H TH NG THÔNG TIN MARKETING VÀ NGHIÊN C U MARKETING
1. Khái nim và các b phn cu thành ca mt h thng thông tin Marketing
2. H thng ghi chép nôi b
3. H thng tình báo Marketing
4. H thng nghiên cu Marketing
5. H thng h tr quyết định Marketing (MDSS)
Tóm t t
Thông tin Marketing là mt yếu t cc k quan trng đảm bo Marketing có hiu qu như mt kết qu ca xu
hướng Marketing toàn quc và quc tế, chuyn t nhu cu ca người mua sang mong mun ca người mua, và chuyn
t cnh tranh bng giá c sang cnh tranh phi giá c. Tt c các công ty đều có mt h thng thông tin Marketing,
nhưng nhng h thng này khác nhau rt nhiu v mc độ tinh vi. Trong rt nhiu trường hp thông tin không có hay
đến chm hay không th tin cy được. Ngày nay ngày càng có nhiu công ty đang c gng ci tiến h thng thông tin
Marketing ca mình.
Mt h thng thông tin Marketing được thiết kế tt gm bn h thng con. H thng con th nht là h thng ghi
chép ni b đảm bo cung cp nhng s liu hin thi v mc tiêu th, chi phí, d tr, lưu kim, và nhng tài khon phi
thu và phi chi. H thng con th hai là h thng tình báo Marketing, cung cp cho nhng nhà qun tr Marketing nhng
thông tin hàng ngày v nhng din biến trong môi trường bên ngoài. H thng th ba là nghiên cu Marketing đảm
bo thu thp nhng thông tin liên quan đến mt vn đề Marketing c th đặt ra trươc công ty. H thng th tư là h
thng h tr quyết định Marketing gm các phương pháp thng kê và các mô hình quyết định để h tr nhng nhà qun
tr Marketing thông qua các quyết định đúng đắn hơn.
Làm thế nào ban lãnh đo công ty có th nm được nhng mong mun luôn thay đổi ca khách hàng, nhng
sáng kiến mi ca đối th cnh tranh, các kênh phân phi luôn thay đổi, v...v.? Câu tr li đã rõ ràng: Ban lãnh đạo phi
phát trin và qun tr thông tin.
1. Khái ni m và các b ph n c u thành c a m t h th ng thông tin Marketing.
Mi công ty đều phi t chc dòng thông tin Marketing dn đến nhng người qun tr Marketing ca mình. Các công ty
đang nghiên cu nhng nhu cu thông tin ca người qun tr và thiết kế các h thng thông tin Marketing ca mình
(MIS) để đáp ng nhng nhu cu đó. Ta định nghĩa h thng thông tin Marketing như sau:
H thng thông tin Marketing (MIS) bao gm con người, thiết b và quy trình thu thp, phân loi, phân tích, đánh
giá và phân phi nhng thông tin cn thiết, kp thi và chính xác cho nhng người son tho các quyết định Marketing.
Khái nim h thng thông tin Marketing được minh ha trong hình H.2.1. Để tiến hành phân tích lp kế hoch,
thc hin và kim tra, nhng nhà qun tr Marketing cn nhng thông tin v tình hình din biến ca môi trường
1
Marketing. Vai trò ca MIS là xác đnh nhng nhu cu thông tin ca người qun tr, phát trin nhng thông tin cn thiết
và phân phi thông tin đó kp thi cho nhng nhà qun tr Marketing.
Thông tin cn thiết đưc phát trin thông qua ghi chép ni b công ty, hot động tình báo Marketing, nghiên cu
Marketing và phân tích h tr quyết định Marketing. Bây gi ta s mô t tng h thng con ch yếu trong MIS ca công
ty.
Hình 2.1: H th ng thông tin Marketing
2. H th ng ghi chép nôi b
H thng thông tin cơ bn nht mà nhng người qun lý Marketing s dng là h thng ghi chép ni b. Ni dung
gm có nhng báo cáo v đợt đặt hàng, tình hình tiêu th, giá c, mc d tr, nhng khon phi thu, nhng khon phi
chi, v...v. Khi phân tích nhng thông tin này, nhng nhà qun tr Marketing có th xác định được nhng cơ hi và vn đề
quan trng.
Chu k đặt hàng - chuyn tin
Trái tim ca h thng ghi chép ni b là chu k đặt hàng - chuyn tin. Các đại din bán hàng, đại lý và khách hàng gi
đơn đặt hàng cho công ty. B phn đặt hàng chun b hóa đơn và gi bn sao cho các b phn khác nhau. Nhng mt
hàng trong kho hết s được đặt làm. Hàng gi đi có kèm theo chng t gi hàng và vn đơn. Nhng giy t này cũng
được sao thành nhiu bn và gi cho các b phn khác nhau.
Ngày nay các công ty cn thc hin nhanh chóng và chính xác ba bước này. Khách hàng ưa thích nhng công ty
có th đảm bo giao hàng kp thi. Các đại din bán hàng cn gi đơn đặt hàng ca mình vào mi bui ti, và có nhng
trường hp phi gi ngay lp tc. B phn thc hin đơn hàng phi x lý nhanh chóng các đơn hàng đó. Kho phi xut
hàng ngay khi có th. Các chng t hóa đơn cn được lp ngay tc thì. Hin nay nhng công ty năng động đang thc
hin nhng chương trình ci tiến cht lượng tng hp nhm nâng cao tc độ và độ chính xác gii quyết các công vic
gia các b phn, và nhiu báo cáo đã nâng được cht lượng đáng k.
H thng báo cáo tình hình tiêu th
2
Nhng người qun lý Marketing cn có nhng báo cáo cp nht v tình hình tiêu th hin thi. Nhng công ty hàng tiêu
dùng đóng gói có th nhn được báo cáo tình hình bán l hai tháng mt ln. Các cán b điu hành ca các công ty c
khong mười ngày cn nhn đưc báo cáo v tình hình tiêu th ca mình. Song nhiu cán b điu hành vn phàn nàn
là tình hình tiêu th không được báo cáo kp thi v công ty.
Sau đây là mt ví d v mt công ty đã thiết kế được nhng h thng báo cáo tình hình tiêu th nhanh và có tính
ưu vit: Công ty Mead paper :
Các đại din bán hàng ca Mead có th nhn được ngay lp tc nhng gii đáp cho nhng câu hi cu khách
hàng v nhng loi giy hin có trong kho bng cách liên lc vi trung tâm máy tính ca Mead Paper. Máy tính s xác
định xem loi giy đó đang có kho nào gn nht và khi nào có th gi hàng đi. Nếu trong kho không còn thì máy tính
s kim tra lưng d tr các kho lân cn cho đến khi nào tìm được nó. Nếu không có kho nào còn loi giy đó thì máy
tính s xác đnh loi giy đó có th sn xut đâu và khi nào. Người đại din bán hàng s nhn được câu tr li trong
vài giây đồng h và nh vy có li th hơn các đi th cnh tranh.
Thiết kế mt h thng báo cáo theo yêu cu người s dng
Khi thiết kế mt h thng thông tin tình hình tiêu th tiên tiến, công ty cn tránh mt s đim nguy him nht định. Th
nht, nó có th to ra mt h thng cung cp quá nhiu thông tin. Mi sáng, khi đến cơ quan nhng nhà qun tr nhn
được rt nhiu s liu thng kê và tình hình tiêu th mà h s hoc là cho qua hoc là phi mt quá nhiu thi gian để
đọc. Th hai, nó có th to ra mt h thng cung cp nhng thông tin quá mi m! Nhng nhà qun tr có th có nhng
phn ng quá mc cn thiết đối vi nhng biến động lt vt ca tình hình tiêu th.
H thng thông tin Marketing ca công ty phi cung cp đầy đủ tt c nhng gì mà nhng nhà qun tr nghĩ rng
h cn, nhng gì mà nhng nhà qun tr thc s cn và nhng gì mà có th thc hin được v mt kinh tế. Mt bước
hu ích là ch định ra mt ban ph trách h thng thông tin Marketing ni b để hi ý kiến tt c các cán b điu hành
Marketing, như nhng người qun lý sn phm, nhng nhà qun tr tiêu th, các đại din bán hàng, v...v để phát hin
nhng nhu cu thông tin ca h.
Mt s câu hi có ích được nêu trong Bng 2-1. Ban ph trách MIS mun chú ý đặc bit đến nhng mong mun
thiết tha và nhng điu phàn nàn. Đồng thi, ban ph trách cũng tính đến mt s yêu cu thông tin mt cách tnh táo.
Ban ph trách còn phi tiến hành mt bước na là xác định xem nhng nhà qun tr cn biết nhng gì để có đủ kh
năng thông qua các quyết định thuc phm vi trách nhim. Ví d, nhng nhà qun tr nhãn hiu cn biết nhng gì để
xác định quy mô ca ngân sách qung cáo? H cn biết mc độ bão hòa ca th trường, mc độ gim sút doanh s bán
khi không có qung cáo, và các d kiến chi phí ca các đối th cnh tranh. H thng thông tin phi được thiết kế làm
sao đảm bo cung cp đủ nhng s liu cn thiết để thông qua tng quyết định Marketing ch cht.
Bng 2.1. Bng câu hi để xác định nhng nhu cu thông tin marketing
1. Nhng kiu quyết định nào mà bn phi thường xuyên thông qua?
2. Nhng kiu thông tin nào bn cn để thông qua nhng quyết định đó?
3. Bn thường nhn được nhng kiu thông tin nào?
4. Bn yêu cu định k phi nghiên cu nhng vn đề gì?
5. Nhng kiu thông tin nào mà bn mun nhưng hin nay vn không nhn được.
3
6. Hàng ngày bn mun có nhng thông tin gì? (tun, tháng....)
7. Nhng tp chí và thông báo thương mi nào bn thich đọc và được gi đến cho bn thường
xuyên?
8. Nhng chuyên đề nào bn mun được thông tin thường xuyên?
9. Nhng kiu chương trình phân tích s liu nào bn mun đọc và có sn?
10. Theo ý kiến ca bn thì trong h thng thông tin marketing hin nay bn ci tiến b ích nht có
th làm được là gì?
3. H th ng tình báo Marketing
Trong khi h thng ghi chép ni b cung cp nhng s liu v các kết qu, thì h thng tình báo Marketing li cung cp
nhng s liu v tình hình đang din ra. Ta định nghĩa h thng tình báo Marketing như sau:
H thng tình báo Marketing là mt tp nhng th tc và ngun mà nhng nhà qun tr s dng để nhn được
nhng thông tin hàng ngày v nhng din biến cn biết trong môi trường Marketing.
Nhng nhà qun tr nghiên cu môi trường theo bn cách:
+ Xem xét không có ch đích: Tiếp xúc chung vi nhng thông tin mà nhà qun tr không có mc đích rõ ràng
trong đầu.
+ Xem xét có ch đích: Tiếp xúc có định hướng, không cn phi tìm kiếm nhiu, vi lĩnh vc hay kiu thông tin ít
nhiu đã được xác định rõ ràng.
+ Tìm kiếm không chính thc: Mt n lc tương đối hn chế và không định trước để có được mt thông tin xác
định hay mt thông tin phc v cho mt mc đích xác định.
+ Tìm kiếm chính thc: Mt n lc có cân nhc, thường là tiếp sau mt kế hoch, mt th tc hay mt phương
pháp đã xây dng trưc, để có được mt thông tin nht định.
Nhng nhà qun tr Marketing tiến hành công tác tình báo Marketing ch yếu qua vic t đọc sách, báo và các n
phm thương mi, t khách hàng, nhng người cung ng, nhng người phân phi và nhng người khác bên ngoài,
cũng như nói chuyn vi nhng nhà qun tr khác và nhân viên trong công ty. Song h thng này vn mang tính cht
tu tin và nhng thông tin có giá tr có th b tht lc hay đến quá mun. Nhng nhà qun tr có th nhn thc ra mt
hành động ca đi th cnh tranh, mt nhu cu ca khách hàng mi hay mt vn đề ca đại lý quá mun nên không
th đáp ng tt nht được.
Nhng công ty kinh doanh gii đã tiến hành thêm mt s bước na nhm nâng cao cht lượng và s lượng ca
công tác tình báo Marketing.
Th nht, h hun luyn và động viên lc lượng bán hàng phát hin và báo cáo nhng din biến mi. Các đại
din bán hàng là "tai mt" ca công ty. Cương v công tác ca h rt thun li cho vic thu lượm nhng thông tin mà các
phương tin khác đã b sót. Song vì quá bn nên thường không cung cp được nhng thông tin quan trng. Công ty
4
phi xác định cho lc lượng bán hàng cn được phát nhng mu báo cáo in sn để d dàng đin thông tin vào. Các đại
din bán hàng cn phi biết nhng kiu thông tin nào thì gi cho cán b qun tr nào
Th hai, công ty động viên nhng người phân phi, nhng người bán l và nhng người trung gian khác cung cp
nhng tin tc tình báo quan trng.
Mt s công ty đã c ra nhng chuyên viên để thu thp thông tin tình báo Marketing. H cho người đóng gi
người đi mua sm đ theo dõi vic trình din hàng các đại lý và chi nhánh ca mình. H tìm hiu các đối th cnh
tranh thông qua vic mua các sn phm ca các đối th, d khai trương các ca hàng và các cuc trin lãm thương mi,
đọc các tư liu được công b ca các đối th cnh tranh, d các hi ngh c đông ca h, nói chuyn vi nhng công
nhân viên cũ và nhng công nhân viên đang làm vic cho h, các đi lý, nhng người phân phi, nhng người cung ng
và các đại lý vn ti ca h, sưu tm các qung cáo ca các đối th cnh tranh, và đọc các tp chí, báo như Din đàn
doanh nghip, Thi báo kinh tế Viêt Nam, Marketing.... và các báo cáo khác ca các hip hi ngành ngh.
Th ba, công ty mua thông tin ca nhng người cung cp bên ngoài, như các công ty nghiên cu th trưòng, ca
A C. Nielsen Company và Information Resources, Inc. Nhng công ty nghiên cu này có th thu thp nhng s liu điu
tra nghiên cu v ca hàng và người tiêu dùng vi chi phí r hơn nhiu so vi trường hp tng công ty t làm ly.
Th tư, mt s công ty đã thành lp mt trung tâm thông tin Marketing ni b để thu thp và cung cp tin tc tình
báo Marketing. Đội ngũ này nghiên cu nhng n phm ch yếu và nhng bn tin hu quan ri biên son mt bn tin
để cung cp cho nhng nhà qun tr Marketing. H thu thp và lưu tr nhng thông tin hu quan và giúp nhng nhà
qun tr trong vic đánh giá nhng thông tin mi. Nhng dch v này đã nâng cao đáng k cht lượng thông tin cung cp
cho nhng nhà qun tr Marketing.
4. H th ng nghiên c u Marketing
Nhng nhà qun tr thường t chc nghiên cu các vn đề c th phc v mc tiêu chiến lược ca mình. H cũng
có th cn điu tra nghiên cu th trường, th nghim mc độ ưa thích sn phm, d báo mc tiêu th theo vùng hay
nghiên cu hiu qu qung cáo. Nhng nhà qun tr thường không có nghim v hay thi gian để thu thp nhng thông
tin đó. H cn đặt nghiên cu Marketing chính thc. Chúng ta định nghĩa nghiên cu Marketing như sau:
Nghiên cu Marketing là thiết kế có h thng, thu thp, phân tích và thông báo nhng s liu và kết qu tìm được
v mt tình hung Marketing c th mà công ty đang gp phi.
Nhng ngun cung ng nghiên cu Marketing
Mt công ty có th xúc tiến nghiên cu Marketing theo mt s cách. Nhng công ty nh có th thuê sinh viên hay giáo
sư ca mt trường đi hc ti địa phương thiết kế và thc hin đề án, hay h có th thuê mt công ty nghiên cu
Marketing riêng cho mình. Nhà qun tr nghiên cu Marketing thường làm vic dưới quyn phó ch tch ph trách
Marketing và là người ch đạo qun lý nghiên cu, c vn ca công ty và người bào cha.
Ví d: Procter & Gamble đã c ra nhng người nghiên cu Marketing cho tng chi nhánh kinh doanh sn phm
để tiến hành nghiên cu v nhng nhãn hiu hin có. Có hai nhóm nghiên cu riêng bit, mt nhóm chu trách nhim
nghiên cu qung cáo chung ca công ty, còn nhóm kia thì chu trách nhim th nghim ngoài th trường. Trong biên
5