intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Thiết lập chất đối chiếu palmitoyl pyrazinamid, xây dựng quy trình định lượng palmitoyl pyrazinamid và xác định giới hạn tạp chất pyrazinamid trong chế phẩm bột khô phun sấy

Chia sẻ: ViEdison2711 ViEdison2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
4
lượt xem
0
download

Thiết lập chất đối chiếu palmitoyl pyrazinamid, xây dựng quy trình định lượng palmitoyl pyrazinamid và xác định giới hạn tạp chất pyrazinamid trong chế phẩm bột khô phun sấy

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thiết lập chất đối chiếu PP. Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng hoạt chất PP và xác định giới hạn tạp chất PZA trong chế phẩm bột khô phun sấy.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thiết lập chất đối chiếu palmitoyl pyrazinamid, xây dựng quy trình định lượng palmitoyl pyrazinamid và xác định giới hạn tạp chất pyrazinamid trong chế phẩm bột khô phun sấy

  1. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 THIẾT LẬP CHẤT ĐỐI CHIẾU PALMITOYL PYRAZINAMID; XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG PALMITOYL PYRAZINAMID VÀ XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN TẠP CHẤT PYRAZINAMID TRONG CHẾ PHẨM BỘT KHÔ PHUN SẤY Huỳnh Thị Thanh Hằng*, Phan Thị Hương Giang**, Lê Quang Hiển***, Nguyễn Trường Thịnh***, Võ Thị Quỳnh Như***, Phạm Đình Duy*, Phan Văn Hồ Nam* TÓMTẮT Mở đầu: Các tiểu phân xốp mang tiền chất thuốc kháng lao pyrazinamid (PZA), palmitoyl pyrazinamid (PP), có thể khắc phục được những khuyết điểm của PZA trong hệ thống trị liệu tại phổi. Để góp phần kiểm soát chất lượng của nguyên liệu và chế phẩm, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thiết lập chất đối chiếu PP, đồng thời xây dựng và thẩm định quy trình định lượng hoạt chất PP và xác định giới hạn tạp chất PZA trong chế phẩm bột khô phun sấy. Mục tiêu: Thiết lập chất đối chiếu PP. Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng hoạt chất PP và xác định giới hạn tạp chất PZA trong chế phẩm bột khô phun sấy. Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Thiết lập chất đối chiếu PP theo hướng dẫn ISO Guide 35. Giá trị ấn định, độ lệch chuẩn, độ không đảm bảo đo chuẩn được tính toán theo hướng dẫn của ISO 13528. Xây dựng và thẩm định quy trình phân tích theo hướng dẫn của ASEAN. Kết quả: PP đã được thiết lập chất đối chiếu với độ tinh khiết là 99,35%. Đã xây dựng được quy trình định lượng PP trong chế phẩm bột khô phun sấy bằng HPLC: Cột sắc ký HiQ sil C18HS (250 x 4,6 mm; 5μm), pha động 100% ACN, bước sóng phát hiện 268 nm, tốc độ dòng 1,0 ml/phút, thể tích tiêm 20 μl, nhiệt độ cột 30 °C. Đã xây dựng được quy trình định lượng tạp chất PZA trong chế phẩm bột khô phun sấy bằng HPLC: cột sắc ký Phenomenex C18 (250 x 4,6 mm; 5μm), pha động ACN – Dung dịch acid acetic pH 3 (5:95), tốc độ dòng 1,0 ml/phút, thể tích tiêm 20 μl, nhiệt độ cột 30 °C, giới hạn phát hiện (LOD) của PZA được xác định là 0,005 ppm. Kết luận: PP đối chiếu đạt yêu cầu của một chất chuẩn sử dụng trong công tác kiểm tra và đánh giá chất lượng nguyên liệu PP và chế phẩm. Đồng thời đã xây dựng được quy trình định lượng PP và quy trình xác định giới hạn tạp chất PZA trong chế phẩm bột khô phun sấy bằng HPLC. Từ khóa: Palmitoyl pyrazinamid, pyrazinamid, thiết lập chất đối chiếu. ABSTRACT ESTABLISHMENT OF REFERENCE STANDARD SYNTHESIZED PALMITOYL PYRAZINAMIDE AS WELL AS QUANTITATIVE DETERMINATION OF PALMITATE PYRAZINAMIDE AND DETERMINATION OF PYRAZINAMIDE AS IMPURITY IN SPRAY-DRIED POWDER BY HIGH PERFORMANCE LIQUID CHROMATOGRAPHY Huynh Thi Thanh Hang, Phan Thị Huong Giang, Le Quang Hien, Nguyen Truong Thinh, Vo Thi Quynh Nhu, Pham Dinh Duy, Phan Van Ho Nam * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 - No 2- 2019: 489 – 498 * Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh ** Khoa Thiết lập Chất chuẩn và Chất đối chiếu - Viện Kiểm nghiệm Thuốc Thành phố. Hồ Chí Minh *** Khoa Hóa lý, Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc và mỹ phẩm tỉnh Đồng Nai Tác giả liên lạc: TS. Phan Văn Hồ Nam ĐT: 0909615007 Email: phanvanhonam@ump.edu.vn 490 Chuyên Đề Dược
  2. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 Nghiên cứu Y học Introduction: The small particles carrying the precursor of pyrazinamide (PZA), palmitoyl pyrazinamide (PP), could overcome some PZA’s imperfection in lung-distributing system. To monitor the quality of the new material and its products, the study on establishment of reference standard synthesized PP as well as quantitative determination of palmitate pyrazinamide and determination of PZA as impurity in spray-dried powder by high performance liquid chromatography was conducted. Objectives: The aim of this study was establishment of reference standard synthesized PP as well as quantitative determination of palmitate pyrazinamide and determination of PZA as impurity in spray-dried powder by high performance liquid chromatography. Materials and Methods: Establishment of PP reference standard was carried out basing on general guidelines of ISO 35. The standard uncertainty, assigned value, and standard deviation were calculated basing on ISO 13528. Development and validation of HPLC method for analysis of PZA and PP was carried out basing on ASEAN guidelines. Results: The assigned value of PP reached the purity of 99.35%. HPLC conditions for assay of PP in spray-dried powder were HiQ sil C18HS column (250 x 4.6 mm x 5 μm); column temperature of 30 oC; wavelength of 268 nm; mobile phase containing ACN 100%; flow rate of 1mL/min; injection volume of 20 μL; this method met requirements of system suitability, repeatability, linearity and accuracy. HPLC conditions for determination of PZA impurity, in spray-dried powder were Phenomenex C18 column (250 x 4.6 mm x 5 μm); column temperature of 30 oC; wavelength of 268 nm; mobile phase containing ACN – acid acetic pH 3 (5:95); flow rate of 1mL/min; injection volume of 20 μL. This method met requirements of system suitability, selectivity and the limit of PZA detection was 0.005 ppm. Conclusion: PP can be accepted as a reference standard for quality control of PP materials and products thereof. The HPLC method for qualification of PP was successfully developed. Key words: Palmitoyl pyrazinamide, pyrazinamide, establishment of reference standard. ĐẶTVẤNĐỀ ĐỐITƯỢNG–PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU Palmitoyl pyrazinamid (PP) được sử dụng Đối tượng nghiên cứu để bào chế các dạng trị liệu tại phổi nhằm hạn PP đã được tổng hợp và được xác định chế pyrazinamid (PZA) phóng thích phóng độ tinh khiết trên 99% tính trên chế phẩm vào hệ thống tuần hoàn, tăng nồng độ thuốc nguyên trạng theo nghiên cứu của Nguyễn tại chỗ để duy trì hiệu quả điều trị lao phổi(5-7). Duy Phương và các cộng sự(5), tại bộ môn Để kiểm soát chất lượng của nguyên liệu và Hóa hữu cơ – Khoa Dược – Đại học Y Dược các dạng bào chế từ hoạt chất này, cũng như TP. Hồ Chí Minh. Mẫu thuốc bột khô phun theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương sấy PP được bào chế tại Khoa Dược, Đại học người trong các nghiên cứu dược động học, Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Công thức: dược lực học tiếp theo, nghiên cứu này được Palmitoyl pyrazinamid 0,3 g; tá dược vừa đủ tiến hành với mục tiêu thiết lập chất đối chiếu 4,0 g. PP đồng thời xây dựng quy trình định lượng Chất đối chiếu PP và thử giới hạn tạp chất PZA trong chế Pyrazinamid có hàm lượng tính trên chế phẩm bột khô phun sấy nhằm góp phần trong phẩm khan là 99,94%, số lô 0212154 của Viện việc tiêu chuẩn hóa sản phẩm. Kiểm nghiệm thuốc trung ương. Chuyên Đề Dược 491
  3. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 Hóa chất – dung môi 20 μl, nhiệt độ cột 30°C, pha động ACN 100%, Acetonitril, methanol đạt tiêu chuẩn sắc ký theo nghiên cứu của Nguyễn Duy Phương và lỏng (Merck), acid acetic băng đạt tiêu chuẩn các cộng sự(6). Đồng thời cũng dựa vào điều phân tích (Merck), ethanol đạt tiêu chuẩn kiện sắc ký này để tiến hành thẩm định quy phân tích (Prolabo). trình định lượng PP trong bột khô phun sấy Trang thiết bị theo hướng dẫn của ASEAN về thẩm định Hệ thống HPLC Alliance 2695e-2996, thiết quy trình phân tích(4). Quy trình xác định tạp bị DSC Q20 TA Instrument, hệ thống LCMS chất PZA trong bột khô phun sấy được tham Micro Quattro API ESCi Multi-mode khảo từ USP41(8): Pha tĩnh: Cột C18 (250 mm x Ionization (Micromass), máy cộng hưởng từ 4,6 mm; 5 μm), detector: PDA, bước sóng phát hạt nhân Bruker AM500 FTNMR Spectrometer hiện: 268 nm, tốc độ dòng: 1,0 ml/phút, thể (Viện hóa học và Công nghệ Việt nam). Tủ tích tiêm: 20 μl, nhiệt độ cột: 30 °C, pha động: đóng ống Labconco Protector Glove Box (Viện ACN – Dung dịch acid acetic pH 3 (5:95). KN thuốc TP. Hồ Chí Minh). Hệ thống HPLC KẾTQUẢ Shimadzu 20 AD với đầu dò PDA SPD-M20A Thiết lập chất đối chiếu PP (Nhật Bản), cân phân tích Mettler Toledo AB PP được đóng gói trong lọ thuỷ tinh nâu, 265- S, độ chính xác 0,1 mg (Thụy Sĩ), cân nút có lớp đệm Teflon, môi trường khí trơ N2 phân tích Mettler Toledo AB 204, độ chính xác 99,99%, độ ẩm tương đối 10%, bảo quản ở 0,01 mg (Thụy Sĩ), máy đo pH Mettler DL25 nhiệt độ 2-8 oC. 5 g PP được đóng 100 lọ, mỗi (Thụy Sĩ), Hanna- HI 2211 (Romania), bể siêu lọ 50 mg và 6 lọ được lấy ngẫu nhiên theo phần mềm excel. Kết quả xác định tính tương âm Nahita 626 (Tây Ban Nha). thích hệ thống quy trình xác định độ tinh Phương pháp nghiên cứu khiết PP bằng HPLC tại 2 phòng thí nghiệm Quá trình thiết lập chất đối chiếu PP được đều đạt yêu cầu, các thông số sắc ký đều có thực hiện theo các bước: đóng gói, đánh giá độ RSD  2% (Bảng 1). Kết quả đánh giá độ đồng đồng nhất giữa các lọ sau khi đóng gói theo nhất quá trình đóng lọ được trình bày trong Bảng 2 cho thấy độ lặp lại tương đối của độ hướng dẫn của ISO guide 35:2006(2), đánh giá tinh khiết PP giữa các lọ trong quá trình đóng kết quả định lượng liên phòng thí nghiệm tại gói đạt yêu cầu (RSD
  4. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 Nghiên cứu Y học Bảng 2: Kết quả đánh giá độ đồng nhất lọ trong độ tinh khiết của PP giữa 2 phòng thí quá trình đóng ống nghiệm khác biệt không có ý nghĩa thống STT Độ tinh khiết (%) kê. Như vậy độ tinh khiết sắc ký không Lần 1 Lần 2 1 99,39 99,35 phụ thuộc vào phòng thí nghiệm tham gia 2 99,37 99,35 đánh giá. 3 99,30 99,35 4 99,35 99,33 Theo hướng dẫn của ISO 13528, từ kết 5 99,35 99,32 quả phân tích robust A của chất đối chiếu 6 99,29 99,46 PP sau 3 chu kì (Bảng 4), giá trị s* không 7 99,35 99,37 8 99,41 99,37 thay đổi. Giá trị ấn định x*= 99,35%, độ 9 99,37 99,37 lệch chuẩn thực của giá trị ấn định s* = 10 99,32 99,25 0,020. Z – score của tất cả 12 giá trị đều ≤ 2, TB 99,35 99,35 RSD % 0,04 0,05 giá trị công bố được tính từ 12 giá trị. Giá Bảng 3: Kết quả đánh giá độ đồng nhất lọ liên trị công bố của chất đối chiếu PP có độ tinh phòng thí nghiệm khiết sắc ký là 99,35 % tính trên chế phẩm TT Độ tinh khiết (%) nguyên trạng. Độ không đảm bảo đo là PTN 1 PTN 2 0,007 được tính theo công thức 1 99,31 99,34 2 99,37 99,38 3 99,36 99,34 Như vậy PP đủ điều kiện để đăng ký chuẩn 4 99,37 99,35 5 99,36 99,34 quốc gia với hàm lượng được xác định 99,35 % 6 99,34 99,37 tính theo hiện trạng. Tiến hành lập hồ sơ chất TB 99,35 99,35 chuẩn, dán nhãn lọ chuẩn và kmm theo phiếu RSD % 0,02 0,02 kiểm nghiệm. Bảo quản ở nhiệt độ 0 – 8 oC, Bảng 4: Kết quả phân tích robust A của chất đối chiếu PP tránh ánh sáng. Chu kì 0 1 2 3 Thẩm định quy trình phân tích định δ = 1.5s* - 0,033 0,030 0,030 lượng PP và thử giới hạn tạp chất PZA x*-δ - 99,32 99,32 99,32 x*+δ - 99,39 99,38 99,38 trong bột phun sấy khô TB 99,35 99,35 99,35 99,35 Quy trình định lượng và thử giới hạn SD 0,020 0,018 0,018 0,018 tạp chất được thẩm định với các chỉ tiêu: x* 99,36 99,35 99,35 99,35 s* 0,022 0,020 0,020 0,020 Tính phù hợp hệ thống, độ đặc hiệu, Sử dụng phân tích ANOVA bằng phần khoảng tuyến tính, LOD, độ đúng và độ mềm Excel 2016 để đánh giá dữ liệu trong chính xác (độ lặp lại và độ chính xác trung Bảng 3, kết quả giá trị Ftn = 0,02 < F0,05 = 4,96, gian) đạt yêu cầu theo hướng dẫn của kết quả thu được cho thấy kết quả xác định ASEAN (Bảng 5). Chuyên Đề Dược 493
  5. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 A. Sắc ký đồ mẫu trắng D. Sắc ký đồ mẫu thử B. Sắc ký đồ mẫu placebo E. Sắc ký đồ mẫu placebo thêm chuẩn C. Sắc ký đồ mẫu chuẩn F. Sắc ký đồ mẫu thử thêm chuẩn Hình 1: Sắc ký đồ của mẫu trắng (A), mẫu placebo (B), mẫu chuẩn (C), mẫu thử (D), mẫu placebo thêm chuẩn (E) và mẫu thử thêm chuẩn (F), khi tiến hành thẩm định tính đặc hiệu của quy trình định lượng PP trong bột khô sấy phun. 494 Chuyên Đề Dược
  6. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 Nghiên cứu Y học A. Phổ UV-Vis của pic PP trong mẫu chuẩn B. Phổ UV-Vis của pic PP trong mẫu thử C. Tính tinh khiết pic của mẫu chuẩn D. Tính tinh khiết pic của mẫu thử Hình 2: Phổ UV-Vis của pic PP trên sắc ký đồ của mẫu chuẩn (A) và mẫu thử (B), và kết quả tính tinh khiết pic của mẫu chuẩn (C) và mẫu thử (D) được tính bằng phần mềm của hệ thống HPLC khi thẩm định tính đặc hiệu của quy trình định lượng PP trong bột khô sấy phun. Chuyên Đề Dược 495
  7. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 A. Sắc ký đồ mẫu trắng C. Sắc ký đồ mẫu chuẩn B. Sắc ký đồ mẫu placebo D. Sắc ký đồ mẫu thử E. Sắc ký đồ mẫu thử thêm chuẩn Hình 3: Sắc ký đồ của mẫu trắng (A), mẫu placebo (B), mẫu chuẩn (C), mẫu thử (D), và mẫu thử thêm chuẩn (E), khi tiến hành thẩm định tính đặc hiệu của quy trình xác định tạp PZA trong bột khô sấy phun PP. 496 Chuyên Đề Dược
  8. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 Nghiên cứu Y học A. Phổ UV của mẫu chuẩn B. Phổ UV của mẫu thử C. Tinh khiết pic mẫu chuẩn D. Tinh khiết pic mẫu thử Hình 4: Phổ UV-Vis của pic PP trên sắc ký đồ của mẫu chuẩn (A) và mẫu thử (B), và kết quả tính tinh khiết pic của mẫu chuẩn (C) và mẫu thử (D) được tính bằng phần mềm của hệ thống HPLC khi thử tính đặc hiệu của quy trình định lượng PP trong bột khô sấy phun. Chuyên Đề Dược 497
  9. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 Bảng 5: Kết quả thẩm định quy trình định lượng PP và thử giới hạn tạp chất PZA trong chế phẩm bột khô phun sấy CHỈ TIÊU YỀU CẦU QUY TRÌNH ĐỊNH QUY TRÌNH THỬ GIỚI LƯỢNG PP HẠN TẠP CHẤT PZA Tính phù hợp RSD của thời gian lưu và diện tích pic của pic chính RSDtR= 0,05%; RSDtR= 0,06%; hệ thống cần phân tích trong mẫu chuẩn và mẫu thử đều ≤ RSDSpic= 0,12%; RSDSpic= 0,3%; 2%; hệ số kéo đuôi (T) nằm trong khoảng 0,8-1,5; số T= 1,30; Nbk= 3211 T= 1,25; Nbk= 9670 đĩa lý thuyết biểu kiến (Nbk) ≥ 2000. 3211 Độ đặc hiệu Sắc ký đồ mẫu thử tương ứng với mẫu chuẩn và Đạt (sắc ký đồ minh họa Đạt (sắc ký đồ minh họa được chứng minh không bị ảnh hưởng bởi tá dược ở Hình 1, Hình 2) ở Hình 3, Hình 4) bằng thời gian lưu và tính năng kiểm tra độ tinh khiết pic của phần mềm. Phổ UV-vis của pic trong sắc ký đồ mẫu thử và mẫu chuẩn giống nhau. Khoảng tuyến Sử dụng phân tích hồi quy với trắc nghiệm t để kiểm Phương trình tương tính tra ý nghĩa của các hệ số trong phương trình hồi quy quan hồi quy: ŷ = và trắc nghiệm F để kiểm tra tính thích hợp của 29161x; phương trình hồi quy. 2 - R = 0,9995. 2 R ≥ 0,998 Khoảng tuyến tính của PP là: 0,6 – 150,0 µg/mL Độ đúng Độ hồi phục trong khoảng ở 3 mức 80, 100, 120% là Tỉ lệ phục hồi là 98,54%; 98-102% RSD= 1,27% 1,27 - RSD ≤ 2%. Độ chính xác - Độ lặp lại RSD ≤ 2% Hàm lượng PP trong mẫu thử là 8,16%. RSD= 0,32%. Độ chính xác Các kết quả thu được không được khác nhau có ý Hàm lượng PP trong trung gian nghĩa thống kê (sử dụng F-test với khoảng tin cậy mẫu thử là 8,17%; RSD= 95% để kiểm tra) 0,41% RSD ≤ 2% LOD Xác định nồng độ tối thiểu mà tại đó có thể đọc được 0,005 ppm - đáp ứng của chất phân tích BÀNLUẬN Vì PP và PZA có độ phân cực hoàn toàn ngược nhau, logP của PP và PZA lần lượt là 4,39(6) và -0,06(3), trên thực tế PP hoàn toàn không tan trong pha động ACN – Dung dịch acid acetic pH 3 (5:95), còn PZA thì hoàn toàn không bị lưu giữ khi sử dụng pha động ACN – CH3COOH 1% (95:5) (Hình 5). Do vậy quy trình phân tích được xây dựng để xác định PP hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của PZA và ngược lại. Việc sử dụng ACN 100% làm pha động trong quy trình phân tích PP được cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, đảm bảo có thể áp dụng trên thực tiễn. Bao gồm thời gian phân tích là rút ngắn còn 10 phút khi sử dụng ACN 100% so với Hình 5: Sắc ký đồ của hỗn hợp gồm PP (30 ppm) 30 phút khi sử dụng hệ dung môi ACN – và PZA (ppm) trong ACN, khi tiến hành sắc ký với CH3COOH 1% (95:5) (Hình 5) và quá trình giảm điều kiện sắc ký của quy trình định lượng PP trong số đĩa lý thuyết biểu kiến khoảng 5% sau 50 lần bột sấy phun sử dụng pha động ACN – tiêm mẫu. CH3COOH 1% (95:5). 498 Chuyên Đề Dược
  10. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 Nghiên cứu Y học 3. National Center for Biotechnology Information, PubChem KẾTLUẬN Compound Database, (2005). Pyrazinamide [online]. [cited PP đã được thiết lập chất đối chiếu với độ May 23, 2005]. Available from: https://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/compound/1046. tinh khiết 99,35 % tính trên chế phẩm nguyên 4. NCL ASEAN Experts, (2012). Asean guidline for validation trạng độ không đảm bảo đo 0,007, độ lệch of analytical procedures, pp.1-17. 5. Nguyễn Duy Phương, Phạm Đình Duy, Phạm Ngọc Tuấn Anh chuẩn 0,020 (n=12), đạt yêu cầu của một chất (2018). Nghiên cứu tổng hợp Palmitoyl Pyrazinamid. Chuyên chuẩn sử dụng trong công tác kiểm tra và đề Dược, Y học Thành phố Hồ Chí Minh, phụ bản 22(2): tr.13-17. đánh giá chất lượng nguyên liệu PP và chế 6. Nguyễn Duy Phương, Phạm Đình Duy, Phan Văn Hồ Nam (2018). Xây dựng quy trình định lượng Palmitoyl phẩm. Quy trình định lượng PP và quy trình pyrazinamid bằng phương pháp HPLC và ứng dụng để xác định giới hạn tạp chất PZA trong chế xác định hệ số phân bố log P của Palmitoyl pyrazinamid. phẩm bột khô phun sấy bằng HPLC đã được Chuyên đề Dược, Y học Thành phố Hồ Chí Minh, phụ bản22(2): tr.197-203. thẩm định và đã đạt các yêu cầu theo hướng 7. Pham DD, Grégoire N, Couet W, Gueutin C, Fattal E, dẫn của ASEAN. Có thể ứng dụng quy trình Tsapis N (2015). Pulmonary delivery of pyrazinamide- loaded large porous particles. European Journal of định lượng PP và thử giới hạn tạp chất PZA Pharmaceutics and Biopharmaceutics, 94: pp.241-250. vào việc tiêu chuẩn hóa hệ thống phân phối 8. United States Pharmacopeial Convention, (2018). thuốc đến phổi. Pyrazinamide [online]. [cited May 25, 2018]. Available from: http://www.uspnf.com. TÀILIỆUTHAMKHẢO 1. ISO 13528:2005, (2005). Statisticamle thods for use in Ngày nhận bài báo: 18/10/2018 proficiency testing by inter-laboratory comparisons, p.64. 2. ISO Guide 35:2006, (2006). Reference materials — General Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/11/2018 and statistical principles, pp.48. Ngày bài báo được đăng: 15/03/2019 Chuyên Đề Dược 499

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản