B KHOA HC VÀ
CÔNG NGH
--------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
----------------
S: 06/2012/TT-BKHCN Hà Nội, ngày 12 tháng 03 năm 2012
THÔNG TƯ
V VIC XÁC ĐỊNH NHIM V KHOA HC VÀ CÔNG NGH THUC CÁC
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HC VÀ CÔNG NGH TRỌNG ĐIỂM CP NHÀ NƯỚC
Căn cứ Lut Khoa hc và Công nghệ ngày 9 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính ph quy
định chi tiết thi hành mt s điu ca Lut Khoa hc và Công ngh;
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm v, quyn hn và cơ cấu t chc ca B Khoa hc Công ngh;
Xét đ ngh ca Vụ trưởng V Kế hoch – Tài chính;
Bộ trưởng B Khoa hc và Công ngh ban hành Thông tư về việc xác định nhim v
khoa hc và công ngh thuc các chương trình khoa hc và công ngh trọng điểm cp
nhà nước,
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chnh
Thông tư nàyng dn vic t chc xác đnh các nhim v khoa hc và công ngh theo
đặt hàng của Nhà nước bao gm các đề tài nghiên cu khoa học (sau đây gọi là đề tài)
d án sn xut th nghim (sau đây gọi là d án) thuộc các chương trình khoa hc và
công ngh trọng đim cấp nhà nước (sau đây gọi là chương trình) để tuyn chn hoc
giao trc tiếp cho các t chc và cá nhân thc hin.
Các nhim v khoa hc và công ngh liên quan đến bí mật nhà nước không thuc đối
tượng điều chnh của Thông tư này.
Điều 2 Gii thích t ng
1. Đề xut đặt hàng thc hin nhim v khoa hc và công ngh thuộc chương trình
vic Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuc Chính ph, y ban nhân dân tnh, thành
ph trc thuc Trung ương; các tổ chc chính tr - xã hi, các ban của Đảng; t chc xã
hi, t chc xã hi – ngh nghip cấp Trung ương; tập đoàn, tổng công ty (sau đây gọi
chung là Bộ, ngành và địa phương) đề xut nhim v khoa hc và công ngh cần được
gii quyết thông qua các chương trình.
2. Đặt hàng thc hin nhim v khoa hc và công ngh thuộc chương trình vic B
Khoa hc và Công ngh thay mặt Nhà nước đưa ra mc tiêu, yêu cu, ni dung, bảo đảm
kinh phí ký hp đồng đặt hàng vi t chức, cá nhân để trin khaic đ tài, d án ca
chương trình.
Điều 3. Căn cứ đề xuất đặt hàng
1. Yêu cu ca Lãnh đạo Đảng, Nhà nước.
2. Chiến lược, kế hoch phát trin kinh tế - hi ca quc gia, B, ngành, tnh, thành
ph trc thuộc Trung ương.
3. Chiến lược phát trin khoa hc và công ngh dài hạn và phương hướng, mc tiêu,
nhim v khoa hc và công ngh trung hn của Nhà nước.
4. Mc tiêu, ni dung, d kiến sn phm ca chương trình đã được Bộ trưởng B Khoa
hc và Công ngh phê duyệt (sau đây gi là khung chương trình).
Điều 4. Yêu cầu đối với đ tài, d án thuc chương trình
1. Yêu cu chung
a) Có mc tiêu, ni dung và sn phm d kiến phù hp với khung chương trình;
b) Trc tiếp, góp phn gii quyết nhng vấn đề khoa hc công ngh tm quc gia,
liên ngành và liên vùng;
c) Không trùng lp v ni dung vi các nhim v khoa hc và công nghệ đã và đang thực
hin;
d) Có khả năng huy động ngun lc t các t chc khoa hc và công ngh, doanh nghip,
các nhà khoa học trong nước và nước ngoài tham gia thc hin;
đ) Tác động đến s phát trin ca ngành, lĩnh vực, vùng kinh tế;
e) Thi gian thc hin đề tài, d án phù hp vi yêu cu của chương trình. Trường hp
đặc bit do Bộ trưởng B Khoa hc và Công ngh quyết định.
2. Yêu cầu đối với đề tài
Kết qu nghiên cứu được th hin mt trong các yêu cu sau:
a) Đưa ra luận c khoa hc cho vic gii quyết vấn đề thc tin trong hoạch đnh và thc
hiện đường li, chủ trương của Đảng, chính sách phát trin kinh tế - xã hi, pháp lut ca
Nhà nước;
b) To ra công ngh mi, sn phm mi ý nghĩa quan trọng đối vi phát trin kinh tế -
hi, bảo đảm an ninh, quc phòng và an sinh xã hi, đạt trình độ tiên tiến trong khu
vc hoc quc tế;
c) Có giá tr ng dng cao, to s chuyn biến về năng suất, chất lượng, hiu qu.
3. Yêu cầu đối vi d án
a) Nhng công ngh hoc sn phm khoa hc và công ngh cần được nghiên cu hoàn
thin bao gm:
- Kết qu nghiên cu của đề tài khoa hc và công nghệ đã được hội đồng khoa hc và
công nghệ đánh giá, nghiệm thu và kiến ngh trin khai áp dng;
- Kết qu khai tc sáng chế; sn phm khoa hc và công ngh khác.
b) Công ngh hoc sn phm to ra có tính mi, tính tiên tiến so ving ngh hin
Vit Nam, có khả năng thay thế nhp khu;
c) Có khả năng huy động được ngun kinh phí ngoài ngân sách để thc hiện và có địa ch
ng dng sn phm;
d) Sn phm ca d án có khả năng áp dng rng rãi để to ngành ngh mới, tăng thêm
vic làm và thu nhp cho cng đng.
Điều 5. Nguyên tc xác định đề tài, d án thuộc chương trình
1. B Khoa hc và Công ngh giao các Ban ch nhiệm chương trình xây dng danh mc
đề tài, d án thuc từng chương trình.
2. B Khoa hc và Công ngh thẩm đnh và phê duyt danh mục đề tài, d án theo tng
chương trình để thông báo đưa ra tuyn chn, giao trc tiếp t chc nhân thc hin
trên cơ sở ý kiến tư vn ca hi đồng tư vấn xác định nhim v khoa hc và ng ngh
thuộc chương trình (sau đây gọi là hi đồng tư vấn) do B Khoa hc và Công ngh thành
lp.
3. Đ tài, d án trong danh mc thông báo tuyn chn, giao trc tiếp được xác định tên,
định hướng mc tu yêu cầu đối vi sn phẩm. Riêng đối vi d án cần xác đnh thêm
các ch tiêu kinh tế - k thut ca sn phm.
4. Trình txác định các đề tài, d án trong danh mc nhim v khoa hc và công ngh
được quy định ti Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Thông tư này.
Điều 6. Đề xuất đặt hàng
1. Hàng năm, Bộ, ngành và địa phương căn cứ vào hướng dn xây dng kế hoch khoa
hc và công ngh ca B Khoa hc và Công nghệ và các quy đnh của Thông tư này,
hướng dẫn các đơn vị trc thuc và các t chức, cá nhân có liên quan đề xut các vấn đề
khoa hc và công ngh có thể được gii quyết bng mt hoc mt s đề tài, d án (Ph
lc 1, Biu A1-1).
2. Bộ, ngành và địa phương tổng hp các vấn đề khoa hc và công ngh cần đề xuất đặt
hàng (Ph lc 1, Biu A1-2) và gi v B Khoa hc và Công nghệ trước ngày 30 tháng
01 của năm trước năm kế hoch.
3. Bộ, ngành và địa phương có trách nhim tiếp nhn, ng dng kết qu nếu đề xuất đặt
hàng ca B, ngành và địa phương được chp nhận. Đối với các đề xut đặt hàng ca tp
đoàn, tổng công ty cn có thêm cam kết v vn đối ng.
4. Ngoài các đề xuất đặt hàng ca B, ngành và địa phương, để đảm bo hoàn thành mc
tiêu, ni dung sn phm ca các chương trình, Ban ch nhiệm chương trình có th đề
xut các vn đề khoa hc và công ngh cn gii quyết thông qua B Khoa hc và Công
ngh.
Điều 7. Xây dng danh mục các đ tài, d án
Xây dng danh mục các đề tài, d án được thc hiện qua 2 bước:
1. Bước 1: La chn các vấn đề khoa hc và công ngh d kiến đưa vào thực hin.
a) Tng hp các vấn đề khoa hc và công nghệ đặt hàng theo từng chương trình: t các
đề xuất đt ng quy đnh ti Điều 6 của Thông tư này, Ban chủ nhiệm chương trình căn
cứ vào khung chương trình, la chn và tng hp các đề xuất đặt hàng cho chương trình
(Ph lc 2, Biu A2-1);
b) Ban ch nhiệm chương trình phi hp với các nhóm chuyên gia (3 đến 5 người không
phi là tnh viên Ban ch nhim chương trình) la chn nhng vấn đề khoa hc và công
ngh có th gii quyết thông qua mt hoc mt số đề tài, dự án đáp ứng các yêu cu quy
đnh tại Điều 4 của Thông tư này. Ý kiến nhn xét của chuyên gia được th hin bằng văn
bn (Ph lc 2, Biu A2-2).
Kết qu làm vic ca Ban ch nhiệm chương trình và các nhóm chuyên gia được ghi
tnh biên bn (Ph lc 2, Biu A2-3) và tng hp kết qu làm vic (Ph lc 2, Biu A2-
4 và Biu A2-5).
2. Bước 2: Xây dng các đề tài, d án.
a) Ban ch nhiệm chương trình ch t phi hp với các nhóm chuyên gia (5 đến 7 người
không là thành viên Ban ch nhim chương trình) căn cứ vào danh mc các vấn đề khoa
hc và công nghệ đề ngh thc hin (Ph lc 2, Biu A2-5), xây dng các đề tài, d án.
Các đề tài, d án phi đảm bo yêu cầu quy đnh ti khoản 3, Điu 5 của Thông tư này;
b) Trong quá trìnhy dng các đề tài, d án, Ban ch nhiệm chương trình th tham
kho ý kiến ca các B, ngành địa phương để đm bảo các đề tài, dự án đáp ứng được
u cu của đề xuất đặt ng;
c) Căn cứ vào điu kin c th ca tng đề tài, d án, Ban ch nhim chương trình có th
kiến ngh hình thc la chn t chc và cá nhân thc hin thông qua tuyn chn hoc
giao trc tiếp;
d) Kết qu làm vic ca Ban ch nhim chương trìnhcác nhóm chuyên gia được ghi
tnh biên bn (Ph lc 2, Biu A2-3) và tng hp kết qu có xếp th tưu tiên (Phụ lc
2, Biu A2-6) và gi B Khoa hc và Công nghệ để t chc các hi đồng tư vn.
Điều 8. Hội đồng tư vấn
1. Hi đồng tư vn do Btrưởng B Khoa hc và Công ngh quyết định thành lp theo
chuyên ngành khoa hc và công ngh của chương trình để tư vấn cho Bộ trưởng v các
đề tài, d án thuộc chương trình do Ban ch nhiệm chương trình xây dng.
2. Thành viên ca hi đồng tư vấn là các chuyên gia khoa hc và công ngh uy tín, có
tinh thn trách nhim, trình độ chuyên môn phù hp, am hiu sâu chuyên ngành khoa
hc và công ngh, có hot động khoa hc và công nghệ trong 5 năm gần đây thuộc lĩnh
vực được giao tư vấn và các cán b qun lý có kinh nghim thc tin, thuc các ngành,
lĩnh vực, doanh nghip d kiến thụ hưởng kết qu nghiên cu.
Thành viên tham gia hi đồng tư vn có th ly từ cơ sở d liu chuyên gia ca B Khoa
hc và Công ngh.
3. Hi đồng tư vn có từ 9 đến 11 thành viên, gm ch tch, phó ch tch và các y viên,
Ban ch nhiệm chương trình không tham gia hi đồng tư vấn. Cơ cấu hi đồng (không k
ch tch hi đng) gm: 1/2 thành viên là các nhà khoa hc và ng ngh; 1/2 thành viên
thuộc cơ quan qun lý nhà nước, t chc sn xut – kinh doanh, doanh nghip và các t
chc khác có liên quan.
4. Hi đồng tư vn làm vic theo nguyên tc dân ch, khách quan; chu trách nhim
nhân v tính kch quan, chính xác đối vi nhng ý kiến tư vấn độc lp và trách nhim
tp th v kết lun chung ca hi đồng.
Điều 9. T chc phiên hp ca hi đồng tư vấn
1. Ch tch và pch tch hội đồng có trách nhim thng nht phân công phn bin ít
nht 05 ngày trước phiên hp hi đồng. Mỗi đề tài, d án trong danh mc 02 thành
viên làm phn bin.
2. Tài liu làm vic ca Hi đồng
a) Khung chương trình;