intTypePromotion=4

Tạp chí Sống khỏe: Số 34/2019

Chia sẻ: ViThomas2711 ViThomas2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:32

0
3
lượt xem
0
download

Tạp chí Sống khỏe: Số 34/2019

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tạp chí Sống khỏe: Số 34/2019 trình bày các nội dung chính sau: Giới thiệu về niệu động lực học, bạn bị đột quỵ hay cơn đau tim, tìm hiểu ung thư vú, ung thư vú với bộ ba xét nghiệm - âm tính, xi măng sinh học,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết của tạp chí.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tạp chí Sống khỏe: Số 34/2019

  1. TÌM HIỂU UNG THƯ VÚ BẠN BỊ ĐỘT QUỴ XI MĂNG SINH HỌC - ỨNG DỤNG GIỚI THIỆU VỀ HAY CƠN ĐAU TIM? TRONG CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH NIỆU ĐỘNG LỰC HỌC Kính biếu
  2. S Ố 3 4 T H Á N G 7 / 2 0 19 NGND GS TS BS Nguyễn Đình Hối Giám đốc đầu tiên BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TPHCM R Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM trực thuộc Đại học Y Dược TPHCM, được xây dựng trên mô hình tiên tiến của sự kết hợp Trường – Viện trong điều trị, đào tạo và nghiên cứu y học, là nơi hội tụ hơn 700 thầy thuốc gồm các Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ, Bác sĩ là giảng viên Đại học Y Dược TPHCM. BAN GIÁM ĐỐC PGS TS BS Nguyễn Hoàng Bắc Giám đốc PGS TS BS TS BS TS Trương Quang Bình Phạm Văn Tấn Thái Hoài Nam Phó Giám đốc Phó Giám đốc Phó Giám đốc TẦM NHÌN SỨ MỆNH GIÁ TRỊ CỐT LÕI SLOGAN Trở thành bệnh Mang đến giải pháp Tiên phong - Thấu hiểu Thấu hiểu nỗi đau - viện đại học dẫn chăm sóc sức khỏe - Chuẩn mực - An toàn Niềm tin của bạn đầu Việt Nam và tối ưu bằng sự tích hợp đạt chuẩn quốc tế giữa điều trị, nghiên cứu và đào tạo HOẠT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH TIÊN TIẾN CỦA SỰ KẾT HỢP TRƯỜNG - VIỆN. BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TPHCM LUÔN ĐƯỢC SỰ THAM VẤN THƯỜNG XUYÊN VỀ CHUYÊN MÔN CỦA CÁC THẦY, CÔ CÓ NHIỀU NĂM KINH NGHIỆM THUỘC NHIỀU LĨNH VỰC NHƯ: GS TS BS Đặng Vạn Phước GS TS BS Trần Thiện Trung PGS TS BS Phạm Thọ Tuấn Anh Chuyên khoa Tim mạch Chuyên khoa Ngoại Tổng quát Chuyên khoa Ngoại Lồng ngực - Mạch máu GS TS BS Nguyễn Sào Trung GS TS BS Nguyễn Thanh Bảo PGS TS BS Võ Tấn Sơn Chuyên khoa Giải phẫu bệnh Chuyên khoa Vi sinh Chuyên khoa Ngoại Thần kinh PGS TS BS Lê Chí Dũng GS TS BS Trần Ngọc Sinh PGS TS BS Nguyễn Thị Bay Chuyên khoa Chấn thương chỉnh hình Chuyên khoa Tiết niệu Chuyên khoa Y học cổ truyền PGS TS BS Nguyễn Văn Ân Chuyên khoa Ngoại niệu 2 BVÑHYD www.bvdaihoc.com.vn
  3. K IẾN TH ỨC Y K H OA GIỚI THIỆU VỀ NIỆU ĐỘNG LỰC HỌC PGS TS BS Nguyễn Văn Ân MỞ ĐẦU tắc đường tiểu dưới, rối loạn chức quay phim NĐLH… Bài này chúng Đường tiểu dưới có 2 chức năng năng thứ phát từ bàng quang thần tôi xin giới thiệu 2 phép đo chính chính: chứa đựng và tống xuất kinh và những trẻ em có tình trạng của NĐLH là phép đo niệu dòng nước tiểu. Các phép đo niệu động rối loạn đi tiểu phức tạp... và phép đo áp lực bàng quang. lực học (NĐLH) là những phép đo dùng để đánh giá các chức CÁC PHÉP ĐO CƠ BẢN CỦA PHÉP ĐO NIỆU DÒNG năng của đường tiểu dưới, bao NIỆU ĐỘNG LỰC HỌC Đây là phép đo thông dụng nhất gồm những khảo sát về quá trình Khoảng 50 năm trước, chỉ có vài và duy nhất không xâm lấn trong chuyển vận, chứa đựng và tống phép đo NĐLH đơn giản như đo các phép đo NĐLH. Cách đo khá xuất của nước tiểu của đường tiểu niệu dòng, đo áp lực bàng quang, đơn giản: chỉ cần bệnh nhân đi dưới như hoạt động của bàng đo điện cơ đáy chậu, đo áp lực tiểu với một lượng tiểu thích hợp quang, hoạt động của cơ thắt cắt dọc niệu đạo. Nhưng khoảng vào một phễu hứng của máy đo niệu đạo, dạng thức của sự đi hơn 20 năm trở lại, cùng với sự vốn được gắn kết với một máy tiểu, sự phối hợp giữa hoạt động cải tiến về kỹ thuật và xuất hiện biến năng để chuyển dữ kiện của bàng quang và niệu đạo… nhiều máy móc hiện đại, đã có trong lượng nước tiểu thành dung Hầu hết những bệnh nhân rối loạn thêm nhiều phép đo mới hoặc tích rồi ghi lại thành biểu đồ với chức năng đường tiểu dưới đều có phối hợp các phép đo như đo áp tốc độ ml/giây (xem hình 1 và lợi từ một số phép đo niệu động lực bàng quang lúc són tiểu, đo áp hình 2). Phép đo niệu dòng được lực học, tuy nhiên các phép đo này lực bàng quang-niệu dòng, đo áp dùng như một xét nghiệm tầm soát đặc biệt hữu ích cho một số nhóm lực bàng quang-điện cơ, đo áp lực chức năng của đường tiểu dưới bệnh như tiểu không tự chủ, bế bàng quang-niệu dòng-điện cơ, một cách nhanh chóng và rẻ tiền. www.bvdaihoc.com.vn BVÑHYD 3
  4. K I ẾN THỨ C Y KH O A Hình 1 - Máy đo niệu dòng Hình 2 - Thực hiện đo niệu dòng Các chỉ số cần khảo sát: Lượng tiểu, tốc độ niệu dòng tối đa (Qmax), tốc độ niệu dòng trung bình (Qave), thời gian đạt Qmax, thời gian đi tiểu, thời gian dòng tiểu và dạng thức của biểu đồ (xem hình 3). Các giá trị bình thường: - Lượng tiểu cần thiết để có thể đánh giá đúng mức phép đo niệu dòng là ~ 150 – 550 ml. Nếu lượng tiểu < 150 ml hay > 550 ml thì kết quả có thể bị sai lệch. - Max bình thường ~ 20 – 25 ml/ giây đối với nam, 25 – 30 ml/giây đối với nữ. - Tốc độ niệu dòng trung bình ít được dùng hơn Qmax, nhưng hữu ích để hiệu chỉnh cho những trường hợp Qmax bị nhiễu. - Bình thường thời gian đi tiểu bằng Hình 3 - Niệu dòng đồ bình thường với thời gian dòng tiểu. Gọi là đi tiểu kéo dài nếu > 30 giây. Khi dòng tiểu bị ngắt quãng nhiều đợt thì thời gian đi tiểu dài hơn thời gian dòng tiểu. - Thời gian đạt Qmax bình thường < 1/2 thời gian dòng tiểu. - Niệu dòng đồ bình thường có dạng hình chuông úp xuống. - Hình dạng của niệu dòng đồ có thể cung cấp những thông tin hữu ích, chẳng hạn đường biểu diễn không đều đặn có thể do sức rặn bụng hoặc do bất đồng vận bàng quang-cơ thắt. Lưu ý: • Những trị số nêu trên thường Nhóm bệnh nhân Tuổi Qmax bình thường (ml/giây) chỉ đúng với người trưởng thành < 40 > 22 và không quá cao tuổi. Đối với trẻ em hay người già, cần phải Nam 40 – 60 > 18 có sự hiệu chỉnh. Có nhiều biện > 60 > 13 pháp hiệu chỉnh tùy theo nhiều tác giả. Chúng tôi chọn bảng < 50 > 25 Nữ hiệu chỉnh thông dụng của Siroky > 50 > 18 và Krane (1999) (xem bảng 1) < 10 > 15 Trẻ em • Thực ra, chỉ riêng phép đo niệu 10 - 20 > 20 Bảng 1 - Các giá trị Qmax bình thường đối với lượng tiểu trên 150 ml 4 BVÑHYD www.bvdaihoc.com.vn
  5. K IẾN TH ỨC Y K H OA dòng thì không đủ cung cấp thông tin chính xác về loại rối loạn đi tiểu. Chẳng hạn nhiều khi ta không thấy sự khác biệt của niệu dòng đồ giữa bế tắc dòng ra và suy yếu cơ bàng quang (xem hình 4). Dù sao, theo Abrams và Griffiths (1979) thì đối với các bệnh nhân nam, khi Qmax < 10 ml/giây thì 88% có bế tắc dòng ra. Hình 6 - Áp lực đồ bàng quang đơn kênh - Về sau các máy đo được chế tạo ngày càng hiện đại, điện tử hóa rồi điện toán hóa, với các dữ kiện và biểu đồ biến thiên Hình 4 - Niệu dòng đồ hình dẹt với trị số Qmax thấp thường là áp lực theo dung tích được thể biểu hiện của bế tắc đường tiểu dưới hoặc suy cơ bàng quang hiện trên màn hình. Cách đo cũng phát triển từ đơn kênh - PHÉP ĐO ÁP LỰC BÀNG QUANG: chỉ ghi nhận áp lực trong bàng Phép đo áp lực bàng quang trong lĩnh vực NĐLH được ví như búa quang và kém chính xác, sang phản xạ trong thăm khám thần kinh. Phép đo này nhằm khảo sát sự đa kênh với việc ghi nhận thêm thay đổi áp lực của bàng quang tùy theo sự thay đổi của dung tích áp lực bụng và áp lực cơ bàng bàng quang. quang chính xác hơn và trung thực trong việc đánh giá hoạt Phương pháp đo động của bàng quang… - Khởi thủy người ta đo với dụng cụ cột nước đơn giản, trong đó thông niệu đạo được đặt vào bàng quang với đuôi thông có 2 nhánh Với phép đo áp lực bàng (xem hình 5): 1 nhánh để bơm nước vào với tốc độ chậm ~ 25 – 100 quang đa kênh, người ta dùng ml/phút; 1 nhánh gắn với thước đo để ghi nhận biến thiên của áp lực 2 ống thông: 1 ống thông kích trong bàng quang theo dung tích bàng quang (xem hình 6). thước nhỏ (6F – 8F) và ở đầu thông có thiết bị cảm biến nhận cảm áp lực được đặt vào bàng quang qua ngả niệu đạo, đuôi ống thông gắn với bộ truyền dẫn để thể hiện áp lực trong bàng quang; 1 ống thông đặt vào trực tràng để ghi nhận áp lực bụng (xem hình 7a và 7b). Máy sẽ tự tính toán và ghi nhận trị số áp lực cơ bàng quang Pdet = Pves – Pabd rồi thể hiện trên màn hình (xem hình 8). Hình 5 - Đo áp lực bàng quang bằng phương pháp cột nước www.bvdaihoc.com.vn BVÑHYD 5
  6. K I ẾN THỨ C Y KH O A Hình 7a - Nguyên tắc của phép đo áp lực Hình 7b - Máy đo niệu động lực bàng quang đa kênh học đa kênh Hình 8 - Phép đo áp lực bàng quang: (A) đơn kênh, chỉ ghi nhận Pves; (B) đa kênh, ghi nhận cả Pves, Pabd và suy ra Pdet Các thông số được ghi nhận khi đo cao hơn nam giới, có lẽ do khả năng nhịn tiểu của • Trong giai đoạn chứa đựng: phụ nữ tốt hơn. - Cảm giác mắc tiểu của bàng quang: Bình - Độ dãn nở của bàng quang: thường cảm giác mắc tiểu ban đầu trong khoảng o Với đa số các tác giả, độ dãn nở bàng quang 150 – 250 ml, cảm giác mắc tiểu nhiều xảy ra được tính bằng ∆V/∆P của phase 2 trong giai sau 250 ml. đoạn chứa đựng. Theo đó độ dãn nở bàng quang - Dung tích chứa đựng của bàng quang: Bình ≥ 30 ml/cm H2O. Độ dãn nở bàng quang < 30 thường trong khoảng 350 – 550 ml (Dưới 300 ml ml/cm H2O là bàng quang kém dãn nở. là dung tích bàng quang nhỏ; Trên 600 ml là dung o Một vài tác giả như Wall (1993) thì tính độ dãn tích bàng quang lớn). Vmax của nữ giới thường nở bàng quang = ∆V/∆P trong khoảng thời gian 6 BVÑHYD www.bvdaihoc.com.vn
  7. K IẾN TH ỨC Y K H OA 60 giây từ khi đạt Vmax, theo đó giá trị bình < 50 ml. Lượng tiểu tồn lưu > 100 ml được xem là thường từ 20 – 100 ml/cm H2O. có bế tắc đường tiểu dưới. Tồn lưu > 300 ml thường - Co bóp bất thường của cơ bàng quang: Bình xuyên thì khám bụng sẽ ghi nhận triệu chứng cầu thường cơ bàng quang hầu như không co bóp trong bàng quang trường cửu. giai đoạn chứa đựng. Co bóp lớp cơ bàng quang với biên độ > 10 cm H2O trong giai đoạn chứa TÓM LẠI: đựng được xem như tăng hoạt cơ bàng quang. Trên đây, chúng tôi giới thiệu 2 phép đo căn bản • Trong giai đoạn tống xuất: ghi nhận sức nhất của niệu đông lực học, giúp cho những nhận co bóp và khả năng duy trì co bóp của cơ bàng định khái quát về các chức năng chứa đựng và quang, hiệu quả của tống xuất - đánh giá bằng tống xuất của đường tiểu dưới. Tuy nhiên, 2 phép lượng tiểu tồn lưu sau khi đi tiểu. đo trên là chưa đủ: còn rất nhiều các phép đo - Bình thường, áp lực co bóp tối đa của cơ bàng NĐLH, trong đó có sự phối hợp của nhiều phép đo quang Pdet max ≤ 50 cm H2O và sự co bóp duy trì để khảo sát sự đồng vận hay bất đồng vận của các trong lúc đi tiểu. Thường thì Pdet max ở nữ giới thấp thành phần của đường tiểu dưới bao gồm bàng hơn nam giới, do kháng lực dòng ra ở nam cao hơn quang, tam giác bàng quang – cổ bàng quang – nữ, khiến cơ bàng quang ở nam phải co bóp mạnh cơ thắt trong niệu đạo, cơ thắt ngoài niệu đạo … hơn để tống xuất nước tiểu hiệu quả. Chúng tôi mong sẽ có dịp giới thiệu những phép - Bình thường lượng tiểu tồn lưu sau đi tiểu là rất ít đo NĐLH phức tạp hơn ở những bài viết sau. Các thuật ngữ chuyên môn Việt-Anh được sử dụng trong bài viết: Áp lực cơ bàng quang / Detrusorial pressure; Áp lực trong bàng quang / Intravesical pressure; Bế tắc đường ra / Outlet obstruction; Bế tắc đường tiểu dưới / Urinary retention; Cảm giác mắc tiểu của bàng quang / Bladder sensation; Đa kênh / Multichannel; Đơn kênh / Monochannel; Độ dãn nở của bàng quang / Compliance; Kháng lực dòng ra / Outlet resistance; Khả năng chịu áp lực của bàng quang / Cystometric capacity – Vmax; Cơ bàng quang / Detrusor; Lượng tiểu / Voided volume; Lượng tiểu tồn lưu sau khi đi tiểu / Post-voiding residue; Phép đo áp lực bàng quang / Cystometry; Phép đo niệu dòng / Uroflowmetry; (Các) Phép đo niệu động lực học / Urodynamic studies; Phép đo với dụng cụ cột nước đơn giản / Water column cystometry; Thiết bị cảm biến / Sensor; Thời gian dòng tiểu / Flow time; Thời gian đạt Qmax / TQmax; Thời gian đi tiểu / Voiding time; Tốc độ niệu dòng / Flow rate. www.bvdaihoc.com.vn BVÑHYD 7
  8. K I ẾN THỨ C Y KH O A BẠN BỊ ĐỘT QUỴ HAY CƠN ĐAU TIM? BS. Nguyễn Thị Hải Bình, BS. Bùi Ngọc Minh Tâm TỔNG QUAN Các triệu chứng của đột quỵ hay cơn đau tim xảy ra đột ngột. Dù cho có thể có chung một số ít các triệu chứng, cũng vẫn có các triệu chứng khác nhau. Một triệu chứng chung của đột quỵ là xảy ra đột ngột và đau đầu dữ dội. Đột quỵ đôi khi được gọi là cơn bệnh não (“brain attack”). Ngược lại, cơn đau tim thường xảy ra với đau ngực. Nhận biết các triệu chứng khác nhau của đột quỵ và của cơn đau tim có thể đưa đến sự cứu trợ khác nhau lớn. CÁC TRIỆU CHỨNG RA SAO? Các triệu chứng của đột quỵ và cơn đau tim phụ thuộc vào: • Mức độ nghiêm trọng của căn bệnh • Tuổi • Giới 8 BVÑHYD www.bvdaihoc.com.vn
  9. K IẾN TH ỨC Y K H OA • Sức khỏe nói chung của bạn khi gọi 115 đến giúp. Nếu bạn hay hai mắt Các triệu chứng có thể ập đến hay ai đó bị đau ngực, nhất là • Rối loạn đột ngột về đi lại, nhanh và không có gì báo trước. kèm với một hay nhiều các triệu hoa mắt chóng mặt, mất thăng chứng kể trên, bạn không nên bằng hay phối hợp động tác CÁC DẤU HIỆU BÁO TRƯỚC chờ lâu hơn 5 phút mà nên gọi (movement coordination) CƠN ĐAU TIM Cấp cứu 115 hoặc đến khám • Đau đầu đột ngột, dữ dội mà Một số cơn đau tim xảy ra đột ngay tại cơ sở y tế gần nhất. không biết nguyên nhân ngột và dữ dội, thở hổn hển, Không phải tất cả các dấu hiệu chẹn vào tim (cảm giác đè nặng CÁC DẤU HIỆU BÁO TRƯỚC báo trước này đều có trong mọi trước ngực) và té ngã xuống nền. ĐỘT QUỴ đột quỵ. Nếu bạn hay ai đó Cho số đông, sự cố bắt đầu từ từ, Đột quỵ là một cấp cứu y khoa. có một hay nhiều hơn các triệu đau nhẹ hoặc khó chịu, thường Học hỏi để nhận biết đột quỵ, chứng đột quỵ kéo dài hơn mấy không biết mình bị cái gì và chờ bởi vì để bỏ phí thời gian tức là phút, không được để chậm trễ! khá lâu mới đi khám. để mất não. Các dấu hiệu cảnh Gọi ngay 115 hay các dịch vụ y Một số dấu hiệu sau đây có thể báo gồm: tế cấp cứu (Emergency Medical gợi ý cho cơn đau tim: • Tê hay yếu đột ngột ở mặt, tay, Services - EMS) cho ngay xe cấp • Đa số thấy khó chịu ở giữa hay chân, nhất là ở về một bên cứu, lý tưởng là với các phương ngực kéo dài hơn mấy phút rồi người tiện trợ giúp tiên tiến. hết hoặc bị lại. Có thể cảm thấy • Lẫn lộn (confusion) đột ngột, khó chịu như bị đè ép, bị vắt, rối loạn nói hay hiểu biết CÓ GÌ KHÁC NHAU GỮA căng đầy hoặc đau. • Rối loạn nhìn đột ngột ở một CƠN ĐAU TIM VÀ ĐỘT QUỴ? • Khó chịu tại các vùng khác phía trên cơ thể: có thể đau hay khó chịu một hay hai tay, cổ, lưng, hàm hay dạ dày. • Khó thở. Kèm theo hoặc không với khó chịu trong lồng ngực. • Các dấu hiệu lo lắng khó chịu khác: ra mồ hôi lạnh, buồn nôn hay đau đầu nhẹ. CÁC TRIỆU CHỨNG CƠN ĐAU TIM Ở PHỤ NỮ Cũng như ở nam giới, phụ nữ khi bị cơn đau tim thường bị đau hay khó chịu trong lồng ngực. (Cảm giác đè nặng trước xương ức, trước vùng chấn thủy hay đau nặng ngực trái). Nhưng ở nữ thường gặp nhiều hơn ở nam một số các triệu chứng khác, đặc biệt là: • Đau ở giữa hay phía sau các xương bả vai • Mệt mỏi • Chóng mặt hoa mắt • Buồn nôn • Nôn • Ra mồ hôi • Đau lồng ngực • Khó thở • Đau lưng hay hàm Nếu bạn hay ai đó bị đau ngực, nhất là với một hay nhiều hơn các triệu chứng khác, không được chờ lâu hơn 5 phút trước www.bvdaihoc.com.vn BVÑHYD 9
  10. K I ẾN THỨ C Y KH O A CÁC CĂN NGUYÊN LÀ NHỮNG GÌ? Cả hai, đột quỵ và nhồi máu cơ tim đều có thể xảy ra do các động mạch nuôi não và tim bị tắc nghẽn. Các căn nguyên của đột quỵ Type hay gặp nhất của đột quỵ là đột quỵ do thiếu máu (ischemic stroke): • Cục máu đông bên trong một động mạch của não có thể làm ngưng tuần hoàn não, dẫn đến đột quỵ. • Các động mạch cảnh đưa máu tới não. Mảng (plaque) Cơn đau tim xảy ra khi dòng Christa Callahan nói. Ông này hình thành bên trong động mạch máu đi đến một phần nào đó là Quản trị trưởng Điều dưỡng cảnh có thể vỡ ra, hình thành của tim bị tắc, thường là do cục Chương trình Đột quỵ của Bệnh cục máu đông và gây tắc nghẽn máu đông làm tắc nghẽn dòng viện Inova Fairfax, một trong các tương tự. chảy mạch máu nuôi tim. Không Trung tâm Đột quỵ hàng đầu. Một loại lớn khác của đột quỵ có máu giàu dưỡng khí, cơ tim “Nếu bạn đang có cơn đau là đột quỵ chảy máu. Xảy ra khi bắt đầu chết. Cơn đau tim như ngực, bạn không được do dự kêu mạch máu trong não bị vỡ và trên gọi là Nhồi Máu Cơ Tim. gọi sự trợ giúp, còn cho người máu chảy vào mô chung quanh. Đột quỵ của não xảy ra khi dòng có các triêu chứng đột quỵ thì họ Huyết áp cao làm căng giãn máu và dưỡng khí đi lên não bị thường chờ xem các triệu chứng thành các động mạch có thể gây gián đoạn, do một mạch máu có tự hết hay không. Chậm trễ có ra tai biến này. nuôi não bị tắc nghẽn do cục máu thể chết người. Điều trị sớm làm Các căn nguyên của cơn đông hay do mạch máu bị vỡ. giảm nguy cơ tử vong hoặc tàn đau tim (nhồi máu cơ tim) Đột quỵ là nguyên nhân gây tử phế do đột quỵ gây ra.” vong đứng hàng thứ ba ở Hoa Kỳ. Điều trị đạt kết quả cao nhất khi được xử trí trong vài giờ đầu tiên sau đột quỵ, do đó việc nhận biết các triệu chứng và cấp cứu nhanh chóng là rất quan trọng. Khi bạn nghi ngờ đột quỵ, gọi 115 ngay lập tức hoặc đi khám ngay tại các cơ sở y tế địa phương gần nhất. Các dịch vụ y tế cấp cứu có thể bắt đầu việc cứu chữa có tính sống còn ngay trong xe cứu thương hoặc tại y tế cơ sở. “Chúng tôi dùng cụm từ ‘thời gian tức là não’ (‘time is brain’) để hướng dẫn cho mọi người là họ đi đến phòng cấp cứu càng sớm thì họ càng có nhiều hơn cơ may đạt kết quả tốt,” 10 BVÑHYD www.bvdaihoc.com.vn
  11. Cơn đau tim xảy ra khi động mạch vành (là động mạch cung cấp máu cho cơ tim) bị cục máu đông làm tắc một phần hay hoàn toàn. Cũng có thể gặp khi có mảng cholesterol to bồi đắp dần trong lòng động mạch, làm yếu và chậm dần, diễn tiến theo thời gian làm ngưng hoàn toàn dòng chảy. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LÀ NHỮNG GÌ? Mặc dù cơn đau tim và đột quỵ là khác nhau, chúng thường có chung nhiều các yếu tố nguy cơ. Bao gồm: • Hút thuốc lá • Cholesterol cao đột quỵ. Bởi vì nhịp tim đập của não cắt lớp cho thấy các ổ tụ • Huyết áp cao bạn không đều đặn trong rung máu trong não và các vùng thiếu • Tuổi tác nhĩ, máu có thể đóng thành vũng máu não. Bác sĩ có thể chỉ định • Bệnh sử gia đình (pool) trong tim bạn và tạo ra chụp cộng hưởng từ. Có những • Bệnh đái tháo đường máu cục. Khi cục máu vỡ, các bộ xét nghiệm sinh hóa khác • Lối sống tĩnh tại mảnh rời ra và có thể thoát khỏi nhau để chẩn đoán cơn đau • Rung nhĩ tim đi lên não trở thành cục tắc tim. Bác sĩ sẽ tìm thêm các triệu Huyết áp cao làm căng các nghẽn (embolus) gây ra đột quỵ chứng và bệnh sử của bạn. Sau thành mạch khiến cho thành thiếu máu. đó làm thêm điện tim để kiểm tra mạch cứng hơn và kém giãn nở sức khỏe của cơ tim. theo nhu cầu để duy trì một tuần CHẨN ĐOÁN CƠN ĐAU TIM Thử máu để kiểm tra các enzym hoàn khỏe mạnh. Tuần hoàn VÀ ĐỘT QUỴ THẾ NÀO? đặc hiệu và chỉ điểm cho một kém có thể làm tăng nguy cơ đột Nếu bạn có các triệu chứng đột cơn đau tim đã và đang diễn quỵ và cơn đau tim. quỵ, bác sĩ của bạn sẽ có một tiến. Hai loại troponin thường Nếu bạn có nhịp tim bất thường thống kê nhanh các triệu chứng được thử vì đó là những enzym của rung nhĩ (atrial fibrillation – và bệnh sử. Có khả năng bạn đặc hiệu nhất cho cơn đau tim. AF), bạn cũng có tăng nguy cơ phải chụp não cắt lớp. Chụp Cũng có thể thử các hàm lượng của creatine phosphokinase (CPK) và myoglobin trong một số trường hợp. Những enzym này thường hiện diện trong máu ở mức độ thấp. Bác sĩ có thể tiến hành thông tim: đưa một catheter dài và dễ uốn vào mạch máu đi đến tim để kiểm tra chỗ tắc. ĐIỀU TRỊ NHỒI MÁU CƠ TIM VÀ ĐỘT QUỴ THẾ NÀO? Nhồi máu cơ tim Các thuốc thường dùng trong điều trị cơn đau tim: thuốc làm tan cục máu đông cấp cứu (sử dụng trong trường hợp bạn không thể đến kịp trung tâm y tế có phòng thông tim trong vòng 2 www.bvdaihoc.com.vn BVÑHYD 11
  12. K I ẾN THỨ C Y KH O A tiếng), thuốc ức chế kết tập tiểu Trong đột quỵ chảy máu, bạn có Sau cơn đau tim, bạn có thể hy cầu như Aspirin và Clopidogrel, thể dùng phẫu thuật để phục hồi vọng tiếp tục trở lại với đa số thuốc ức chế men chuyển, thuốc mạch máu bị thương tổn. Bác các hoạt động mà bạn ưa thích chẹn kênh beta…. sĩ của bạn có thể dùng một cái nếu bạn làm tất cả các điều sau: Điều trị tái thông dòng chảy của kẹp (clip) đặc hiệu trong một số • Tuân thủ các chỉ định của bác mạch máu bị tắc nghẽn trong trường hợp để siết chặt đoạn sĩ nhồi máu cơ tim là hết sức cần mạch máu bị vỡ. • Tham gia vào sự phục hồi của thiết. tim Tái thông mạch máu sử dụng một TRIỂN VỌNG SẼ THẾ NÀO? • Giữ lối sống khỏe mạnh catheter với một bong bóng nhỏ Triển vọng của bạn sau đột quỵ Kỳ vọng sống của bạn phụ thuộc ở đầu. Bác sĩ đưa catheter này hay cơn đau tim phụ thuộc nhiều lớn vào việc bạn tuân thủ ra sao vào mạch máu và bơm phồng vào mức độ nghiêm trọng của sự các đối phó với sức khỏe của bong bóng tại nơi bị tắc. Nó sẽ cố và bạn được điều trị sớm ra tim. Nếu bạn bị đột quỵ hay cơn ép mảng tắc vào các thành của sao. đau tim, điều quan trọng là thực động mạch để mở rộng động Một số người bị đột quỵ sẽ thấy hiện một cách nghiêm túc quá mạch cho máu lưu thông tốt hơn. khó khăn kéo dài trong đi lại và trình hồi phục và chịu đựng đến Có khi, bệnh nhân được đặt tại nói năng. Những người bị mất cùng với nó. đó một ống kim loại nhỏ gọi chức năng não thì không bao là ống thông để giữ cho động giờ hồi phục trở lại được. Cho ĐỀ PHÒNG CƠN ĐAU TIM mạch thông suốt. những người được điều trị sớm VÀ ĐỘT QUỴ Trong những trường hợp tắc sau khi bắt đầu các triệu chứng, Có nhiều chiến lược giống nhau nghẽn mạch máu phức tạp, sự hồi phục hoàn toàn là có thể. có thể giúp đề phòng đột quỵ phẫu thuật bắc cầu động mạch vành là cần thiết để tái lập lưu thông dòng chảy của các mạch máu nuôi tim. Các phẫu thuật viên sẽ sử dụng đoạn ghép mạch máu để bắc cầu qua chỗ mạch máu tắc nghẽn, cung cấp máu nuôi cho vùng cơ tim đoạn sau tắc nghẽn. Sau cơn đau tim với điều trị sau đó, bạn phải tham gia vào việc phục hồi tim. Phục hồi tim kéo dài trong mấy tuần lễ với những bài tập vận động và hướng dẫn việc ăn uống, lối sống và dùng thuốc để cho sức khoẻ của tim được tốt hơn. Tiếp sau đó, bạn cần tiếp tục tập và theo chế độ ăn tốt cho sức khỏe của tim, tránh hút thuốc, uống quá nhiều rượu và căng thẳng tinh thần (stress). Đột quỵ Nếu bạn bị đột quỵ thiếu máu và xử trí tại bệnh viện trong mấy giờ đầu, bác sĩ có thể cho bạn dùng loại thuốc kích hoạt plasminogen của mô (tissue plasminogen activator), giúp làm vỡ cục máu đông. Có thể sử dụng các dụng cụ nhỏ xíu để lấy bỏ cục máu đông trong các mạch máu. 12 BVÑHYD www.bvdaihoc.com.vn
  13. K IẾN TH ỨC Y K H OA cũng có thể giúp giảm các nguy cơ cơn đau tim. Bao gồm: • Giữ mức cholesterol và huyết áp trong các giới hạn khỏe mạnh • Không hút thuốc • Duy trì cân nặng khỏe mạnh • Hạn chế rượu • Giữ đường-huyết có kiểm soát • Tập nhiều ngày trong tuần, nếu không thể tập tất cả các ngày • Chế độ ăn có mức độ thấp các mỡ bão hòa, các loại đường cho thêm và sodium Bạn không thể kiểm soát một số các yếu tố nguy cơ, chẳng hạn như tuổi và bệnh sử gia đình. Tuy vậy, lối sống lành mạnh có thể giúp bạn giảm nguy cơ cơn đau tim hay đột quỵ Bảng các thuật ngữ chuyên môn Anh-Việt được sử dụng trong bài viết: Cắt bỏ qua catheter / Catheter ablation; Cơn đau tim / Heart attack; Cơn bệnh não / Brain attack; Cục tắc nghẽn / Embolus; Dịch vụ y tế cấp cứu / Emergency Medical Services – EMS; Đột quỵ / Stroke; Đột quỵ chảy máu / Hemorrhagic stroke; Đột quỵ thiếu máu / Ischemic stroke; Ghép nối tắt động mạch vành / Coronary artery bypass grafting – CABG; Lỗ bầu dục còn mở thông / Patent foramen ovale – PFO; Thông liên nhĩ / Atrial septal defect – ASD; Ống thông / Stent; Phẫu thuât Maze / Maze surgery; Phối hợp động tác / Movement coordination; Phục hồi chức năng tim mạch / Cardiac rehabilitation; Rung nhĩ / Atrial fibrillation; Tạo hình mạch máu / Angioplasty; (các) Tế bào đang tắt tịt / Misfiring cells; Thông tim / Cardiac catheterization; Thuốc kích hoạt plasminogen của mô / Tissue plasminogen activator. www.bvdaihoc.com.vn BVÑHYD 13
  14. K I ẾN THỨ C Y KH O A SẨN dạng hạt ngọc DƯƠNG VẬT TS BS Từ Thành Trí Dũng Khi bạn phát hiện ở khấc ngọc dương vật”). Bạn gặp từ 8 đến 48% nam giới sau hay rãnh quy đầu xuất đừng quá lo lắng vì đây là tuổi dậy thì. Tuy nhiên, tình trạng hiện nhiều nốt nhỏ li ti xếp biểu hiện thường gặp và này lại làm cho các thanh niên thành chuỗi màu hồng- lành tính ở nam giới sau mới lớn lo lắng. trắng nhưng không gây ra tuổi dậy thì và không gây Có mấy thuật ngữ y khoa, tiếng Anh, bất cứ triệu chứng khó chịu ảnh hưởng đến sức khỏe. dùng để chỉ loại bệnh này: pearly nào, có thể bạn có biểu hiện penile papules, hirsutics coronae của bệnh sẩn dạng hạt ngọc ĐỊNH NGHĨA glandis, hirsutoid papillomas). Biểu dương vật (giới chuyên môn Sẩn dạng hạt ngọc dương vật là hiện của tình trạng này là những quen gọi vui là “chuỗi hạt một hiện tượng lành tính, thường hạt nhỏ, có dạng như đầu kim 14 BVÑHYD www.bvdaihoc.com.vn
  15. K IẾN TH ỨC Y K H OA lâm sàng đơn thuần bởi bác sĩ chuyên khoa. Có thể dễ dàng phân biệt với các bệnh lý khác ở da như mào gà,... Không có xét nghiệm nào đặc hiệu để chẩn đoán vì đây là cấu trúc giải phẫu bình thường của cơ thể. Tuy nhiên, nếu nghi ngờ những bệnh lý khác như mào gà… có thể cắt sinh thiết để chẩn đoán. Nếu là sẩn dạng hạt ngọc dương vật thì hình ảnh sinh thiết sẽ cho thấy có mạch máu thành mỏng ở lớp bì, tăng sinh nguyên bào sợi. Nguyên bào sợi hình sao hay đa nhân. Cấu trúc xung quanh rất nhiều mô sợi. Về mặt mô học, đây là các u xơ-mạch (angiofibromas). Nếu là các Hình: Sẩn dạng hạt ngọc bệnh lý khác thì sẽ thấy được các hình ảnh đặc trưng của bệnh lý ấy. dương vật. Nguồn: wikipedia ĐIỀU TRỊ Sẩn dạng hạt ngọc dương vật lành tính và không gây triệu chứng nên không cần điều trị. Tuy nhiên, tình trạng này có thể gây ảnh hưởng đến tâm lý, thẩm mỹ khiến nam giới bất an, luôn trong tâm trạng lo hoặc mụn nhỏ, kích thước dưới lắng, sợ sệt, nghĩ là mình có bệnh, thậm chí gây trầm cảm. Do đó, một 1 mm đến 4 mm, có màu hồng- số trường hợp để đảm bảo thẩm mỹ và giải quyết vấn đề tâm lý, nam trắng, xếp thành một hay nhiều giới cũng có thể yêu cầu điều trị. hàng theo vòng tròn, đầy đủ hoặc • Đốt điện hay đốt laser: năng lượng tạo ra do nhiệt hoặc laser không đầy đủ, theo chu vi của có thể phá hủy các nốt sẩn. Thủ thuật này an toàn và hiệu quả. khấc hoặc rãnh quy đầu. • Phẫu thuật đốt lạnh: sử dụng nhiệt độ cực lạnh để đóng băng Các nốt sẩn này không gây ra bất các nốt sẩn và làm chúng rụng đi. kỳ triệu chứng nào và không có • Phẫu thuật cắt bỏ: Bác sĩ sử dụng dao mổ để loại bỏ từng nhú khuynh hướng lan rộng hoặc thay riêng lẻ. Thủ thuật này có khả năng gây ra sẹo. đổi nhiều về kích thước và hình Ngoài ra, bạn có thể nghe nói đến một số cách điều trị khác như thoa thuốc, dạng. Chuỗi hạt ngọc dương vật chẳng hạn như thoa bằng a xít, kem đánh răng, nước chanh... Tuy nhiên, thường xuất hiện sau tuổi dậy thì để muốn mất đi các nốt sẩn này thì phải dùng thuốc có độ axít hay độ kiềm và phổ biến hơn ở những người mạnh, như vậy dễ gây bỏng cháy da lan rộng ở quy đầu và dương vật, có không có cắt bao quy đầu. Các thể gây nhiễm trùng hay tạo sẹo nặng nề. Do đó, trước khi muốn điều trị nốt sẩn này vô hại và thường có bằng bất kỳ phương pháp nào, hãy trao đổi với bác sĩ chuyên khoa. xu hướng mờ đi theo thời gian. NGUYÊN NHÂN Cho đến nay vẫn chưa có nghiên Hình: Sẩn dạng hạt cứu nào xác định rõ nguyên nhân ngọc dương vật trước của sẩn dạng hạt ngọc dương và sau điều trị. vật. Một số chuyên gia cho rằng Nguồn: wikipedia đây là một biến thể giải phẫu bình thường của con người, tương đương với cấu trúc gai dương vật (penile spines) ở các loài linh trưởng. Gai dương vật ở các loài PHÒNG NGỪA linh trưởng giúp cho chúng đạt Thực tế, không có cách nào để ngăn ngừa sẩn dạng hạt ngọc dương khoái cảm và thỏa mãn tình dục vật. Hiện tượng này khá phổ biến ở những nam giới không cắt bao nhanh hơn. Ngoài ra, gai dương quy đầu, nhưng không có gì đảm bảo rằng cắt bao quy đầu sẽ ngăn vật cũng giúp bài tiết nhiều chất chặn được hiện tượng này. Chuỗi hạt ngọc dương vật không ảnh nhờn để làm ướt quy đầu. hưởng đến sức khỏe chung hoặc hoạt động quan hệ tình dục của bạn. Mặc dù nguyên nhân chính xác Theo thời gian, sẩn dạng hạt ngọc dương vật có thể sẽ mờ dần. vẫn chưa được biết rõ nhưng các chuyên gia y tế đồng ý rằng các nốt KẾT LUẬN sẩn sinh dục lành tính là tình trạng Tóm lại, sẩn dạng hạt ngọc dương vật là hiện tượng sinh lý, không giải phẫu bình thường, không lây phải là bệnh. Có thể phòng ngừa bằng cách cắt da quy đầu sớm, vệ nhiễm qua đường tình dục. sinh quy đầu và vùng kín sạch sẽ. Tuy nhiên, do các dấu hiệu của hạt ngọc dễ nhầm với các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục khác, vì CHẨN ĐOÁN vậy khi gặp những dấu hiệu bất thường ở bộ phận sinh dục, nam giới Việc chẩn đoán sẩn dạng hạt ngọc cần đi khám hoặc tư vấn bác sĩ chuyên khoa để loại trừ các bệnh viêm dương vật thường dựa vào khám nhiễm hoặc lây truyền qua đường tình dục. www.bvdaihoc.com.vn BVÑHYD 15
  16. K I ẾN THỨ C Y KH O A TÌM HIỂU UNG THƯ VÚ PGS BS Nguyễn Mậu Anh TS BS Đoàn Thị Phương Thảo Ung thư vú là loại ung thư xâm ung thư vú có thể là một mảng • Bong tróc vảy của da vú hay lấn thường gặp nhất ở phụ nữ và dày, một vùng lồi lên ở vú, một của núm vú là nguyên nhân thứ hai của tử khối u ở vú, hõm nách. • Viêm ung thư vú vong do ung thư ở nữ giới, sau Các triệu chứng khác, trễ hơn ung thư phổi. bao gồm: Năm 2017, có khoảng 252 - 710 • Đau ở các hõm nách hay ở vú ca chẩn đoán mới của ung thư vú mà không thay đổi theo chu kỳ ở phụ nữ và có khoảng 40.610 hàng tháng người có thể chết vì căn bệnh • Da vú lõm xuống hay có màu này. đỏ, giống như vỏ trái cam Hiểu biết về các triệu chứng và • Một quầng đỏ chung quanh sự cần thiết của tầm soát bệnh hay trên một núm vú là rất quan trọng, giúp giảm bớt • Chảy dịch từ một núm vú, có nguy cơ của ung thư vú. thể có lẫn máu • Núm vú thụt vào TRIỆU CHỨNG • Thay đổi kích thước hay hình Những triệu chứng đầu tiên của dạng của vú 16 BVÑHYD www.bvdaihoc.com.vn
  17. K IẾN TH ỨC Y K H OA 2cm và chưa có một hạch bạch (tumor protein 53) là một gien áp huyết nào. chế khối u, khi đột biến (đa số Giai đoạn 2: Đường kính lớn do mắc phải) dễ đưa đến phát nhất của u từ 2 - 5 cm và bắt đầu triển u; có trên 50% các ung thư lan sang các hạch gần. nói chung liên quan đến đột biến Giai đoạn 3: Đường kính lớn này và là nguy cơ lớn hơn của nhất > 5 cm và có thể lan rộng ung thư vú. tới vài ba hạch bạch huyết khác. • Vú có mật độ dày Giai đoạn 4: Ung thư lan tới Ung thư vú có khả năng phát các tạng xa, nhất là các xương, triển nhiều hơn trong các mô vú gan, não hay hai phổi. có mật độ cao. • Phơi nhiễm estrogen và CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ cho con bú Nguyên nhân chính xác vẫn còn Bị phơi nhiễm estrogen trong chưa rõ nhưng một số nguy cơ thời gian dài có khả năng làm làm tăng khả năng mắc bệnh và tăng nguy cơ ung thư vú. có thể đề phòng được cho một Điều này có thể do bắt đầu các số nguyên nhân nào đó. chu kỳ kinh sớm hơn hoặc đi vào • Tuổi mãn kinh muộn hơn ở tuổi già. Nguy cơ tăng theo tuổi. Ở tuổi Giữa các thời điểm này, các CÁC GIAI ĐOẠN CỦA UNG 20, nguy cơ ung thư vú là 0,6%; nồng độ estrogen cao hơn. THƯ VÚ qua tuổi 70, tỷ lệ này lên tới Cho con bú, nhất là trên 1 năm, Ung thư vú thường bắt đầu từ lớp 3,84%. dường như làm giảm nguy cơ lót bên trong của các ống sữa • Đột biến gien phát triển ung thư vú, có thể vì hay các tiểu thùy cung cấp sữa. Nếu người họ hàng gần đang có mang thai và tiếp sau là cho Thường được chia làm 5 giai ung thư hay đã từng có, nguy cơ con bú làm giảm phơi nhiễm đoạn, từ 0 đến 4: mắc bệnh cao. estrogen. Giai đoạn 0: Đó là ung thư Phụ nữ mang các đột biến gien • Phơi nhiễm phóng xạ biểu mô ống tại chỗ, các tế bào BRCA1 và BRCA2 (BRCA là viết vùng ngực khi là trẻ con hay được giới hạn trong mỗi ống và tắt của BReast CAncer, tức các là người lớn trẻ làm tăng rủi ro. không có xâm lấn sang các mô gien ung thư vú) có nguy cơ cao • Tiểu sử cá nhân: nếu đã có chung quanh. hơn bị ung thư vú, ung thư buồng một bên ung thư vú, vú kia có Giai đoạn 1: Lúc khởi đầu, trứng hay cả hai. Những đột nguy cơ tăng lên. đường kính lớn nhất của u ≤ biến này có thể di truyền. TP53 • Lịch sử gia đình: mẹ, chị, www.bvdaihoc.com.vn BVÑHYD 17
  18. K I ẾN THỨ C Y KH O A con gái bị ung thư vú, đặc biệt phận khác của cơ thể. là ở tuổi trẻ có nguy cơ cao cho Về khía cạnh dịch tễ học, người ta còn phân biệt: bạn. • Các loại ung thư vú thông thường, chiếm đa số các trường hợp. • Cân nặng cơ thể • Ung thư vú với bộ ba âm tính ER-, PR-, HER2-, chiếm khoảng 10- Phụ nữ quá cân hay béo phì sau 20% các trường hợp. mãn kinh có nguy cơ cao bị ung thư vú, có thể do hàm lượng cao CHẨN ĐOÁN của estrogen. Ăn nhiều đường Chẩn đoán thường gặp là do khám tầm soát thường quy, hoặc khi cũng là một yếu tố có thể. người phụ nữ đã phát hiện thấy các triệu chứng và tìm đến thầy • Các điều trị hooc-môn thuốc. Sử dụng điều trị thay thế Một số nghiệm pháp và phương pháp giúp xác định chẩn đoán: hoocmôn và các thuốc viên dùng trong sinh đẻ có kế hoạch có liên KHÁM VÚ quan với ung thư vú, do làm tăng Bác sĩ tìm các khối u trong vú và các triệu chứng khác. các nồng độ estrogen. Bệnh nhân ngồi hoặc đứng, để tay ở các tư thế khác nhau thí dụ như • Các mối nguy hiểm nghề đưa cao lên đầu hay dang ra hai bên. nghiệp Năm 2012, các nhà nghiên cứu CÁC NGHIỆM PHÁP HÌNH ẢNH HỌC kết luận là sự phơi nhiễm với một Chụp siêu âm có thể giúp phân biệt giữa một khối đặc hay một số chất sinh ung và các chất phá nang chứa đầy dịch. vỡ nội tiết tố, ví dụ như ở nơi làm Chụp nhũ ảnh được sử dụng trong tầm soát ung thư vú, giúp phát việc, có thể liên quan đến ung hiện các tổn thương trong vú nhưng chưa sờ thấy được. Một kết quả thư vú. nghi ngờ phải cần đến thêm các chẩn đoán khác. • Uống rượu Chụp cộng hưởng từ bằng cách tiêm một chất cản từ vào người Uống rượu nhiều và đều đặn có bệnh, để phát hiện khối u và mức độ lan rộng của khối u trong vú khả năng gây bệnh. Các nghiên cứu cho thấy là phụ nữ dùng quá SINH THIẾT 3 liều uống mỗi ngày có nguy cơ Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA- Fine Needle Aspiration): cao hơn 1,5 lần. an toàn, nhanh chóng, chính xác, giúp xác định có tế bào ác tính trong bướu hay không CÁC LOẠI UNG THƯ VÚ Sinh thiết lỏi (Core Biopsy): Lấy một mẫu mô u vú bằng kim có lỏi Về mô học, ung thư vú có thể là: để xét nghiệm. Có thể cho biết các tế bào ung thư, thuộc loại nào, • Ung thư biểu mô ống: khởi có nhạy với hooc-môn hay không. đầu từ các ống sữa và là loại Việc chẩn đoán cũng bao gồm xếp giai đoạn ung thư, xác định: hay gặp nhất. • Kích thước u • Ung thư biểu mô tiểu thùy: khởi • Xâm lấn hay không xâm lấn đầu từ các tiểu thùy. • Lan rộng đến đâu • Ung thư các tế bào đệm chen • Đã di căn hay chưa và lan rộng đến các bộ phận nào khác của giữa hai thành phần nói trên. cơ thể Về tiến triển, người ta phân biệt: Việc xếp giai đoạn liên quan đến cơ may khỏi bệnh và giúp lựa chọn • Ung thư vú không-xâm lấn khi phương pháp điều trị tối ưu. ung thư vẫn còn ở bên trong các ống hay các tiểu thùy và không ĐIỀU TRỊ phá ra ngoài. Tuy vậy, các tế Việc điều trị phụ thuộc vào: bào này cuối cùng cũng có thể • Týp của ung thư vú trở thành xâm lấn. • Giai đoạn của ung thư • Ung thư vú xâm lấn khi các tế • Độ nhạy với hooc-môn bào ung thư phá vỡ từ bên trong • Tuổi bệnh nhân, sức khỏe chung, các sở thích các ống hay các tiểu thùy và Các lựa chọn chính của điều trị bao gồm: xâm chiếm mô lân cận, làm tăng • Xạ trị nguy cơ lan rộng ra ngoài vú. • Phẫu thuật • Ung thư di căn, đi tới các bộ • Điều trị sinh học hay điều trị thuốc trúng đích 18 BVÑHYD www.bvdaihoc.com.vn
  19. K IẾN TH ỨC Y K H OA nghi ngờ di căn và khảo sát vi thể; (2) Xác định hạch lính gác bằng cách tiêm chất phóng xạ và/hay một chất nhuộm xanh vào khối u vú. Các hạch đầu tiên bắt phóng xạ hay bắt màu xanh là các hạch lính gác, việc lấy bỏ chúng có thể ngăn cản ung thư lan rộng; (3) Khi nghi ngờ có nhiều hạch bị di căn, tiến hành phẫu tích và cắt bỏ nhiều các hạch nách, khoảng 10 – 40 hạch (thường là < 20 hạch). Tái tạo vú, nhằm tái tạo lại vú để gần giống với vú bên kia. Có thể làm đồng thời khi cắt vú, hoặc làm sau. Sử dụng vật cấy • Điều trị hooc-môn vú hay mô lấy từ một nơi khác từ • Hóa trị cơ thể người bệnh. NGOẠI KHOA XẠ TRỊ Nếu cần phẫu thuật, việc Các liều được kiểm soát của xạ lựa chọn phụ thuộc vào chẩn trị nhằm vào khối u để phá huỷ đoán và cá nhân người bệnh. các tế bào ung thư. Có thể tiến Các typ phẫu thuật: hành khoảng 1 tháng sau phẫu Cắt bỏ khối u vú: cắt bỏ thuật, cùng với hóa trị để diệt hết khối u vú cùng một ít nhu mô các tế bào ung thư còn sót lại. lành chung quanh. Điều này Loại ung thư quyết định loại xạ giúp đề phòng sự lan rộng trị thích hợp nhất. của ung thư. Được chỉ định khi khối u còn nhỏ và có thể HÓA TRỊ tách rời khỏi nhu mô chung Sử dụng các thuốc gây độc tế quanh. bào để diệt các tế bào ung thư, Cắt vú: Cắt vú đơn thuần khi có nguy cơ cao của tái phát bao gồm lấy bỏ các tiểu thùy, các ống, mô mỡ, núm vú, quầng vú và hay lan rộng. Đây gọi là hóa trị một phần da. Cắt vú triệt để bao gồm lấy cơ của thành ngực cùng bổ trợ. các hạch bạch huyết của nách. Nếu là u to, bác sĩ có thể cho dùng Khảo sát và phẫu tích các hạch bạch huyết vùng nách: hóa trị trước phẫu thuật để làm thu Có nhiều cách làm: (1) Chọc kim sinh thiết hoặc lấy bỏ các hạch nhỏ khối u và lấy bỏ sẽ dễ dàng www.bvdaihoc.com.vn BVÑHYD 19
  20. K I ẾN THỨ C Y KH O A hơn. Đây gọi là hóa trị tân-bổ sung. Các điều trị ngăn chặn hooc- nghiêm trọng. Do đó, khi quyết Hóa trị cũng có thể điều trị ung môn: tamoxifen, các thuốc ức chế định điều trị, bệnh nhân cần thư đã lan rộng hoặc đã có di căn aromatase, cắt bỏ hay ngăn chặn được trao đổi về các rủi ro liên trong các giai đoạn muộn hơn. buồng trứng, goserelin… quan và các cách để tối thiểu Cần lưu ý là điều trị hooc-môn có hoá các hiệu quả bất lợi. ĐIỀU TRỊ NGĂN CHẶN thể ảnh hưởng đến khả năng sinh HOOC-MÔN sản sau đó của người phụ nữ. TRIỂN VỌNG Điều trị này nhằm dự phòng tái Với điều trị, người phụ nữ với phát trong các ung thư vú nhạy ĐIỀU TRỊ SINH HỌC chẩn đoán ung thư vú giai đoạn với hooc-môn: estrogen hoặc Các thuốc trúng đích có thể phá huỷ 1 hoặc 2 có khả năng sống gần progesterone. Điều trị ngăn chặn một số loại đặc biệt của ung thư vú. như 100% trong ít nhất là 5 năm. hooc-môn được dùng sau phẫu Thí dụ các thuốc như trastuzumab Nếu chẩn đoán là giai đoạn 4, thuật nhưng đôi khi được dùng (Herceptin), lapatinib (Tykerb), và khả năng sống quá 5 năm chỉ trước để làm thu nhỏ u. Điều trị này bevacizumab (Avastin). Các bác sĩ còn khoảng 22%. thường không hiệu quả đối với các dùng các thuốc này cho các mục Các kiểm tra và tầm soát đều ung thư không nhạy với các hooc- tiêu khác nhau. đặn có thể phát hiện sớm các môn. Nó có thể là lựa chọn duy Các điều trị cho ung thư vú triệu chứng. Người phụ nữ cần nhất cho các bệnh nhân không thể và các ung thư khác có thể trao đổi các lựa chọn của họ với phẫu trị, hóa trị, hay xạ trị. có những hiệu quả trái ngược bác sĩ. Các thuật ngữ chuyên môn được sử dụng trong bài viết: Cắt bỏ khối u vú / lumpectomy; Cắt vú / mastectomy; Gien BRCA1 và gien BRCA2 / breast cancer genes - BReast CAncer 1&2; Hạch đứng gác / sentinel node; Hoá trị bổ trợ / adjuvant chemotherapy; Hoá trị tân bổ trợ / neo-adjuvant chemotherapy; Ức chế buồng trứng / ovarian suppression; Protein u 53 / tumor protein 53 – TP 53; Tế bào đệm / stromal cells; Thụ thể estrogen / estrogen receptor; Thụ thể progesterone / progesterone receptor; Ung thư biểu mô ống / ductal carcinoma; Ung thư biểu mô ống tại chỗ / ductal carcinoma in situ – DCIS; Ung thư biểu mô tiểu thuỳ / lobular carcinoma; Ung thư vú bộ ba thử nghiệm-âm tính / triple-negative breast cancer; Ung thư vú xâm lấn / invasive breast cancer. 20 BVÑHYD www.bvdaihoc.com.vn
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2