Đề cương ôn thi học kì 2012 ThiênSứ_HoàiAn
Thiensuhoaian1993@Gmail.Com 1
ĐỀ CƯƠNG MÔN TỔ CHỨC MÁY TÍNH
HDD
Câu 1: Bộ nhớ ngoài, chức năng, các thông số?
Bộ nhớ ngoài: thiết bị lưu trữ thông tin với dung lượng lớn,thông tin không bị mất
khi không có điện,có thể cất giữ và di chuyển bộ nhớ ngoài độc lập với máy tính.
Hiện nay có các loại bộ nhớ ngoài phổ biến như:
Đĩa cứng (Hard disk)
Đĩa mềm (Floppy disk)
Đĩa quang (Compact disk)
USB,thẻ nhớ (Universal Serial Bus)
Đĩa cứng (Hard disk)
Khái niệm:
Ổ đĩa cứng (HDD) bộ nhớ ngoài quan trọng nhất của y tính. nhiệm vụ lưu
trữ hệ điều hành, các phần mềm ứng dụng và các dữ liệu của người sử dụng.
Các thông số của ổ đĩa cứng:
Chuẩn giao tiếp:
nhiều chuẩn giao tiếp khác nhau giữa đĩa cứng bo mạch chủ,sự đa dạng y một
phần xuất phát từ yêu cầu tốc độ đọc/ghi dữ liệu khác nhau giữa các hthống máy tính,phần
còn lại do các giao tiếp nhanh giá thành cao hơn nhiều so với các chuẩn thông dụng.Ba
chuẩn thông dụng hiện nay là:
+ EIDE
+ SCSI
+ SATA
Dung lượng:
Dung lượng được nh theo các đơn vị bản thông thường Byte, KB, MB, GB,
TG… Đa số các hãng sản xuất đều tính dung lượng phép tính 1GB = 1000MB trong khi hệ
điều hành lại tính 1GB = 1024MB nên dung lượng do hệ điều hành báo cáo thường thấp hơn
so với dung lượng ghi trên nhãn đĩa (ví dụ ổ đĩa cứng 40GB chỉ đạt khoảng 37 hay 38GB).
Dung lượng HDD: 40GB, 80GB, 160GB… 500GB…
Tốc độ quay:
Được hiệu rpm (revolutions per minute số vòng quay trong một phút) .Các tốc
độ quay thông thường hện nay 5400rpm 7200rpm.Ngoài ra,tốc đọ các đĩa cứng trong
các y tính cá nhân cao cấp,máy trạm và các máy chủ sử dụng giao tiếp SCSI thể lên
tới 10000 rpm hay 15000 rpm.
USB,thẻ nhớ (Universal Serial Bus)
Định nghĩa:
Là một chuẩn kết nối tuần tự trong máy tính,USB sử dụng để kết nối các thiết bị ngoại
vi với máy tính,chúng thường được thiết kế dưới dạng các đầu cắm cho các thiết bị tuân theo
chuẩn cắm--chạy(plug and play) với tính năng gắn nóng(hot swapping) thiết bị (cắm
ngắt các thiết bị không cần phải khởi động lại hệ thống.
Các thông số:
Chuẩn giao tiếp:
USB 1.0, USB 1.1, USB 2.0, Usb 3.0
Port kết nối USB
Dung lượng
Dung lượng được tính theo các đơn vị bản thông thường Byte, KB, MB, GB, TG…
Đa số các hãng sản xuất đều tính dung lượng phép tính 1GB = 1000MB trong khi hệ điều
hành lại tính 1GB = 1024MB nên dung lượng do hệ điều hành báo cáo thường thấp hơn so với
dung lượng ghi trên nhãn đĩa.
Đề cương ôn thi học kì 2012 ThiênSứ_HoàiAn
Thiensuhoaian1993@Gmail.Com 2
Dung lượng USB: 1GB, 2GB, 4GB… 32GB…
Tốc độ
USB 3.0: lên tới 225MB/giây đọc và 135MB/gy ghi
USB 2.0: Lên tới 30 MB/giây đọc/viết
Đĩa quang (Compact disk)
Ra đời vào năm 1978,đây sản phẩm của shợp tác nghiên cứu giữa 2 công ty Sony
Philips trong công nghệ giải trí.Từ năm 1980 đến nay,công nghiệp đĩa quang phát triển
mạnh trong cả 2 lĩnh vực giải trí và lưu trữ dữ liệu máy tính.
Thông số
Đặc trưng
CD ROM
DVD ROM
+ Kích thước pit
+ 0.834 micro
+ 0.4 micro
+ Khoảng cách rãnh
+ 1.6 micro
+ 0.74 micro
+ Số lớp dữ liệu trên đĩa
+ 1 lớp
+ 2 lớp
+ Số mặt đĩa
+ 1 mặt
+ 1-2 mặt
+ Dung lượng
+ 640 - 700MB
+ 1.36 - 17GB
+ Đọ phân giải
+ 320x200
+ 720x640
Câu 2: Ở mức vật lý đĩa cứng được tổ chức thành các đơn vị nào?
Sử dụng các chương trình để tạo các đường Track.
Chia các track thành các Sector và điền thông tin bắt đầu và kết thúc cho mỗi Sector.
Track:
Trên một mạch làm việc của đĩa từ chia ra nhiều
vòng tròn đồng tâm tạo thành các track(rãnh) để xác
định các vùng lưu trữ dữ liệu riêng biệt trên mặt đĩa.
Sector:
Mỗi trach được chia thành những phần nhỏ bằng các
đoạn hướng tâm tạo thành các sector(cung từ).Sector
là đơn vị chứa dữ liệu nhỏ nhất.
Cluster:
Là một đơn vị lưu trữ gồm một hoặc nhiều sector.
Cylinder:
Tập hợp các track cùng bán kính các mặt đĩa khác
nhau tạo thành các Cylinder(trụ).
Đọc và ghi dữ liệu trên bề mặt đĩa:
sự hoạt động của đĩa cứng cần thực hiện đồng thời 2 chuyển động:chuyển động quay
của các đĩa và chuyển động ra vào của các đầu đọc.
Đĩa từ quay được nhờ gắn cùng trục với động tốc độ rất lớn từ 3600 đến 15000
vòng/phút.
Câu 3: So sánh hệ thống File: FAT16, FAT32, NTFS?
FAT
FAT 32
NTFS
16 bit đánh số cluster, quản
216 địa chỉ, tương đương
32 bit đánh số cluster, quản
lí 232-2Tb.
64 bit HĐH quản cluster,
đánh số cluster từ 1,2,..
Đề cương ôn thi học kì 2012 ThiênSứ_HoàiAn
Thiensuhoaian1993@Gmail.Com 3
2Gb
Không hỗ trợ các tính năng
bảo mật như phần quyền
quản lý, mã hoá..
Hỗ trợ các tính năng bảo
mật như phần quyền quản
lý, mã hoá..
Khả năng phục hồi chịu
lỗi rất kém
Khả năng phục hồi chịu
lỗi tốt
Khi mà mất điện đột ngột thì
Windows 98, 2000, XP…
đều phải quét lại đĩa khi
khởi động lại
Hoàn toàn không cần quét
đĩa lại
khả năng truy cập xử
lý file nén tốt
Hữu dụng trên các máy tính
cấu hình quá yếu ớt
Câu 4: Ở mức logic đĩa cứng được tổ chức như thế nào?
Cấu trúc logic của đĩa cứng.
Master Boot Record
Partition
FAT1
FAT2
Root Directory
Partition
FAT1
FAT2
Root Directory
Mức Logic của đĩa cứng bao gồm các thành phần:
+ Master boot Record (chứa Partition Table) nằm cung đầu tiên của mặt đĩa cứng
(măt 0, rãnh 0, cung 1).
+ Partition Table
+ Boot Record nằm ở cung logic 0 của một phân khu.
+ Bảng FAT (FAT1, FAT2) nằm ngay sau Boot Record.
+ Root Directory (thư mục gốc).
+ Vùng DATA (vùng lưu trữ).
Câu 5: Master Boot Record chứa những thông tin quan trọng nào?
Master Boot Record chứa chương trình đọc bảng phân khu chính, thông tin về
cách phân vùng hợp lý, các file hthống được tchức trong môi trường đó cung
khởi động.
Là sector đầu tiên của ổ đĩa cứng, chứa các thông tin về partition như số thứ tự
tên đĩa logic, trạng thái, kích thước của partition.. gọi các điểm vào. chỉ chứa
tối đa 4 điểm vào.
Câu 6: Partition Table cho ta biết những thông tin nào?
Lưu thông tin về các phân khu đĩa cứng
Bảng có một số bản ghi (record), mỗi bản ghi chứa thông tin về một phân khu:
Phân khu này hoạt động hay không
Cylinder, đầu từ, sector bắt đầu của partition
Cylinder, đầu từ, sector cuối của partition
Kiểu định dạng của phân khu (FAT, NTFS)
Kích thước của phân khu tính theo số lượng sector
Partition Table
Đề cương ôn thi học kì 2012 ThiênSứ_HoàiAn
Thiensuhoaian1993@Gmail.Com 4
Câu 7: Chức năng và cấu trúc của bảng FAT?
Bảng FAT là bảng định vị File trên đĩa.
Bảng FAT liệt tuần tự số thứ tự của các Cluster dành cho File lưu trữ trên đĩa.Khi
FAT đã chỉ định Cluster nào dành cho File thì toàn bộ các Sector trong cluster đó bị file chiếm
giữ kể cả khi trong thực tế file chỉ nằm trên một vài Sector đầu của Cluster, còn các Sector sau
bỏ trống.
Mỗi phân khu thường hai bảng FAT mà nội dung hai bảng FAT này giống hệt
nhau. Bảng FAT1 nằm ngay sau cung khởi động chiếm dụng nhiều Sector tiếp theo, FAT
thứ 2 để lưu đề phòng sự cố nằm tiếp theo sau FAT thứ nhất.
Bảng FAT được dùng để quản lý các Cluster . Bảng FAT chứa các lối vào (Entry).
Kích thước của một lối vào thể 12, 16 hoặc 32 bit, tuỳ thuộc vào kích thước của phân
khu cách tổ chức hệ file. Hai lối vào đầu tiên trong bảng FAT được dùng để chỉ ra dạng tổ
chức của đĩa. Số lượng lối vào còn lại đúng bằng số lượng các Cluster . Các lối vào y cũng
được đánh số thứ tự bắt đầu từ 2 tăng dần cho đến tận lối vào cuối cùng trong bảng FAT.
Mỗi một lối vào bắt đầu từ lối vào số 2, chứa một thông tin về trạng thái của cluster số thứ
tự tương ứng.
Hệ điều hành DOS và hệ điều hành Windown chỉ quy định 3 loại FAT:
+ FAT12.
+ FAT16.
+ FAT32.
Câu 8: Mối liên hệ giữa bảng FAT, thư mục gốc và vùng dữ liệu?
HĐH lưu trữ file trong vùng chứa file. Vùng chứa file nằm sau thư mục gốc chiếm
toàn bộ không gian còn lại của phân khu. Vùng chứa file được coi tập hợp các cluster.
Cluster tập hợp của một hoặc nhiều cung (sector) liền nhau. Số lượng sector trong một
cluster là do HĐH áp đặt cho từng loại đĩa có dung lượng thích hợp. đĩa mềm thì được nhóm 2
sector thành một cluster. Với đĩa cứng, số sector trong một cluster thể 4,8,16,32… Để
quản theo dõi sector nào đã sử dụng sector nào còn trống để cấp phát cho các file
mới, DOS sử dụng một cấu trúc gọi là bảng FAT.
Bảng FAT liệt tuần tự số thứ tự của các Cluster dành cho File lưu trữ trên đĩa. Từ
bảng FAT thể tìm ra một chuỗi danh sách các cluster thuộc file nào đó, nhưng còn thiếu
thông tin về cluster đầu tiên của file. Thông tin này gắn liền với một file cụ thể nằm ở thư
mục gốc.
Thư mục gốc chứa các lối vào thư mục (Directory Entry), mỗi lối vào kích thước
32byte. Lối vào thư mục gốc chứa các thông tin (tên file, thuộc tính, kích thước,…) của một
file cụ thể đang được lưu trữ trên phân khu số thứ tự Cluster đầu tiên của file đó. Vùng
chứa file được coi tập hợp các cluster. Các cluster được đánh số từ 2 tăng dần đến cluster
cuối cùng trong phân khu. Trạng thái của các cluster được phản ánh bởi lối vào (Entry) tương
ứng trong bảng FAT. ch thước của mỗi lối vào thể 12, 16 hoặc 32 bit, y thuộc vào
kích thước của phân khu và cách tổ chức hệ file.
Câu 9: Cung khởi động phân khu chứa những thông tin quan trọng nào?
Cung khởi động phân khu(gọi cung khởi động) nằm cung logic 0 của một phân
khu chính(Primảy Partition) trên đĩa cứng.
Cung khởi động chứa thông tin về cách phân vùng trên phân khu và chứa chương trình
khởi động hệ điều hành.
Cung khởi động được kết thúc bằng 2 byte chữ kí AA55h.Khi khởi động được nạp vào
địa chỉ 0000h:7C00h.BIOS thực hiện kiểm tra chữ ký, nếu không tìm thấy 2 byte chữ lý thì xẽ
báo lỗi,nếu tìm thấy chữ ký BIOS sẽ cho thực hiện chương trình từ địa chỉ 0000h:7C00h.Vì
vậy byte đầu tiên của cung khởi động luôn hcứa mã lệnh nhảy không điều kiện.
Cung khởi động chứa c dữ liệu từ đó thể tính ra được vị trí bắt đầu kích
thước(theo đơn vị cung)của các vùng thông tin trên phân khu.
Đề cương ôn thi học kì 2012 ThiênSứ_HoàiAn
Thiensuhoaian1993@Gmail.Com 5
Câu 10: Cấu trúc của thư mục gốc?
Thư mục gốc chứa các lối vào các thư mục (Directory Entry), mỗi lối vào kích
thước 32byte. Lối vào thư mục gốc chứa các thông tin (tên file, thuộc tính, kích thước,…) của
một file cụ thể đang được lưu trữ trên phân khu và số thứ tự Cluster đầu tiên của file đó.
Địa chỉ offset
(hexadecimal)
Nội dung
Kích thước
00h
Tên file hoặc tên thư mục con
8
08h
Phần tên mở rộng
3
0Bh
Thuộc tính file
1
0Ch-15h
Dự phòng
10
16h
Thời gian tạo hoặc cập nhật file
2
18h
Ngày tạo hoặc cập nhật file
2
1Ah
Số thứ tự cluster đầu tiên
2
1Ch
Kích thước file
4
Câu 11: Vùng chứa dữ liệu được tổ chức như thế nào?
Vùng chứa File thư mục con toàn bộ vùng còn lại nằm sau thư mục gốc. Vùng
này được coi là các tập hợp Cluster.Các Cluster được đánh số thứ tự bắt đầu từ 2 tăng dần đến
Cluster cuối cùng trong phân khu .Trạng thái của các Cluster được phản ánh bởi lối vào tương
ứng trong bảng FAT.Các thư mục con nắm vùng y.Thư mục con được quản lý như 1 file
thông thường và có kích thước không hạn chế.
Một file được lưu trữ trên một hoặc nhiều Cluster khác nhau,tuỳ thuộc kích thước file
không nhất thiết phải liền kề nhau.Nếu phân khu chứa hệ thống khởi động hệ điều hành thì
các Cluster đầu tiên của vùng này được dành để chứa các file hệ thống của hệ điều hành.
Câu 12: Cho Partition Table có 4 Partition như sau:
000001B0: 80 00 ..
000001D0:41 97 0B 0F FF 2C 90 42 -06 00 A0 3E 06 00 00 00 A....,.B...>....
000001C0:01 00 07 0F 7F 96 3F 00 -00 00 51 42 06 00 00 00 .....?...QB....
000001E0:C1 2D 0B 0F FF 92 30 81 -0C 00 A0 91 01 00 00 00 .-....0.........
000001F0:C1 93 0B 0F FF A6 D0 12 -0E 00 C0 4E 00 00 55 AA ...........N..U.
Giải thích và cho biết các thông số của Partition thứ 1? (từ byte 0 cho đến byte 15)
Hướng dẫn
80 00 41 97 0B 0F FF 2C 90 42 -06 00 A0 3E 06 00
Byte 0 = 80h: Phân vùng khởi động được
Byte 1= 00h: Head 0
Byte 2=41h : 0100 0001b ( chỉ lấy 6 bit 000001b) sector 1
Byte 3=97h : 1001 0111b ( kết hợp với 2 bít cao 01: 0110010111b) Cylinder 407
Bắt đầu tại Head 0, sector 1, cylinder 407
Byte 4=0Bh: Phân Vùng FAT32
Byte 5=0Fh: head 15
Byte 6=FFh: 11111111b (chỉ lấy 6 bit thấp 111111b) Sector 63
Byte 7=2Ch: 00101100b( lấy 2 bit cao 11: 1100101100b) Cylinder 812
kết thúc tại Head 15, sector 63, Cylinder 812
Byte 8-11:00064290h: độ dời so với sector đầu tiên là 410256 sector
Byte 12-15: 00063EA0h: tổng cộng có 409248 sector trong phân vùng.
MAINBOARD
Câu 13: Chức năng
bản mạch chính liên kết tất cả các linh kiện và thiết bị ngoại vi thành một bộ máy
vi tính thống nhất .
Điều khiển tốc độ và đường đi của luồng dữ liệu giữa các thiết bị trên .