực nước trước và sau công trình, diễn biến về vị trí kích thước, mức

độ thấm rò rỉ.

145

+ Quan sát phân tích độ đục, màu sắc nước thấm, rò rỉ.

+ Tiến hành xử lý hiện tượng rò rỉ, thấm nói trên.

- Lập hồ sơ theo dõi.

II.4. Quan trắc bồi lắng, xói lở trước và sau trạm bơm

Hàng năm phải tổ chức quan trắc bồi lắng, xói lở trước và sau trạm bơm (bể hút,

bể xả) vào sau mùa lũ.

II.5. Quan trắc mực nước

a) Tại các bể hút trạm bơm phải lắp đặt thước đo nước để xác định mực nước

Các thước, cọc đo nước phải được gia công, lắp đặt sao cho để đọc số liệu chính

xác và phải được tu sửa bảo quản thường xuyên.

b) Chế độ quan trắc:

- Khi trạm bơm đang vận hành trong mùa mưa bão: Mỗi ngày quan trắc 2 lần vào

7 giờ và 19 giờ.

- Khi vận hành tưới mỗi ngày quan trắc một lần vào 7 giờ.

- Đối với trạm bơm vùng triều:

+ Với các cống lớn mỗi ngày quan trắc vào các giờ lẻ 1, 3, 5, 7...

+ Với các cống nhỏ: Quan trắc đỉnh, chân triều: 7 giờ, 19 giờ.

- Các nội dung chi tiết và cách đọc, ghi chép, chỉnh biên theo quy phạm thủy văn

hệ thống.

II.6. Yêu cầu và nội dung các tài liệu quan trắc

- Tại mỗi trạm bơm phải lập hồ sơ quan trắc theo các nội dung như đã quy định

từ Điều 3.9 đến 3.16.

- Tùy nội dung công việc, hồ sơ có thể gồm các số liệu vị trí bình đồ, sơ hoạ, mặt

cắt ngang, bản tính khối lượng biểu đồ chụp ảnh...

- Các tài liệu số liệu quan trắc phải có tính liên tục, đã chỉnh biên và sắp xếp thứ

tự theo thời gian quan trắc và cần lưu trữ cẩn thận.

- Giám đốc đơn vị quản lý thủy nông chịu trách nhiệm về hồ sơ lưu trữ đó.

Phô lôc sè 1. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

III. Công tác bảo dưỡng

- Các công trình bằng đất, đá hàng ngày người quản lý nếu thấy sụt, sạt, xói lở có

khối lượng nhỏ (<0,5m3/trạm bơm) phải tiến hành sửa chữa thường xuyên.

- Các bộ phận bằng sắt, hàng năm phải sơn 1 lần, trước khi sơn đánh sạch gỉ, sơn xong để khô mới sử dụng. Bộ máy đóng mở phải thường xuyên cho dầu mỡ, che đậy để tránh bụi bám vào làm khô dầu mỡ.

146

- Các bộ phận công trình bằng gỗ như cửa cống phải để nơi khô ráo, cách mặt đất

20cm. Thủy trí hàng năm phải sơn lại 1 lần.

- Sau mỗi lần ngừng máy kể cả nghỉ giờ cao điểm, ca vận hành phải làm công tác

bảo dưỡng như sau:

+ Làm vệ sinh công nghiệp các thiết bị cơ điện.

+ Kiểm tra siết chặt các ê cu, ốc vít, bu lông.

+ Kiểm tra cho thêm dầu mỡ vào ổ bi.

+ Ghi chép những hư hỏng phát hiện được đã và chưa xử lý vào sổ vận hành và

giao ca.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

IV. Công tác vận hành

IV.1. Trạm bơm trục đứng

1. Công tác kiểm tra và chuẩn bị chạy máy

- Trước khi vận hành, công nhân phải kiểm tra mực nước bể hút, bể xả ghi các mực nước trên vào sổ vận hành, vớt hết gỗ rác ở lưới chắn rác, mở cống lấy nước vào trạm bơm để nước dâng tới mực nước thiết kế.

- Kiểm tra bể nước làm mát máy, nước phải đầy đủ và trong sạch. Mở các van dẫn nước vào cút xinê, cho chạy bơm con dẫn nước vào cút xinê, kiểm tra lại hệ thống bơm mỡ tự động (phải cho đầy mỡ, dây cuaroa phải tốt, đường ống dẫn mỡ phải kín).

- Trước khi cho máy chạy phải kiểm tra phần bơm như sau:

+ Kiểm tra xem nước đã vào cút xinê chưa.

+ Kiểm tra các khớp nối giữa trục động cơ với trục bơm. Bu lông bắt chặt phải

đầy đủ và siết chặt.

+Kiểm tra các vòng đệm chống rò rỉ có bị nát không? Nếu hỏng phải thay mới.

Nếu các vòng đó bị biến cứng thì ngâm vào dầu mazut hoặc mỡ đốt nóng để mềm lại.

+ Kiểm tra cho dầu mỡ vào ổ bi. Mức dầu phải ở mức quy định.

+ Quay thử trục bơm xem có tiếng va chạm, cọ xát cánh quạt không. Nếu có phải

sửa chữa xong trước khi chạy máy.

- Trước khi cho chạy máy phải kiểm tra phần điện như sau:

+ Kiểm tra các cầu dao: Đóng cắt phải linh hoạt, các mặt tiếp xúc không được

cháy xờm, tay gạt phải vững chắc, các cầu chì phải đúng quy cách.

+ Kiểm tra các thiết bị khởi động như aptomat, máy đóng ngắt trong dầu, máy

đóng ngắt khí tự động, rơle... phải ở đúng vị trí ngắt điện.

+ Các mặt tiếp xúc của máy khởi động không được cháy xờm. Kiểm tra kẽ hở ở 3

pha và áp lực các lò xo phải đồng đều.

147

+ Thu dọn đồ nghề xung quanh máy còn sót lại khi làm công tác bảo dưỡng.

Không được để các vật dễ cháy xung quanh máy.

+ Kiểm tra tay gạt vành góp điện của động cơ quấn dây vải ở vị trí khởi động,

chổi than phải tiếp xúc tốt với vành góp điện.

+ Vỏ ngoài của động cơ và thiết bị điện phải được tiếp địa tốt. Dây tiếp địa phải

được đậy bằng hộp gỗ. Điện trở tiếp địa không được lớn hơn 4 ôm.

+ Đo điện trở cách điện bằng mêgamet 500V tối thiểu phải đạt 0,5 mêgaôm đối

với động cơ điện thế nhỏ hơn 500V nếu không phải sấy động cơ.

+ Quay thử trục bơm và động cơ xem có nặng quá không, nếu có phải sửa chữa.

- Đối với trạm bơm ly tâm phải chuẩn bị như sau:

+ Đóng van điều tiết ở ống phun và mồi nước vào máy bơm.

+ Sau khi máy bơm đã bơm nước không được đóng van điều tiết ở ống phun lâu

quá 5 phút để tránh phát nhiệt trong máy bơm.

+ Đối với bơm hướng trục tuyệt đối không được chạy máy khi chưa mở van điều

tiết ở ống phun.

2. Trình tự đóng điện chạy máy

• Để đóng điện cho chạy máy phải tiến hành theo trình tự sau: - Đóng cầu dao ở bảng phân phối điện vào các động cơ

- Dùng chỉnh mạch kiểm tra điện thế phải đủ 3 pha

- Đóng cầu dao của mạch điều khiển

- Đóng aptomat hay công tắc của động cơ. Dùng bút thử điện kiểm tra điện thế

phải đủ ở 3 pha.

• Khi động cơ đang ở trạng thái lạnh chỉ được khởi động liên tiếp 3 lần. Nếu lần thứ 3 vẫn không khởi động được phải ngừng lại để kiểm tra và sửa chữa. Khi động cơ đang ở trạng thái nóng thì chỉ được khởi động một lần. Nếu không khởi động được phải ngừng lại để kiểm tra và sửa chữa 4 giờ sau mới được khởi động lần 2.

• Nếu trạm bơm có nhiều máy bơm thì tuyệt đối không được khởi động đồng loạt các động cơ mà phải khởi động lần lượt từng máy. Động cơ có công suất nhỏ nhất khởi động cuối cùng.

• Trạm bơm có máy dự trữ thì phải phân phối chạy luân phiên với các máy khác,

không để máy nghỉ lâu sẽ bị kẹt gỉ.

3. Nhiệm vụ khi chạy máy

• Trong khi chạy máy cứ 2 giờ phải quan trắc mực nước bể hút, bể xả và ghi vào sổ vận hành. Khi máy bơm và động cơ có hiện tượng bất thường phải ghi các mực nước trên vào sổ vận hành.

Phô lôc sè 1. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

148

• Công nhân phải theo dõi thường xuyên các đồng hồ đo điện, theo dõi cường độ

và điện thế.

• Điện thế không được quá ±5% điện thế định mức, khi hoạt động bình thường cường độ không được quá cường độ định mức của động cơ (không kể cường độ lúc khởi động). Nếu điện thế và cường độ vượt quá trị số định mức thì phải ngừng máy để kiểm tra. Cứ 2 giờ phải ghi cường độ và điện thế vào sổ vận hành.

• Công nhân phải theo dõi thường xuyên và kiểm tra động cơ như sau:

- Kiểm tra nhiệt độ của cuộn dây động cơ có cao quá không. Khi quá tải hoặc cửa thông gió không tốt, khi nhiệt độ bên ngoài quá cao thì nhiệt độ cuộn dây có thể vượt quá trị số cho phép, làm cháy vỏ bọc cách điện. Lúc đó phải ngừng máy và tìm biện pháp sửa chữa.

- Nếu phát hiện nhiệt độ động cơ vượt quá trị số cho phép phải lập tức kiểm tra cường độ dòng điện có ở trị số định mức không. Cường độ 3 pha có cân bằng không, nếu không phải tìm biện pháp xử lý.

- Phải theo dõi tiếng kêu của động cơ xem có bình thường không. Nếu có tiếng cọ sát thì có thể do ổ bi mòn làm rôto cọ sát vào stato hoặc có tạp vật nằm trong khe hở giữa rôto và stato. Nếu phát hiện có những tiếng gầm lớn thì có thể do dòng điện 3 pha không cân bằng hoặc dòng điện 3 pha quá lớn, gặp những trường hợp này phải ngừng máy sửa chữa.

- Đối với động cơ quấn dây trong quá trình vận hành thường xuyên kiểm tra chổi than có phát ra tia lửa điên không? Nếu có tia lửa điện thì phải kiểm tra áp lực lò xo chổi than có đủ không, vành góp điện có bị bẩn quá không, hoặc bị mòn không đều. Hoặc má chổi than bị vỡ, chổi than lắp trong giá đỡ không chặt... nếu có phải tìm cách sửa chữa.

• Trong quá trình vận hành nếu xảy ra một trong những trường hợp sau đây phải

lập tức ngắt điện ngừng máy:

- Xảy ra tai nạn.

- Động cơ hoặc máy khởi động không chạy hoặc bốc khói.

- Động cơ hoặc máy bơm điện rung động mạnh, có tiếng kêu không bình thường.

- Những máy do động cơ kéo phát sinh sự cố như cuaroa bơm mỡ tự động bị đứt...

- Vòng quay của động cơ điện bị giảm nhanh chóng.

- Mực nước ở bể hút thấp hơn mực nước thiết kế.

- Trong lúc chạy máy nếu bị mất điện phải lập tức ngắt động cơ ra khỏi hệ thống điện bằng aptomat hay máy ngắt dầu để tránh khởi động đồng loạt các động cơ khi có điện trở lại.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

149

4. Trình tự ngừng máy

• Khi ngừng máy phải tiến hành theo trình tự sau: - Hãm động cơ lồng sóc đấu trực tiếp vào mạng điện thì cắt aptomat của động cơ.

- Hãm động cơ lồng sóc lắp với máy biến thế tự ngẫu thì cắt aptomat sau đó quay

tay khởi động của biến thế tự ngẫu về vị trí ‘0’.

- Tuyệt đối không được hãm động cơ bằng biến thế tự ngẫu.

- Đối với động cơ quấn dây có lắp biến trở khởi động thì:

+ Cắt aptomat của động cơ.

+ Quay tay khởi động của biến trở khởi động về vị trí số ‘1’.

+ Quay tay gạt vành góp điện về vị trí khởi động.

5. Sau khi ngừng máy

• Các trạm bơm có cửa van ở buồng hút khi nghỉ máy lâu ngày phải đóng cửa

van lại. Việc đóng cửa van tiến hành sau khi ngừng máy.

• Sau khi ngừng máy công nhân phải làm công tác bảo dưỡng ca kíp.

IV.2. Trạm bơm trục ngang

1. Chuẩn bị khởi động máy

Trước khi vận hành máy, tổ công nhân vận hành phải kiểm tra các bộ phận công

trình, các thiết bị cơ điện.

• Thời gian kiểm tra quy định như sau:

- Tối thiểu trước 2 giờ đối với mỗi đợt vận hành máy.

- Nửa giờ trước khi chạy máy.

• Kiểm tra phần công trình quy định như sau:

- Kiểm tra mức nước bể hút theo tiêu chuẩn quy định của từng trạm.

- Kiểm tra bộ phận đóng, mở cửa cống đảm bảo nâng hạ nhẹ nhàng.

- Kiểm tra lưới chắn rác, vớt sạch rác, gỗ củi...

• Kiểm tra phần cơ khí quy định như sau:

- Kiểm tra khớp nối giữa trục động cơ và trục bơm, các bu lông nối phải đủ và

chắc chắn.

- Kiểm tra các vòng đệm chống rò rỉ có bị nát không? nếu hỏng cần thay mới.

- Kiểm tra dầu mở ở ổ bi, mức dầu phải đúng vạch quy định.

- Kiểm tra các chỗ nối ống xả, xử lý bằng những chỗ có khả năng rò rỉ.

Phô lôc sè 1. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

150

- Quay thử trục bơm bằng tay, loại trừ hiện tượng va chạm, cọ sát cánh quạt,

kẹt trục.

• Kiểm tra phần điện trạm bơm quy định như sau:

- Theo dõi tiếng kêu của máy biến thế, kiểm tra mức dầu, màu sắc dầu, nhiệt độ

dầu, kính phòng nổ, ống chỉ dầu...

- Kiểm tra điện áp thứ cấp máy biến áp, trị số điện áp đo không được sai quá

±5% điện áp của định mức của động cơ điện.

- Đo điện trở cách điện của cáp, động cơ điện và điện trở cách điện chung của

cáp và động cơ điện.

- Kiểm tra độ bắt chặt các bu lông, êcu, ốc vít ở bệ máy thân động cơ điện, các

bảng tủ điện.

- Đóng aptomat tổng, theo dõi tình trạng vận hành không tải của cáp điện.

- Kiểm tra cầu dao hộp sắt, khởi động từ, aptomat dùng để điều khiển và bảo vệ

động cơ điện.

- Kiểm tra điện áp 3 pha ở đầu aptomat điều khiển (hay cầu dao hộp sắt) bằng bút

thử điện.

2. Trình tự khởi động và ngừng máy

• Trình tự khởi động tổ máy quy định như sau:

- Dùng chính mạch kiểm tra điện áp 3 pha phải đủ và cân bằng. Trị số điện áp không được sai quá ±5% trị số điện áp định mức của động cơ điện. Nếu công suất thực tế của động cơ điện dưới công suất tối đa đến 10% với điều kiện khi đó dòng điện stato không quá định mức.

- Mồi nước.

- Kiểm tra điện áp 3 pha ở đầu vào của aptomat điều khiển (hay cầu dao hộp sắt)

bằng bút thử điện.

- Trưởng ca ra lệnh khởi động.

- Đóng aptomat (hay cầu dao hộp sắt) theo dòng điện khởi động, tình trạng quay của động cơ điện và tình trạng lên nước. Nếu bơm không lên nước, cắt aptomat điều khiển (hay cầu dao hộp sắt) mồi nước và khởi động lại.

- Cứ cách nhau 5-10 phút lần lượt khởi động tiếp từng động cơ điện cho đến hết

số động cơ vận hành.

• Khi động cơ đang ở trạng thái nguội chỉ được phép khởi động liên tiếp 3 lần. Khi động cơ đang ở trạng thái nóng thì chỉ được khởi động một lần. Mỗi lần khởi động không thành công phải kiểm tra lại, tìm nguyên nhân xử lý rồi mới được khởi động lại.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

151

• Không được phép khởi động hoặc ngừng đồng loạt các động cơ điezen, chỉ được phép khởi động và ngừng lần lượt từng động cơ điện. Những động cơ điện công suất lớn hơn khởi động trước, những động cơ điện công suất bé khởi động sau.

• Các trạm bơm có máy dự phòng hoặc không vận hành hết toàn bộ số máy, phải cho các máy vận hành và nghỉ luân phiên đối xứng để tránh tổ máy bơm ẩm han gỉ, lún không đều công trình nhằm tăng tuổi thọ sử dụng máy bơm.

• Trình tự ngừng vận hành máy bơm ly tâm quy định như sau:

- Tắt lần lượt từng aptomat (hay cầu dao hộp) động cơ điện.

- Lau chùi vệ sinh công nghiệp động cơ điện và các thiết bị cơ điện vừa ngừng

vận hành.

3. Theo dõi vận hành

• Nội dung theo dõi phần công trình khi máy bơm đang vận hành quy định như sau:

- Theo dõi mực nước bể hút, bể xả. Mực nước phía bể hút không được thấp dưới mực nước thiết kế. Mực nước phía bể xả không được cao quá mực nước thiết kế quy định.

- Theo dõi mức độ rác gỗ phía bể hút và vớt rác gỗ. - Theo dõi tình trạng sụt lở công trình, lượng nước rò rỉ và những đoạn kênh

xung yếu.

- Ghi chép vào các sổ những số liệu quy định, những hiện tượng bất bình thường,

những sự cố đột xuất và biện pháp xử lý.

• Công nhân vận hành phải thường xuyên theo dõi điện áp, dòng điện trên các đồng hồ vôn, ampe tổng và ampe của từng tổ máy. Trị số dòng điện đọc được không được vượt quá trị số dòng điện quy định cho mỗi đồng hồ ampe. Khi trị số dòng điện và điện áp không ổn định, thay đổi thất thường phải theo dõi sát và ghi tình trạng đó vào sổ vận hành.

• Nội dung theo dõi vận hành máy bơm quy định như sau:

- Bơm chạy không được rung mạnh. - Nước ở hộp đệm kín phải chảy ra đều thành giọt nhỏ. - Kiểm tra các chỗ nối, đường ống, xử lý hiện tượng rò rỉ nước. - Nhiệt độ ổ bi không được vượt quá 70 oC tiếng kêu êm. - Kiểm tra dầu mỡ cho vào các ổ bi, xử lý hiện tượng rò rỉ dầu ở hộp chứa dầu,

thêm dầu mỡ khi cần thiết.

• Nội dung theo dõi vận hành động cơ điện lòng sóc quy định như sau: - Động cơ không được nóng quá nhiệt độ 70 oC đối với cách điện cáp B đo bằng nhiệt kế thuỷ ngân. Khi thiếu nhiệt kế có thể sờ tay vào thân động cơ để phán

Phô lôc sè 1. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

152

đoán nhiệt độ, nếu sau 15 giây tay không bị nóng đến mức phải rút ra là nhiệt độ động cơ chưa vượt quá 70 oC.

- Tiếng kêu của động cơ phải êm, đều tiếng, không bị gầm hoặc có tiếng va đập

cọ sát.

• Nội dung theo dõi vận hành aptomat khởi động từ, cầu dao hộp quy định như sau:

- Các bề mặt tiếp xúc của mạch từ phải kín, không được vênh, bề mặt tiếp xúc chiều ít nhất 80%. Tiếng kêu của mạch từ phải nhỏ, đều và tốt nhất là không có tiếng kêu.

- Các tiếp điểm của 3 pha tiếp xúc chắc chắn và hết cỡ.

- Các bộ phận bảo vệ tác động tin cậy, các đầu nối dây chắc chắn.

- Cầu chì ống nguyên vẹn, dây chảy đúng cỡ, đúng loại.

• Trong thời gian vận hành, nếu xảy ra một trong những trường hợp sau đây phải lập tức ngắt điện ngừng máy: Xảy ra tai nạn; động cơ điện không chạy, gầm hoặc bốc khói; động cơ điện hoặc máy bơm rung động mạnh có tiếng kêu không bình thường; vòng quay của động cơ bị giảm quá nhanh; mất điện; mực nước bể hút, bể xả không đúng thiết kế.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

PHẦN II: MỘT SỐ BẢNG BIỂU THU THẬP SỐ LIỆU PHỤC VỤ TÍNH TOÁN ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG VÀ ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG

Biểu 1.1: Bảng tổng hợp số liệu công trình đầu mối hồ, đập

Mái thượng, hạ lưu

Ghi chú: Ghi rõ mái đập loại gì: trồng cỏ, bê tông, đá lát khan, đá xây...

TT Xí nghiệp/ Tên hồ, đập Chiều dài đập (m) Chiều cao đập (m) Loại đập (đất, bê tông) Hệ số mái Cao trình mực nước chết (m) Vật liệu mái (trồng cỏ, BT, đá lát...) Cao trình mực nước dâng BT (m) I Xí nghiệp A 1 Hồ chứa X Đập chính Đập phụ 2 Hồ chứa Y 3 Đập dâng Z … … II Xí nghiệp B … …

153

Biểu 1.2: Bảng thống kê các trạm bơm tưới tiêu

Phô lôc sè 1. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

Biểu 1.3: Bảng tổng hợp số liệu cống đầu mối hồ đập, cống vùng triều

Số máy tưới, tiêu TT Số máy Xí nghiệp/ Tên trạm bơm Tưới Tiêu Nhiệm vụ (tưới/ tiêu) Năm xây dựng Loại máy (trục đứng/ ngang) Lưu lượng thiết kế (m3/h) Công suất thiết kế (kW) (3) (1) (2) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) I Xí nghiệp A 1 Trạm bơm X 2 Trạm bơm Y 3 Trạm bơm Z … … II Xí nghiệp B … …

Cống đầu mối Nhà quản lý

TT Xí nghiệp/ Tên hồ, đập, cống vùng triều Loại cánh (sắt, gỗ, bt) Cấp nhà Loại cống Số cửa B (m) H (m) Chiều dài (m) Chiều rộng (m) Chiều cao (m) Loại máy đóng mở

Ghi chú: Loại cống ghi rõ V5, V10, V20,... loại Palăng xích,... Loại cánh ghi rõ là loại cánh sắt, bê tông...

Biểu 1.4: Bảng thống kê số liệu kênh mương

I Xí nghiệp A 1 Hồ chứa X 2 Hồ chứa Y … II Xí nghiệp B … …

Hệ số mái kênh

TT Ghi chú Đơn vị quản lý H kênh (m) Phía trong Phía ngoài B đáy kênh (m) Chiều dài kênh (m) Loại kênh (xây, đất...) Nhiệm vụ (tưới, tiêu) Xí nghiệp/ Hệ thống, tên tuyến kênh

I Xí nghiệp A 1 Hệ thống X Kênh chính Kênh nhánh 2 Hệ thống Y …

II Xí nghiệp B …

154

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

155

Phô lôc sè 1. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

156

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

157

Biểu 1.8: Danh sách cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp

Phô lôc sè 1. §Þnh møc lao ®éng vμ ®¬n gi¸ tiÒn l−¬ng...

Hệ số phụ cấp TT Họ và tên Chức danh Nam, nữ Khác Ngày tháng năm sinh Hệ số lương Trách nhiệm Khu vực I Văn phòng công ty 1 Lãnh đạo công ty

2 Phòng TCHC

3 Phòng...

II Các xí nghiệp trực thuộc 1 Lãnh đạo xí nghiệp

2 Các trạm TN (Cụm)…

Tổng cộng toàn công ty:

158

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Phụ lục số 2

ĐỊNH MỨC SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

PHẦN I. MỘT SỐ BẢNG BIỂU THU THẬP SỐ LIỆU PHỤC VỤ TÍNH TOÁN ĐỊNH MỨC SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Biểu 2.1: Thống kê tài sản cố định có đến ngày 31 tháng 12 của năm xây dựng định mức Đơn vị: 1000 đồng

TT Tên TSCĐ Ghi chú Nguyên giá TSCĐ xác định lại theo kiểm kê Nguyên giá TSCĐ xác định lại theo sổ sách I TSCĐ thực tế đã bàn giao 1 Máy bơm

2 Máy móc thiết bị truyền dẫn (Máy biến thế hoặc thiết bị nếu có) 3 Công cụ quản lý

4 Phương tiện vận tải 5 Kênh mương, cống đập, công trình trên kênh 6 Nhà xưởng: (nhà kho, nhà làm việc, nhà trạm...) Tổng cộng:

II Tài sản chưa đủ hồ sơ quyết toán đã đưa vào sử dụng 1 Máy bơm

2 Máy móc thiết bị truyền dẫn (Máy biến thế hoặc thiết bị nếu có) 3 Công cụ quản lý 4 Phương tiện vận tải

5 Kênh mương, cống đập, công trình trên kênh 6 Nhà xưởng: (nhà kho, nhà làm việc, nhà trạm,...) Tổng cộng:

159

Biểu 2.2: Tình hình thực hiện sửa chữa thường xuyên tài sản cố định 3 năm gần nhất

Đơn vị: 1000 đồng

Phô lôc sè 2. §Þnh møc söa ch÷a th−êng xuyªn...

TT Nội dung 31/12 Năm ... 31/12 Năm ... 31/12 Năm ...

I Giá trị TSCĐ (Nguyên giá) Tổng số Trong đó: 1 Máy móc, thiết bị 2 Kênh mương 3 Công trình 4 Nhà, xưởng Kế hoạch SCTX (Tỉnh giao) II Tổng số Trong đó: 1 Máy móc, thiết bị 2 Kênh mương 3 Công trình 4 Nhà, xưởng III Tình hình thực hiện SCTX Tổng số Trong đó: 1 Máy móc, thiết bị 2 Kênh mương 3 Công trình 4 Nhà, xưởng IV Theo yêu cầu thực tế SCTX Tổng số Trong đó: 1 Máy móc, thiết bị 2 Kênh mương 3 Công trình 4 Nhà, xưởng

160

Biểu 2.3: Tình hình sử dụng vật tư trong sửa chữa máy bơm, động cơ

Đơn vị tính: kg/năm

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

TT Loại máy bơm Mỡ IC-2 Mỡ I-13 Diezel ... Dầu nhờn Giẻ lau

Biểu 2.4: Tổng hợp tình hình sử dụng vật tư cho sửa chữa thường xuyên các loại thiết bị đóng mở bình quân năm

Đơn vị tính: kg/năm

I Máy bơm điện 1 MB 12.000-13.000 m3/h 2 MB 8.000-10.000 m3/h 3 MB 4000 m3/h - Tr. đứng 4 MB 4000 m3/h - Tr. ngang 5 MB 3000 m3/h 6 MB 2300- 2500 m3/h 7 MB 1800-2000 m3/h 8 MB 1200-1500 m3/h 9 MB 800-1000 m3/h 10 MB 410 - 540 m3/h 11 MB chân không II Động cơ 1 Động cơ <= 160 - 300 kW 2 Động cơ <= 75 kW 3 Động cơ <= 37 kW 4 Động cơ <= 20 kW 5 Động cơ <= 2,8 kW … ... III Máy bơm khác … ...

TT Thiết bị Dầu nhờn Mỡ các loại Diezel Giẻ lau ...

1 2 3 4 5 6 V0 V1 V2 V3 V5 V8 - V10 7 Tời 3 - 5 Tấn 8 Tời 6 - 10 Tấn

161

Phô lôc sè 2. §Þnh møc söa ch÷a th−êng xuyªn...

TT Thiết bị Dầu nhờn Mỡ các loại Diezel Giẻ lau ...

Ghi chú: Căn cứ vào tình hình cụ thể của đơn vị có thể đưa ra các biểu mẫu khác cho phù hợp để thuận tiện trong tổng hợp và bao quát được về công trình, về TSCĐ và thuận tiện cho công tác xây dựng định mức.

Biểu 2.5: Tổng hợp tình hình sửa chữa thường xuyên nhà xưởng

9 Palăng 3T - 5T 10 Thanh răng hộp kích ... …

Ghi chú TT Hạng mục nhà Loại nhà (cấp nhà) Diện tích (m2) Hiện trạng nhà (tốt, TB, kém) Nội dung công việc cần sửa chữa hàng năm

1

2

3

4

5

PHẦN II. MỘT SỐ ĐỊNH MỨC VỀ HAO PHÍ THỜI GIAN VÀ VẬT TƯ THAM KHẢO TRONG SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN MÁY MÓC THIẾT BỊ

Bảng 2.1: Định mức thời gian sửa chữa tiểu tu, đại tu các loại máy móc thiết bị cơ điện

Tên máy móc thiết bị Thời gian tiểu tu (h) Thời gian đại tu (h) TT

(1) (2) (3) (4)

600-800 3000-4000 600-800 3000 500 2500 500 3000 400 3000 I Máy bơm điện 1 Máy bơm 7000-8000 m3/h 2 Máy bơm 4000 m3/h 3 Máy bơm 1800-2500 m3/h 4 Máy bơm 1000 m3/h 5 Máy bơm <1000 m3/h II Động cơ điện 1 Động cơ 160-200 kW 600-800 4000 2 Động cơ 75 kW 600-800 3000 3 Động cơ 37 kW 500 3000 4 Động cơ 33 kW 500 3000 400 4000 5 Động cơ ≤ 20 kW

162

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Tên máy móc thiết bị Thời gian tiểu tu (h) Thời gian đại tu (h) TT

(2) (1) (3) (4) III Thiết bị cơ 1 Tời 6 tháng đến 1 năm 5 năm 2 Cáp lực 6 tháng đến 1 năm 5 năm 3 Ba lăng xích 3 tháng đến 1 năm 5 năm 4 Ống cao su 6 tháng đến 1 năm 3 năm 5 Ống gan 1 năm đến 2 năm 10 năm 6 Cút xi nê 600~1200 6.1 Cút xi nê đồng SV 1000 3000 600~1200 6.2 Cút xi nê cao su d 110-130 2000-2500 600~1200 6.3 Cút xi nê đồng 24-HT-90 1200 600~1200 1200 6.4 Cút xi nê cao su ≤ d75 7 Vòng bi 7.1 Vòng bi lắp cho động cơ 30-200 kW 600 5000 7.2 Vòng bi 3636 (làm việc bên trong máy bơm) 600 4000 7.3 Vòng bi 29436 (làm việc bên trong máy bơm) 600 6000 7.4 Vòng bi từ 6312-7313 600 2500 600 3000 7.5 Vòng bi ≤ 6409 7.6 Vòng bi 309, 409, 314 600 2500-3000 7.7 Vòng bi 318, 417 600 2500-3000 8 Bạc thép các loại 8.1 Bạc thép CVS 1000 600 3000 8.2 Bạc thép mạ d130 600 2500 8.3 Bạc thép mạ d110 600 2000 8.4 Bạc thép mạ d90 600 2400 8.5 Bạc thép mạ < d75 600 1500 9 Bệ máy các loại 1 năm đến 2 năm 10 năm IV Thiết bị điện

1 1 năm 5 năm Các loại biến áp dòng cao áp và máy biến điện áp đo lường 2 Dao cách ly cao áp 1năm 5 năm 3 Thanh đồng cao áp 1 năm 4 Thanh đồng hạ áp 6 tháng đến 1 năm 5 Tủ điện hạ áp và tủ điện điều khiển 6 tháng đến 1 năm 4 năm 6 Aptomat không khí 12 lần cắt 1 lần 7 Aptomat kín 6 tháng đến 1 năm 8 Máy biến cường 6 tháng đến 1 năm 9 Đồng hồ đo lường 6 tháng đến 2 năm 5 năm

163

Phô lôc sè 2. §Þnh møc söa ch÷a th−êng xuyªn...

Tên máy móc thiết bị Thời gian tiểu tu (h) Thời gian đại tu (h) TT

Bảng 2.2: Định mức thời gian sử dụng, thay thế và sơn các bộ phận cánh cống

(1) (2) (3) (4) 10 Biến trở khởi động 2 năm 6 năm 11 Cáp dầu 6 tháng đến 1 năm 10 năm 12 Cáp chì + cao su 1 năm 8 năm 13 Thiết bị thắp sáng 1 năm 4 năm 14 Mạng tiếp địa 3 tháng 1 năm 15 Rơle bảo bệ 4 tháng đến 8 tháng 2 năm

Bảng 2.3: Định mức thời gian để tra dầu, bảo dưỡng, tiểu tu các loại máy móc

Loại cánh cống TT Thời gian sử dụng Đơn vị Thép Bê tông Gỗ I Thời gian sử dụng Năm 15 15 10 II Thời gian sơn Năm 1,5 1 III Thời gian thay thế 1 Nẹp sắt Năm 10 5 2 Cánh gỗ Năm 5 3 Bu lông Năm 2-3 2-3

TT Loại máy Ghi chú Tra dầu (tháng) Tra mỡ (tháng) Bảo dưỡng (tháng) Tiểu tu (năm)

(1) (2) (4) (3) (5) (6) (7) 1 3 - 6 1 1 6 2 3 - 6 1 1 6 3 3 - 6 1 1 6 4 3 - 6 1 2 6 5 3 - 6 1 2 6 V0 - V1 V2 V3 V5 V8 - V10 6 Tời 3-10 tấn (sử dụng thường xuyên) 3 - 6 1 1 6 7 Tời 3-10 tấn (sử dụng 1 vụ) 6 1 2 12 8 Cánh gỗ 1 6 9 Cánh thép 1 - 2 6 10 Cánh bê tông 1 6

164

Bảng 2.4: Định mức nhân công, vật tư, nguyên liệu cho công tác tra dầu, bảo dưỡng và tiểu tu các thiết bị đóng mở

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

TT Cấp sửa chữa Thiết bị Nhân công (công) Dầu nhờn (kg) Ma dút (kg) Mỡ (kg) Giẻ lau (kg)

(1) (2) (3) (4) (6) (7) (8) (5) Tra dầu mỡ I 0,03 0,2 0,2 0,1 1 0,04 0,3 0,2 0,1 2 0,09 0,5 0,4 0,2 3 0,18 0,7 0,5 0,3 4 0,28 1 0,7 0,35 5 0,75 1,5 1 0,7 6 Bảo dưỡng V0 V1 V2 V3 V5 V8-V10 II 0,2 0,7 0,15 0,4 0,2 1 0,35 0,9 0,18 0,4 0,2 2 0,6 1,1 0,2 0,9 0,2 3 0,7 1,4 0,2 1 0,3 4 0,8 2 0,25 1,5 0,35 5 1 3 0,5 2 0,7 6 V0 V1 V2 V3 V5 V8-V10 Tời 3-5T 0,5 2,5 1,5 1,5 0,07 7 Tời 6-10T 0,5 3 1,7 2 0,1 8 Pa lăng 0,2 3 0,5 1 0,1 9 Dây cấp (tính 1m) 10 d14-16 0,02 0,03 0,04 0,05 11 d18-22 0,02 0,03 0,05 0,05 12 Tiểu tu III 0,3 0,7 0,15 0,4 0,2 1 0,4 0,7 0,18 0,5 0,2 2 0,65 1,1 0,2 0,9 0,2 3 0,9 1,4 0,2 1 0,3 4 1 2 0,25 1,5 0,35 5 1,2 3 0,5 2 0,7 6 V0 V1 V2 V3 V5 V8-V10 Tời 3-5T 4 2,5 1,7 1,5 0,2 7 Tời 6-10T 6 3 2 2 0,3 8 Pa lăng 2 3 1 0,1 9 Dây cấp (tính 1m) 10 d14-16 0,04 0,03 0,05 0,05 11 d18-22 0,04 0,03 0,06 0,05 12

165

Bảng 2.5: Định mức nhân công, vật liệu dùng để cạo (hà, gỉ) và sơn các loại cánh cống

Phô lôc sè 2. §Þnh møc söa ch÷a th−êng xuyªn...

Bảng 2.6: Định mức sửa chữa thường xuyên máy bơm chân không BCK - 08 và BCK ≥ BKC-08 đã được áp dụng ở một số đơn vị

Cấp bậc công việc bình quân 4,5/7

Loại cánh TT Tên gọi Đơn vị Gỗ Thép I Nhân công 1 Công cạo gỉ 0,3 0,35 2 Công sơn 0,1 0,15 II Vật liệu 1 Sơn 0,15 0,25 2 Hắc ín 0,25 0,2 3 Giẻ 0,3 0,5 4 Bàn chải 0,03 0,05 5 Ma dút 1,2 2,6 6 Thép 0,05 0,1 7 Chổi lông Công/m2 Công/m2 Kg/m2 Kg/m2 Kg/m2 Cái Kg/m2 Kg/m2 Cái 0,03 0,05 8 Gỗ thay thế % 5

Trong đó Ghi chú TT Nội dung công việc Tổng giờ công (h) Tháo (h) Lắp + đ.chỉnh (h) (3) (4) (5) (6) (2)

(1) 1 Kiểm tra, lập kế hoạch sửa chữa dự trù và nhận 1 vật liệu, dụng cụ, chuẩn bị hiện trường 2 Tháo các đăng, động cơ bắn ra ngoài bệ máy 2 2 3 Tháo, lắp 2 ốc hãm đầu trục puli và puli 1 0,5 0,5 4 Tháo, lắp 5 bu lông bầu mỡ và bầu mỡ, dầu 1,5 0,5 1 5 Tháo lắp 8 bu lông bích ép bầu mỡ, dầu 1,5 0,5 1 6 Lau rửa bi, cho mỡ vào bi 1 7 Lắp sợi ép tuýp mới vào cổ trục bơm 0,5 0,5 8 Chỉnh cao độ đồng tâm 2 9 Bắn động cơ, lắp các đăng vào bệ và điều chỉnh 1 1 10 Tháo, lắp cáp và tiếp địa, kiểm tra cách điện 1,5 0,5 1 11 Tháo và lắp 6 bu lông ống bơm hút + xả 1 0,5 0,5 12 Tháo, lắp ống bơm 2 1 1 13 Tháo, lắp 8 bu lông bích bầu bạc 0,5 0,5 14 Tháo, lắp bu lông hãm cánh quạt, cánh quạt 1 0,5 0,5

166

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Bảng 2.7: Định mức sửa chữa thường xuyên máy bơm < 1000 m3/h đã được áp dụng ở một số đơn vị

Cấp bậc công việc bình quân 4/7

Trong đó Ghi chú TT Nội dung công việc Tổng giờ công (h) Tháo (h) Lắp + đ.chỉnh (h) (1) (2) (3) (5) (6) (4) 15 Tháo bạc thép, bi bơm ra ngoài trục 2 2 16 Gia nhiệt bi mới, thay vào 5 17 Kiểm tra cánh quạt, vòng mòn 1 18 Gia nhiệt nắp bạc mới 5 5 19 Lắp mới và cạo bặc đồng cổ trục bơm 2 2 20 Làm vệ sinh, cho mỡ vào bi, lắp bi 1 1 21 Lắp bích bầu bạc, trục, bầu bi 1 1 22 Lắp động cơ vào bệ và điều chỉnh 2 2 23 Cân bằng bơm và động cơ trên bệ 4 24 Chạy thử không tải 2 25 Nghiệm thu, bàn giao 1 Cộng 45 h Quy ra công 7,5 C

Trong đó

TT Nội dung công việc Ghi chú Tháo (h) Tổng giờ công (h) Lắp + điều chỉnh (h) (3) (4) (5) (6) (2)

(1) 1 Kiểm tra, lập kế hoạch sửa chữa dự trù và nhận vật 6 liệu, dụng cụ chuẩn bị hiện trường sửa chữa 2 Tháo các đăng, động cơ bắn ra ngoài bệ máy 4 4 3 Tháo, lắp 2 ốc hãm đầu trục puli và puli 2 1 1 4 Tháo, lắp bu lông bích ép bầu mỡ, dầu 5 2 3 5 Lắp sợi ép tuýt mới vào cổ trục bơm 1 1 6 Bắn động cơ, lắp các đăng vào bệ và điều chỉnh 8 8 7 Tháo, lắp cáp và tiếp địa, kiểm tra cách điện 2 1 1 8 Tháo và lắp 6 bu lông ống bơm hút + xả 2 1 1 9 Tháo, lắp ống bơm 3 1 2 10 Tháo lắp 8 bu lông bích bầu bạc 5 5 11 Tháo, lắp bu lông hãm cánh quạt, cánh quạt 3 1 2 12 Tháo bạc thép, bi bơm ngoài trục 3 3

167

Phô lôc sè 2. §Þnh møc söa ch÷a th−êng xuyªn...

Trong đó

Bảng 2.8: Định mức lao động sửa chữa thường xuyên máy bơm thuỷ luân AT 40-6 đã được áp dụng ở một số đơn vị

Cấp bậc công việc bình quân: 4/7

Ghi chú Nội dung công việc TT Tháo (h) Tổng giờ công (h) Lắp + điều chỉnh (h) (2) (4) (5) (6) (1) (3) 13 Tháo lắp gia nhiệt bi mới, thay vào hoặc thay bi mới 10 14 Kiểm tra cánh quạt, vòng mòn 2 15 Gia nhiệt nắp bạc mới 4 4 16 Lắp mới và cạo bạc đồng cổ trục bơm 4 4 17 Cân bằng bơm và động cơ trên bệ 10 18 Chạy thử không tải 4 19 Nghiệm thu, bàn giao 4 Cộng 82 Quy ra công 10,3 C

Tháo TT Nội dung công việc Tổng giờ công Lắp, điều chỉnh 1 Kiểm tra, lập kế hoạch sửa chữa, dự trù và nhận vật 2 liệu, dụng cụ chuẩn bị hiện trường sửa chữa 2 Tháo, lắp bu lông ống đẩy, ống hút 0,6 1,8 2,4

3 2,5 Dùng pa lăng xích nhấc cả cụm máy bơm đưa lên trên nơi khô ráo 4 Tháo, lắp rọ lọc rác 1,8 0,6 1,2 5 Tháo, lắp cánh chóp 3 1,2 1,8 6 Tháo, lắp cánh tua bin 3,6 1,2 2,4

7 2 2 Tháo bích vào dẫn dòng nhấc toàn bộ trục cánh bơm, bích vào (nhấc rời ra)

3,6 1,2 2,4 8 Tháo trục ra khỏi bích vào và vòng bi, thay vòng bi mới nếu hỏng

9 3 Kiểm tra trục, bi, vòng làm kín cơ giới, bạc cao su, vành mòn, cánh bơm

10 3 Kiểm tra độ hở đường kính bánh tua bin với buồng tua bin (nếu có độ hở thì phải thay bạc cao su) 11 Tra mỡ, lắp vòng bi, trục, bạc cao su 2,5 2,5 12 Lắp bích vào dẫn dòng 1,5 1,5 13 Thả cụm máy bơm xuống đúng vị trí 2,5 14 Cân bằng bơm trên bệ 3 3

168

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Bảng 2.9: Định mức chi tiết hao phí vật tư cho công tác sửa chữa thường xuyên một số loại máy bơm thuỷ luân đã được áp dụng ở một số đơn vị

Đơn vị tính: 1 lần sửa chữa

TT Nội dung công việc Tháo Tổng giờ công Lắp, điều chỉnh 15 Chạy thử 4 16 Nghiệm thu, bàn giao 2 Tổng cộng giờ công 42,4 h Quy ra công 5,25 C

Ghi chú: Các loại hao phí vật tư, nguyên liệu trên không phải cố định cho mỗi lần sửa chữa

mà thay đổi tuỳ thuộc vào mức độ hư hỏng thực tế của máy.

TT Loại vật tư chính Đơn vị Máy bơm thuỷ luân AT30-6 Máy bơm thuỷ luân AT40-6 Máy bơm thuỷ luân AT60-6 1 Mỡ lát Kg 0,3 0,5 1,5 2 Dầu diezel Kg 1,2 1,5 1,8 3 Xăng công nghiệp Kg 0,5 0,6 0,8 4 Giẻ lau máy 1,0 1,2 1,5 5 Giấy ráp 0,5 0,5 0,5 6 Sợi amiăng 0,2 0,2 0,2 7 Sơn tổng hợp Kg m2 m2 Kg 0,5 0,5 0,5 8 Vòng bi 7612 Bộ 1 9 Vòng bi 7312 Bộ 1 10 Vòng bi 308 Bộ 1 11 Vòng bi 306 Bộ 1 12 Phớt 90 x 65 x 12 (Gioong Bộ 1 1 đuôi chuột) 13 Bạc cao su AT30 Bộ 1 14 Bạc cao su AT60 Bộ 1 15 Bạc cao su AT40 Bộ 1 16 Bu lông M16 Cái 6 6 8 17 Vật liệu phụ % 1,0 1,0 1,0

169

Bảng 2.10: Mức khung chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ trên tổng chi phí hoạt động tưới tiêu (Quyết định số 211/1998/QĐ-BNN-QLN ngày 19/12/1998 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Phô lôc sè 2. §Þnh møc söa ch÷a th−êng xuyªn...

Bảng 2.11: Mức khung chi phí sửa chữa thường xuyên trên nguyên giá TSCĐ (Quyết định số 211/1998/QĐ-BNN-QLN ngày 19/12/1998 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)

Loại hệ thống công trình Tỷ lệ % so với tổng chi phí tưới tiêu Tưới tiêu tự chảy (hồ, cống, đập, kênh, rạch) 25 - 30 Tưới tiêu bằng bơm điện 20 - 25 Tưới tiêu tự chảy kết hợp bơm điện 23 - 28

Loại hệ thống công trình Miền núi Vùng đồng bằng Vùng trung du Vùng ven biển

0,4 - 1,0 0,45 - 1,1 0,55 - 1,2 0,5 - 1,2 Tưới tiêu tự chảy (hồ, cống, đập, kênh, rạch)

Tưới tiêu bằng bơm điện 0,5 - 1,1 0,6 - 1,2 0,7 - 1,3 0,6 - 1,3

Tưới tiêu tự chảy kết hợp bơm điện 0,45 - 1,05 0,55 - 1,15 0,65 - 1,25 0,55 - 1,25

170

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Phụ lục số 3

ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NƯỚC MẶT RUỘNG

MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

Bảng 3.1: Hệ số Kc của cây lúa nước ở vùng đồng bằng sông Hồng

Nguồn: Hệ số cây trồng tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ - Viện KHTL 1994-1999

Bảng 3.2: Hệ số Kc của một số loại cây trồng khác

Lúa chiêm xuân Lúa mùa Giai đoạn sinh trưởng Số ngày Kc Ngày bắt đầu Số ngày Kc Ngày bắt đầu Bắt đầu Đầu tháng 2 1.17 Đầu tháng 7 10 1.08 10 Phát triển 30 1.17 20 1.17 Giữa vụ 60 1.36 60 1.10 Cuối vụ 30 1.04 30 1.00 130 120

Nguồn: Kết quả nghiên cứu của đề tài cấp Nhà nước KC12

Giai đoạn sinh trưởng TT Loại cây trồng Gđ đầu Gđ phát triển Gđ giữa Gđ chín Gđ thu hoạch 1 Chuối nhiệt đới 0,4 ÷ 0,5 0,7 ÷ 0,75 1,0÷ 1,1 0,9 ÷ 1,0 0,75 ÷ 0,85 2 Đậu 0,3 ÷ 0,4 0,65 ÷ 0,75 0,95 ÷ 1,05 0,9 ÷ 0,95 0,85 ÷ 0,95 3 Cải bắp 0,4 ÷ 0,5 0,7 ÷ 0,8 0,95 ÷ 1,1 0,9 ÷ 1,0 0,8 ÷ 0,95 4 Bông 0,4 ÷ 0,5 0,7 ÷ 0,8 1,05 ÷ 1,25 0,8 ÷ 0,9 0,65 ÷ 0,7 5 Nho 0,35÷0,55 0,6 ÷ 0,8 0,7 ÷ 0,9 0,6 ÷ 0,8 0,55 ÷ 0,7 6 Lạc 0,4 ÷ 0,5 0,7 ÷ 0,8 0,95 ÷ 1,1 0,75÷ 0,85 0,55 ÷ 0,6 7 Ngô 0,3 ÷ 0,5 0,7 ÷ 0,8 1,05 ÷ 1,15 1,0 ÷ 1,15 0,95 ÷ 1,1 8 Hành 0,4 ÷ 0,6 0,7 ÷ 0,8 0,95 ÷ 1,1 0,85 ÷ 0,9 0,75 ÷ 0,85 9 Đậu Hà Lan 0,4 ÷ 0,5 0,7 ÷ 0,75 1,05 ÷ 1,2 1,0 ÷ 1,15 0,95 ÷ 1,1 10 Hồ tiêu 0,3 ÷ 0,4 0,6 ÷ 0,75 0,95 ÷ 1,1 0,85÷ 1,0 0,8 ÷ 0,9 11 Khoai tây 0,4 ÷ 0,5 0,7 ÷ 0,8 1,05 ÷ 1,2 0,85÷ 0,95 0,7 ÷ 0,75 12 Lúa nước 1,1 – 1,15 1,1 ÷ 1,15 1,1 ÷ 1,3 0,95÷ 1,05 0,95 ÷ 1,05 13 Đậu tương 0,3 ÷ 0,4 1,0 ÷ 1,15 0,9 ÷ 1,0 0,75 ÷ 0,85 0,7 ÷ 0,8 14 Thuốc lá 0,4 ÷ 0,5 1,0 ÷ 1,05 0,9 ÷ 1,0 0,75 ÷ 0,85 0,7 ÷ 0,8 15 Cà chua 0,4 ÷ 0,5 0,7 ÷ 0,8 1,0 ÷1,2 0,8 ÷ 0,95 0,6 ÷ 0,65 16 Dưa hấu 0,3 ÷ 0,4 0,95 ÷ 1,05 0,8 ÷ 0,9 0,65 ÷ 0,75 0,7 ÷ 0,8 0,7 ÷ 0,8 17 Hướng dương 0,3 ÷ 0,4 1,05 ÷ 1,2 0,7 ÷ 0,8 0,35÷ 0,45

171

Bảng 3.3: Hệ số ngấm bình quân K theo loại đất7

Phô lôc sè 3. §Þnh møc sö dông n−íc mÆt ruéng

Loại đất Đất thịt nặng Đất thịt nhẹ Đất sét nhẹ Đất mặn ven biển

Bảng 3.4: Hệ số ngấm bình quân K tại một số trạm thí nghiệm8

Hệ số ngấm (mm/ngày - đêm) 1,00 2,00 0,46 - 0,50 1,73 - 2,0

Trạm thí nghiệm Vĩnh Phúc Hải Dương Thanh Hoá Nghệ An

Hệ số ngấm bình quân (mm/ngày - đêm) 0,83 0,84 0,86 0,76

VÍ DỤ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NƯỚC CHO TƯỚI LÚA VỤ MÙA TẠI KHU TƯỚI A THUỘC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

+ Tài liệu khí tượng:

- Nhiệt độ trung bình tháng nhiều năm

- Độ ẩm trung bình tháng nhiều năm

Tháng I II III IV V VI VIII IX X XI XII VII T max 25,7 27 29 32,4 35,6 36,3 35,2 34,4 32,7 30,4 27,3 36 T min 9,42 10,3 12,4 16,8 20 22,8 23,7 23,5 22,2 17,5 13,7 10,1

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

- Số giờ nắng trung bình tháng nhiều năm

U (%) 78,0 82,5 84,9 85,3 82,6 82,1 81,6 84,5 80,6 75,8 73,9 71,5

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

- Tốc độ gió trung bình tháng nhiều năm

2,3 1,4 1,4 2,8 5,6 5,5 5,9 5,7 5,7 5,1 4,5 4,1 Giờ chiếu sáng (h)

- Tài liệu lượng mưa được thống kê ở Bảng 3.5.

7 Hà Lương Thuần, 1984. Tuyển tập kết quả các công trình nghiên cứu thủy nông cải tạo đất. 8 Giáo trình Quản lý thuỷ nông - Bộ Thuỷ lợi , Hà Nội 1977.

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII V (km/ngày) 266 264 272 273 267 254 255 198 200 244 236 234

172

.

2 1

g n á h t n ế đ

1 1

g n á h t ừ t

g n ô Đ ụ v ,

0 1 g n á h t n ế đ 6 g n á h t ừ t a ù M ụ v , 5 g n á h t n ế đ 1 g n á h t ừ t

m ê i h C ụ v n a i g

i ờ h T : ú h c i h G

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

173

Phô lôc sè 3. §Þnh møc sö dông n−íc mÆt ruéng

+ Tài liệu cây trồng, thời vụ:

- Công thức tưới tăng sản 50 ≤ hci ≤ 100 mm,

- Thời gian tưới giữ dầm 5 ÷ 7 ngày,

- Giai đoạn sinh trưởng:

Bảng 3.6: Hệ số Kc cho lúa lấy theo thực nghiệm

Cấy - đẻ nhánh Đẻ nhánh - làm đòng Làm đòng - trỗ bông Chín - thu hoạch Giai đoạn sinh trưởng 1,08 1,17 1,36 1,04 Hệ số Kc 20 30 30 30 Số ngày

+ Tài liệu đất đai, thổ nhưỡng:

Hệ số ngấm ổn định bình quân trên ruộng lúa Kn = 0,5 (mm/ngày - đêm).

Tính toán định mức sử dụng nước tại mặt ruộng:

Tính toán mô hình mưa vụ ứng với tần suất P = 75%

Trình tự tính toán như sau:

a) Tính toán tổng lượng mưa vụ ứng với các tần suất cơ bản

b) Tính lượng mưa vụ Mùa bình quân nhiều năm từ số liệu thống kê ở bảng 3.5.

vô Mïa

X

25889,9 1036, 00 (mm)

;

=

×

=

1 25

c) Tính tần suất kinh nghiệm

. Các vị trí tiếp theo tính tương tự.

=

100% 2,76 =

P m

1 0,3 − 25 0, 4 +

Bảng 3.7: Kết quả tính toán tần suất kinh nghiệm

TT Năm X (i) X (i) sắp xếp P

d) Vẽ đường tần suất kinh nghiệm (quan hệ Xvụ m ~ Pm %)

e) Tính các tham số ( X,Cv,Cs ) và vẽ đường tần suất lý luận

(1) (2) (3) (4) (5) 1 1981 925 1405 2,76 2 1982 1135 1326 6,69 .... .... .... .... ..... 24 2004 730 730 93,31 25 2005 1146 695 97,24

174

- Tính lượng mưa vụ mùa bình quân nhiều năm

X

=

×

25889,9 1036, 00; =

1 25

- Tính hệ số biến sai:

C

0,175;

=

=

ki, (ki − 1)2

v

0,374 25 1 − Bảng 3.8: Kết quả tính toán ki, (ki –1)2

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Năm 1981 1982 1983 1984 1985 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993

Xi 925,6 1135,7 859,8 1106,0 928,3 1405,2 1018,7 939,8 901,6 1016,3 748,3 1162,1 1012,6 Ki 0,893 1,096 0,830 1,068 0,896 1,356 0,983 0,907 0,870 0,981 0,722 1,122 0,977

(Ki - 1)2 0,011 0,009 0,029 0,005 0,011 0,127 0,000 0,009 0,017 0,000 0,077 0,015 0,001

Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Xi 1227,2 1057,4 1154,4 819,7 1174,9 695,8 1164,6 1131,2 1111,3 1326,9 730,2 1146,3 Ki 1,185 1,021 1,114 0,791 1,134 0,672 1,124 1,092 1,073 1,281 0,705 1,106

- Có tham số

X ,C ta tiến hành chọn hệ số độ lệch Cs = m.Cv và vẽ theo

v

phương pháp đường thích hợp. Ví dụ đường tần suất lý luận mưa vụ Mùa trạm khí tượng A có dạng sau:

(Ki - 1)2 0,034 0,000 0,013 0,044 0,018 0,108 0,015 0,008 0,005 0,079 0,087 0,011 0,374

Hình 1: Biểu đồ đường tần suất mưa vụ Mùa trạm khí tượng A

175

f) Tính lượng mưa vụ ứng với các tần suất cơ bản

Trên đường tần suất lý luận tra được kết quả tổng lượng mưa vụ ứng với các tần

suất cơ bản như sau:

- Với P = 25%; X = 1149,92; P = 50%; X = 1030,22;

- Với P = 75%; X = 914,04; P = 85%; X = 854,18.

g) Chọn mô hình mưa vụ đại biểu

Mô hình mưa vụ đại biểu chọn trong liệt số năm quan trắc ở Bảng 3.7 như sau:

- Với P = 25%; X = 1149,92 chọn Xvụ đb = 1162,10 xảy ra năm 1992; - Với P = 50%; X = 1030,22 chọn Xvụ đb = 1012,6 xảy ra năm 1993; - Với P = 75%; X = 914,04 chọn Xvụ đb = 925,60 xảy ra năm 1981; - Với P = 85%; X = 854,18 chọn Xvụ đb = 819,7 xảy ra năm 1997.

h) Tính hệ số thu phóng

Hệ số thu phóng được tính như sau:

K

0,99;

K

1, 01;

=

=

=

=

vô1992

vô1996

1149,92 1162,10

1030,22 1012,60

K

0,99;

K

1, 04;

=

=

=

=

vô1981

vô1997

914, 04 925,60

854,14 819,70

i) Hiệu chỉnh mô hình mưa vụ đại biểu về mô hình mưa vụ ứng với tần suất cơ bản

- Với mô hình mưa vụ đại biểu năm 1981 có Kvụ = 0,99 được hiệu chỉnh như

bảng 3.9. Các mô hình mưa vụ đại biểu còn lại cách tính và hiệu chỉnh tương tự.

Bảng 3.9: Tính và hiệu chỉnh mô hình mưa vụ đại biểu

Phô lôc sè 3. §Þnh møc sö dông n−íc mÆt ruéng

Mô hình mưa vụ đại biểu năm 1981 Mô hình mưa vụ hiệu chỉnh ứng với tần suất cơ bản P = 75% Ngày, tháng VI VII VIII VII VIII IX X VI IX X 1,0 1 0,3 3,2 1,0 0,3 3,2 15,0 2 7,5 7,9 17,5 14,8 7,4 7,8 17,3 3 1,2 1,1 1,2 1,2 1,1 1,2 1,3 4 8,3 6,1 3,7 15,0 1,3 8,2 6,0 3,7 14,8 46,1 5 1,3 1,9 3,2 45,5 1,3 1,9 3,2 19,5 6 0,2 7,9 1,6 0,0 19,3 0,2 7,8 1,6 7,8 7 0,6 11,2 7,7 0,6 11,1 4,1 8 0,2 0,3 0,9 2,3 4,0 0,2 0,3 0,9 2,3 11,8 9 2,6 2,7 0,2 28,8 11,7 2,6 2,7 0,2 28,4 10 0,4 2,1 20,4 1,8 0,4 2,1 20,1 1,8

176

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

- Tính bốc thoát hơi nước cây trồng

Sử dụng chương trình tính CROPWAT công thức Penman với số liệu khí tượng

thuỷ văn trên để tính toán ET0, ETc.

Mô hình mưa vụ đại biểu năm 1981 Mô hình mưa vụ hiệu chỉnh ứng với tần suất cơ bản P = 75% Ngày, tháng VI VII VIII IX VII IX VIII VI X X 11 0,3 10,6 10,5 0,3 0,8 0,8 12 150,8 148,9 2,1 2,1 2,4 13 2,4 14 0,1 0,1 0,0 15 12,0 11,9 16 32,2 31,8 31,7 17 31,3 1,3 25,0 18 1,3 24,7 2,2 45,0 10,1 19 10,0 2,2 44,4 116,3 20 114,8 10,6 21 10,5 22 2,4 29,9 0,2 2,4 29,5 0,2 23 28,6 0,0 28,2 3,8 3,8 24 11,3 0,3 0,3 11,2 25 4,0 8,5 4,0 8,4 26 0,0 12,8 12,6 27 0,2 28 0,2 59,3 15,0 3,7 29 3,7 58,6 14,8 0,6 0,2 6,6 30 0,6 0,2 6,5 10,4 4,1 31 10,3 4,0 Tổng 269,1 199,8 225,9 97,4 133,4 265,7 197,3 223,1 96,2 131,7

177

Bảng 3.10: Kết quả tính toán lượng bốc hơi tiềm năng ET0

Bảng 3.11: Kết quả tính toán lượng bốc hơi cây trồng ETC

Phô lôc sè 3. §Þnh møc sö dông n−íc mÆt ruéng

- Tính lượng nước làm đất trước khi gieo trồng

Đối với lúa Mùa khu vực miền Bắc trước khi gieo cấy phương thức làm đất là làm dầm. Theo quy trình QT-NN-TL-9-78 “Quy trình tưới tiêu nước cho lúa và một số cây trồng cạn” với chân ruộng cạn nước, chưa mất lấm, lớp nước tưới ngả dầm trên mặt ruộng từ 70÷100 mm/ha; thời gian giữ dầm 5÷7 ngày cần tưới bổ sung 1 lần với lớp nước là 40 mm/ha để giữ lớp nước trong ruộng thường xuyên từ 3÷7 cm.

→ LP = (70 + 100)/2 + 40 = 125 (mm/ha)

Tháng Kc Tuần thứ (10 ngày) ETo (mm) ETc (mm/ tuần) Ki (mm/ngày) ETc + Ki (mm/ tuần) 47.55 1.08 Tuần 1 51.36 0.5 56.36 Tháng 7 47.55 1.08 Tuần 2 51.36 0.5 56.36 47.55 1.12 Tuần 3 53.26 0.5 58.26 43.40 1.15 Tuần 4 49.91 0.5 54.91 Tháng 8 43.40 1.17 Tuần 5 50.78 0.5 55.78 43.40 1.32 Tuần 6 57.29 0.5 62.29 41.33 1.34 Tuần 7 55.38 0.5 60.38 Tháng 9 41.33 1.36 Tuần 8 56.21 0.5 61.21 41.33 1.36 Tuần 9 56.21 0.5 61.21 37.74 1.10 Tuần 10 41.51 0.5 46.51 37.74 1.06 Tuần 11 40.00 0.5 45.00 Tháng 10 37.74 1.04 37.74 Tuần 12 39.25 44.25

178

- Tính lượng nước tưới dưỡng trong quá trình sinh trưởng

Lượng nước tưới dưỡng trong thời kỳ sinh trưởng, phát triển, thu hoạch được xác

định theo phương trình cân bằng nước mặt ruộng trong thời vụ tính toán.

Phương trình có dạng sau:

hci = h0i + ∑mi + ∑ Pi − ∑(Kni + ETci) − ∑C

với điều kiện 50 ≤ hci ≤ 100

Giải phương trình trên theo phương pháp lập bảng, kết quả tính như sau:

Bảng 3.12: Bảng tính cân bằng nước mặt ruộng cho tưới lúa vụ Mùa

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Thời vụ tưới dưỡng từ ngày 1/7 đến ngày 18/10; Tổng cộng: 110 ngày Mức nước mặt ruộng đầu thời đoạn tính toán hoi: 70 mm

TT ngày Ngày / tháng GĐ sinh trưởng Mức tưới mi (mm) Công thức tưới amax,min (mm) Lượng mưa Pi (mm) Mực nước mặt ruộng hci (mm) Nước tháo đi Ci (mm) Lượng nước hao Kn + ETci (mm) (1) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (2) 50-100 5,64 70 64,36 0,00 1 1/7 5,64 58,73 0,00 2 2/7 5,64 1,2 54,29 0,00 3 3/7 5,64 8,2 56,86 0,00 4 4/7 5,64 1,3 52,52 0,00 5 5/7 5,64 0,2 50 97,09 0,00 6 6/7 Giai đoạn cấy bén rễ 5,64 91,45 0,00 7 7/7 5,64 0,2 86,01 0,00 8 8/7 5,64 2,6 82,98 0,00 9 9/7 10 10/7 5,64 2,1 79,44 0,00 50-100 5,64 73,81 0,00 11 11/7 5,64 68,17 0,00 12 12/7 5,64 2,4 64,94 0,00 13 13/7 Giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng 5,64 59,30 0,00 14 14/7 5,64 53,66 0,00 15 15/7 5,64 50 98,03 0,00 16 16/7 5,64 31,3 123,69 23,69 17 17/7 5,64 94,36 0,00 18 18/7 5,64 10 98,73 0,00 19 19/7 5,64 93,09 0,00 20 20/7 5,83 87,27 0,00 21 21/7 22 22/7 5,83 29,5 110,94 10,94

179

Phô lôc sè 3. §Þnh møc sö dông n−íc mÆt ruéng

TT ngày Ngày / tháng GĐ sinh trưởng Mức tưới mi (mm) Công thức tưới amax,min (mm) Lượng mưa Pi (mm) Mực nước mặt ruộng hci (mm) Nước tháo đi Ci (mm) Lượng nước hao Kn + ETci (mm) (1) (2) (3) (4) (7) (9) (5) (6) (8) 22,37 23 23/7 5,83 28,2 122,37 24 24/7 5,83 11,2 105,37 5,37 25 25/7 5,83 94,17 0,00 26 26/7 5,83 88,35 0,00 27 27/7 5,83 82,52 0,00 28 28/7 5,83 76,70 0,00 29 29/7 5,83 58,6 129,47 29,47 30 30/7 5,83 0,2 94,37 0,00 31 31/7 50-100 5,49 88,88 0,00 32 1/8 5,49 83,39 0,00 33 2/8 5,49 7,4 85,30 0,00 Giai đoạn làm đòng - trỗ bông 34 3/8 5,49 1,1 80,91 0,00 35 4/8 5,49 6 81,42 0,00 36 5/8 5,49 75,93 0,00 37 6/8 5,49 7,8 78,23 0,00 38 7/8 5,49 72,74 0,00 39 8/8 5,49 0,3 67,55 0,00 40 9/8 5,49 2,7 64,76 0,00 41 10/8 5,58 20,1 79,28 0,00 42 11/8 5,58 10,5 84,20 0,00 43 12/8 5,58 78,63 0,00 44 13/8 5,58 73,05 0,00 45 14/8 5,58 67,47 0,00 46 15/8 5,58 61,89 0,00 47 16/8 5,58 56,31 0,00 48 17/8 5,58 50,73 0,00 49 18/8 5,58 1,3 50 96,46 0,00 50 19/8 5,58 2,2 93,08 0,00 51 20/8 6,23 114,8 201,65 101,65 52 21/8 6,23 10,5 104,27 4,27 53 22/8 6,23 0,2 93,97 0,00 54 23/8 6,23 87,74 0,00 55 24/8 6,23 81,51 0,00 6,23 75,28 0,00 56 25/8

180

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

TT ngày Ngày / tháng GĐ sinh trưởng Mức tưới mi (mm) Công thức tưới amax,min (mm) Lượng mưa Pi (mm) Mực nước mặt ruộng hci (mm) Nước tháo đi Ci (mm) Lượng nước hao Kn + ETci (mm) (1) (2) (3) (4) (7) (5) (6) (8) (9) 57 26/8 6,23 12,6 81,65 0,00 58 27/8 6,23 75,42 0,00 59 28/8 6,23 0,2 69,40 0,00 60 29/8 6,23 14,8 77,97 0,00 61 30/8 50-100 6,04 6,5 78,43 0,00 62 31/8 6,04 72,39 0,00 63 1/9 6,04 0,3 66,65 0,00 64 2/9 6,04 7,8 68,41 0,00 65 3/9 6,04 62,37 0,00 66 4/9 6,04 3,7 60,04 0,00 67 5/9 6,04 1,9 55,90 0,00 68 6/9 6,04 1,6 51,46 0,00 69 7/9 6,04 0,6 50 96,02 0,00 70 8/9 6,04 0,9 90,88 0,00 71 9/9 6,12 0,2 84,96 0,00 72 10/9 6,12 1,8 80,64 0,00 73 11/9 6,12 74,52 0,00 74 12/9 6,12 68,40 0,00 75 13/9 6,12 62,28 0,00 76 14/9 6,12 56,16 0,00 Giai đoạn chỗ chín 77 15/9 6,12 50,04 0,00 78 16/9 6,12 50 93,92 0,00 79 17/9 6,12 87,80 0,00 80 18/9 6,12 24,7 106,38 6,38 81 19/9 6,12 44,4 138,28 38,28 82 20/9 6,12 93,88 0,00 83 21/9 6,12 87,76 0,00 84 22/9 6,12 81,64 0,00 85 23/9 6,12 75,52 0,00 86 24/9 6,12 69,40 0,00 87 25/9 6,12 8,4 71,67 0,00 88 26/9 6,12 65,55 0,00 89 27/9 6,12 59,43 0,00 6,12 53,31 0,00 90 28/9

181

Phô lôc sè 3. §Þnh møc sö dông n−íc mÆt ruéng

Tổng lượng nước tưới dưỡng vụ Mùa theo tính toán trên là 3200 m3/ha. Định

mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng được xác định:

M = LP + Mtd = (125 + 320)×10 = 4450 (m3/ha -vụ)

VÍ DỤ TÍNH TOÁN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NƯỚC CHO NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI VÙNG B

Loại hình nuôi trồng của vùng là nuôi bán thâm canh với quy mô 2 vụ/năm. Quy

trình sử dụng nước và thay nước của vùng nuôi trồng như sau:

- Chuẩn bị ao nuôi: kết quả điều tra cho thấy khi bắt đầu thả cả thường vào tháng 1 hàng năm, mực nước trong ao nuôi thường từ 1,5÷2 m tương đương 15.000 ÷ 20.000 m3/ha. Lượng nước chuẩn bị ao nuôi vào đầu vụ Đông xuân được chọn đưa vào tính toán là 15.000 m3/ha.

TT ngày Ngày / tháng GĐ sinh trưởng Mức tưới mi (mm) Công thức tưới amax,min (mm) Lượng mưa Pi (mm) Mực nước mặt ruộng hci (mm) Nước tháo đi Ci (mm) Lượng nước hao Kn + ETci (mm) (1) (2) (3) (4) (6) (7) (5) (8) (9) 50-100 91 29/9 4,65 48,66 0,00 92 30/9 4,65 44,01 0,00 93 1/10 4,65 3,2 42,56 0,00 94 2/10 4,65 17,3 55,21 0,00 95 3/10 4,65 1,2 51,76 0,00 96 4/10 4,65 14,8 61,91 0,00 97 5/10 4,65 3,2 60,45 0,00 98 6/10 4,65 55,80 0,00 99 7/10 4,65 11,1 62,25 0,00 100 8/10 4,65 2,3 59,90 0,00 101 9/10 4,50 28,4 83,80 0,00 Giai đoạn thu hoạch 102 10/10 4,50 79,30 0,00 103 11/10 4,50 0,8 75,60 0,00 104 12/10 4,50 2,1 73,20 0,00 105 13/10 4,50 68,70 0,00 106 14/10 4,50 0,1 64,30 0,00 107 15/10 4,50 11,9 71,70 0,00 108 16/10 4,50 31,8 99,00 0,00 109 17/10 4,50 94,50 0,00 110 18/10 4,50 90,00 0,00 618,27 630,70 320,00 242,43

182

- Thay nước và bổ sung nước: theo quy trình nuôi cá thâm canh ở các ao nuôi theo nhiều tầng, nhiều loại cá, thời gian thay nước là 1 tháng 1 lần, mức nước mỗi lần từ 350÷400 mm tương đương 3.500÷4.000 m3/ha. Mức nước cần thay đưa vào tính toán là 350 mm/tháng.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Ví dụ kết quả tính toán định mức sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản ở vùng B:

Định mức sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản vụ Đông xuân cho vùng B ứng

với tần suất mưa 75% được diễn giải trong bảng 3.13.

Bảng 3.13: Bảng diễn giải tính nhu cầu nước nuôi trồng thủy sản vụ Đông xuân

TT Đợt bơm cấp nước Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đợt 4 Đợt 5 Tổng cộng

1 Lớp nước chuẩn bị ao nuôi (mm) 1500 1500,0 350,0 350,0 350,0 350,0 1400,0 2 Lớp nước cần thay (mm)

3 60,6 59,5 70,8 78,0 268.9 Lượng bốc hơi mặt thoáng giữa hai lần thay nước (mm)

4 6,2 5,6 6,2 6,0 24,0 Lượng nước ngấm ổn định giữa hai lần bổ sung nước (mm)

Định mức sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản vụ Hè thu ở vùng B ứng với tần

suất mưa 75% được diễn giải trong bảng 3.14.

Bảng 3.14: Bảng diễn giải tính nhu cầu nước nuôi trồng thủy sản vụ Hè thu

5 104,1 0,8 1,2 41,7 147.8 Lượng mưa thực tế giữa hai lần bổ sung nước (mm) 15000 3.127 4.143 4.258 3.923 30.451 Tổng lượng nước cần (m3)

00

0,0

TT Đợt bơm cấp nước Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đợt 4 Tổng cộng

350,0

350,0

350,0

350,0

1400,0

1 Lớp nước chuẩn bị ao nuôi (mm) 2 Lớp nước cần thay (mm)

103,7

112,5

99,7

74,6

390,5

3 Lượng bốc hơi mặt thoáng giữa hai lần thay nước (mm)

6,0

6,2

6,2

6,0

24,4

4 Lượng nước ngấm ổn định giữa hai lần bổ sung nước (mm)

21,5

133,5

205,5

231,1

591,6

4.381,5 3.352,1 2.504,3 1.994,7

12.233

Định mức sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản được tính cho 1 đơn vị ha ứng

với lượng mưa vụ tần suất P = 75%.

5 Lượng mưa thực tế giữa hai lần bổ sung nước (mm) Tổng lượng nước cần (m3)

183

Phô lôc sè 4. §Þnh møc tiªu hao ®iÖn n¨ng cho b¬m t−íi

Phụ lục số 4

ĐỊNH MỨC TIÊU HAO ĐIỆN NĂNG CHO BƠM TƯỚI

MỘT SỐ MẪU BIỂU THU THẬP TÀI LIỆU VỀ CÁC TRẠM BƠM TƯỚI

Biểu 4.1: Bảng thống kê thông số kỹ thuật của các trạm bơm tưới

Công suất máy bơm (kw) Lưu lượng máy bơm (m3/h) TT Tên trạm bơm Ghi chú Năm xây dựng Số máy bơm T.kế Th. tế T.kế Th. tế Diện tích tưới (ha) MN bể hút – bể xả BQ vụ (m)

1

2

....

Biểu 4.2: Bảng tổng hợp hệ thống kênh mương thuộc trạm bơm

Trạm bơm A Trạm bơm B

1

2

...

Biểu 4.3: Bảng thống kê điện năng tiêu thụ thực tế ứng với lượng mưa vụ của các trạm bơm tưới

Nhiệm vụ Các thông số Chiều dài (m) TT Tên kênh, cấp kênh Tưới Tiêu L (m) B (m) H (m) M Diện tích tưới (ha) Kênh xây Kênh đất

TT Trạm bơm Lượng mưa vụ (mm) Diện tích tưới (ha) Tổng điện năng tiêu thụ (kwh) Điện năng tiêu thụ bình quân (kwh/ha)

1

Trạm bơm A

2

....

Trạm bơm B

184

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ HỆ SỐ LỢI DỤNG KÊNH MƯƠNG

Bảng 4.4: Hệ số lợi dụng kênh mương theo diện tích của khu tưới, loại kênh và tính chất đất đắp của kênh

Kênh loại A Kênh loại B

Diện tích (ha) Đất thấm ít Đất thấm ít Đất thấm nhiều Đất thấm vừa Đất thấm nhiều Đất thấm vừa

- Kênh loại A có chiều dài ≤ 50 m/ha số lượng cửa lấy nước ≤ 3

- Kênh loại B có chiều dài > 50 m/ha số lượng cửa lấy nước > 3

Bảng 4.5: Hệ số lợi dụng kênh mương theo chiều dài và lưu lượng trong kênh

25 0,80 0,90 0,95 0,75 0,85 0,90 50 0,75 0,87 0,92 0,70 0,80 0,86 100 0,72 0,84 0,90 0,66 0,75 0,83 150 0,69 0,80 0,87 0,63 0,72 0,80 200 0,66 0,70 0,84 0,60 0,70 0,77 300 0,62 0,64 0,80 0,57 0,66 0,74

Bảng 4.6: Hệ số lợi dụng kênh mương theo hệ số lợi dụng cho phép

Chiều dài kênh (km) Lưu lượng (m3/s) < 2 2 < L< 4 4 < L< 6 6 < L< 8 < 0,025 0,80 0,75 - - 0,025 < Q < 0,050 0,83 0,78 - - 0,050 < Q < 0,010 0,85 0,80 0,75 - 0,01 < Q < 0,15 0,87 0,82 0,78 0,75 0,15 < Q < 0,20 0,88 0,84 0,80 0,78 0,20 < Q < 0,25 0,85 0,82 0,79 0,25 < Q < 0,30 0,86 0,83 0,80

>50 >10 ÷ 50 2 ÷ 10 < 2 Diện tích tưới (103 ha) [η] 0,5 0,65 ÷ 0,55 0,75 ÷ 0,65 0,7

185

Phô lôc sè 5. §Þnh møc tiªu hao ®iÖn n¨ng cho b¬m tI£U

Phụ lục số 5

ĐỊNH MỨC TIÊU HAO ĐIỆN NĂNG CHO BƠM TIÊU

MỘT SỐ MẪU BIỂU THU THẬP TÀI LIỆU VỀ CÁC TRẠM BƠM TIÊU

Biểu 5.1: Bảng thống kê thông số kỹ thuật của các trạm bơm tiêu

1 Trạm bơm A

2 Trạm bơm B

....

Ghi chú: diện tích tiêu được phân ra thành 3 loại gồm diện tích tiêu cho lúa, diện tích tiêu hoa màu, và diện tích tiêu cho phi canh tác. Trong trường hợp có nhiều trạm bơm phụ trách tiêu cho một lưu vực lớn thì diện tích tiêu bằng tổng các diện tích tiêu chung của cả lưu vực. Các trạm bơm tiêu sẽ được gộp lại để tính tiêu dựa trên năng lực của từng trạm bơm.

Biểu 5.2: Bảng thống kê điện năng tiêu thụ thực tế ứng với lượng mưa vụ của các trạm bơm tiêu

TT Công suất máy bơm (kW) Lưu lượng máy bơm (m3/h) Tên trạm bơm Năm xây dựng Số máy bơm MN bể hút – bể xả BQ vụ (m) Ghi chú Diện tích tiêu (ha) T.kế Th. tế T.kế Th. tế

1 Trạm bơm A

2 Trạm bơm B

....

TT Trạm bơm Lượng mưa vụ (mm) Diện tích tiêu (ha) Tổng điện năng tiêu thụ (kWh) Điện năng tiêu thụ bình quân (kWh/ha)

186

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Phụ lục số 6

ĐỊNH MỨC TIÊU HAO VẬT TƯ NGUYÊN NHIÊN LIỆU CHO VẬN HÀNH BẢO DƯỠNG MÁY MÓC THIẾT BỊ

MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ ĐỊNH MỨC TIÊU HAO VẬT TƯ NGUYÊN NHIÊN LIỆU ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG Ở MỘT SỐ ĐƠN VỊ

Bảng 6.1: Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho vận hành bảo dưỡng một số loại máy bơm

Đơn vị tính: kg/h/máy

TT Loại máy Dầu nhờn Mỡ IC-2 Mỡ IC-13 Diezel Giẻ lau Sợi amiăng

(2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) 0,01 0,05 0,15 0,005 0,03 0,003 0,003 0,04 0,003 0,015 0,003 0,015 0,03 0,02 0,003 0,015 0,015 0,02 0,012 0,002 0,008 0.01 0,05 0,012 0,002 0,008 0,003 0.01 0,01 0,005 0,002 0,004 0.005 0,01 0,004 0,002 0,004 0,002 0,005 0,003 0,0015 0,003 0,001 0,005 0,002 0,0015 0,002 0,001 (1) 1 MB 13000 m3/h 2 DV 750 (8000 m3/h) 3 CSV-1000(7000-7700 m3/h) 4 24-HT-90 trục đứng (4000 m3/h) 5 MB 4000 m3/h Tr.ngang 6 MB từ 2000-3000 m3/h 7 MB từ 1500-1900 m3/h 8 MB từ 1000-1200 m3/h 9 MB <1000 m3/h Động cơ các loại 0,004 0,003 10 Động cơ ≥ 160 kW 0,003 0,002 0,002 0,001 Động cơ ≤ 75 kW 11 Động cơ ≤ 70 kW

187

Bảng 6.2: Định mức vật tư phục vụ công tác vận hành bảo dưỡng máy bơm

Phô lôc sè 6. §Þnh møc tiªu hao vËt t− nguyªn nhiªn liÖu...

Vật tư Quy cách Số lượng TT Thời gian sử dụng Số máy được tính Đơn vị tính

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) 1 Giẻ lau Ca kg 0,05 2 Chổi rơm 2 tháng cái 1 3 Bóng đèn thắp sáng 75 W 500 h cái 1 4 Bóng đèn sấy 300 W 100 h > 2 trở lên 8 m2/bóng 30 kW/bóng cái 1 5 Can nhựa 5 lít 2 năm 2 cái 1 Xô đen 8 tháng 6 Xô mồi nước 1 cái 1 7 Xô đựng mỡ 5 kg 2 năm 1~5 cái 1 8 Chậu rửa 1 năm 1~3 cái 1

9 Sợi ép túp đã tết vuông 15 ca 1 Chậu nhựa 1000 m3/h 4000 m3/h kg kg 0,2 0,5 5 năm 2 máy cái 1 10 Xà beng 11 Mê gôm mét - 500V d ≥ 35 5 năm 1 trạm cái 1 12 Giấy ráp 1 lần 1 tờ 1 13 Cờ lê dẹt các loại 3 năm 2 bộ 1 14 Mỏ lết các loại 5 năm 1~3 cái 1 15 Bút thử điện Hạ áp 1 năm 1 cái 1 16 Búa các loại 0,5 kg 5 năm 5 cái 1

188

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

Phụ lục số 7

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

MỘT SỐ MẪU BIỂU THU THẬP SỐ LIỆU PHỤC VỤ TÍNH TOÁN ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Biểu 7.1: Tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp trong một số năm gần nhất

TT Hạng mục Năm... Năm... Năm... Bình quân

I Chi phí vật liệu quản lý 1 Chi phí văn phòng phẩm 2 Công cụ dụng cụ 3 Vật tư văn phòng khác 4 ... II Chi phí dịch vụ mua ngoài 1 Chi phí điện phục vụ quản lý 2 Chi phí vệ sinh môi trường 3 Chi phí nước sinh hoạt 4 Chi phí thông tin liên lạc 5 Chi phí sách báo, thư viện 6 ... III Chi phí bằng tiền khác 1 Công tác phí, chi phí xe ô tô con 2 Hội họp, khánh tiết, tiếp khách 3 ... IV Thuế, phí, lệ phí 1 Phí kiểm định xe ô tô 2 Thuế môn bài 3 Thuế đất 4 ...

Biểu 7.2: Tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất trong một số năm gần nhất

Tổng cộng

TT Nội dung Đơn vị Năm... Năm... Năm... Trung bình

I Diện tích tưới, tiêu (quy đổi) Ha 1 Vụ Đông xuân 2 Vụ Hè thu

189

Phô lôc sè 7. §Þnh møc chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp

TT Nội dung Đơn vị Năm... Năm... Năm... Trung bình

II Tổng doanh thu/năm 1 Từ tưới tiêu 2 Từ SXKD dịch vụ khác III Tổng chi phí sản xuất

Ghi chú: diện tích quy đổi là diện tích tưới tiêu của các loại cây trồng khác nhau quy đổi

về tưới tiêu cho lúa theo nhu cầu sử dụng nước.

Biểu 7.3: Tổng hợp số lao động tham gia sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một số năm gần nhất

106 đ 106 đ 106 đ 106 đ 106 đ 1 Tổng chi phí sản xuất 2 Trong đó tiền lương và các khoản BHXH, BHYT 106 đ

TT Nội dung Đơn vị Năm ... Năm ... Năm ... Bình quân

I Tổng số lao động của doanh nghiệp (công ty, xí nghiệp) người 1 Lao động quản lý (tại các phòng ban quản lý của công ty, xí nghiệp) 2 Lao động công nghệ (trực tiếp sản xuất) người 3 Lao động phụ trợ, phục vụ người II Lao động phân theo từng đơn vị trực thuộc 2.1 Xí nghiệp A (Cụm, Trạm,...) người Trong đó: - Lao động quản lý (nếu là XN trực thuộc công ty) người - Lao động công nghệ người - Lao động phụ trợ, phục vụ người 2.1 Xí nghiệp B (Cụm, Trạm,...) người Trong đó: - Lao động quản lý (nếu là XN trực thuộc công ty) người - Lao động công nghệ người - Lao động phụ trợ, phục vụ người ... ...

Formatted: Top: 1.04", Bottom: 1.99", Section start: Continuous, Header distance from edge: 0.57", Footer distance from edge: 1.59"

190

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. Tài liệu trong nước: [1]. Báo cáo tổng hợp đề tài “Nghiên cứu tính giá thành 1m3 nước tưới tiêu của hệ

thống thuỷ lợi sáu trạm bơm Nam Hà”. Viện Kinh tế & QLTL;

[2]. Công trình thuỷ lợi kho nước: Yêu cầu kỹ thuật trong quản lý khai thác 14TCN55-88;

[3]. Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác QLKT CTTL Công ty thuỷ nông Linh Cảm Hà Tĩnh (năm 1997); Xí nghiệp thuỷ nông Liễn Sơn (năm 1997); tỉnh Gia Lai (năm 2001); 6 Công ty KTCTTL tỉnh Ninh Bình (năm 2001); 5 Công ty QLKTCTTL thành phố Hà Nội (năm 2002); tỉnh An Giang (năm 2002); 12 Xí nghiệp QLKT CTTL tỉnh Hải Dương (năm 2003); 9 Xí nghiệp QLKT CTTL tỉnh Hưng Yên (năm 2003); tỉnh Quảng Nam (năm 2003); tỉnh Đắk Lắk (năm 2003); tỉnh Hoà Bình (năm 2007); tỉnh Trà Vinh (năm 2007).

[4]. Định mức lao động và đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm tại Xí nghiệp thuỷ nông Cầu Sơn (năm 1992); Công ty KTCTTL Kè Gỗ Hà Tĩnh (năm 2000); Công ty KTCTTL Sông Rác (năm 2000);

[5]. Định mức lao động và đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm, định mức sử dụng điện năng tại Xí nghiệp thuỷ nông Sông Cầu (năm 1993); Xí nghiệp thuỷ nông Nam Yên Dũng (năm 1994); Xí nghiệp thuỷ nông Duy Tiên (năm 1995);

[6]. Hà Lương Thuần (1984). Tuyển tập công trình nghiên cứu thủy nông cải tạo đất;

[7]. Nghị định 97/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 10 năm 2008 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;

[8]. Nghị định 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2004/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ CTTL;

[9]. Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy định

chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ CTTL;

[10]. Nghị định 09/2009/NĐ-CP ngày 5/2/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;

191

[11]. Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống

thang lương, bảng lương và chế độ trợ cấp lương trong các công ty nhà nước;

[12]. Nghị định 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định quản lý lao

động tiền lương và thu nhập trong các công ty nhà nước;

[13]. Nghị định 72/2007/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 07/5/2007 về Quản lý

an toàn đập;

[14]. Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp luận xác định giá nước lấy từ CTTL trong nền kinh tế Việt Nam (năm 1996-1998). Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế;

[15]. Nghiên cứu đổi mới cơ chế quản lý các hệ thống thuỷ nông trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước (Đề tài trọng điểm cấp Bộ năm 2001- 2003). Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế;

[16]. Nghiên cứu mô hình quản lý thủy lợi hiệu quả và bền vững phục vụ nông nghiệp và nông thôn (đề tài trọng điểm cấp Bộ năm 2006-2008). Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế;

[17]. Nghiên cứu sửa đổi hệ thống chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác

QLKT CTTL tỉnh Thanh Hoá (năm 2005); tỉnh Hải Dương (năm 2007);

[18]. Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội trong các dự án đầu tư xây dựng nâng cấp hiện đại hoá công trình thuỷ lợi (năm 2003-2004). Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế;

[19]. Nguyễn Thế Quảng và Nguyễn Duy Tân (1999). Kết quả nghiên cứu thí nghiệm định mức tưới lúa vụ chiêm xuân giống mới tại Trạm nghiên cứu thuỷ nông đồng Bắc Bộ - Thường Tín - Hà Tây, Tập 2. Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ thủy lợi, năm 1994-1999.

[20]. Những quy định về quản lý sử dụng và bảo vệ các công trình thuỷ nông ban hành kèm theo Quyết định số 680-TL/TN ngày 04/9/1974 của Bộ trưởng Bộ Thủy lợi (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);

[21]. Phạm Ngọc Hải, Tống Đức Khang, Bùi Hiếu và Phạm Việt Hòa (2006). Giáo trình Quy hoạch và thiết kế hệ thống thuỷ lợi, Tập 1. Nhà xuất bản Xây dựng;

[22]. Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10;

[23]. Quy phạm công tác thủy văn trong hệ thống thuỷ nông;

[24]. Quy phạm kỹ thuật QPTL 1-69 ngày 10/9/1969 về quản lý hồ chứa nước;

[25]. Quy phạm kỹ thuật QPTL 6-68 ngày 26/11/1968 về quản lý khai thác và bảo vệ

các cống đập quan trọng ở các hệ thống thuỷ nông;

Tμi liÖu tham kh¶o

192

[26]. Quy phạm kỹ thuật quản lý vận hành các trạm bơm trục ngang (QPTL-I-1-1995);

[27]. Quy phạm QPTL-I-1-78 ngày 02/6/1978 của Bộ trưởng Bộ Thủy lợi về quản lý

tưới nước ở hệ thống thuỷ nông không ảnh hưởng thuỷ triều;

[28]. Quy phạm quản lý vận hành trạm bơm điện số 730-QĐKT ngày 1/7/1988 của Bộ Thuỷ lợi quy định về công tác vệ sinh, kiểm tra, dầu mỡ bảo dưỡng theo đúng quy trình vận hành của máy móc thiết bị;

[29]. Quy phạm quản lý, sử dụng và bảo vệ kênh trong hệ thống thuỷ nông;

[30]. Quyết định 211/1998/QĐ-BNN-QLN ngày 19/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy định các chế độ sử dụng phí cho công tác sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi và nội dung sửa chữa thường xuyên;

[31]. Quyết định 256/2006/QĐ-TTg về ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế

hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

[32]. Quyết định 561 QĐ/LĐTL ngày 21/5/1977 của Bộ trưởng Bộ Thủy lợi về việc ban hành định mức lao động tạm thời trong công tác sửa chữa trạm bơm điện;

[33]. Quyết định 774 QĐ/LĐTL ngày 21/7/1977 của Bộ trưởng Bộ Thủy lợi về việc

ban hành tạm thời bản tiêu chuẩn cấp bậc công nhân ngành thuỷ nông;

[34]. Sổ tay kỹ thuật thuỷ lợi (3 phần, 11 tập). Nhà xuất bản Nông nghiệp, năm 2005;

[35]. Thông tư 04/2002/TT-BLĐTBXH ngày 09/01/2002 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý tiền lương và thu nhập đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích;

[36]. Thông tư 05/2001/LĐTBXH-TT ngày 29/01/2001 hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp Nhà nước;

[37]. Thông tư 06/1998/TT-BNN-TCCB ngày 3/9/1998 hướng dẫn tổ chức và hoạt

động của công ty khai thác công trình thuỷ lợi;

[38]. Thông tư 06/2005/TT-BLĐTBXH, và 07/2005/TT-ĐTBXH ngày 05/1/2005 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định 206/2004/CP- ngày 14/12/2004 của Chính phủ;

[39]. Thông tư 11/2009/TT-BTC ra ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác CTTL và quy chế quản lý tài chính của công ty Nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác CTTL;

[40]. Thông tư 23/2008/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2008 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

193

công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ;

[41]. Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ 1994-1999, Tập II, Viện Khoa Học

Thủy lợi;

[42]. Vương Đình Đước, Võ Xuân Bảo, Vũ Văn Đô, Đinh Mỹ Sơn (1985). Một số kết quả nghiên cứu về thủy nông. Kết quả thí nghiệm chế độ tưới của một số giống lúa mới trên đất phù sa đồng bằng sông Hồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp.

Tμi liÖu tham kh¶o

II. Tài liệu ngoài nước:

[43]. Abu-Zeid, Mahmoud, (2001). Water Pricing in Irrigated Agriculture.

International Journal of Water Resources Development;

[44]. Biswas, K. Asit (2002). Water Policies in the Developing World. Research

Report. Third World for Water Management;

[45]. Briscoe J. (1996), Managing Water as an Economic Good: Rules for Reforms.

Water Supply;

[46]. Cost Recovery and Water Pricing for Irrigation and Drainage Projects, 2005 The International Bank for Reconstruction and Development / The World Bank 1818 H Street, NW, Washington, DC 20433;

[47]. Crop Evaportranspiration - Guidelines for Computing Crop Water Requirements.

Irrigation and Drainage Paper 56, 1998, FAO;

[48]. Dinar, Ariel (ed.) (1997). Water Pricing Experiences: An International Perspective. World Bank Technical Paper No. 386. Washington, D.C: The World Bank;

[49]. Effect of System Layout on Subsurface Drainage Cost in Flat Irrigated Land;

AWRA Paper Number 90012; Volume 26, Number 3, June 1990, pages 397-405;

[50]. Irrigation Water Management Training Manual No. 1, Introduction to Irrigation,

1995, FAO;

[51]. Irrigation Water Management Training Manual No. 10, Irrigation Scheme

Operation and Maintenance, 1996, FAO;

[52]. Irrigation Water Management Training Manual No. 3, Irrigation Water Needs,

1986, FAO;

[53]. Irrigation Water Management Training Manual No. 7, Canals, 1992, FAO;

[54]. Irrigation Water Management Training Manual No. 8, Structures for Water

Control and Distribution, 1993, FAO;

194

[55]. Irrigation Water Management Training Manual No.4, Irrigation Scheduling,

1989, FAO;

[56]. Malano, H.M.; Nguyen, V.C. and Turral, H.N. (1999). Asset Management for

Irrigation and Drainage Infrastructure: Principles and Case Study. Irrigation and Drainage Systems Vol.13, pp. 109-129;

[57]. Peter Rogers, Radhika de Silva, Ramesh Bhatia. (2002). Water is an Economic

Good: How to Use Prices to Promote Equity, Efficiency, and Sustainability. Water Policy;

[58]. Tsur, Y. and Dinar, Ariel. (1997). On the Relative Efficiency of Alternative

Methods for Pricing Irrigation Water and Their Implementation. World Bank Economic Review. 11, 243-262;

[59]. Ventura, F.; Spano, D.; Duce; P. and Snyder, R.L. An Evaluation of Common Evapotranspiration Equations. Irrigation Science (1999). Vol. 18, pp. 163-170.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...

195

ChÞu tr¸ch nhiÖm xuÊt b¶n: Ts. Lª quang kh«i

Phô tr¸ch b¶n th¶o: Ban biªn tËp thñy lîi

Tr×nh bµy b×a: ngäc nam

Tμi liÖu tham kh¶o

Nhμ xuÊt b¶n N«ng NghiÖp

167/6 - Ph−¬ng Mai - §èng §a - Hµ Néi §T:(04) 38524506 - 38523887 Fax: (04) 35760748 Email: NXB.Nongnghiep.BT3@gmail.com

Chi nh¸nh NXB N«ng NghiÖp

58 NguyÔn BØnh Khiªm - Q.1, TP. Hå ChÝ Minh §T: (08) 38297157 - 38299521 Fax: (08) 39101036

196

626

09

M· sè:

02

63 630 − NN 2009 −

In 300 b¶n khæ 19×26,5 cm t¹i X−ëng in CTy TNHH MTV NXB N«ng nghiÖp. §¨ng ký kÕ ho¹ch xuÊt b¶n sè: 86-2009/CXB/626-02/NN. QuyÕt ®Þnh xuÊt b¶n sè: 393/Q§- NN ngμy 29/12/2009. In xong vμ nép l−u chiÓu quý I/2010.

Sæ tay h−íng dÉn x©y dùng ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt...