intTypePromotion=1
ADSENSE

Sự phân bố kiểu gen HBV ở người nhiễm HBV mạn tính tại TP. Cần Thơ

Chia sẻ: Hạnh Hoa | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

43
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung bài viết với mục tiêu xác định và mô tả sự phân bố kiểu gen của HBV trên người nhiễm HBV mạn tính chưa điều trị tại TP. Cần Thơ. Nghiên cứu tiến hành từ tháng 1/2013 đến tháng 9/2014 tiến hành thu thập mẫu huyết thanh từ bệnh nhân nhiễm HBV mạn tính chưa điều trị tại một số phòng khám chuyên khoa gan mật, tiêu hóa tại TP. Cần Thơ

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sự phân bố kiểu gen HBV ở người nhiễm HBV mạn tính tại TP. Cần Thơ

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015<br /> <br /> SỰ PHÂN BỐ KIỂU GEN HBV Ở NGƯỜI NHIỄM HBV MẠN TÍNH<br /> TẠI TP. CẦN THƠ<br /> Nguyễn Thị Hải Yến*, Nguyễn Thanh Bảo**, Cao Minh Nga**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn đề: Nhiễm HBV vẫn luôn là một vấn đề sức khỏe toàn cầu. Việt Nam là một trong những nước có<br /> tỉ lệ nhiễm HBV cao (10-20%). Tại vùng đồng bằng Sông Cửu Long nói chung và TP Cần Thơ nói riêng, chưa<br /> có nghiên cứu nào về kiểu gen của HBV trên đối tượng người nhiễm HBV mạn tính chưa điều trị.<br /> Mục tiêu: Xác định và mô tả sự phân bố kiểu gen của HBV trên người nhiễm HBV mạn tính chưa điều trị<br /> tại TP Cần Thơ.<br /> Phương pháp: Nghiên cứu tiền cứu, mô tả cắt ngang. Từ tháng 1/2013 đến tháng 9/2014 tiến hành thu<br /> thập mẫu huyết thanh từ bệnh nhân nhiễm HBV mạn tính chưa điều trị tại một số phòng khám chuyên khoa gan<br /> mật, tiêu hóa tại TP Cần Thơ. Thực hiện xét nghiệm HBeAg. Tiến hành định lượng HBV DNA bằng kỹ thuật<br /> Realtime PCR tại phòng xét nghiệm vi sinh Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh, chọn ra các mẫu huyết thanh có<br /> kết quả định định lượng HBV DNA > 103 copies/ml tiến hành giải trình tự xác định kiểu gen tại viện Pasteur<br /> TP. Hồ Chí Minh.<br /> Kết quả: Có 473 mẫu huyết thanh có tải lượng HBV DNA > 103 copies/ml được giải trình tự xác định kiểu<br /> gen. Có 2 kiểu gen được phát hiện là B và C với tỉ lệ lần lượt là 73,4 và 26,6%. Tỉ lệ mẫu huyết thanh có HBeAg<br /> (+) là 57,3%. Tải lượng HBV DNA trong huyết thanh ≥ 105 copies/ml chiếm tỉ lệ 68,7%. Không ghi nhân mối<br /> liên quan giữa kiểu gen với các yếu tố giới tính, tải lượng HBV DNA trong huyết thanh và tình trạng HBeAg.<br /> Kết luận: Trên đối tượng người nhiễm HBV mạn tính chưa điều trị tại TP cần Thơ, có 2 kiểu gen được ghi<br /> nhận là B (73,4%) và C (26,6%). Không ghi nhân mối liên quan giữa kiểu gen với các yếu tố giới tính, tải lượng<br /> HBV DNA trong huyết thanh và tình trạng HBeAg.<br /> Từ khóa: kiểu gen, virus viêm gan B, nhiễm HBV mạn tính, bệnh nhân chưa điều trị<br /> <br /> ABSTRACT<br /> THE GENOTYPE DISTRIBUTION OF HEPATITIS B VIRUS IN CHRONIC HEPATITIS B VIRUS<br /> INFECTED PATIENTS IN CAN THO CITY<br /> Nguyen Thi Hai Yen, Nguyen Thanh Bao, Cao Minh Nga<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 19 - Supplement of No 1 - 2015: 374 - 377<br /> Background: Hepatitis B virus infection is an important problem of health worldwide. VietNam is one of<br /> coutries with hight prevalence of HBV infection (10 - 20%). There has been no study about HBV genotype in<br /> Mekong delta area and CanTho city.<br /> Objectives: Identify and describe the distribution of HBV genotype in chronic hepatitis B virus infected<br /> patients in CanTho city.<br /> Methods: Retrospective, cross-sectional description method. Sera of chronic hepatitis B virus infected<br /> patients were collected at some hepatobiliary and gastrointestinal clinics in CanTho city from January 2013 to<br /> December 2014. HBeAg tests were done. HBV DNA quantitating were taken by Realtime PCR method in<br /> * Khoa Y, Đại học Cần Thơ<br /> ** Bộ môn Vi sinh, Khoa Y - Đại học Y Dược TP. HCM<br /> Tác giả liên lạc: ThS. BS. Nguyễn Thị Hải Yến<br /> ĐT: 0908600366<br /> Email: haiyenydct@yahoo.com<br /> <br /> 374<br /> <br /> Chuyên Đề Nội Khoa<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> University of Medicine and Pharmacy in Ho Chi Minh city. Samples with over 103 HBV DNA copies/ml sera<br /> were identified genotypes by sequencing at Pasteur institute in Ho Chi Minh city.<br /> Results: 473 samples with over 103 HBV DNA copies/ml sera of chronic hepatitis B virus infected patients<br /> were available for genotype identifying. The genotypes of HBV were B (73.4%) and C (26.6%). The ratio of<br /> HBeAg positive was 57.3%. There were 68.7% samples with over 104 HBV DNA copies/ml sera. No relationship<br /> between HBV genotypes and gender, HBV DNA copies quantity in sera or HBeAg status was seen.<br /> Conclusion: The genotypes of HBV in chronic hepatitis B virus infected patients were B (73.4%) and C<br /> (26.6%). There was no significant difference in the distribution of HBV genotypes in groups of gender, HBV<br /> DNA copies quantity in sera and HBeAg status.<br /> Key words: genotype, Hepatitis B (HBV), chronic HBV infection, treatment naïve patient.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU<br /> <br /> Nhiễm HBV vẫn luôn là một vấn đề sức khỏe<br /> toàn cầu cho dù những nỗ lực nhằm hạn chế sự<br /> lây nhiễm đã được áp dụng. Hiện nay, trên thế<br /> giới ước tính có khoảng hơn 2 tỷ người bị nhiễm<br /> HBV. Trong số này có khoảng 400 triệu người<br /> mang HBV mạn tính (HBV carier)(2,10). Hàng năm,<br /> có gần 1 triệu người chết do những bệnh lý liên<br /> quan đến nhiễm HBV như xơ gan, ung thư<br /> gan(15,10).<br /> <br /> Thiết kế nghiên cứu<br /> <br /> Cho đến nay đã có 10 kiểu gen (genotype) của<br /> HBV được phát hiện (A → J) dựa trên sự khác<br /> nhau ít nhất 8% toàn bộ trình tự chuỗi của bộ gen<br /> HBV(9). Qua các nghiên cứu gần đây, người ta<br /> nhận thấy rằng kiểu gen của HBV có liên quan<br /> đến diễn tiến của bệnh cũng như bệnh cảnh lâm<br /> sàng, đáp ứng với điều trị và tỉ lệ chuyển đổi<br /> huyết thanh trong điều trị(9,8,14). Việt Nam là một<br /> trong số những nước có tỉ lệ nhiễm HBV cao. Các<br /> nghiên cứu cho thấy kiểu gen thường gặp ở Việt<br /> Nam là B và C(3,7,5,6,13). Gần đây, kiểu gen I đã được<br /> tìm thấy ở Việt Nam và Lào(9). Tuy nhiên, tại<br /> vùng đồng bằng Sông Cửu Long nói chung và TP<br /> Cần Thơ nói riêng, chưa có nghiên cứu nào về<br /> kiểu gen của HBV trên đối tượng người nhiễm<br /> HBV mạn tính chưa điều trị. Chúng tôi thực hiện<br /> nghiên cứu này với mục tiêu xác định kiểu gen<br /> của HBV trên người nhiễm HBV mạn tính chưa<br /> điều trị tại TP cần Thơ và mô tả sự phân bố kiểu<br /> gen của HBV theo một số yếu tố như tuổi, giới<br /> tính, tải lượng HBV DNA trong huyết thanh và<br /> tình trạng HBeAg.<br /> <br /> Bệnh nhân được chọn vào mẫu nghiên cứu<br /> được lấy huyết thanh làm xét nghiệm HBeAg<br /> bằng kỹ thuật ELISA tại bệnh viện Trường Đại<br /> học Y Dược Cần Thơ. Sau đó, các mẫu này được<br /> tiến hành định lượng HBV DNA bằng kỹ thuật<br /> Realtime PCR phòng xét nghiệm Vi sinh Trường<br /> Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh. Những mẫu có<br /> tải lượng virus > 103 copies/ml được xác định kiểu<br /> gen HBV bằng kỹ thuật giải trình tự tại viện<br /> Pasteur TP Hồ Chí Minh.<br /> <br /> Nhiễm<br /> <br /> Tiền cứu, mô tả cắt ngang.<br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> Người nhiễm HBV có HBsAg(+) trên 6 tháng<br /> đến khám tại một số phòng khám chuyên khoa<br /> gan mật, tiêu hóa tại TP Cần Thơ từ tháng 1/2013<br /> đến tháng 9/2014.<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> <br /> Biến số nghiên cứu: giới, tuổi, kiểu gen HBV,<br /> tải lượng DNA HBV trong huyết thanh.<br /> Nhập và phân tích số liệu bằng phần mền<br /> SPSS 18.0, dùng phép kiểm χ2 để so sánh các tỉ lệ<br /> với mức có ý nghĩa p 103 copies/ml để<br /> thực hiện kỹ thuật giải trình tự xác định kiểu gen<br /> của virus.<br /> <br /> 375<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> Đặc điểm mẫu nghiên cứu<br /> <br /> Bảng 1: Đặc điểm mẫu nghiên cứu (n=473)<br /> Yếu tố<br /> Giới<br /> HBeAg<br /> <br /> Nam<br /> Nữ<br /> (+)<br /> (-)<br /> <br /> Tần suất<br /> 271<br /> 202<br /> 271<br /> 202<br /> <br /> Tỉ lệ (%)<br /> 57,3<br /> 42,7<br /> 57,3<br /> 42,7<br /> <br /> Trong số 473 bệnh nhân được lấy huyết thanh<br /> xác định kiểu gen có 271 nam (57,3%) và 202 nữ<br /> (42,7%). Có 271 mẫu huyết thanh có HBeAg (+)<br /> (57,3%).<br /> <br /> Các kiểu gen (genotype) HBV phát hiện được<br /> Bảng 2: Các kiểu gen (genotype) HBV phát hiện được<br /> (n=473)<br /> Genotype<br /> B<br /> C<br /> <br /> Tần suất<br /> 347<br /> 126<br /> <br /> Tỉ lệ (%)<br /> 73,4<br /> 26,6<br /> <br /> Chúng tôi ghi nhận có sự hiện diện của 2 kiểu<br /> gen của HBV là B và C với tỉ lệ lần lượt là 73,4 %<br /> và 26,6 %. Kết quả này cũng phù hợp với các<br /> nghiên cứu khác về kiểu gen HBV tại châu Á và<br /> Việt Nam(3,7,5,6,11,10). Kiểu gen B chiếm tỉ lệ 71,8%, là<br /> kiểu gen phổ biến ở người châu Á và Việt Nam.<br /> Các tác giả Nguyễn Hùng Cường, Hồ Thị Thanh<br /> Thủy và Đặng Mai Anh Tuấn cũng ghi nhận tỉ lệ<br /> kiểu gen B tương tự (77,61%; 78% và 75%) với các<br /> kỹ thuật xác định kiểu gen khác nhau(3,5,6).<br /> Theo một số tác giả, bệnh lý gan mạn tính ở<br /> châu Á liên quan đến kiểu gen C nhiều hơn kiểu<br /> gen B(14). Trong nghiên cứu của chúng tôi, kiểu<br /> gen C chiếm tỉ lệ 26,6%, tương tự một số nghiên<br /> cứu khác của các tác giả trong nước(3,5,6). Trong<br /> nghiên cứu kiểu gen HBV ở trẻ em của tác giả<br /> Cao Minh Nga, tỉ lệ kiểu gen C là 7,6%(2), thấp<br /> hơn tỉ lệ kiểu gen C trong nghiên cứu của chúng<br /> tôi và một số nghiên cứu khác ở đối tượng người<br /> lớn. Sự khác biệt này có thể do đối tượng người<br /> lớn trong nghiên cứu của chúng tôi và các nghiên<br /> cứu khác thuộc nhóm bệnh nhân có diễn tiến<br /> mạn tính và có biến chứng của nhiễm HBV. Điều<br /> này phù hợp với y văn ghi nhận kiểu gen C<br /> thường gây tổn thương ở gan nặng hơn các kiểu<br /> gen khác(2,8,10).<br /> <br /> 376<br /> <br /> Trong nghiên cứu của Lê Hữu Song trên đối<br /> tượng bệnh nhân ung thư gan cũng ghi nhận tỉ<br /> lệ kiểu gen C là 79,6%(8). Điều này một lần nữa<br /> cho thấy kiểu gen C thường cho diễn tiến lâm<br /> sàng nặng hơn các kiểu gen khác.<br /> Chúng tôi không ghi nhận sự hiện diện của<br /> các kiểu gen khác như kiểu gen A và I là những<br /> kiểu gen được cho là có hiện diện ở Việt Nam(7,14).<br /> Mặc khác, chúng tôi dùng kỹ thuật giải trình tự<br /> để xác định kiểu gen dựa trên sự khác biệt tối<br /> thiểu 8% trình tự nucleotide nên chúng tôi<br /> không ghi nhận được những trường hợp đồng<br /> bội nhiễm kiểu gen B và C như trong một số<br /> nghiên cứu khác sử dụng kỹ thuật Realtime PCR<br /> để xác định kiểu gen(6).<br /> <br /> Sự phân bố kiểu gen (genotype) HBV theo<br /> giới tính<br /> Bảng 3: Sự phân bố kiểu gen ( genotype) HBV theo<br /> giới tính<br /> Giới tính<br /> Nam (n=271)<br /> Nữ (n=202)<br /> <br /> Genotype B<br /> 205 (75,6%)<br /> 142 (70,3%)<br /> <br /> Genotype C<br /> 66 (24,4%)<br /> 60 (29,7%)<br /> <br /> Ở 271 mẫu huyết thanh của bệnh nhân nam,<br /> có 205 mẫu có kiểu gen B (75,6%) và 66 mẫu có<br /> kiểu gen C (24,4%). Ở 202 mẫu huyết thanh của<br /> bệnh nhân nữ, có 142 mẫu có kiểu gen B (70,3%)<br /> và 60 mẫu có kiểu gen C (29,7%). Sự phân bố kiểu<br /> gen ở 2 nhóm nam và nữ không có khác biệt có ý<br /> nghĩa thống kê (p=0,193).<br /> <br /> Sự phân bố kiểu gen (genotype) HBV theo<br /> tải lượng HBV DNA trong huyết thanh<br /> Bảng 4: Sự phân bố kiểu gen (genotype) HBV theo tải<br /> lượng HBV DNA trong huyết thanh<br /> HBV DNA (copies/ml)<br /> 5<br /> < 10 (n=148)<br /> 5<br /> ≥ 10 (n=325)<br /> <br /> Genotype B<br /> 106 (71,6%)<br /> 241 (74,1%)<br /> <br /> Genotype C<br /> 42 (28,4%)<br /> 84 (25,9%<br /> <br /> Chúng tôi tiến hành định lượng HBV DNA<br /> bằng kỹ thuật Realtime PCR để chọn ra những<br /> mẫu huyết thanh có tải lượng HBV DNA > 103<br /> copies/ml để thực hiện giải trình tự xác định kiểu<br /> gen. Chúng tôi ghi nhận có 148 mẫu (31,3%) có<br /> HBV DNA < 105 copies/ml và 325 mẫu (68,7%)<br /> HBV DNA ≥ 105 copies/ml. Tải lượng virus cao<br /> <br /> Chuyên Đề Nội Khoa<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015<br /> nhất chúng tôi ghi nhận được là 109 copies/ml.<br /> Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về sự<br /> phân bố kiểu gen HBV ở các nhóm có tải lượng<br /> virus trong máu cao thấp khác nhau (p=0,564).<br /> <br /> Sự phân bố genotype HBV theo kháng<br /> nguyên HBeAg<br /> <br /> 3.<br /> <br /> 4.<br /> <br /> 5.<br /> <br /> Bảng 5: Sự phân bố kiểu gen (genotype) HBV theo<br /> kháng nguyên HBeAg<br /> HBeAg<br /> Dương tính<br /> (n=271)<br /> Âm tính<br /> (n=202)<br /> <br /> Genotype B<br /> 206 (76 %)<br /> <br /> Genotype C<br /> 65 ( 24 %)<br /> <br /> 141 ( 69,8 %)<br /> <br /> 61 ( 30,2 %)<br /> <br /> 6.<br /> <br /> Tất cả các mẫu được xác định kiểu gen đều<br /> được làm xét nghiệm HBeAg bằng kỹ thuật<br /> ELISA. Trong số 271 mẫu có HBeAg (+), kiểu gen<br /> B có 206 mẫu (76 %), kiểu gen C có 65 mẫu (24<br /> %). Trong số 202 mẫu có HBeAg (-), kiểu gen B<br /> có 141 mẫu (69,8 %), kiểu gen C có 61 mẫu (30,2<br /> %). Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về<br /> sự phân bố kiểu gen giữa 2 nhóm HBeAg(+) và<br /> HBeAg (-) (p=0,131).<br /> <br /> 7.<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> <br /> 11.<br /> <br /> Qua nghiên cứu kiểu gen của HBV trên đối<br /> tượng nhiễm HBV mạn tính chưa điều trị tại TP<br /> Cần Thơ, chúng tôi rút ra kết luận sau:<br /> <br /> 12.<br /> <br /> 8.<br /> <br /> 9.<br /> <br /> 10.<br /> <br /> 1. Có 2 kiểu gen của HBV được phát hiện là B<br /> và C với tỉ lệ lần lượt là 73,4 % và 26,6 %.<br /> 2. Không ghi nhân mối liên quan giữa kiểu<br /> gen với các yếu tố giới tính, tải lượng HBV DNA<br /> trong huyết thanh và tình trạng HBeAg.<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1.<br /> <br /> 2.<br /> <br /> Cao Minh Nga, Nguyễn Thanh Bảo, Nguyễn Thị Hải Yến,<br /> Trần Thị Như Lê, Trần Thị Ngọc Anh (2011). Sự phân bố kiểu<br /> gen (genotype) của virus viêm gan B (HBV) ở trẻ em nhiễm<br /> HBV. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh. Tập 15. Phụ bản số 1.<br /> Tr.190-194.<br /> Cheng CP, Lee PF, Liu WC, Wu IC, Chin CY, Chang TT,<br /> Tseng VS (2012). Anlysis of Precore/core covariances<br /> associated with viral kinetics and genotypes in hepatitis B e<br /> antigen-positive Chronic hepatitis B patients. PLoS One. Vol.7<br /> (2): e32553.<br /> <br /> Nhiễm<br /> <br /> 13.<br /> <br /> 14.<br /> 15.<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Đặng Mai Anh Tuấn, Võ Đức Xuyên An, Phạm Hùng Vân<br /> (2010). “Tìm hiểu đột biến kháng Adefovir và lamivudine trên<br /> HBV tách chiết từ huyết thanh bệnh nhân viêm gan B mãn<br /> tính”. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh. Tập 14. Phụ bản số 2.<br /> Tr.287-293.<br /> Glebe D, Bremer CM (2013). “The molecular virology of<br /> hepatitis B virus”. Seminars in Liver Disease. Vol.33. No.2. pp<br /> 103-112.<br /> Hồ Thị Thanh Thủy, Nguyễn Bảo Toàn, Lê Huyền Ái Thúy,<br /> Nguyễn Duy Khánh, Cao Minh Nga, Vũ Thị Tường Vân<br /> (2009). “Ứng dụng kỹ thuật realtime RT-PCR trong xác định<br /> kiểu gene của virus gây viêm gan siêu vi B và C. Bộ khoa học<br /> và công nghệ”. Tuyển tập Hội nghị Công nghệ sinh học toàn<br /> quốc khu vực phía Nam 2009. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ<br /> Thuật. Tr: 382-386.<br /> Joshi M, Deshpande JD (2011). “Polymerase chain reaction:<br /> methods, principles and application”. International Journal of<br /> Biomedical Research. Number 1, Volume 2. pp. 81-97.<br /> Kenji A (2010). “Molecular-based epidemiology and<br /> pathology of hepatitis B virus infection”. Kỷ yếu Hội nghị Sinh<br /> học phân tử và Hóa sinh Y học tòan quốc lần thứ 2, tr: 19-20.<br /> Lê Hữu Song (2013). “Kiểu gen vi rút viêm gan b liên quan tới<br /> đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người mang vi rút không<br /> triệu chứng và bệnh nhân ung thư gan”. Tạp chí Y học thực<br /> hành (872). Số 6: 28-31.<br /> Liu CJ, Kao JH (2013). “Global Perspective on the Natural<br /> History of Chronic Hepatitis B: role of Hepatitis B virus<br /> genotypes A to J”. Seminars in Liver Disease. Vol.33.<br /> No.2/2013.pp 87-102.<br /> Locarnini S, Zoulim F (2010). “Molecular genetics of HBV<br /> infection”. Antiviral therapy 2010 15Suppl 3:3-14.<br /> Nguyễn Hùng Cường, Nguyễn Bảo Trân, Hoàng Thị<br /> Thanh Huyền, Azumi Ishizaki, Hiroshi Ichimura, Phạm<br /> Văn thức (2013). “Nghiên cứu tỉ lệ đột biến gen kháng<br /> thuốc của HBV ở đối tượng tiêm chích ma túy và gái mại dâm ở<br /> Hải phòng”. Tạp chí Y-Dược học quân sự. số 6: 57-63.<br /> Shi Y, Wei F, Hu D, Li Q, Smith D, Li D, Chen D (2012).<br /> “Mutations in the major hydrophilic region (MHR) of hepatitis<br /> B virus genotype C in North China”. Journal of Medical<br /> Virology 84: 1901-1906.<br /> Trần Thị Hải Âu, Vũ Thị Kim Liên, Đặng Đức Anh (2010).<br /> Nghiên cứu và ứng dụng quy trình Multiplex - PCR xác định<br /> kiểu gen HBV ở một số khu vực miền bắc Việt Nam năm<br /> 2008. Tạp chí Y học dự phòng. Tập XX số 6(114). Tr: 122- 128.<br /> Trần Xuân Chương (2010). “Tổng quan về các kiểu gen của<br /> virus viêm gan B ở Việt Nam”, Tạp chí gan mật, số 11: 5-10.<br /> Vivekanandan P, Singh OV (2010). Molecular Methods in the<br /> Diagnosis and Management of Chronic Hepatitis B. Expert<br /> Rev Mol Diagn. 10(7): 921-935.<br /> <br /> Ngày nhận bài báo:<br /> <br /> 27/10/2014<br /> <br /> Ngày phản biện nhận xét bài báo:<br /> <br /> 30/10/2014<br /> <br /> Ngày bài báo được đăng:<br /> <br /> 10/01/2015<br /> <br /> 377<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2