B TÀI CHÍNH
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 15/2004/TT-BTC Hà Ni, ngày 09 tháng 3 năm 2004
THÔNG TƯ
CA B TÀI CHÍNH S 15/2004/TT-BTC NGÀY 9 THÁNG 3 NĂM 2004 HƯỚNG
DN THC HIN NGH ĐỊNH S 170/2003/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 12 NĂM
2003 CA CHÍNH PH QUY ĐỊNH CHI TIT THI HÀNH MT S ĐIU CA
PHÁP LNH GIÁ
Căn c Pháp lnh Giá s 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002;
Căn c Ngh định s 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 ca Chính ph quy
định chi tiết thi hành mt s điu ca Pháp lnh Giá,
B Tài chính hướng dn thc hin Ngh định s 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm
2003 ca Chính ph quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Pháp lnh Giá như sau:
A. PHM VI ÁP DNG
Thông tư này hướng dn hàng hoá, dch v thc hin bình n giá; quyn hn, trách nhim
ca các cơ quan, đơn v trong vic lp, trình, thm định phương án giá và quyết định giá;
h sơ phương án giá và ni dung phương án giá; h sơ và th tc hip thương giá; tài sn
ca Nhà nước phi thm định giá và hot động thm định giá.
B. NHNG QUY ĐỊNH C TH
I. HÀNG HOÁ, DCH V THC HIN BÌNH N GIÁ
1. Giá hàng hoá, dch v thuc danh mc thc hin bình n được xác định là biến động
bt thường theo quy định ti các Điu 2, 3, 4, 5, và 6 Ngh định s 170/2003/NĐ-CP ngày
25 tháng 12 năm 2003 ca Chính ph quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Pháp
lnh Giá vi các điu kin c th:
1.1. Xăng, du: Trong thi gian ti thiu 30 ngày liên tc, giá vn bình quân ca xăng
(A90, A92), diezen, mazut, du ha cao hơn t 5 % tr lên so vi giá bán ra do doanh
nghip t quyết định ti đa theo cơ chế qun lý xăng, du ca Th tướng Chính ph.
1.2. Khí hoá lng: Trong thi gian ti thiu 60 ngày liên tc, giá bán l tăng t 30% tr
lên so vi giá th trường trước khi có biến động.
1.3 Xi măng, thép xây dng: Trong thi gian ti thiu 30 ngày liên tc, giá bán l tăng t
15% tr lên so vi giá th trường trước khi có biến động.
1.4. Phân urê: Trong thi gian ti thiu 30 ngày liên tc, giá bán l 1 kg urê vượt giá bán
l 2 kg thóc ti cùng thi đim, cùng khu vc trước khi có biến động.
1.5. Thóc (lúa): Trong thi gian ti thiu 30 ngày liên tc giá mua gim ít nht 15% so
vi giá th trường trước khi có biến động.
1.6. Go t thường: Trong thi gian ti thiu 30 ngày liên tc, giá bán l tăng t 25% tr
lên so vi giá th trường trước khi có biến động.
1.7. Cà phê nhân, bông ht, mía cây nguyên liu, mui: Trong thi gian ti thiu 30 ngày
liên tc, giá mua gim ít nht 20% so vi giá th trường trước khi có biến động.
1.8. Bông xơ: Trong thi gian ti thiu 30 ngày liên tc, giá mua tăng t 30% tr lên so
vi giá th trường trước khi có biến động.
1.9. Mt s loi thuc phòng và cha bnh cho người thc hin theo Ngh định ca Chính
ph "V qun lý giá thuc phòng, cha bnh cho người" và các văn bn hướng dn có
liên quan.
1.10. Dch v: Giá cước dch v vn chuyn hành khách bng đường st trong thi gian
ti thiu 30 ngày liên tc, tăng t 20% tr lên so vi giá quy định trước đó.
2. Khi giá hàng hoá, dch v biến động bt thường theo quy định ti Khon 1 Mc I
Thông tư này thì B Tài chính, Cc Qun lý giá, S Tài chính trình cp có thm quyn
quyết định và công b áp dng các bin pháp bình n giá theo quy định ti Điu 5 Ngh
định s 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 ca Chính ph quy định chi tiết thi
hành mt s điu ca Pháp lnh Giá.
II. QUYN HN, TRÁCH NHIM CA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN V TRONG VIC
LP, TRÌNH, THM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIÁ VÀ QUYT ĐỊNH GIÁ
1. Tài sn, hàng hoá, dch v thuc thm quyn quyết định giá ca Chính ph:
1.1. Khung giá các loi đất do B Tài chính lp phương án giá và trình Chính ph quyết
định, sau khi có ý kiến ca B Tài nguyên và Môi trường, các B có liên quan và U ban
nhân dân tnh, thành ph trc thuc trung ương (sau đây gi tt là U ban nhân dân cp
tnh).
1.2. Khung giá cho thuê đất có mt nước và khung giá để thu tin s dng đất có mt
nước do B Tài chính lp phương án giá và trình Chính ph quyết định, sau khi có ý kiến
ca B Tài nguyên và Môi trường, các B có liên quan và U ban nhân dân cp tnh.
1.3. Khung giá hoc giá chun nhà thuc s hu nhà nước để bán, cho thuê do B Xây
dng lp phương án giá và trình Chính ph quyết định, sau khi có ý kiến ca các B
liên quan, U ban nhân dân cp tnh và ý kiến thm định bng văn bn ca B Tài chính.
2. Tài sn, hàng hoá, dch v thuc thm quyn quyết định giá ca Th tướng
Chính ph:
2.1. Giá bán hoc giá cho thuê tài sn ca Nhà nước là công trình kết cu h tng phc v
li ích quc gia, li ích công cng không qua hình thc đấu thu, đấu giá do các đơn v
có tài sn lp phương án giá để B qun lý tài sn xem xét và trình Th tướng Chính ph
quyết định, sau khi có ý kiến ca các B có liên quan và ý kiến thm định bng văn bn
ca B Tài chính.
2.2. Giá nhà thuc s hu nhà nước cho thuê hoc bán cho các đối tượng tái định cư,
đối tượng chính sách do B Xây dng lp phương án giá và trình Th tướng Chính ph
quyết định, sau khi có ý kiến ca các B có liên quan, U ban nhân dân cp tnh và ý kiến
thm định bng văn bn ca B Tài chính.
2.3. Giá chun bán đin cho các đối tượng sinh hot, sn xut, kinh doanh, dch v và cho
nông thôn theo các cp đin áp do Tng công ty Đin lc Vit Nam lp phương án giá để
B Công nghip xem xét và trình Th tướng Chính ph quyết định, sau khi có ý kiến ca
các B có liên quan và ý kiến thm định bng văn bn ca B Tài chính.
2.4. Giá cước hoc khung giá cước dch v vn chuyn thư thường trong nước có khi
lượng đến 20 gram; giá cước hoc khung giá cước thuê bao đin thoi và liên lc đin
thoi ni ht ti nhà thuê bao do các đơn v cung ng dch v lp phương án giá để B
Bưu chính, Vin thông xem xét và trình Th tướng Chính ph quyết định, sau khi có ý
kiến thm định bng văn bn ca B Tài chính.
2.5. Giá bán báo Nhân dân do B Biên tp báo Nhân dân lp phương án giá, trình Th
tướng Chính ph quyết định, sau khi có ý kiến ca các B, cơ quan có liên quan và ý kiến
thm định bng văn bn ca B Tài chính.
3. Tài sn, hàng hoá, dch v thuc thm quyn quyết định giá ca B trưởng B
Tài chính:
3.1. Giá bán hoc giá cho thuê tài sn ca Nhà nước là công trình kết cu h tng phc v
li ích quc gia, li ích công cng không qua hình thc đấu thu, đấu giá theo u quyn
ca Th tướng Chính ph do các đơn v có tài sn lp, trình phương án giá để B qun lý
tài sn xem xét và đề ngh B trưởng B Tài chính quyết định, sau khi có ý kiến ca các
B có liên quan.
3.2. Giá mua vào, bán ra hàng d tr quc gia do Cc D tr Quc gia lp phương án
giá, Cc Qun lý Giá thm định và trình B trưởng B Tài chính quyết định.
Đối vi hàng d tr quc gia do các B qun lý ngành, lĩnh vc qun lý thì đơn v được
ch định qun lý hàng d tr quc gia lp, trình phương án giá, Cc Qun lý Giá thm
định và trình B trưởng B Tài chính quyết định, sau khi có ý kiến ca B qun lý ngành
và Cc D tr Quc gia.
3.3. Hàng hoá, dch v sn xut theo đặt hàng ca Nhà nước không qua hình thc đấu
thu, đấu giá thc hin theo Thông tư s 05/2004/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2004
ca B Tài chính "Hướng dn qun lý giá hàng hoá, dch v do Nhà nước đặt hàng thanh
toán bng ngun ngân sách nhà nước".
3.4. Giá cước vn chuyn hành khách bng máy bay tuyến Hà Ni-Thành ph H Chí
Minh do Cc Hàng không Vit Nam lp, trình phương án giá để B Giao thông Vn ti
xem xét và đề ngh B trưởng B Tài chính quyết định, sau khi có ý kiến ca các B
liên quan.
3.5. Giá xăng, du do Tng công ty Xăng du Vit Nam lp, trình phương án giá để B
Thương mi xem xét và đề ngh B trưởng B Tài chính quyết định giá định hướng, sau
khi có ý kiến ca B Kế hoch và Đầu tư.
Doanh nghip kinh doanh xăng du quyết định giá bán trên cơ s giá định hướng và theo
đúng quy định ca Th tướng Chính ph v cơ chế qun lý, kinh doanh xăng du.
3.6. Khung giá bán nước sch cho sinh hot do Cc Qun lý Giá lp phương án giá, trình
B trưởng B Tài chính quyết định, sau khi có ý kiến ca B Xây dng và U ban nhân
dân cp tnh.
3.7. Căn c vào khung giá đất ca Chính ph, B Tài chính hướng dn U ban nhân dân
cp tnh quyết định giá đất c th ti địa phương.
3.8. Căn c vào khung giá cho thuê đất có mt nước và khung giá để thu tin s dng đất
có mt nước ca Chính ph, B Tài chính hướng dn U ban nhân dân cp tnh quyết
định.
3.9. Khung giá bán l mt s loi thuc thiết yếu phòng và cha bnh cho người do B Y
tế hướng dn Tng công ty dược và mt s đơn v sn xut, kinh doanh thuc (chiếm th
phn ln) lp, trình phương án giá để B Y tế xem xét và đề ngh B trưởng B Tài chính
quyết định, sau khi có ý kiến ca các B có liên quan.
Cc Qun lý Giá có trách nhim thm định phương án giá hàng hóa, dch v theo quy
định ti Đim 3.4, 3.5 và 3.9 Khon 3 Mc II phn B Thông tư này để trình B trưởng B
Tài chính quyết định.
4. Tài sn, hàng hoá, dch v thuc thm quyn quyết định giá ca B trưởng B
Công nghip:
Căn c vào giá chun bán đin ca Th tướng Chính ph, Tng công ty Đin lc Vit
Nam trình B trưởng B Công nghip quyết định giá bán đin c th cho tng đối tượng
tiêu dùng trong mng lưới đin quc gia, sau khi có ý kiến bng văn bn ca B Tài
chính.
5. Tài sn, hàng hoá, dch v thuc thm quyn quyết định giá ca B trưởng B
Bưu chính, Vin thông:
5.1. Căn c giá cước, khung giá cước dch v vn chuyn thư thường trong nước có khi
lượng đến 20 gram; giá cước hoc khung giá cước thuê bao đin thoi và liên lc đin
thoi ni ht ti nhà thuê bao do Th tướng Chính ph quyết định, các đơn v cung ng
dch v liên quan trình B trưởng B Bưu chính, Vin thông quyết định giá cước c th,
sau khi có ý kiến bng văn bn ca B Tài chính.
5.2. Giá cước các dch v bưu chính công ích, dch v bưu chính dành riêng; giá cước
dch v vin thông công ích do đơn v cung ng dch v trình, B trưởng B Giao thông
Vn ti quyết định, sau khi có ý kiến bng văn bn ca B Tài chính.
5.3. Khung giá cước đin thoi đường dài trong nước và quc tế; khung giá cước thuê
kênh vin thông quc tế, liên tnh, ni tnh, ni ht; khung giá các dch v bưu chính,
vin thông khác do đơn v cung ng dch v trình B trưởng B Bưu chính, Vin thông
quyết định theo quy định ca Th tướng Chính ph.
5.4. Đối vi các dch v bưu chính, vin thông khác được thc hin theo quy định ti
Quyết định s 217/2003/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2003 ca Th tướng Chính ph
v qun lý giá cước dch v bưu chính, vin thông.
6. Tài sn, hàng hoá, dch v thuc thm quyn quyết định giá ca U ban nhân dân
cp tnh:
6.1. Giá cước vn chuyn hành khách bng xe buýt trong thành ph, th xã, khu công
nghip do S Giao thông Công chính hướng dn các đơn v vn chuyn bng xe buýt ca
tnh lp phương án giá để S Giao thông Công chính xem xét trình U ban nhân dân cp
tnh quyết định, sau khi có ý kiến ca các cơ quan liên quan và ý kiến thm định bng văn
bn ca S Tài chính.
6.2. Giá bán báo ca cơ quan Đảng b Đảng Cng sn Vit Nam tnh, thành ph trc
thuc trung ương do Ban biên tp báo lp phương án giá, trình U ban nhân dân cp tnh
quyết định, sau khi có ý kiến ca các cơ quan liên quan và ý kiến thm định bng văn bn
ca S Tài chính.
6.3. Giá đất c th ti địa phương, S Tài chính căn c vào nguyên tc, phương pháp xác
định giá đất và khung giá các loi đất do Chính ph quyết định và hướng dn ca B Tài
chính để lp phương án giá, trình U ban nhân dân cp tnh để y ban nhân dân cp tnh
trình Hi đồng nhân cùng cp trước khi quyết định.