intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Chia sẻ: Nguyễn Thị Kim Yến | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:35

0
10
lượt xem
2
download

Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thông tư 153/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế các Thông tư số:120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CPngày 07/11/2002 về việc in, phát hành, sử dụng và quản lý hóa đơn. Mời quý bạn đọc cùng tham khảo. Để xem thêm nhiều tài liệu hay về Thuế khác, mời quý bạn đọc tham khảo tại Bộ tài liệu Báo cáo Tài chính và Báo cáo Thuế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

  1. CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ­­­­­­­­­­­ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 51/2010/NĐ­CP  ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2010   NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp  lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày  02 tháng 4 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,  NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về việc in, phát hành, sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung  ứng dịch vụ (sau đây gọi chung là hóa đơn); xử phạt vi phạm hành chính về hóa  đơn; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ  chức có liên quan đến việc in, phát hành, sử dụng hóa đơn; quyền, nghĩa vụ và  trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc in, phát hành, sử dụng hóa  đơn. Điều 2. Đối tượng áp dụng  1. Người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, gồm: a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (gọi  chung là bán hàng hóa, dịch vụ) tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài; b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam  hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán hàng ra nước ngoài; c) Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài không kinh doanh nhưng có bán  hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam  2. Tổ chức nhận in hóa đơn. 3. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ  4. Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc in,  phát hành, sử dụng hóa đơn Điều 3. Giải thích từ ngữ 1
  2. 1. Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, dịch vụ  theo quy định của pháp luật. 2. Tạo hóa đơn là hoạt động làm ra hóa đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng  hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh; gồm: tự in từ các máy móc, thiết bị  tại doanh nghiệp; đặt các doanh nghiệp đủ điều kiện in hóa đơn; khởi tạo hóa đơn  điện tử theo Luật Giao dịch điện tử. 3. Lập hóa đơn là việc ghi đầy đủ nội dung của hóa đơn theo quy định khi bán hàng  hóa, dịch vụ  4. Hóa đơn hợp pháp là hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung  theo quy định tại Nghị định này. 5. Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát  hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu  hóa đơn. 6. Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được in, khởi tạo theo quy định  tại Nghị định này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành. 7. Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ  chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị  mất sau khi đã thông báo phát hành, được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với  cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngưng sử dụng  mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế). 8. Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá  trị sử dụng, hết giá trị sử dụng; hoặc sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác  (trừ hóa đơn do cơ quan thuế phát hành) để lập khi bán hàng hóa, dịch vụ, để hạch  toán kế toán, khai thuế, thanh toán vốn ngân sách. 9. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn  chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, dịch vụ; cho hoặc bán hóa  đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân  sách; lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung; lập hóa đơn sai lệch nội dung  giữa các liên; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa,  dịch vụ khác; dùng hóa đơn quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu  thông. 10. Hóa đơn lập khống là hóa đơn được lập nhưng nội dung được ghi không có  thực một phần hoặc toàn bộ Điều 4. Loại, hình thức và nội dung hóa đơn  1. Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau: a) Hóa đơn xuất khẩu là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng  hóa, dịch vụ ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu phi thuế quan; b) Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ nội địa dành cho các tổ  chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; c) Hóa đơn bán hàng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ nội địa dành cho các tổ chức,  cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp; d) Các loại hóa đơn khác, gồm: vé, thẻ hoặc các chứng từ có tên gọi khác nhưng có  hình thức và nội dung quy định tại các khoản 2, 3 Điều này. 2. Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau: a) Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh tự in ra trên các thiết  bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, dịch vụ; 2
  3. b) Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, dịch  vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao  dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành; c) Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh đặt in theo mẫu để  sử dụng cho hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in  theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân. 3. Hóa đơn phải có các nội dung sau: a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, tên liên hóa đơn. Đối với hóa đơn đặt  in còn phải ghi tên tổ chức đã nhận in hóa đơn; b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán; c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua; d) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế  giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, số tiền thuế giá trị gia tăng trong  trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng; đ) Tổng số tiền thanh toán, chữ ký người mua, chữ ký người bán, dấu người bán  (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn. Bộ Tài chính quy định cụ thể đối với hóa đơn không cần thiết phải có đủ những  nội dung quy định tại khoản này. 4. Hóa đơn được thể hiện bằng chữ Việt. Hóa đơn xuất khẩu hoặc các loại hóa  đơn cần kèm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc  đơn () hoặc đặt ngay dưới dòng chữ Việt và có kích cỡ nhỏ hơn kích cỡ chữ Việt. 5. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về nội  dung và hình thức hóa đơn khác với quy định tại các khoản 2, 3 Điều này thì thực  hiện theo quy định tại điều ước quốc tế đó. Chương 2. TẠO VÀ PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN Điều 5. Nguyên tắc tạo và phát hành hóa đơn  1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 6, Điều  7 Nghị định này được tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử để sử dụng  trong việc bán hàng hóa, dịch vụ. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có mã số thuế nhưng không đủ điều kiện quy định  tại khoản 1 Điều này phải đặt in hóa đơn để phục vụ cho hoạt động bán hàng hóa,  dịch vụ của bản thân tổ chức, cá nhân. 3. Cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Cục Thuế) đặt in, phát hành  hóa đơn để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 10 Nghị định  này. 4. Doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này được nhận  in hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân khác. 5. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức  hóa đơn khác nhau. Nhà nước khuyến khích hình thức hóa đơn điện tử. 6. Tổ chức, cá nhân khi in hóa đơn không được in trùng số trong những hóa đơn có  cùng ký hiệu 7. Tổ chức, cá nhân trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ phải  thông báo phát hành theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định này. Điều 6. Hóa đơn tự in  1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công  nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao; doanh nghiệp có mức vốn  3
  4. điều lệ theo quy định của Bộ Tài chính; các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất,  kinh doanh theo quy định của pháp luật được tự in hóa đơn kể từ khi có mã số  thuế. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này,  được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, dịch vụ nếu có đủ các điều  kiện sau: a) Đã được cấp mã số thuế; b) Có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; c) Không bị xử phạt về các hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo mức do Bộ Tài  chính quy định trong 365 (ba trăm sáu mươi lăm) ngày liên tục tính đến ngày thông  báo phát hành hóa đơn tự in; d) Có hệ thống thiết bị đảm bảo cho việc in và lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch  vụ; đ) Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm bán hàng  hóa, dịch vụ gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo việc in và lập hóa đơn chỉ  được thực hiện khi nghiệp vụ kế toán phát sinh. 3. Hóa đơn tự in đảm bảo nguyên tắc mỗi số hóa đơn chỉ được lập một lần. Số  lượng liên hóa đơn được in căn cứ vào yêu cầu sử dụng cụ thể của nghiệp vụ bán  hàng. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tự quy định bằng văn bản về số lượng liên  hóa đơn. Điều 7. Hóa đơn điện tử 1. Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức,  cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu  trữ trên máy tính của các Bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 2. Hóa đơn điện tử được sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Điều 8. Hóa đơn đặt in  1. Hóa đơn đặt in được in ra dưới dạng mẫu in sẵn có nội dung quy định tại khoản  3 Điều 4 Nghị định này. Riêng hóa đơn do các Cục Thuế đặt in phải có tên Cục  Thuế ở góc trên bên trái của tờ hóa đơn. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có mã số thuế được đặt in hóa đơn để sử dụng cho  các hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. 3. Cục Thuế đặt in hóa đơn để bán, cấp cho các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng  theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Tất cả các đơn vị trực thuộc Cục Thuế bán, cấp cùng một loại hóa đơn do Cục  Thuế phát hành. Điều 9. In hóa đơn đặt in  1. Hóa đơn đặt in được in theo hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng  hóa, dịch vụ hoặc Cục Thuế với doanh nghiệp nhận in hóa đơn có đủ điều kiện  theo quy định tại Điều 22 Nghị định này. 2. Hợp đồng in hóa đơn được thể hiện bằng văn bản, trong đó phải ghi rõ số  lượng, ký hiệu, số thứ tự hóa đơn đặt in, đồng thời kèm theo mẫu hóa đơn. 3. Trường hợp doanh nghiệp in tự in hóa đơn đặt in để sử dụng cho mục đích bán  hàng hóa, dịch vụ, phải có quyết định in hóa đơn của thủ trưởng đơn vị. Quyết  định in phải đảm bảo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 10. Bán, cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in 1. Hóa đơn do Cục Thuế đặt in được bán theo giá bảo đảm bù đắp chi phí thực tế.  Cục trưởng Cục Thuế quyết định và niêm yết giá bán hóa đơn theo nguyên tắc trên.  4
  5. Cơ quan thuế các cấp không được thu thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài giá bán đã  niêm yết. 2. Hóa đơn do các Cục Thuế đặt in chỉ được bán cho tổ chức không phải là doanh  nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh, hộ gia đình và cá nhân kinh doanh có cơ sở  tại địa phương. 3. Hóa đơn do các Cục Thuế đặt in được cấp cho các tổ chức không phải là doanh  nghiệp, hộ gia đình và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán  hàng hóa, dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng. Điều 11. Phát hành hóa đơn của tổ chức, cá nhân kinh doanh  1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa,  dịch vụ phải lập Tờ thông báo phát hành hóa đơn. 2. Nội dung Tờ thông báo phát hành hóa đơn gồm: hóa đơn mẫu, ngày bắt đầu sử  dụng, ngày lập Tờ thông báo phát hành và chữ ký của người đại diện trước pháp  luật. 3. Hóa đơn mẫu là bản in đúng, đủ các nội dung trên liên hóa đơn giao cho người  mua loại sẽ phát hành, có số hóa đơn là một dãy các chữ số 0 và in chữ “Mẫu” trên  tờ hóa đơn. 4. Tờ thông báo phát hành hóa đơn được gửi đến cơ quan thuế nơi tổ chức, cá nhân  phát hành thông báo đóng trụ sở chính, trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày ký  thông báo phát hành và niêm yết ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng  hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn. 5. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức, cá nhân  kinh doanh phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo quy định tại các  khoản 2, 3 và 4 Điều này. Điều 12. Phát hành hóa đơn của Cục Thuế  1. Hóa đơn do Cục Thuế đặt in để bán, cấp trước khi bán, cấp lần đầu phải lập Tờ  thông báo phát hành hóa đơn. 2. Nội dung Tờ thông báo phát hành và hóa đơn mẫu được quy định như khoản 2 và  3 Điều 11. 3. Tờ thông báo phát hành hóa đơn phải được gửi đến tất cả các Cục Thuế trong  cả nước trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày lập Tờ thông báo phát hành và  niêm yết ngay tại các cơ sở trực thuộc Cục Thuế trong suốt thời gian sử dụng hóa  đơn. Trường hợp Cục Thuế đã đưa nội dung Tờ thông báo lên trang mạng  (Website) của ngành thuế thì không phải gửi Tờ thông báo đến Cục Thuế khác. 4. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, Cục Thuế phải  thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều này. Điều 13. Nhận dạng hóa đơn  1. Tổ chức, cá nhân khi in, phát hành hóa đơn có trách nhiệm ghi các ký hiệu nhận  dạng mật trên hóa đơn do mình phát hành để phục vụ việc nhận dạng hóa đơn giả  trong quá trình sử dụng. 2. Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác nhận tính hợp pháp  của hóa đơn, tổ chức, cá nhân in, phát hành hóa đơn phải có văn bản trả lời trong  vòng mười ngày kể từ khi nhận được yêu cầu. Chương 3. SỬ DỤNG HÓA ĐƠN Điều 14. Nguyên tắc sử dụng hóa đơn  5
  6. 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch  vụ các loại hóa đơn theo quy định tại Nghị định này. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung và đúng  thực tế nghiệp vụ phát sinh. 3. Hóa đơn được lập thành nhiều liên gồm: liên giao cho người mua, liên người bán  giữ và một số liên khác theo yêu cầu của hoạt động kinh doanh. Nội dung lập hóa  đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số. 4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trong quá trình sử dụng nếu phát hiện mất hóa đơn  đã lập hoặc chưa lập phải báo cáo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết để xử lý  kịp thời. 5. Các cơ sở kinh doanh trong cùng một đơn vị kế toán theo quy định tại Luật Kế  toán, sử dụng hóa đơn của cơ sở chính. Điều 15. Lập hóa đơn  1. Khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán phải lập hóa đơn. Khi lập hóa đơn phải ghi  đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này. 2. Hóa đơn phải được lập theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn. Bộ Tài chính quy định  thứ tự lập hóa đơn đối với trường hợp nhiều cơ sở của cùng đơn vị kế toán sử  dụng chung một loại hóa đơn có cùng tên, cùng ký hiệu. 3. Ngày lập hóa đơn là ngày người bán và người mua làm thủ tục ghi nhận hàng  hóa, dịch vụ đã được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng. Các trường hợp pháp  luật quy định chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng có hiệu lực kể từ thời điểm  đăng ký thì ngày lập hóa đơn là ngày bàn giao hàng hóa. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ  thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị  hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng. 4. Trường hợp bán hàng qua điện thoại, qua mạng; bán hàng hóa, dịch vụ cùng lúc  cho nhiều người tiêu dùng, khi lập hóa đơn người bán hoặc người mua không phải  ký tên theo quy định của Bộ Tài chính. 5. Hóa đơn điện tử được lập xong sau khi người bán và người mua đã ký xác nhận  giao dịch đã được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 6. Bộ Tài chính quy định việc lập hóa đơn đối với các trường hợp cụ thể khác. Điều 16. Bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn  1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì  không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu nhận hóa đơn. 2. Hàng hóa, dịch vụ bán không phải lập hóa đơn quy định tại khoản 1 Điều này  được theo dõi trên bảng kê. 3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn ghi số tiền bán hàng hóa, dịch  vụ trong ngày thể hiện trên dòng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho  người mua tại cuống, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tên người mua trong  hóa đơn này được ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”. Điều 17. Xử lý thu hồi hóa đơn đã lập 1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập  sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai. 2. Trường hợp hóa đơn đã lập được giao cho người mua nếu phát hiện lập sai,  hoặc theo yêu cầu của một bên, hàng hóa, dịch vụ đã mua bị trả lại hoặc bị đòi lại,  hai bên lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn lập sai, hoặc hóa đơn của hàng  hóa, dịch vụ bị trả lại, bị đòi lại và lưu giữ hóa đơn tại người bán. 6
  7. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được nội dung lập sai hoặc lý do đòi lại,  trả lại hàng hóa, dịch vụ và các thỏa thuận bồi thường giữa hai bên (nếu có). Điều 18. Xử lý hóa đơn trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng  1. Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế chấp thuận ngưng sử dụng mã số thuế  phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn đã thông báo phát hành còn chưa sử dụng. 2. Tổ chức, cá nhân phát hành loại hóa đơn thay thế phải dừng sử dụng các số hóa  đơn bị thay thế còn chưa sử dụng. 3. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có thông báo việc hết giá trị sử dụng của các hóa  đơn chưa lập mà tổ chức, cá nhân kinh doanh bỏ trốn hoặc tự ý ngừng kinh doanh  đang sử dụng. Điều 19. Ủy nhiệm lập hóa đơn  1. Tổ chức, cá nhân có ủy nhiệm bán hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức, cá nhân khác,  được ủy nhiệm việc lập hóa đơn cho tổ chức, cá nhân nhận ủy nhiệm khi bán hàng  hóa, dịch vụ. 2. Việc ủy nhiệm lập hóa đơn cho người mua hoặc bên thứ ba thực hiện theo quy  định của Bộ Tài chính. 3. Việc ủy nhiệm lập hóa đơn phải được thể hiện bằng văn bản giữa người ủy  nhiệm và người nhận ủy nhiệm. 4. Tổ chức, cá nhân ủy nhiệm lập hóa đơn chịu trách nhiệm về việc tạo, phát hành  và sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định này. Điều 20. Việc sử dụng hóa đơn của người mua hàng 1. Người mua được sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật để chứng  minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mãi,  chế độ hậu mãi, xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp  luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy  định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng,  quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định  của pháp luật. Hóa đơn dùng cho mục đích này phải là hóa đơn có thông tin xác  định được người mua, trừ một số trường hợp theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Liên giao cho người mua hàng đã lập sử dụng cho các mục đích nêu tại khoản 1  Điều này được lưu giữ theo quy định tại Điều 26 Nghị định này. Chương 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ  1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có quyền: a) Tạo hóa đơn để sử dụng nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Nghị  định này; b) Được mua hóa đơn do Cục Thuế phát hành; c) Sử dụng hóa đơn hợp pháp để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh; d) Từ chối cung cấp các số liệu về in, phát hành, sử dụng hóa đơn cho các tổ chức,  cá nhân không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; đ) Khiếu kiện các tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm các quyền tạo, phát hành  và sử dụng hóa đơn hợp pháp. 2. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ: a) Quản lý các hoạt động tạo hóa đơn theo quy định tại Nghị định này; 7
  8. b) Ký hợp đồng đặt in hóa đơn với các cơ sở in có đủ điều kiện trong trường hợp  đặt in hóa đơn; c) Lập và gửi tờ Thông báo phát hành hóa đơn theo quy định; d) Lập và giao hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Trừ trường hợp  không phải lập hóa đơn theo quy định tại Điều 16 Nghị định này; đ) Thường xuyên tự kiểm tra việc sử dụng hóa đơn, kịp thời ngăn ngừa các biểu  hiện vi phạm; e) Báo cáo việc sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định  của Bộ Tài chính. Điều 22. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hóa đơn  1. Điều kiện: Tổ chức nhận in hóa đơn phải là doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động ngành in. 2. Trách nhiệm: a) In hóa đơn theo đúng hợp đồng đã ký; không được giao lại toàn bộ hoặc bất kỳ  khâu nào trong quá trình in hóa đơn cho tổ chức in khác thực hiện; b) Quản lý, bảo quản và xử lý khuôn in, phôi in, hóa đơn đã in và các hóa đơn in  hỏng theo thỏa thuận giữa hai bên và theo quy định của pháp luật; c) Thanh lý hợp đồng in với tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn và tiến hành xử lý  khuôn in, phế phẩm theo quy định của Bộ Tài chính; d) Định kỳ 6 tháng, báo cáo việc nhận in hóa đơn gửi cơ quan thuế trực tiếp quản  lý. Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hóa đơn  1. Tổng cục Thuế có trách nhiệm: a) Thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn trong phạm vi  cả nước; b) Thông báo rộng rãi các loại hóa đơn đã được phát hành, được báo mất, không  còn giá trị sử dụng. 2. Cục Thuế địa phương có trách nhiệm: a) Quản lý hoạt động tạo, phát hành hóa đơn của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; b) Quản lý hoạt động in hóa đơn của các doanh nghiệp in trên địa bàn; c) Đặt in, phát hành các loại hóa đơn để cấp, bán cho các đối tượng theo quy định  tại Nghị định này; d) Thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn trên địa bàn. 3. Chi cục Thuế địa phương có trách nhiệm: a) Kiểm tra việc sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi được phân  cấp quản lý thuế; b) Theo dõi, kiểm tra hoạt động hủy hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính trong  phạm vi được phân cấp quản lý thuế. Điều 24. Trách nhiệm của người mua hàng hóa, dịch vụ  1. Yêu cầu người bán lập và giao hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ. 2. Cung cấp chính xác thông tin cần thiết để người bán lập hóa đơn. 3. Ký các liên hóa đơn đã ghi đầy đủ nội dung trong trường hợp mua hàng trực tiếp;  trừ một số trường hợp theo quy định của Bộ Tài chính. 4. Sử dụng hóa đơn đúng mục đích. 5. Cung cấp thông tin ghi trên hóa đơn cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu  cầu. Điều 25. Xử lý mất, cháy, hỏng hóa đơn trong đơn vị kế toán 8
  9. 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có hóa đơn bị mất, cháy, hỏng thì phải lập biên bản  về việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. 2. Sau khi lập biên bản tổ chức, cá nhân có hóa đơn bị mất, cháy, hỏng phải có đơn  khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn khai báo là ngày sau ngày  biên bản được lập xong, nhưng chậm nhất không quá 05 (năm) ngày, kể từ ngày  xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc xử lý hóa đơn sau mất, cháy, hỏng và trình tự,  thủ tục khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn. Điều 26. Lưu trữ, bảo quản hóa đơn  1. Hóa đơn điện tử, hóa đơn tự in chưa lập được lưu trữ trong hệ thống máy tính  theo chế độ bảo mật thông tin. 2. Hóa đơn đặt in chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ  bảo quản chứng từ có giá. 3. Hóa đơn đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo  quản chứng từ kế toán. 4. Hóa đơn đã lập trong các tổ chức, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu  trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, cá nhân đó. Điều 27. Hủy hóa đơn  1. Hóa đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy chậm nhất trong thời  hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày thanh lý hợp đồng đặt in hóa đơn. 2. Tổ chức, cá nhân có hóa đơn hết giá trị sử dụng phải thực hiện hủy hóa đơn.  Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày dừng sử dụng  hóa đơn, ngày thông báo tìm lại được hóa đơn đã mất hoặc ngày thông báo hết giá  trị sử dụng hóa đơn. 3. Tổ chức, cá nhân có các loại hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử đã thông báo phát  hành, nhưng không tiếp tục sử dụng nữa thì phải hủy hóa đơn chậm nhất trong  thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày không còn sử dụng. 4. Tổ chức, cá nhân mua hóa đơn của cơ quan thuế khi chuyển sang sử dụng các  loại hóa đơn khác phải quyết toán và hủy số hóa đơn đã mua còn chưa sử dụng  chậm nhất trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày sử dụng hình thức hóa  đơn mới. 5. Các loại hóa đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không hủy mà  được xử lý theo quy định của pháp luật. 6. Các loại hóa đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp  luật về kế toán. Việc hủy hóa đơn phải được thông qua Hội đồng hủy hóa đơn. Thành phần Hội  đồng và thủ tục hủy hóa đơn do Bộ Tài chính quy định. Chương 5. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HÓA ĐƠN Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về tự in hóa đơn và khởi tạo hóa  đơn điện tử 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa đơn,  khởi tạo hóa đơn điện tử không đủ các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị  định này. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa đơn  hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử khi không đủ các điều kiện quy định trong Nghị  định này. 9
  10. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa  đơn giả, hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử giả, đồng thời bị phạt đình chỉ quyền tự in  hóa đơn và quyền khởi tạo hóa đơn điện tử trong thời hạn 36 tháng (ba mươi sáu)  tháng, kể từ khi hành vi bị phát hiện. Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều này phải hủy  các hóa đơn được in hoặc khởi tạo không đúng quy định. Điều 29. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đặt in hóa đơn  1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn  mà không ký hợp đồng in bằng văn bản. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi: a) Không thanh lý hợp đồng in khi đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn; b) Không hủy hóa đơn đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng theo quy  định tại Điều 27 Nghị định này. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi ký hợp đồng in  với cơ sở không đủ điều kiện được in hóa đơn theo quy định tại Điều 22 Nghị định  này. 4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo  đúng quy định về việc mất hóa đơn trước khi thông báo phát hành. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa  đơn đặt in chưa phát hành cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng. 6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa  đơn giả, đồng thời bị chỉ định nhà in khi đặt in hóa đơn trong thời hạn 36 (ba mươi  sáu) tháng, kể từ khi phát hiện hành vi đặt in hóa đơn giả. Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại các khoản 3, 5, 6  Điều này phải hủy các hóa đơn đặt in không đúng quy định. Điều 30. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về in hóa đơn đặt in  1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm chế độ  báo cáo việc in hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi: a) Không thanh lý hợp đồng in khi bên đặt in đã hoàn thành thủ tục thông báo phát  hành; b) Không hủy các sản phẩm in hỏng, in thừa khi tiến hành thanh lý hợp đồng in. 3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi: a) In hóa đơn khi không đủ điều kiện quy định tại Điều 22 Nghị định này; b) Không khai báo việc làm mất hóa đơn trong khi in, trước khi giao cho khách  hàng. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi chuyển  nhượng toàn bộ hoặc một khâu bất kỳ trong hợp đồng in hóa đơn cho cơ sở in  khác. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa  đơn đặt in của khách hàng này cho khách hàng khác. 6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi in hóa đơn  giả, đồng thời bị đình chỉ in hóa đơn trong thời hạn 36 (ba mươi sáu) tháng, kể từ  khi hành vi bị phát hiện. Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm các khoản 5, 6 Điều này phải  hủy các hóa đơn cho, bán hoặc hóa đơn giả. Điều 31. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về mua hóa đơn  10
  11. 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với hành vi khai không đúng  điều kiện để được mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không hủy hóa  đơn được mua đã hết hạn sử dụng. 3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo  việc làm mất hóa đơn đã mua. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa  đơn đã mua và chưa lập. Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm các khoản 2, 4 Điều này phải  hủy các loại hóa đơn được mua đã hết hạn sử dụng; hóa đơn đã mua và chưa lập. Điều 32. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn  1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi: a) Lập Tờ thông báo phát hành không đầy đủ nội dung; b) Không gửi, không niêm yết Tờ thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định. 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập Tờ  thông báo phát hành hóa đơn sau khi hóa đơn đã được sử dụng. Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều này còn phải  thực hiện các thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định tại Nghị định này. Điều 33. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng  hóa, dịch vụ  1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không ghi đủ các  nội dung in sẵn khi lập hóa đơn, hoặc ghi không đúng theo quy định tại Điều 15  Nghị định này. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi: a) Lập hóa đơn nhưng không giao cho người mua; b) Không lập bảng kê hoặc không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định tại khoản 1,  khoản 2 Điều 16 Nghị định này. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với các hành vi: a) Không hủy các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng  theo quy định tại Nghị định này; b) Không nộp báo cáo hóa đơn đã sử dụng theo quy định. 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn  không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa  đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán trên 200.000 đồng cho người  mua theo quy định tại Nghị định này. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân  kinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua. 6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với các hành vi: a) Lập hóa đơn có sai lệch nội dung giữa các liên; b) Không báo cáo việc mất hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, hoặc hóa đơn đã  lập nhưng chưa giao cho khách hàng. 7. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn  bất hợp pháp. 8. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa  đơn đã phát hành nhưng chưa lập. 9. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn  khống. 11
  12. Ngoài việc phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều  này còn phải hủy hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng. Điều 34. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn của người  mua 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm mất hóa  đơn đã lập (liên giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh  toán vốn ngân sách. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa  đơn bất hợp pháp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa  đơn lập khống. Điều 35. Nguyên tắc, thủ tục xử lý vi phạm, các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng  nặng, cưỡng chế và thời hạn thi hành quyết định xử phạt  1. Nguyên tắc xử lý vi phạm, thủ tục xử phạt, các tình tiết giảm nhẹ, các tình tiết  tăng nặng, thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn quy  định tại Nghị định này thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành  chính. 2. Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm không có tình  tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ là mức trung bình của khung tiền phạt được quy  định đối với hành vi đó. Mức trung bình của khung tiền phạt được xác định bằng  cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu cộng mức tối đa. Trường hợp có một tình  tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ sẽ áp dụng mức trung bình tăng thêm hoặc mức  trung bình giảm bớt. Mức trung bình tăng thêm hoặc mức trung bình giảm bớt được  xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu và mức trung bình hoặc chia  đôi tổng số giữa mức tối đa và mức trung bình. Có trên một tình tiết tăng nặng  hoặc giảm nhẹ sẽ áp dụng mức tối đa hoặc tối thiểu. Trường hợp vừa có tình tiết  tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ thì được bù trừ để áp dụng khung phạt theo nguyên  tắc một tình tiết tăng nặng trừ cho một tình tiết giảm nhẹ. 3. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm theo Nghị định này phải thi hành quyết định  xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền giao quyết  định xử phạt. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính mà không tự nguyện  chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại Pháp lệnh  Xử lý vi phạm hành chính. Điều 36. Thanh tra, kiểm tra  1. Cơ quan quản lý thuế các cấp, cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính được  quyền thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định  tại Nghị định này. 2. Việc thanh tra, kiểm tra về hóa đơn được thực hiện theo quy định của Bộ Tài  chính. Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn  1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được thực hiện theo quy  định tại các Điều 29, 30, 36 và 38 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Trường hợp vi phạm các quy định tại các Điều 28, 29, 30, 31, 32, 33 và 34 mà  dẫn đến hành vi khai sai làm thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế  được hoàn hoặc dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì xử phạt các hành vi  đó theo quy định tại Luật Quản lý thuế. 12
  13. 3. Trường hợp vi phạm có liên quan đến hoạt động in hóa đơn giả đến mức truy  cứu trách nhiệm hình sự thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để khởi tố  theo quy định của pháp luật. 4. Cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý các hành vi vi  phạm về hóa đơn cho cơ quan đã đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự. 5. Đối với trường hợp đã ra quyết định xử phạt, nếu sau đó phát hiện hành vi vi  phạm có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì  người đã ra quyết định xử phạt phải hủy quyết định đó và trong thời hạn ba ngày,  kể từ ngày hủy quyết định xử phạt, phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan  tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 38. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế  Nghị định số 89/2002/NĐ­CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định  về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn. Điều 39. Hướng dẫn thi hành Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này và phối hợp với các cơ quan nhà  nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị ­ xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội –  nghề nghiệp tuyên truyền, giáo dục và vận động nhân dân thực hiện, giám sát việc  thực hiện Nghị định này. Điều 40. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính  phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu  trách nhiệm thi hành Nghị định này. TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng  BỘ TÀI CHÍNH       CỘNG HOÀ XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập ­ Tự do ­ Hạnh phúc Số: ……/2010/TT­BTC               Hà Nội, ngày … tháng    năm 2010 13
  14. Dự thảo ngày 30/8/2010 THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ­CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp  lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày  02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ­CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy  định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ­CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ  quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành như sau: Chương I              HƯỚNG DẪN CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn bán hàng hoá,  cung ứng dịch vụ (sau đây gọi chung là hoá đơn); xử phạt vi phạm hành chính về  hoá đơn; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan,  tổ chức có liên quan đến việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn; quyền,  nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc in, phát hành và  sử dụng hoá đơn.  Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, gồm: a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại Việt  Nam hoặc bán ra nước ngoài; b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại Việt  Nam hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán hàng ra nước ngoài;  c) Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài không kinh doanh nhưng có bán  hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.   2. Tổ chức nhận in hoá đơn. 3. Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ. 4. Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc in,  phát hành và sử dụng hoá đơn.  Điều 3. Loại và hình thức hoá đơn  1. Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hoá, cung  ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật. 14
  15. 2. Các loại hóa đơn: a)  Hoá đơn giá trị gia tăng là hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong nội địa  dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.  b) Hoá đơn bán hàng là hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong nội địa dành  cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.  Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ với  nhau, xuất khẩu ra nước ngoài sử dụng hóa đơn bán hàng, trên hóa đơn ghi rõ  “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.1. Phụ lục 5 ban  hành kèm theo Thông tư này). c) Hoá đơn xuất khẩu là hoá đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng  hoá, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp  được coi như xuất khẩu theo quy định của pháp luật thương mại (mẫu tham khảo  số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Tiêu thức trên hoá đơn xuất khẩu phải bao gồm: Tên, mã số thuế, địa chỉ đơn vị  xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; số, ngày hợp đồng; tên hàng hoá, dịch vụ,  đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền. Ngôn ngữ sử dụng trên hoá đơn xuất khẩu là tiếng Anh hoặc tiếng Việt nhưng  không nhất thiết phải sử dụng tiếng Việt. Trường hợp tổ chức kinh doanh xuất khẩu thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia  tăng theo phương pháp khấu trừ nếu đảm bảo được các điều kiện tự in hóa đơn  theo hướng dẫn tại Thông tư này thì được tự in hóa đơn xuất khẩu từ các thiết bị  tin học. Đối với tổ chức kinh doanh xuất khẩu không đảm bảo được các điều kiện  tự in hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện đặt in hóa đơn xuất  khẩu. Hóa đơn xuất khẩu được sử dụng thay thế hóa đơn giá trị gia tăng khi thực  hiện xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp tổ chức kinh doanh xuất khẩu không đảm bảo được các điều kiện tự  in hóa đơn và không đặt in hóa đơn xuất khẩu theo hướng dẫn tại Thông tư này thì  phải lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng xuất khẩu theo quy định.  d) Hoá đơn khác gồm: vé, thẻ hoặc các chứng từ có tên gọi khác như Phiếu thu tiền  cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng, phiếu thu tiền  bảo hiểm… có hình thức và nội dung hướng dẫn tại khoản 3 Điều này và Điều 4  Thông tư này.  3. Hình thức hóa đơn. Hoá đơn được thể hiện bằng các hình thức sau: a) Hoá đơn tự in là hoá đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh tự in ra trên các thiết  bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hoá, cung ứng dịch  vụ; b) Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá,  cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định  tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành; c) Hoá đơn đặt in là hoá đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh đặt in theo mẫu để  sử dụng cho hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt  in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân.  4. Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu  xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (theo mẫu  số 5.3 và 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập 15
  16. 1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập a) Tên loại hoá đơn Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hoá đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA  TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG…  Trường hợp hoá đơn còn dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế  toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên  hoá đơn với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ  TRỊ GIA TĂNG ­ PHIẾU BẢO HÀNH, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG ­ PHIẾU  THU TIỀN … b) Ký hiệu mẫu hóa đơn và ký hiệu hoá đơn. Ký hiệu mẫu hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ  tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hoá đơn có thể có nhiều mẫu). Ký hiệu hoá đơn là dấu hiệu phân biệt hoá đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt  và năm phát hành hoá đơn. c) Tên liên hóa đơn  Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hoá đơn phải có từ 2 liên  trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó: + Liên 1: Lưu.   + Liên 2: Giao cho người mua.  Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hoá  đơn quy định. Riêng hoá đơn do cơ quan thuế cấp lẻ bắt buộc phải có 3 liên, trong  đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế. Trường hợp hoá đơn tự in từ các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy  khác phải có ít nhất 1 liên giao cho khách hàng, liên lưu tại đơn vị phải thể hiện là  dữ liệu được truyền trong hệ thống cơ sở dữ liệu hạch toán của đơn vị. d) Số thứ tự hoá đơn Số thứ tự của hoá đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hoá đơn, gồm  7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.  đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;  e)Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;  g)Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành  tiền ghi bằng số và bằng chữ. Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia  tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, số tiền thuế giá trị gia tăng, tổng  số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ. h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày,  tháng, năm lập hoá đơn. i) Chữ viết và chữ số ghi trên hóa đơn Chữ viết ghi trên hóa đơn là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài  thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng  tiếng Việt và có kích cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số  hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu còn ghi  chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị. k) Tên tổ chức nhận in hoá đơn Đối với hoá đơn đặt in, trên hóa đơn phải thể hiện tên và mã số thuế của tổ chức  nhận in trên từng tờ hoá đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn  quyết định in hoá đơn để tự sử dụng. 16
  17. Các nội dung bắt buộc nêu trên của hóa đơn phải được in trên cùng một mặt giấy  và được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Mỗi loại hoá đơn sử dụng của một tổ chức, cá nhân phải có cùng kích thước. 2. Nội dung không bắt buộc trên hóa đơn đã lập. a) Ngoài nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân  kinh doanh có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh,  kể cả tạo lô­gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo.  b) Kích cỡ chữ của các thông tin tạo thêm phải nhỏ hơn kích cỡ chữ nhỏ nhất của  các nội dung bắt buộc.  c) Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không  che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn. 3. Một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc  a) Tổ chức, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn  không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp  sau: hóa đơn điện, hóa đơn nước, hóa đơn dịch vụ viễn thông, hoá đơn dịch vụ  ngân hàng, hoá đơn tự in từ máy rút tiền tự động đáp ứng đủ điều kiện tự in theo  quy định tại Thông tư này. b) Hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại được thành  lập theo quy định của pháp luật và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài  chính không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu  của người bán. c) Đối với vé: Trên vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người  bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua. Hoá đơn hướng dẫn tại điểm a, b, c khoản này không nhất thiết phải có đầy đủ  các nội dung bắt buộc trừ trường hợp người mua là đơn vị kế toán yêu cầu hoá đơn  phải có đầy đủ các nội dung trên. d) Hóa đơn xuất khẩu không nhất thiết phải có chữ ký người mua. đ) Trường hợp bán hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX, khi lập hóa đơn, trên liên  lưu của người bán, người mua không nhất thiết phải ký và ghi rõ họ tên.                        Chương II                                                      TẠO VÀ PHÁT HÀNH HOÁ ĐƠN Điều 5.  Nguyên tắc tạo hoá đơn. 1. Tạo hoá đơn là hoạt động làm ra hoá đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng  hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh, gồm: tự in từ các máy móc, thiết bị  của tổ chức, cá nhân kinh doanh; đặt các doanh nghiệp đủ điều kiện in hoá đơn;  khởi tạo hoá đơn điện tử theo Luật Giao dịch điện tử. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác  nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) theo quy định tại Nghị định  số 51/2010/NĐ­CP, Thông tư này và các văn bản hướng dẫn Nghị định số  51/2010/NĐ­CP. a) Tổ chức kinh doanh mới thành lập hoặc đang hoạt động được tạo hoá đơn tự in  nếu thuộc các trường hợp hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này. b) Tổ chức kinh doanh đang hoạt động được tạo hoá đơn tự in nếu đáp ứng điều  kiện hướng dẫn tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này. c) Tổ chức đáp ứng đủ điều kiện tự in hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2  Điều 6 nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại  Điều 8 Thông tư này. 17
  18. d) Tổ chức kinh doanh mới thành lập hoặc đang hoạt động không thuộc trường hợp  hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 hoặc không đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại  khoản 2 Điều 6 Thông tư này phải đặt in hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 8  Thông tư này để phục vụ cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.  đ) Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp có trụ sở chính và hoạt động tại địa bàn  kinh tế­xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện tự in hoá đơn  hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư này và không có điều kiện đặt in  hoá đơn, các tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh,  hộ, cá nhân kinh doanh có cơ sở tại địa phương được mua hoá đơn đặt in của cơ  quan thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này. e) Các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định  của pháp luật đáp ứng đủ điều kiện tự in hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 nhưng  không tự in hoá đơn thì được tạo hoá đơn đặt in hoặc mua hoá đơn đặt in của cơ  quan thuế. 3. Chất lượng giấy in và mực in của hóa đơn phải đảm bảo thời gian lưu trữ theo  quy định của pháp luật về kế toán. Điều 6.  Tạo hóa đơn tự in 1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in a) Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số  thuế gồm: ­ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp,  khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao. ­ Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp  luật. ­ Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên đã góp đủ tính đến thời  điểm thông báo phát hành hóa đơn.  b) Tổ chức kinh doanh đang hoạt động, trừ các trường hợp nêu tại điểm a khoản  này được tự in hoá đơn để sử dụng cho việc bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ nếu  có đủ các điều kiện sau: ­ Đã được cấp mã số thuế; ­ Có doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ;  ­ Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, …) đảm bảo cho việc in và lập hoá đơn  khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ; ­ Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm bán hàng hoá,  dịch vụ gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo việc in và lập hoá đơn chỉ được  thực hiện khi nghiệp vụ kế toán phát sinh.  Dữ liệu của hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm  (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá đơn. ­ Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành  xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về  thuế dưới 20 triệu đồng trong vòng 365 (ba trăm sáu mươi lăm) ngày tính liên tục  từ ngày thông báo phát hành hoá đơn tự in lần đầu trở về trước.  c) Tổ chức nêu tại điểm a, điểm b khoản này chịu trách nhiệm trước pháp luật về  việc tự xác định các điều kiện để tự in hóa đơn và phải ra quyết định áp dụng hoá  đơn tự in, chịu trách nhiệm về quyết định này. Quyết định áp dụng hoá đơn tự in  gồm các nội dung chủ yếu sau: ­ Trang thiết bị phần cứng và phần mềm in hóa đơn đối với đối tượng đủ điều  kiện tự in theo hướng dẫn tại điểm a khoản này, phần mềm bán hàng, phần mềm  18
  19. kế toán đối với đối tượng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại điểm b khoản này  sử dụng cho việc tạo, lập hoá đơn tự in, đảm bảo việc in và lập hoá đơn được  thực hiện khi nghiệp vụ kế toán phát sinh; ­ Bộ phận kỹ thuật hoặc nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật  tự in hoá đơn; ­ Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan trong tổ chức đối với việc thực  hiện tự in hóa đơn; ­ Mẫu các loại hoá đơn tự in cùng với mục đích sử dụng của mỗi loại phải có các  tiêu thức để khi lập đảm bảo đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4  Thông tư này; ­ Quy trình cài đặt phần mềm; lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn tự in  trong nội bộ tổ chức. Quyết định áp dụng hoá đơn tự in được lưu hành trong các bộ phận liên quan đến  việc sử dụng hoá đơn tự in của doanh nghiệp và được cung cấp cho cơ quan có  thẩm quyền trong quá trình kiểm tra, thanh tra việc sử dụng hoá đơn tự in của  doanh nghiệp. 2. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in tại Điều này sử dụng chương trình tự in hoá  đơn từ các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác đảm bảo nguyên  tắc: ­ Việc đánh số thứ tự trên hoá đơn được thực hiện tự động. Mỗi số hoá đơn chỉ  được in ra một lần, nếu in lần thứ 2 phải thể hiện là bản sao (copy) và phải lưu  được số liệu trong phần mềm. Số lượng liên hoá đơn được in ra căn cứ vào yêu  cầu sử dụng cụ thể của nghiệp vụ bán hàng. ­ Phần mềm ứng dụng để in hoá đơn phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật bằng việc  phân quyền cho người sử dụng, người không được phân quyền sử dụng không  được can thiệp làm thay đổi dữ liệu trên ứng dụng.  Điều 7. Tạo hóa đơn điện tử 1. Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức,  cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu  trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.  2. Hoá đơn điện tử được sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 3. Việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử được thực hiện theo hướng dẫn riêng  của Bộ Tài chính.  Điều 8. Tạo hoá đơn đặt in 1. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in:  a) Tổ chức kinh doanh, hộ và cá nhân kinh doanh kê khai, nộp thuế theo phương  pháp khấu trừ được tạo hoá đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng  hoá, cung ứng dịch vụ. Hộ, cá nhân kinh doanh kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ nếu không  tạo hóa đơn đặt in thì được mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn  tại điểm b khoản 1 Điều này. b) Cục Thuế đặt in hóa đơn để cơ quan thuế bán cho doanh nghiệp siêu nhỏ quy  định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ­CP ngày 30/6/2009 của Chính  phủ về trợ giúp phát triển nhỏ và vừa, doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn kinh tế­ xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại  khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư này và không có điều kiện đặt in hoá đơn, các  tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh, hộ, cá nhân  kinh doanh có cơ sở tại địa phương và cấp cho các tổ chức không phải là doanh  19
  20. nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng  hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng. Doanh nghiệp siêu nhỏ theo hướng dẫn tại điểm này là doanh nghiệp có số lao  động sử dụng bình quân hàng tháng từ 10 lao động trở xuống, không kể lao động có  hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng. Doanh nghiệp (bao gồm cả trụ sở chính, trụ sở giao dịch, chi nhánh giao dịch) thành  lập và hoạt động tại địa bàn kinh tế­xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo  danh mục địa bàn kinh tế ­ xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn ban hành kèm theo  Nghị định số 124/2008/NĐ­CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và  hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.  Ví dụ: Doanh nghiệp A được thành lập và hoạt động tại huyện Thanh Sơn (tỉnh  Phú Thọ) là địa bàn có địa bàn kinh tế­xã hội đặc biệt khó khăn.  Trường hợp doanh nghiệp A có trụ sở giao dịch tại thành phố Việt Trì (tỉnh Phú  Thọ) thì doanh nghiệp A không thuộc đối tượng mua hoá đơn đặt in của cơ quan  thuế. Trường hợp doanh nghiệp A (bao gồm cả trụ sở chính, trụ sở giao dịch, chi nhánh  giao dịch) thành lập và hoạt động tại địa bàn kinh tế­xã hội khó khăn và đặc biệt  khó khăn thì doanh nghiệp A thuộc đối tượng mua hoá đơn đặt in của cơ quan  thuế. Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh theo hướng  dẫn tại điểm này là các tổ chức không được thành lập và hoạt động theo Luật  Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo  hiểm. 2. Hoá đơn đặt in được in ra dưới dạng mẫu in sẵn phải có các tiêu thức để khi lập  đảm bảo đầy đủ nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư  này. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in tự quyết định mẫu hóa đơn đặt in. Tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh đặt in hoá đơn phải in sẵn tên, mã số thuế vào  tiêu thức “tên, mã số thuế” trên tờ hoá đơn (mẫu số 5.5 và 5.6 Phụ lục 5 ban hành  kèm theo Thông tư này). Tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh không bắt buộc phải in  sẵn địa chỉ trên tờ hoá đơn.   Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh có in sẵn địa chỉ trên tờ hoá đơn,  khi có sự thay đổi địa chỉ, nếu tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh vẫn có nhu cầu sử  dụng hoá đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu địa chỉ vào bên cạnh tiêu thức địa  chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng đối với các số hoá đơn đã đặt in nhưng chưa sử  dụng hết.  Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực  thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn.  Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên,  mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” để sử dụng. Cục Thuế đặt in hóa đơn theo mẫu số 3.1 và 3.2 Phụ lục 3 ban hành kèm theo  Thông tư này. Tên Cục thuế được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. 3. In hóa đơn đặt in  a) Hoá đơn đặt in được in theo hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc  Cục Thuế với tổ chức nhận in hoá đơn đủ điều kiện tại điểm a khoản 4 Điều này. b) Hợp đồng in hoá đơn được thể hiện bằng văn bản theo quy định của Luật Dân  sự. Hợp đồng ghi cụ thể loại hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số  lượng, số thứ tự hoá đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo  20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản