intTypePromotion=1

Tài liệu Câu hỏi ôn tập Triết học

Chia sẻ: Nguyễn Đình Thuật Thuật | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:22

0
187
lượt xem
55
download

Tài liệu Câu hỏi ôn tập Triết học

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu Câu hỏi ôn tập Triết học gồm 7 câu hỏi và câu trả lời xoay quanh các vấn đề: vật chất và ý thức, nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù cái riêng, cái chung, cái đơn nhất, quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất, những nội dung chủ yếu của cuộc đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu Câu hỏi ôn tập Triết học

  1. GỢI Ý TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI Câu 1. Vật chất và ý thức. Khái niệm, quan hệ và ýnghĩa phương pháp luận 1. Định nghĩa phạm trù vật chất Phạm trù vật chất là một phạm trù vơ bản, nền tảng của ch ủ nghĩa duy vật, nó chứa đựng thế giới quan và phương pháp luận sâu sắc. Quan điểm về vật chất của các nhà duy vật cổ đại mang tính trực quan cảm tính; họ đồng nhất vật chất với các dạng cụ thể, coi đó là cơ sở đầu tiên của mọi tồn tại. Vào thế kỷ XVII - XVIII, thuyết nguyên tử được khẳng định. Trên cơ sở đó, vào thế kỷ XIX các nhà triết học và khoa học đồng nhất vật chất với nguyên tử hoặc đồng nhất vật chất với khối lượng. Chủ nghĩa duy vật trước Mác đã quy vật chất về các dạng cụ thể. Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, trong vật lý học có những phát minh quan trọng làm cho con người hiểu sâu hơn về thế giới vật ch ất. Đó là nh ững phát hiện ra tia X, hiện tượng phóng xạ, điện tử, khối lượng của điện t ử tăng khi vận tốc của nó tăng. Tất cả những phát minh đó đã chỉ ra nh ững khuy ết đi ểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác trong quan niệm về vật ch ất. Nó còn là c ơ s ở để chủ nghĩa duy tâm lợi dụng chống chủ nghĩa duy vật và cho rằng “vật chất biến mất”. Để bảo vệ quan điểm của chủ nghĩa duy vật, Lênin bác bỏ quan đi ểm trên của chủ nghĩa duy tâm và cho rằng “không phải vật chất biến mất” mà gi ới h ạn hiểu biết của con người về vật chất là biến mất. Từ đó, Lênin đưa ra định nghĩa: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chúng ta chép lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”. * Phân tích định nghĩa vật chất: - Vật chất là phạm trù triết học rộng nhất, không thể hiểu theo nghĩa h ẹp như khái niệm vật chất trong các khoa học cụ thể hay đời sống. Không thể đồng nhất vật chất với vật thể hay các thuộc tính nào của vật chất. - Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất là th ực tại khách quan, là t ồn t ại không phu thuộc vào ý thức, không do ai sinh ra không mất đi t ồn t ại vĩnh vi ễn. 1
  2. Tất cả những gì tồn tại bên ngoài và không phụ thuộc vào ý th ức đ ều là v ật chất. - Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi tác động đ ến giác quan của con người và bản thân nó được phản ánh, chép lại bằng ý thức. * Ý nghĩa của định nghĩa vật chất - Định nghĩa trên đưa ra thuộc tính của vật chất đã phân bi ệt ph ạm trù v ật chất của triết học với phạm trù của các khoa học chuyên ngành. Khắc ph ục h ạn chế của chủ nghĩa duy vật cũ; cung cấp nhận thức khoa học về vật ch ất; kh ắc phục được những hạn chế của chủ nghĩa duy tâm. - Định nghĩa trên khẳng định tính thứ nhất của vật chất và kh ả năng nh ận thức của con người. - Cổ vũ cho khoa học đi sâu vào thế giới vật ch ất đ ặt n ền móng cho ho ạt động nhận thức và cải tạo thực tiễn. * Ý nghĩa khi học định nghĩa vật chất của Lênin -Trang bị đươc thế giới quan duy vật, mọi chủ trương biện pháp phải căn cứ trên tính thứ nhất của vật chất nhưng cũng thấy được vai trò riêng của ý thức trong hoạt động thực tiễn. - Giúp nhận thức rõ nguyên nhân kinh tế là đầu tiên và duy nhất d ẫn đen mọi biến đổi trong lịch sử. 2.Định nghĩa ý thức “Ý thức là một thuộc tính của vật chất nhưng không phải của mọi dạng vật chất mà chỉ là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao, đó là bộ óc ngưới”. Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người thông qua lao động, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội. Ý thức là sản phẩm xã hội, là hiện tượng xã hội. Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người một cách năng động, sáng tạo. Ý thức là sự phản ánh, là cái phản ánh còn vật chất là cái được phản ánh. Cái được phản ánh tồn tại khách quan, ở ngoài và độc lập với ý th ức con người. Ý thức là cái phản ánh thế giới khách quan, nhưng nó là cái thuộc ph ạm vi chủ quan, là thực tại chủ quan, không có tính vật chất; là hình ảnh tinh th ần c ủa s ự vật khách quan. 2
  3. Tuy nhiên ý thức không phải là bản sao giản đơn thụ động, thụ động máy móc của sự vật. Ý thức là sự phản ánh sáng tạo lại hiện thực, theo nhu cầu thực tiễn xã hội. Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. Tính sáng tạo của ý thức được thể hiện ra rất phong phú. Trên cơ sở những cái đã có, ý thức có thể tạo ra những tri thức mới về s ự vật, đ ể t ưởng tượng ra những cái không có trong thực tế. Ý thức có thể tiên đoán, dự báo tương lai, có thể tạo ra những ảo tưởng, những huy ền thoại, nh ững gi ả thuy ết, lý thuyết khoa học hết sức sức trừu tượng và khái quát cao, thậm chí ở m ột s ố người có khả năng đặc biệt như tiên tri, thôi miên, ngoại cảm, th ấu th ị,... nh ững khả năng đó đòi hỏi khoa học phải tiếp tục đi sâu nghiên cứu để làm sáng tỏ bản chất của những hiện tượng kỳ lạ đó. 3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức và ý nghĩa phương pháp luận Khi khẳng định vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức, ch ủ nghĩa duy vật biện chứng cũng đã vạch rõ ý thức có vai trò vô cùng quan tr ọng v ới vật chất. Vai trò của ý thức được thông qua hành động của con người. Ý th ức của con người có vai trò tích cực, làm biến đổi hiện thực, vật ch ất khách quan theo nhu cầu của mình. Quan hệ vật chất và ý th ức trong đ ời s ống xã h ội là quan h ệ tác động qua lại. Nói tới vai trò của ý thức thực chất là nói tới vai trò của con người, bởi ý thức là ý thức của con người. Bản thân ý thức không làm thay đổi hiện th ực gì cả. Vai trò của ý thức được thể hiện ở chỗ chỉ đạo hoạt động của con người, hình thành mục tiêu, kế hoạch, ý chí, biện pháp cho hoạt động c ủa con ng ười. Ý thức có thể quyết định làm cho con người hoạt động đúng hai sai, thành công hay thất bại trên cơ sở của những điều kiện khách quan nhất định. Vai trò của ý thức, tư tưởng trước hết là nhận th ức th ế giới khách quan, từ đó làm cho con người hình thành mục đích, phương hướng biện pháp và ý chí cần thiết cho hoạt động của mình. Sức mạnh của ý th ức được th ể hi ện khi bi ết dựa vào điều kiện vật chất, điều kiện khách quan, phản ánh đúng quy luật khách quan để cải tạo thế giới. Con người phản ánh càng đầy đủ và chính xác về thế giới khách quan thì việc cải tạo thế giới càng có hiệu quả. Vì thế cần phải phát huy tính năng đ ộng sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò của nhân tố con người để cải tạo thế giới. 3
  4. Tuy nhiên, cơ sở cho việc phát huy nhân tố chủ quan là phải thừa nhận và tôn trọng tính khách quan của vật chất, tức những quy luật của tự nhiên và xã hội. Cho nên trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ hiện thực khách quan, lấy thực tế khách quan làm căn căn cứ cho mọi hoạt động của mình. Vì thế, không được lấy ý muốn chủ quan và tình c ảm làm đi ểm xuất phát cho quá trình hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn. Trong quá trình thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay nhằm mục đích xây dựng một quốc gia dân giàu, nước mạnh, xã h ội công bằng dân chủ và văn minh để vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội, Đảng C ộng sản Việt Nam đã rút ra bài học quan trọng là: “mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”. Vì th ế trong giai đoạn phát triển kinh tế xã hội hiện nay, chúng ta l ấy th ực t ế Vi ệt Nam làm điểm xuất phát và lấy con người Việt Nam làm mục tiêu của sự phát triển nhanh bền vững. Với vai trò quan trọng của ý thức, thì việc “phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh bền vững”. Từ đó phải bi ết nâng cao trình độ dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay. Đó là con đ ường duy nh ất đ ể thoát ra khỏi lạc hậu, đói nghèo một cách hợp pháp của cá nhân cũng nh ư gia đình và xã hội. Vì thế, trong giai đoạn hiện nay ph ải “khơi d ậy trong nhân dân lòng yêu nước, ý chí quật cường, phát huy tài trí của người Việt Nam, quy ết tâm đ ưa nước nhà ra khỏi nghèo nàn và lạc hậu”. Câu 2. Hai nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng Phép biện chứng duy vật được tạo thành từ một loạt nh ững ph ạm trù, nguyên lý, quy luật được khái quát, đúc kết từ hiện th ực và phù h ợp với hi ện thực. Cho nên nó có khả năng phản ánh đúng sự liên h ệ, sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy của của con người. Cho nên, “phép bi ện chứng là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy”. Phép biện chứng duy vật được xuất phát từ hai nguyên lý c ơ bản: nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển. 4
  5. Nguyên lý là cơ sở đầu tiên, tư tưởng chỉ đạo, quy tắc chủ yếu để hành động. Trong triết học cổ đại sơ kỳ, người ta đã coi nguyên lý là sự bi ểu hiện tính tất yếu hay quy luật các hiện tượng. Theo nghĩa logic, nguyên lý là khái niệm trung tâm, là cơ sở của hệ thống, khái quát và vận dụng một luận đi ểm nào đó vào tất cả các hiện tượng của mọi lĩnh vực mà từ đó nguyên lý ấy đ ược trừu tượng hóa. Ví dụ, người ta hiểu tiêu chuẩn đạo đức nói lên đặc trưng của mối quan hệ giữa người với người trong xã hội là nguyên lý hành động hoặc có tên gọi khác là châm ngôn. 1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến a. Khái niệm mối liên hệ phổ biến Các sự vật, hiện tượng và các quá trình khác nhau của thế giới bao la có quan hệ, tác động, ảnh hưởng với nhau hay chúng tồn tại biệt lập, tách rời nhau? Nếu có thì cái gì là đầu mối liên h ệ giữa các s ự v ật hiện t ượng trong th ế giới? Theo quan điểm duy vật biện chứng, các sự vật hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại, vừa độc lập, vừa quy định, tác đ ộng qua l ại, chuy ển hóa lẫn nhau. Đồng thời quan điểm duy vật biện chứng còn khẳng định tính thống nhất của thề giới vật chất là cơ sở của mối liên hệ giữa các sự v ật hi ện t ượng. Các sự vật, hiện tượng dù có đa dạng, phong phú đ ến đâu thì các d ạng ấy cũng chỉ là những dạng khác nhau của một thế giới duy nhất, thống nhất – th ế giới vật chất. Chính tính thống nhất đó là cơ sở, đầu mối c ủa s ự liên h ệ gi ữa các s ự vật hiện tượng. Tóm lại, mối liên hệ là phạm trù của chủ nghĩa duy vật bi ện ch ứng dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, của một hiện t ượng trong th ế giới. Bản chất, tính quy luật của sự vật, hiện tượng cũng chỉ được bộc lộ thông qua sự tác động lẫn nhau giữa các mặt, các thuộc tính, các y ếu tố khác trong sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau. b.Các tính chất của mối liên hệ Mối liên hệ mang tính khách quan. Tính khách quan th ể hiện ở tính v ật chất – khách quan, vốn có của mọi sự vật. V ấn đề là con người ph ải hi ểu bi ết mối quan hệ, vận dụng vào hoạt động của mình giải quy ết các m ối liên h ệ phù 5
  6. hợp nhằm phục vụ nhu cầu, lợi ích của xã hội và bản thân con người. Vd:xây nhà… Mối liên hệ không chỉ mang tính khách quan mà còn mang tính phổ biến. Tính phổ biến của mối liênhệ thể hiện ở: Thứ nhất, bất cứ sự vật hiện tượng nào cũng liên hệ với sự vật hiện tượng khác. Không có sự vật hiện tượng nào nằm ngoài mối liên hệ với sự vật hiện tượng khác. Thứ hai, mối liên hệ biểu hiện dưới hình thức riêng biệt, cụ thể tuỳ theo điều kiện nhất định. Mối liên hệ luôn mang tính phổ biến và khách quan ở tất cả mọi sự vật và hiện tượng. Mối liên hệ này diễn ra trong tự nhiên, xã h ội và tư duy c ủa con người. Nghiên cứu mối liên hệ của sự vật, hiện tượng trong thế giới còn thấy tính đa dạng, nhiều vẻ của nó. Tính đa dạng của mối liên h ệ ph ụ thu ộc vào tính đa dạng, phức tạp của thế giới vật chất. Tính phức tạp của mối liên hệ phổ biến được thể hiện ở mối liên h ệ bên trong, mối liên hệ bên ngoài; mối liên hệ chủ yếu mối liên h ệ th ứ y ếu; m ối liên hệ trực tiếp hay mối liên hệ gián tiếp... Các mối liên hệ trên của sự vật, hi ện tượng phụ thuộc vào từng giai đoạn khác nhau của quá trình phát triển của sự vật. Mối liên hệ bên trong là mối liên hệ qua lại, là sự tác động lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố, các yếu tố, các thuộc tính bên trong bản thân sự v ật; nó quy định sự tồn tại và phát triển của sự vật. Mối liên hệ bên ngoài là là mối liên hệ giữa các sự vật khác nhau; nó có vai trò ảnh hưởng đến quá trình tồn t ại và phát triển của sự vật. Việc phân biệt các mối liên hệ trên chỉ có ý nghĩa tương đối. Nh ưng sự phân chi này đó lại hết sức cần thiết, bởi vì mỗi loại mối liên h ệ có v ị trí và vai trò xác định trong sự vận động và phát triển của sự vật. Phép biện chứng duy vật nghiên cứu các hình thức liên hệ chung nhất, t ức là nghiên cứu hình thức mối liên hệ tồn tại trong tự nhiên, xã h ội và t ư duy. Còn mối liên hệ riêng biệt trong các bộ phận khác nhau của th ế giới là đối tượng nghiên cứu của các khoa học cụ thể. c. Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến 6
  7. Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến cho ta quan điểm toàn diện trong nhận thức và trong hoạt động thực tiễn. Quan điểm toàn diện đòi hỏi nhận thức sự vật, chung ta phi xem xét nó: (1) trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính khác nhau của chính sự vật nó; (2) trong mối quan hệ giữa sự vật đó với sự vật khác. Quan điểm toàn diện đòi hỏi nhận thức được sự vật, chúng ta cần xem xét nó trong mối liên hệ với thực tiễn của con người. Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện. Quan điểm toàn diện chân thực đòi hỏi chúng ta phải đi từ tri th ức nhi ều mặt, nhi ều m ối liên h ệ của sự vật đến chỗ khái quát để rút ra cái bản chất chi phối sự tồn tại và phát triển của sự vật đó. Như vậy quan điểm toàn diện không đồng nhất với quan điểm dàn trải mà nó đòi hỏi phải làm nổi bật cái cơ bản, cái quan trọng nh ất của sự vật hay hiện tượng đó. Trong hoạt động nhận thức, quan điểm toàn diện còn yêu cầu chúng ta phải biết sử dụng đồng bộ nhiều biện pháp, nhiều phương tiện khác nhau để tác động nhằm thay đổi những liên hệ tương ứng. Vì thế, trong ho ạt đ ộng th ực tiễn chúng ta phải kết hợp chính sách “dàn đều” và “chính sách có trọng điểm”. Cần chú ý rằng một sự vật bao giờ cũng tồn tại trong một không gian, thời gian cụ thể. Do vậy, quan điểm toàn diện còn đòi hỏi chúng ta ph ải có quan điểm lịch sử cụ thể. Vận dụng quan điểm lịch sử – cụ thể vào việc xem xét và gi ải quy ết các vấn đề do thực tiễn đặt ra đòi hỏi chúng ta ph ải chú ý đúng m ức t ời hoàn c ảnh lịch sử – cụ thể đã làm phát sinh về vấn đề đó, tới sự ra đời và phát tri ển c ủa nó. Khi xem xét một quan điểm, một luận thuyết cũng ph ải đặt nó trong mối quan hệ như vậy. 2. Nguyên lý về sự phát triển a. Phạm trù phát triển Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng: “phát triển là m ột ph ạm trù tri ết học dùng để khái quát quá trình vận động tiến lên từ th ấp đ ến cao, t ừ đ ơn gi ản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn”. Phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc. Nguồn gốc c ủa s ự phát 7
  8. triển nằm ngay trong bản thân của sự phát triển. Đó là do chính mâu thuẫn c ủa sự vật đó quy định. Phát triển là một hình thức đặc biệt của vận động. Phát tri ển th ể hi ện r ất khác nhau trong hiện thực, nó tuỳ thuộc vào hình thức cụ thể của vật chất. Sự phát triển ở giới vô cơ biểu hiện dưới dạng biến đổi các yếu tố vật chất, sự tác động qua lại làm nảy sinh các hợp ch ất ph ức t ạp. Từ đó xu ất hi ện các hợp chất hữu cơ ban đầu – tiền đề của sự sống. Trong giới hữu cơ, sự phát triển biểu hiện ở việc tăng cường khả năng thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường. Trong xã hội, sự phát triển biểu hiện ở năng lực chinh ph ục t ự nhiên, c ải tạo xã hội để tiến tới mức độ ngày càng cao trong s ự nghi ệp gi ải phóng con người. Trong tư duy, sự phát triển biểu hiện ở khả năng nhận thức ngày càng sâu sắc, đầy đủ, đúng đắn hơn đối với hiện thực tự nhiên và xã hội. Như vậy, phát triển là hiện tượng diễn ra không ngừng trong t ự nhiên, xã hội và tư duy con người. Sự phát triển trong hiện thực và trong tư duy diễn ra bằng con đường quanh co, phức tạp, trong đó có thể có bước th ụt lùi t ương đ ối. Nếu xét trong không gian rộng, thời gian dài thì vận động đi lên là khuynh hướng của sự vật. b.Tính chất của sự phát triển Sự phát triển bao giờ cũng mang tính khách quan. Vì nguồn gốc của s ự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật. Phát triển là tiến trình khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn, nguyện vọng, ý chí, ý thức của con người. Dù con người muốn hay không muốn thì phát triển vẫn là khuynh h ướng chung c ủa th ế giới vật chất. Sự phát triển mang tính phổ biến tính phổ biến của phát triển được diễn ra ở mọi lĩnh vực: tư nhiên, xã hội và tư duy; ở bất cứ sự vật hiện tượng nào của thế giới khách quan. Giải tính khách quan và tính phổ biến, sự phát triển còn mang tính đa dạng, phong phú. Do chúng tồn tại khác nhau, thời gian khác nhau, sự vật phát triển sẽ khác nhau. Đồng thời trong quá trình phát triển còn chịu nhiều yếu tố, điều kiện khác nhau. c. Ý nghĩa của nguyên phương pháp luận 8
  9. Tự nhiên, xã hội và tư duy nằm trong quá trình vận đ ộng và phát tri ển không ngừng vì thế, chúng ta cần phải có quan điểm phát triển. Điều đó có nghĩa là khi xem xem xét sự vật và hiện tượng phải đặt nó trong sự vận động và phát triển, phải phát hiện ra xu hướng biến đổi, chuyển hóa của chúng. Quan điểm phát triển không chỉ thấy sự vật là cái đang có mà ph ải nắm khuynh hướng phát triển tương lai của nó. Sự phát triển được diễn ra trong cả một quá trình biện ch ứng đầy mâu thuẫn. Quan điểm phát triển được vận dụng vào quá trình nhận th ức cũng đòi hỏi chúng ta phải thấy rõ tính quanh co, ph ức tạp của quá trình phát tri ển là m ột hiện tượng phổ biến. Thiếu quan điểm như vậy, người ta dễ rơi vào những bi quan, giao động khi gặp những khó khăn trắc trở. Sự phát triển của hiện thực và tư duy được diễn ra trên c ơ s ở tích lũy v ề lượng thay đổi về chất, thông qua phủ định của phủ định vì th ế trong nh ận th ức và trong hoạt động thực tiễn phải biết tiếp thu hai quá trình nêu trên. Câu 3. Phạm trù cái riêng, cái chung, cái đơn nhất Phạm trù là những khái niệm chung nhất, phản nánh những mặt, nh ững thuộc tính, những mối liên hệ cơ bản, phổ biến của các sự vật, hiện t ượng thuộc lĩnh vực hiện thực. Phạm trù cái chung và cái riêng 1. Khái niệm Cái riêng là một phạm trù dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định. Cái chung là một phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung không những có ở một kết cấu vật chất nhất định, mà còn được l ập lại ở nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ. 2. Mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mới bi ểu hi ện s ự tồn tại của mình. Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ những cái chung với nhau. Như vậy, bất kỳ sự vật nào cũng có cái chung và cái riêng, hai m ặt này đều tồn tại khách quan. 9
  10. Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, cái chung là cái b ộ ph ận nhưng chúng sâu sắc và bản chất hơn cái riêng. Cái riêng phong phú hơn cái chung, bởi vì ngoài nh ững đặc đi ểm gia nh ập vào cái chung, cái riêng còn có những đặc điểm riêng biệt mà chỉ riêng nó có. Cái chung là cái sâu sắc hơn cái riêng, bởi vì nó phản ánh nh ững m ặt, những thuộc tính, những mối liên hệ bên trong, tất nhiên ổn định phổ biến tồn tại trong cái riêng cùng loại. Vì vậy, cái chung là cái gắn liền với cái bản ch ất, quy định phương hướng tồn tại và phát triển của sự vật. Chú ý: Cái đơn nhất là để chỉ những nét, những mặt, những đặc điểm... chỉ có một sự vật và hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật hiện tượng khác. Trong những trường hợp nhất định, cái đơn nhất có thể chuy ển hóa thành cái chung và ngược lại. Sự chuyển hóa của cái đơn nh ất thành cái chung là bi ểu hiện của sự phát triển đi lên, cái mới ra đời thay th ế cái cũ. S ự chuy ển hóa c ủa cái chung thành cái đơn nhất là biểu hiện của quá trình cái cũ, cái lỗi thời. 3. Ý nghĩa phương pháp luận Nếu cái chung là cái sâu sắc, cái bản ch ất chi ph ối m ọi cái riêng thì trong nhận thức và hoạt động nhận thức, chúng ta phải biết phát hiện ra cái chung, vận dụng cái chung, vận dụng cái chung để cải tạo cái riêng. Muốn phát hiện ra cái chung cần phát xuất từ cái riêng. Trong hoạt động th ực tiễn nếu không bi ết những nguyên lý chung, phổ biến sẽ rơi vào tình trạng mò mẫm, mù quáng. Cái chung chỉ là một bộ phận của cái riêng, nên bất cứ cái chung nào khi áp dụng vào từng trường hợp riêng cũng cần được cá biệt hóa. Nếu không chú ý đến sự cá biệt hóa đó, đem áp dụng nguyên xi cái chung thì s ẽ r ơi vào b ệnh d ập khuôn, giáo điều. Ngược lại nếu xem thường cái chung tuyệt đối hóa cái riêng sẽ rơi vào bệnh cục bộ địa phương chủ nghĩa. Câu 4. Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất 1. Khái niệm lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất Phương thức sản xuất là cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định. V ới cách th ức nh ất đ ịnh c ủa nền sản xuất xã hội sẽ xuất hiện tính ch ất, kết cấu và đ ặc đi ểm t ương ứng v ề mặt xã hội. sự vận động của mỗi xã hội cụ thể, sự thay đổi của ph ương th ức sản xuất bao giờ cũng là sự thay đổi có tính chất cách mạng. Phương thức sản 10
  11. xuất là cái mà nhờ nó người ta có thể phân chia được sự khác nhau c ủa các th ời đại kinh tế khác nhau. Phương thức sản xuất – cách thức tiến hành làm ra của c ải v ật ch ất là s ự thống nhất biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. a. Lực lượng sản xuất Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người v ới tự nhiên. Trong đó, con người đã khai thác, cải tạo, chinh phục tự nhiên bằng tổng h ợp sức mạnh của mình, sức mạnh đó được chủ nghĩa duy vật khái quát thành khái niệm lực lượng sản xuất. Lực lượng sản xuất nói lên năng lực th ực t ế c ủa con người trong quá trình sản xuất xã hội. lực lượng sản xuất bao gồm: người lao động và tư liệu lao động, trước hết là công cụ lao động. Những yếu tố đó kết hợp với nhau tạo thành lực lượng sản xuất. Với đặc trưng sinh học – xã hội, con người lao động có sức m ạnh và k ỹ năng bởi thần kinh – cơ bắp. Trong thực tiễn, sức mạnh và kỹ năng ấy được nâng lên gấp nhiều lần. Hơn nữa, lao động của con người ngày càng trở thành lao động có trí tuệ và lao động trí tuệ. Trong quá trình lịch sử lâu dài, trí tuệ phát triển làm cho lao động ngày càng có hàm lượnng tri thức cao. Ngày nay hàm lượng trí tuệ trong lao động đã làm cho con người trở thành một nguồn lực đặc biệt của sản xuất, là nguồn l ực cơ bản và là nguồn vốn vô tận. Công cụ lao động là “sức mạnh của tri thức được vật chất hóa có tác dụng nối dài bàn tay người và nhân lên sức mạnh của con người. Khi công cụ lao động đạt đến trình độ tin học hóa, tự động hóa thì vai trò c ủa công c ụ lao động trở nên kỳ diệu hơn. Trình độ phát triển của công c ụ lao động là th ước đo trình độ chinh phục tự nhiên của con người. Trải qua các cuộc cách mạng của khoa học, cùng với sự tiến triển của sản xuất, khoa học ngày càng chiếm ưu thế trong lĩnh vực sản xuất. Khoa học ngày nay đã phát triển đến mức trở thành nguyên nhân trực ti ếp c ủa nhi ều bi ến đổi to lớn trong sản xuất và trong đời sống xã hội. Khoa học và công nghệ hiện đại là đặc điểm nổi bật của lực lượng sản xuất hiện đại. Vì thế, ĐCSVN chủ trương thực hiện nhiệm vụ “Từ nay đ ến năm 2020, ra sức phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một n ước công nghiệp. Lực lượng sản xuất đến lúc đó sẽ đạt trình độ tương đối hi ện đ ại, 11
  12. phần lớn lao động thủ công được thay thế bằng lao động sử d ụng máy móc, điện khí hóa cơ bản được thực hiện trong cả nước, năng suất lao động xã hội và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn nhiều so với hi ện nay... Khoa h ọc t ự nhiên và công nghệ có khả năng nắm bắt và vận dụng được nhiều thành t ựu mới nhất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ. Khoa học xã h ội và nhân văn có khả năng làm cơ sở cho việc xây dựng hình thái ý th ức xã hội mới. s ự phát triển của khoa học đủ sức cung cấp luận cứ cho vi ệc hoạch định các chính sách, chiến lược và quy hoạch phát triển”(khoá VIII,80 –81). b. Quan hệ sản xuất Trong sản xuất, mối quan hệ giữa con người với tự nhiên th ể hiện ở những trình độ khác nhau của lực lượng sản xuất. Tuy nhiên, mối quan hệ đó được xây dựng thông qua những mối quan hệ khác nhau giữa người với người trong quá trình sản xuất, tức là những quan hệ sản xuất. Quan hệ sản xuất là do con người tạo ra, song nó phải tuân theo những quy luật tất yếu, khách quan của sự vận động phát triển xã hội. quan h ệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất. Quan h ệ sản xuất được thể hiện trên ba mặt: (1). Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất. (2). Các quan hệ về tổ chức và quản lý sản xuất. (3). Các quan hệ trong phân phối sản phẩm lao động. Quan hệ sản xuất là quan hệ mang tính vật chất của đời sống xã h ội. quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của lực l ượng sản xu ất và là c ơ s ở sâu xa của đời sống tinh thần. Ba mặt của quan hệ s ản xuất luôn g ắn bó v ới nhau t ạo thành một hệ thống mang tính tương đối ổn định so với sự v ận động không ngừng của lực lượng sản xuất. Mỗi mặt của quan h ệ sản xuất có vai trò, ý nghĩa riêng khi tác động đến nền sản xuất xã hội cũng như toàn bộ ti ến trình của lịch sữ nhân loại. Tính chất của quan hệ sản xuất được quy định bởi quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất. Nó biểu hiện thành ch ế độ sở h ữu và là đ ặc tr ưng c ơ b ản của phương thức sản xuất. Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất có vai trò quy ết định đối với tất cả các quan hệ xã hội khác. Quan hệ sở hữu là quan h ệ xu ất phát, quan hệ cơ bản, quan hệ trung tâm của quan hệ sản xuất. Chính quan hệ sở hữu đã quy định quan hệ giữa các tập đoàn trong vi ệc chi ếm h ữu các t ư li ệu 12
  13. sản xuất và địa vị của họ trong hệ thống sản xuất. Đến lượt mình, địa vị của từng tập đoàn người trong hệ thống sản xuất lại quy định cách th ức mà các t ập đoàn tổ chức quá trình sản xuất. Cuối cùng, chính quan hệ sở hữu là cái quyết định phương thức phân phối sản phẩm cho các tập đoàn người theo địa vị của họ đối với hệ thống sản xuất xã hội. Lịch sử đã được chứng kiến sự tồn tại của hai hình thức sở h ữu c ơ b ản đối với tư liệu sản xuất: sở hữu tư nhân và sở h ữu công công. Sở h ữu công cộng là loại hình sở hữu mà ở đó tư liệu sản xuất thuộc về mọi thành viên trong cộng đồng. Nhờ cơ sở đó, các thành viên trong cộng đồng bình đẳng với nhau trong tổ chức lao động và phân phối sản phẩm. Do tư liệu sản xuất là tài s ản chung nên quan hệ xã hội trở thành quan hệ hợp tác, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau. Chế độ tư hữu do tư liệu sản xuất chỉ nằm trong tay một số ít người nên của cải xã hội không phụ thuộc về số đông mà thuộc v ề s ố ít. Các quan h ệ xã hội do đó trở thành quan hệ bình đẳng, quan hệ thống trị và bị trị. đối kháng xã hội chỉ tồn tại trong xã hội có chế độ sở hữu tư h ữu là cơ s ở ti ềm tàng kh ả năng trở thành đối kháng gay gắt. Chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa là đỉnh cao của lo ại s ở h ữu t ư nhân. Còn chủ nghĩa xã hội dựa trên chế độ công hữu vầ tư liệu sản xuất dù sớm hay muộn cũng sẽ phủ định chế độ sở hữu tư nhân. Trong hệ thống sản xuất, các quan hệ về tổ chức, quản lý sản xuất là các quan hệ có khả năng quyết định một cách trực tiếp đến quy mô, tốc độ, hiệu quả và xu hướng của nền sản xuất cụ thể. Quan hệ này có khả năng kìm hãm hoặc thúc đẩy nhanh các quá trình khách quan của sản xuất. Việc sử dụng quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất s ẽ cho phép toàn b ộ hệ thống quan hệ sản xuất có khả năng vươn tới tối ưu. Ngược lại, các quan hệ quản lý và tổ chức có thể làm biến dạng quan hệ sở hữu, làm ảnh h ưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế xã hội. Quan hệ về mặt phân phối sản phẩm lao động cũng là những nhân t ố có ý nghĩa hết sức to lớn đối với sự vận động của toàn b ộ n ền kinh t ế xã h ội. m ặc dù bị phụ thuộc vào các quan hệ sở hữu, tổ chức và quản lý sản xuất song do có khả năng kích thích trực tiếp vào lợi ích của con người, nên các quan h ệ phân phối là “xúc tác” của quá trình phát triển kinh tế xã hội. 13
  14. 2. Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai nhân tố hợp thành ph ương thức sản xuất. Chúng tồn tại không tách rời nhau mà tác động biện ch ứng với nhau hình thành quy luật phổ biến của sự phát triển xã h ội. Đó là quy lu ật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực l ượng s ản xu ất. Trong đó lực lượng sản xuất là cơ sở để thiết lập quan hệ sản xuất nhưng quan hệ sản xuất cũng có vai trò tác động trở lại lực lượng sản xuất làm cho ph ương th ức sản xuất phát triển từ thấp tới cao, thay đổi hình thái kinh t ế xã h ội này b ằng một hình thái kinh tế xã hội mới tiến bộ hơn. Sự tác động giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất là quy luật cơ bản nhất của sự vận động phát triển xã hội. Đó là quy luật về s ự phù h ợp giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xu ất. Quy lu ật đó được thể hiện khuynh hướng của sản xuất xã hội là không ngừng biến đổi theo chiều tiến bộ. Sự biến đổi đó xét cho cùng bao giờ cũng bắt đầu biến đổi và phát triển của lực lượng sản xuất, trước h ết là của công c ụ lao đ ộng. Do đó, lực lượng sản xuất là yếu tố quyết định biến đổi của phương thức sản xuất. Trình độ lực lượng sản xuất trong từng giai đoạn thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên ở giai đoạn đó. Khái niệm trình độ lực lượng sản xuất nói lên khả năng của con người thông qua việc sử dụng lao động trong quá trình c ải biến tự nhiên. Trình độ lực lượng sản xuất thể hiện ở: (1). Trình độ của công cụ lao động; (2). Trình độ tổ chức lao động xã hội; (3). Trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất; (4). Kinh nghiệm và kỹ năng lao động của con người; (5). Trình độ phân công lao động. Bên cạnh khái niệm trình độ lực lượng sản xuất còn có khái niệm tính chất lực lượng sản xuất. Tính chất lực lượng sản xuất được th ể hiện ở tính chất cá nhân hay tính chất xã hội hóa lao động. Trên th ực t ế, trình đ ộ l ực l ượng sản xuất và tính chất sản xuất không có sự tách bi ệt. Vì trình đ ộ l ực l ượng s ản xuất càng cao thì tính chất xã hội hóa cáng mạnh mẽ bấy nhiêu. Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là một trạng thái mà ở đó quan hệ hệ sản xuất tạo điều kiện cho lực 14
  15. lượng sản xuất. Điều đó được thể hiện ở trình độ lực lượng sản xuất càng cao thì xã hội hóa lực lượng sản xuất càng mạnh mẽ. S ự phù h ợp c ủa quan h ệ s ản xuất với tính chất và trình độ lực lượng sản xuất là nhân t ố c ấu thành quan h ệ sản xuất tạo điều kiện thuận lợi cho lực lượng sản xuất phát tri ển. S ự phù h ợp đó tạo điều kiện thuận lợi tối ưu việc kết hợp giữa sức lao động với t ư li ệu sản xuất, lực lượng sản xuất có cơ sở phát triển hết khả năng. Trong trạng thái phù hợp, cả ba mặt của quan hệ sản xuất đạt tới sự thích ứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện tối ưu cho việc sử dụng kết hợp giữa lao động với tư liệu sản xuất. Trong đ ều ki ện nh ư vậy, lực lượng sản xuất có điều kiện phát triển hết khả năng. Khuynh hướng chung của nền sản xuất xã hội là không ngừng phát tri ển. Sự phát triển đó bao giờ cũng được bắt đầu từ sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất, trước hết là của công cụ lao động. Xét cho cùng l ực l ượng s ản xuất là nhân tố quyết định đối với sự biến đổi phương th ức sản xu ất. Trình đ ộ lực lượng sản xuất phát triển lên một trình độ mới sẽ mâu thuẫn với quan hệ sản xuất. Mâu thuẫn này ngày một gay gắt trở thành xiềng xích trói buộc kìm hãm sự phát triển lực lượng sản xuất. Lực lượng s ản xu ất tất y ếu d ẫn đ ến việc xóa bỏ quan hệ sản xuất cũ thiết lập quan hệ sản xuất mới phù hợp với nó, mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển. Sự thay thế quan h ệ s ản xu ất cũ bằng một quan hệ sản xuất mới cũng có nghĩa là sự diệt vong của phương thức sản xuất cũ bằng một phương thức sản xuất mới cao hơn. Trong xã hội có giai cấp, mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan h ệ sản xuất là mâu thuẫn trong quá trình sản xuất nhưng mâu thuẫn đó bi ểu hi ện về mặt xã hội là mâu thuẫn giai cấp. Mâu thuẫn này trở thành c ơ s ở khách quan của cuộc đấu tranh giai cấp, đồng thời là tiền đề t ất y ếu c ủa các cu ộc cách mạng xã hội. Chủ nghĩa duy vật lịch sử chỉ rõ vai trò của lực lượng sản xuất đối v ới quan hệ sản xuất nhưng quan hệ sản xuất có tính tương đối độc lập tác động trở lại lực lượng sản xuất. Sự tác động đó s ẽ quy đ ịnh mục đích c ủa s ản xu ất, tác động đến khuynh hướng phát triển, thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất. Quan hệ sản xuất còn quy định hệ thống tổ ch ức, qu ản lý, quy định phương thức phân phối sản phẩm có vai trò tác động cho l ực l ượng sản xuất phát triển 15
  16. Thực tiễn đã chứng minh lực lượng sản xuất chỉ được phát triển khi có quan hệ sản xuất hợp lý, đồng bộ và phù h ợp với nó. Quan h ệ s ản xu ất l ạc h ậu hơn hoặc “tiên tiến quá” sẽ kìm hãm sự phát tri ển c ủa lực l ượng s ản xu ất. Khi mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đã bộc lộ gay gắt đòi hỏi phải được giải quyết. Nếu mâu thuẫn đó không được giải quy ết hoặc gi ải quyết một cách sai lầm, chủ quan thì tác dụng kìm hãm của quan hệ sản xu ất trở thành nhân tố phá hoại lực lượng sản xuất. Nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính ch ất và trình đ ộ của lực lượng sản xuất là quy luật phổ biến của sự phát triển xã hội, chuyển từ hình thái kinh tế xã hội này lên một hình thái kinh t ế xã h ội m ới cao h ơn. Đây là quy luật phổ biến tác động đến toàn bộ tiến trình lịch s ử t ừ ch ế đ ộ công xã nguyên thủy đến chế độ chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản ch ủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa trong tương lai. Câu 5. Những nội dung chủ yếu của cuộc đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay 1. Khái niệm giai cấp và đấu tranh giai cấp Người ta gọi là giai cấp, những tập đoàn to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong l ịch s ử, khác nhau về quan hệ của họ (thường thường thì những quan h ệ này được pháp luật quy định và thừa nhận), đối với những tư liệu sản xuất, về vai trò của h ọ trong tổ chức lao động xã hội, và như vậy là khác nhau v ề cách th ức h ưởng th ụ và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được h ưởng. Giai c ấp là nh ững tập đoàn người, mà tập đoàn này thì có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác, do chỗ các tập đoàn có địa vị khác nhau trong một chế độ kinh tế xã hội nhất định. Trong xã hội có giai cấp, giai cấp thống trị chiếm đoạt lao động của giai cấp bị trị. Giai cấp, tầng lớp bị trị bị gtướ đoạt lao động và bị áp bức về chính trị, xã hội và tinh thần. Giai cấp thống trị dùng mọi phương pháp, ph ương tiện để bảo vệ, duy trì quyền lợi của họ. Công cụ bảo vệ quyền lợi đó nhà nước của giai cấp thống trị. Lợi ích cơ bản của hai giai cấp đối l ập nhau là nguyên nhân của mọi cuộc đấu tranh giai cấp. Có áp bức thì có đấu tranh chống áp bức. 16
  17. Đấu tranh giai cấp, thực chất là cuộc đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức chóng lại bọn có đặc quy ền đặc lợi, b ọn áp b ức và b ọn ăn bám. 2. Đấu tranh giai cấp ở ViệtNam hiện nay Đấu tranh giai cấp trong gian đoạn quá độ hiện nay cũng là một tất y ếu. Do bối cảnh lịch sử của quá trình hình thnh giai cấp v đi ều ki ện m ới c ủa xu th ế quốc tế hoá, đấu tranh giai cấp ở Việt Nam có những đặc điểm riêng. Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đấu tranh chuyển từ mục tiêu giành chính quyền sang mục tiêu chủ yếu và cơ bản là củng cố chính quyền của nhân dân lao động, trọng tâm là xây dựng kinh t ế. Giai c6áp t ư s ản đã b ị l ật đ ổ, tiến lại cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa xã h ội nh ằm phục h ồi ch ủ nghĩa t ư bản. Cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên ch ủ nghĩa xã h ội di ễn ra trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, t ư tưởng. M ục tiêu này ch ưa thực hiện thì khả năng phục hồi chủ nghĩa tư bản còn rất lớn. Trong điều kiện nắm vững chính quyền, giai cấp công nhân ph ải s ử d ụng sức mạnh tổng hợp, linh hoạt các hình th ức đấu tranh m ới. Trong đó có đ ấu tranh bằng bạo lực và hoà bình; bằng giáo dục, thuyết phục, phê bình, hành chính, quân sự, kinh te; bằng liên minh giai cấp công – nông, các t ầng lớp trung gian và “sử dụng” giai cấp tư sản để xây dựng chủ nghĩa xã hội. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, xã hội vẫn tồn tại lâu dài giai cấp và mâu thuẫn giai cấp. Đấu tranh giai cấp là th ực t ế khách quan không thể tránh khỏi. Vấn đề là nhận thức và cho đúng tính ch ất, nội dung, hình thức của cuộc đấu tranh, xử lý đúng đắn các quan hệ giai cấp. Để thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh, điều cơ bản là phải phát triển mạnh mẽ nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, đảm b ảo định hướng xã hội chủ nghĩa. Toàn bộ sự nghiệp trên là lợi ích dân tộc và nhân dân lao động. Đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ ở nước ta cho thấy đại đa số tán thành mục tiêu trên đấu tranh với một bộ phận nh ỏ ch ống lại s ự nghi ệp l ớn lao 17
  18. mà nhân dân ta đang xây dựng do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Đ ấu tranh đó đ ược thể hiện dưới một số hình thức sau: Trước hết, một bên là quần chúng nhân dân lao động đang theo đu ổi m ục tiêu trên và một bên là các thế lực thù địch đang ra sức chống phá mục tiêu trên. Thứ hai, cuộc đấu tranh giữa hai con đường xã hội chủ nghĩa và con đường tư bản chủ nghĩa.cuộc đấu tranh của hai khuynh h ướng này di ễn ra hàng ngày, hàng giờ trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, tư tưởng, trật tự xã hội. Trong xã hội Việt Nam hiện nay, lợi ích hợp pháp c ủa các nhà t ư s ản căn bản thống nhất với lợi ích chung của dân tộc. Dây là mặt th ống nhất giữa giai cấp công nhân, nhân dân lao động với giai cấp tư s ản. Giai c ấp công nhân, nhân dân lao động với giai cấp tư sản là quan hệ vừa hợp tác v ừa c ạnh tranh trong s ự nghiệp xây dựng mục tiêu trên. Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ qu ốc xã h ội ch ủ nghĩa Việt Nam, việc tuyệt đối, cường điệu hóa đấu tranh giai c ấp hoặc m ơ h ồ về đấu tranh giai cấp đều gây tổn hại cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam. Trong thời kỳ quá độ của nước ta cịn tồn tại một cch khch quan cc giai cấp v đấu tranh giai cấp. Tuy nhiên, nội dung chủ yếu của đấu tranh giai c ấp trong giai đoạn hiện nay ở nước ta là "thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng x hội chủ nghĩa, khắc phục tình trạng nước nghèo, kém phát triển; thực hiện công bằng x hội, ch ống p bức, b ất c ơng; đấu tranh ngăn chặn và khắc phục những tư tưởng và hành động tiêu cực, sai trái; đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hành động ch ống phá của các th ế lực thù địch; bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng nước ta thành một nước x hội chủ nghĩa phồn vinh, nhn dn hạnh phc". Câu 6. Vai trò của quần chúng nhân dân và cá nhân kiệt xuất trong lịch sử 1. Khái niệm quần chúng nhân dân và vai trò của quần chúng nhân dân a. Khái niệm Quần chúng nhân dân là bộ phận có chung lợi ích căn bản liên kết thành tập thể dưới sự lãnh đạo của một cá nhân nh ằm giải quy ết nh ững v ấn đ ề kinh tế, chính trị, xã hội của một thời đại nhất định. Quần chúng nhân dân được xác định bởi những nội dung: Thứ nhất, những người làm ra của cải vật chất và tinh thần. 18
  19. Thứ hai, những người chống lại giai cấp thống trị, áp bức bóc lột. Thứ ba, những người thúc đẩy sự tiến bộ xã hội. b. Vai trò của quần chúng nhân dân Mọi lý tưởng giải phóng con người chỉ được thông qua sự tiếp thu, hoạt động của quần chúng mới biến lý tưởng đó thành hi ện th ực. B ản thân lý t ưởng đó không làm thay đổi xã hội mà chỉ có hoạt động thực tiễn của quần chúng mới biến ước mơ thành hiện thực trong đời sống. Vai trò quyết định của quần chúng nhân dân được thể hiện ở ba vấn đề sau: Thứ nhất, quần chúng nhân dân là lực lượng s ản xuất c ơ b ản c ủa xã h ội, trực tếp sản xuất ra của cải vật chất, là cơ sở của sự tồn tại và phát tri ển xã hội. Thứ hai, quần chúng nhân dân là động lực cơ bản của các cuộc cách mạng xã hội. Họ là lực lượng cơ bản của cuộc cách mạng và đóng vai trò quy ết đ ịnh đến sự tháng lợi của mọi cuộc cách mang, cách mạng là sự nghiệp của quần chúng. Thứ ba, quần chúng nhân là người sáng tạo ra những giá trị văn hóa tinh thần. Mọi lĩnh vực hoạt động của quần chúng nhằm nhận thức và áp dụng những thành tựu đó vào hoạt động thực tiễn. Các giá trị văn hóa tinh th ần tồn tại được khi được đông đảo quần chúng nhân dân chấp nhận và truyền bá sâu rộng. 2. Khái niệm lãnh tụ và vai trò của lãnh tụ a. Khái niệm Lãnh tụ là một vĩ nhân gắn bó mật thiết với quần chúng, được quần chúng tín nhiệm và nguyện hy sinh quên mình vì lợi ích của quần chúng nhân dân. Lãnh tụ là người có những phẩm chất sau: Thứ nhất, có tri thức khoa học uyên bác, nắm bắt xu thế vận động c ủa dân tộc, quốc tế và thời đại. Thứ hai, có năng lực tập hợp quần chúng nhân dân, th ống nh ất ý chí hành động của quần chúng vì mục tiêu chung. Thứ ba, gắn bó với quần chúng, hy sinh quên mình vì lợi ích c ủa qu ần chúng. b. Vai trò của lãnh tụ Lãnh tụ có nhiệm vụ sau: 19
  20. Thứ nhất, nắm bắt được xu thế của dân tộc, quốc tế và thời đại. Thứ hai, định hướng chiến lược và hoạch định chương trình hành động. Thứ ba, tổ chức, giáo dục quần chúng, thống nhất ý chí hành động c ủa quần chúng. Từ nhiệm vụ đó, lãnh tụ có một số vai trò sau: Thứ nhất, thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của xã hội. Thứ hai, lãnh tụ là người sáng lập ra các tổ chức chính trị, xã hội và là linh hồn của tổ chức đó. Thứ ba, lãnh tụ của mỗi thời đại chỉ có thể hoàn thành nhi ệm v ụ c ủa th ời đại đó. 3. Quan hệ giữa quần chúng nhân dân với lãnh tụ Thứ nhất, tính thất giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ. Những lãnh tụ kiệt xuất là sản phẩm của thời đại và là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của quần chúng. Thứ hai, quần chúng nhân dân và lãnh tụ thống nh ất trong m ục đích và l ợi ích của mình. Thứ ba, sự khác nhau giữa quần chúng nhân dân với lãnh t ụ bi ểu hi ện trong vai trò khác nhau của sự tác động đến lịch sử. Câu 7. Biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hộ 1.Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội a. Khái niệm tồn tại xã hội Tồn tại xã hội là toàn điều kiện sinh hoạt vật chất của đời sống xã hội. Mọi hoạt động sinh hoạt, quan hệ mang tính khách quan của con người là vật chất của đời sống xã hội. Vật chất của đời sống xã hội chính là tồn tại xã hội. Những yếu tố khách quan của xã hội như ph ương th ức sản xu ất, đi ều kiện tự nhiên và dân số là yếu tố tất yếu của tồn tại xã hội. Trong đó ph ương thức sản xuất là yếu tố cơ bản nhất. b. Khái niệm ý thức xã hội và kết cấu ý thức xã hội Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội. Y thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội như quan điểm, tâm trạng,… Y thức cá nhân là sự phản ánh điều kiện sinh hoạt vật chất của m ỗi cá nhân riêng biệt, cụ thể. Y thức cá nhân là đời sống tinh thần của mỗi cá nhân. 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2