intTypePromotion=1

Thực tập tốt nghiệp: Nghiên cứu lý thuyết và lắp ráp Modul điều khiển nhà thông minh

Chia sẻ: Nguyen Bach Khoa | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:61

0
145
lượt xem
40
download

Thực tập tốt nghiệp: Nghiên cứu lý thuyết và lắp ráp Modul điều khiển nhà thông minh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với kết cấu nội dung gồm 3 chương, báo cáo thực tập tốt nghiệp "Nghiên cứu lý thuyết và lắp ráp Modul điều khiển nhà thông minh" giới thiệu đến các bạn những kiến thức về các họ vi điều khiển thông dụng, thiết kế Modul điều khiển nhà thông minh,... Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn chuyên ngành Điện - Điện tử.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực tập tốt nghiệp: Nghiên cứu lý thuyết và lắp ráp Modul điều khiển nhà thông minh

  1. ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI   KHOA ĐIỆN TỬ ­­­­­­­­­­­­­­                                                               Thực tâp tôt nghiêp ̣ ́ ̣ Đề tài: Nghiên cứu lý thuyết và lắp ráp modul điều khiển  nhà thông minh Giáo viên hướng dẫn: Lê Việt Tiến Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bách Khoa                               1
  2. Lớp: CNKT Điện Tử 3 Khóa 7 Hà Nội 03­2016 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Hà Nội, Ngày……..tháng……..năm 2016                                                       Giảng viên hướng dẫn                                                      (Ký và ghi rõ họ tên)
  3. Lời cảm ơn Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô giáo trong trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội nói chung và các thầy cô giáo trong khoa Điện Tử nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho chúng em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt 4 năm ngồi trên giảng đường qua. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Lê Việt Tiến, thầy đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm thực tập tốt nghiệp. Trong thời gian làm việc với thầy, em không ngừng tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điều rất cần thiết cho em trong quá trình học tập và công tác sau này. Sau cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên, đóng góp ý kiến và giúp đỡ trong quá trình học tâp, nghiên cứu và hoàn thành thực tập tốt nghiệp. Đề tài này được hoàn thành không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em mong nhận được sự góp ý quý báu của các thầy cô giáo và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn. Hà Nội 03-2016 3
  4. Mục lục Bảng ký hiệu viết tắt Ký hiệu Viết đầy đủ Giải thích VĐK Vi Điều Khiển PIC Programmable Intelligent  Máy tính khả trình thông minh Computer CPU Central Processing Unit Bộ xử lý trung tâm ROM Read­only Memory Bộ nhớ chỉ đọc RAM Random Access Memory Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
  5. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI I. Cơ sở lý thuyết Khi cuộc sống con người càng được nâng cao, những nhu cầu cuộc sống   ngày càng đòi hỏi phải được hỗ trợ tốt hơn. Và từ những nhu cầu thực tế đó   ý tưởng về một ngôi nhà thông minh mà nơi đó ngoài sự ấm áp của tình yêu  hạnh phúc, mọi hoạt động của con người đều được hỗ  trợ  và giúp đỡ  một   cách linh hoạt, không những được giúp đỡ mà ngôi nhà còn tự động quản lý   một cách thông minh Ngày nay với sự  phát triển mạnh mẽ  vượt bậc của khoa học kỹ thuật,   đặc biệt là sự  phát triển của vi điều khiển thì ý tưởng về  một ngôi nhà   thông minh  không còn vướng bởi rào cản công nghệ. Khi đó con người sẽ  có cảm giác an toàn hơn khi ngôi nhà của chúng ta  sẽ được tích hợp của các   hệ  thống như  hệ  thống điều khiển và giám sát môi trường: hệ  thống đảm   bỏa nhiệt độ, hệ thống đảm bảo ánh sáng…, mạch đóng ngắt, điều khiển ra  vào, giám sát cảnh báo cháy…, thành một hệ thống mạng thống nhất. II. Ý nghĩa thực tiễn 5
  6. Chúng ta không thể  phủ  nhận lợi ích của việc nghiên cứu và phát triển   nhà thông minh tới đời sống hiện tại, nó mang lại tính tiện nghi, thoải mái,   sang trọng, an toàn cho cuộc sống nhiều âu lo, vất vả  hằng ngày. Không  những vậy nhà thông minh còn là giải pháp tiết kiệm nguồn năng lượng, đang   là vấn đề làm đau đầu các nhà khoa học. Con người sẽ có cuộc sống tốt đẹp hơn, không phải dành quá nhiều tâm  trí trong việc quản lý ngôi nhà, mà con người có thể dành thời giờ cho nhiều   việc khác. Chúng ta gần như  tương tác đươc những vật liệu mà trước đây  gần như là không thể. Và ngôi nhà của chúng ta cũng có một cái nhìn hoàn toàn mới, thực sự như  một vật thể  tự vận hành để  phục vụ  con người. Giờ đây ta hoàn toàn hãnh   diện với ngôi nhà thể hiện dẳng cấp của sự chuyên nghiệp, hiện đại, phong  cách mà bất cứ đặc trưng nào ta muốn có. Với tiêu chí đó khóa luận lần này  em sẽ  trình vày về  cách xây dựng và thiết kế  modul điều khiển nhiệt độ  và   ánh sáng trong nhà thông minh. CHƯƠNG 2: CÁC HỌ VI ĐIỀU KHIỂN THÔNG DỤNG Vi điều khiển là một máy tính được tích hợp trên một chíp, nó thường  được sử dụng để điều khiển các thiết bị điện tử. Vi điều khiển, thực chất, là  một hệ  thống bao gồm một vi xử lý có hiệu suất đủ  dùng và giá thành thấp  (khác với các bộ vi xử lý đa năng dùng trong máy tính) kết hợp với các khối   ngoại vi như bộ  nhớ, các mô đun vào/ra, các mô đun biến đổi số  sang tương  tự  và tương tự sang số,...  Ở máy tính thì các mô đun thường được xây dựng   bởi các chíp và mạch ngoài.
  7. Vi điều khiển thường được dùng để  xây dựng các hệ  thống nhúng. Nó  xuất hiện khá nhiều trong các dụng cụ điện tử, thiết bị điện, máy giặt, lò vi  sóng, điện thoại, đầu đọc DVD,thiết bị đa phương tiện, dây chuyền tự động,  v.v. Các họ vi điều khiển hiện nay: Họ vi điều khiển AMCC (do tập đoàn "Applied Micro Circuits Corporation" sản xuất). Từ tháng 5 năm 2004, họ vi điều khiển này được  phát triển và tung ra thị trường bởi IBM. + 403 PowerPC CPU + PPC 403GCX Họ vi điều khiển Atmel + Dòng 8051 (8031, 8051, 8751, 8951, 8032, 8052, 8752, 8952) + Dòng Atmel AT91 (Kiến trúc ARM THUMB) Họ vi điều khiển Cypress MicroSystems + CY8C2xxxx (PSoC) Họ vi điều khiển Freescale Semiconductor. Từ năm 2004, những vi  điều khiển này được phát triển và tung ra thị trường bởi Motorola. + Dòng 8­bit Họ vi điều khiển Fujitsu + F²MC Family (8/16 bit) + FR Family (32 bit) + FR­V Family (32 bit RISC) Họ vi điều khiển Intel + Dòng 8­bit + Dòng 16­bit + Dòng 32­bit Họ vi điều khiển Microchip + PIC 8­bit (xử lý dữ liệu 8­bit, 8­bit data bus) + PIC 16­bit (xử lý dữ liệu 16­bit) 7
  8. + PIC 32­bit (xử lý dữ liệu 32­bit): PIC32MX Trong bài báo cáo này em xin trình bày về 3 họ vi điều khiển thông dụng và  được nhiều người sử  sụng nhất hiện nay là: Họ  VĐK 8051 (bao gồm vđk  8051, 8052, 8031) , họ VĐK PIC ( PIC16F877A) và họ VĐK AVR. I. Họ vi điều khiển 8051 1. Vi điều khiển 8051 a. Tóm tắt về lịch sử của 8051 Vào năm 1981 hãng Intel giới thiệu một số bộ vi điều khiển được gọi  là 8051. Bộ vi điều khiển này có 128 byte RAM, 4K byte ROM trên chíp, hai  bộ định thời, một cổng nối tiếp và 4 cổng (đều rộng 8 bit) vào ra tất cả được   đặt trên một chíp. Lúc  ấy nó được coi là một „hệ  thống trên chíp‟. 8051 là   một bộ  xử lý 8 bit có nghĩa là CPU chỉ có thẻ  làm việc với 8 bit dữ liệu tại   một thời điểm. Dữ liệu lớn hơn 8 bit đƣợc chia ra thành các dữ liệu 8 bit để  cho xử  lý. 8051 có tất cả  4 cổng vào ra I/O mỗi cổng rộng 8 bit (hình vẽ).  Mặc dù 8051 có một ROM trên chíp cực đại là 64Kbyte, nhưng các nhà sản  xuất lúc đó đã xuất xưởng chỉ với 4Kbyte Rom trên chíp.  8051 đã trở  nên phổ  biến sau khi Intel cho phép các nhà sản xuất khác  nhau sản xuất và bán bất kỳ  dạng biến thể  nào của 8051 mà họ  thích với  điều kiện họ  phải để  lại mã tương thích với 8051. Điều này dẫn đến sự  ra  đời nhiều phiên bản của 8051 với các tốc độ  khác nhau và dung lượng Rom   trên chíp khác nhau. Điều này quan trọng là mặc dù có nhiều biến thể  khác   nhau của 8051 về  tốc độ  và dung lượng nhớ  ROM trên chíp nhưng tất cả  chúng đều tương thích với 8051 ban đầu về  các lệnh. Điều này có nghĩa là   nếu ta viết chương trình cho một phiên bản nào đó thì nó cũng sẽ  chạy với   mọi phiên bản bất kỳ khác mà không phân biệt nó từ hãng sản xuất nào. 
  9. Bảng 2.1. Các đặc tính của 8051 đầu tiên. Đặc tính Số lượng 4Kbyte ROM trên chip 128 byte RAM 2 32 Bộ định thời  1 Các chân vào ra 6 Cổng nối tiếp Nguồn cắt Bộ vi điều khiển 8051 là thành viên đầu tiên của họ 8051, hãng Intel ký hiệu  nó là MSC51. b. Sơ đồ chân Hình 2.1 Sơ đồ chân 8051 9
  10. Từ hình 2.1. ta thấy trong 40 chân có 32 chân dùng cho các cổng P0, P1,   P2, P3 với mỗi cổng có 8 chân. Các chân còn lại dành cho nguồn Vcc, đất   GND, các chân dao động XTAL1 và XTAL2, khởi động lại RST cho phép  chốt địa chỉ ngoài EA , cho ngắt cất chƣơng trình PSEN . Trong 8 chân này thì  6 chân Vcc, GND, XTAL1, XTAL2, RST và EA đƣợc các họ 8031 và 8051 sử  dụng. Hay nói cách khác là chúng phải được nối để  cho hệ  thống làm việc  mà không cần biết bộ vi điều khiển thuộc họ 8051 hay 8031. Còn chân PSEN   và chân ALE được sử dụng trong các hệ thống dựa trên 8031. + Chân Vcc và chân GND tương ứng với chân số 40 và chân số 20 cung   cấp nguồn (+5V) và nối mass + Chân XTAL1 (chân 19) và XTAL2 (chân 18): 8051 có bộ  dao động   trên chíp nhưng nó yêu cầu có một xung đồng hồ ngoài để chạy nó. Bộ  dao động thạch anh được nối với XTAL1 và XTAL2 cùng hai tụ  điện  có giá trị 30pF  + Chân RST: Chân số  9 là chân tái lập RESET. Nó là chân đầu vào có   mức tích cực cao. Khi cấp xung cao tới chân này thì bộ  vi điều khiển   sẽ  tái lập và kết thúc mọi hoạt động. Nó có thể  coi như  sự  tái bật  nguồn. + Chân EA (là chân IN): Truy cập bộ nhớ ngoài, chân số 31 trên vỏ chíp  như  8751, 89C51 hoặc DS5000 thì chân EA được nối với nguồn Vcc.   Trường hợp không có ROM trên chíp như 8031 và 8051 thì mã chương  trình được lưu cất  ở bộ nhớ ngoài, khi đó chân EA được nối đất. Như  vậy chân này không bao giờ được để hở. + Chân PSEN là chân có chức năng cho phép lưu chƣơng trình.  Ở  hệ  thống 8031, khi chương trình cất  ở  bộ  nhớ  ROM ngoài thì chân này  được nối tới chân OE của ROM.
  11. + ALE cho phép chốt địa chỉ là chân có mức tích cực cao. Khi nối 8031   tới bộ nhớ ngoài thì cổng 0 cũng được cấp địa chỉ  và dữ  liệu. Hay nói  cách khác, 8031 dồn địa chỉ và dữ liệu qua cổng 0 để tiết kiệm số chân.  Chân ALE được sử  dụng để  phân kênh địa chỉ  và dữ  liệu bằng cách  nối tới chân G của của chíp 73LS373.  + Nhóm chân cổng vào ra I/O: bốn cổng P0, P1, P2, P3 đều có 8 chân  và tạo thành cổng 8 bít. Tất cả các cổng khi RESET đều được cấu hình  làm cổng ra. Để làm đầu vào thì cần được lập trình. Các cổng bình thường là cổng ra. Cổng P0 có thể  vừa làm đầu  ra, vừa làm đầu vào cổng P0 từ  chân 32 đến 39 phải được nối   với điện trở kéo 10K bên ngoài. Cổng P1 cũng có 8 chân, từ chân  1 đến chân 8, và có thể  sử dụng làm đầu vào hoặc ra. Khác với   cổng P0, cổng P1 không cần đến điện trở kéo bên ngoài vì nó đã  có điện trở kéo bên trong. Cổng P2 cũng có 8 chân từ chân 21đến  28, và có thể sử dụng làm đầu vào hoặc ra. Cũng giống như cổng  P1, cổng P2 không cần điện trở  kéo vì bên trong đã có các điện  trở kéo. Cổng P3 có 8 chân từ chân 10 đến chân 17. Cổng này có  thể sử dụng làm đầu vào hoặc ra. Cũng như chân P1và P2, cổng  P3 cũng không cần điện trở kéo. Bảng 2.2. Chức năng các chân cổng P3. Bít cổng P3 Chức năng Chân số P3.0 Nhận dữ liệu (RXD)  Nhận dữ liệu (RXD)  P3.1 Phát dữ liệu (TXD)  Phát dữ liệu (TXD)  P3.2 Ngắt 0(INT0) Ngắt 0(INT0) P3.3 Ngắt 1(INT1) Ngắt 1(INT1) P3.4 Bộ định thời 0 (TO) Bộ định thời 0 (TO) P3.5 Bộ định thời 1(T1) Bộ định thời 1(T1) P3.6 Ghi (WR) Ghi (WR) P3.7 Đọc (RD) Đọc (RD) 11
  12. Có hai bộ vi điều khiển thành viên khác của họ 8051 là 8052 và 8031. c. Tổ chức bộ nhớ Các   vi   điều   khiển   thuộc   họ   8051   đều   tổ   chức   thành   2   không   gian  chương trình và dữ liệu, hình 2.2 và hình 1.3 sẽ mô tả điều này. Kiến trúc vi  xử  lý 8 bit của 8051 này cho phép truy nhập và tính toán nhanh hơn đối với   không gian dữ liệu nhờ việc phân chia 2 không gian bộ  nhớ  chương trình và  dữ liệu như trên. Tuy nhiên bộ nhớ ngoài được truy nhập bởi hệ thống 16 bit   địa chỉ vẫn có thể thực hiện nhờ thanh ghi con trỏ.    Bộ  nhớ  chương trình (ROM, EPROM) là bộ  nhớ  chỉ  đọc, có thể  mở  rộng tối đa 64Kbyte. Với họ  vi điều khiển 89xx, bộ  nhớ  chương trình được   tích hợp sẵn trong chip có kích thước nhỏ  nhất là 4kByte. Với các vi điều  khiển không tích hợp sẵn bộ nhớ chương trình trên chip, buộc phải thiết kế  bộ nhớ chương trình bên ngoài. Ví dụ sử dụng EPROM: 2764 (64Kbyte), khi  đó chân PSEN phải ở mức tích cực (5V).   
  13. Hình 2.2: Cấu trúc chương trình vi điều khiển 89C51 Bộ nhớ dữ liệu (RAM) tồn tại độc lập so với bộ nhớ chương trình. Họ  vi điều khiển 8051 có bộ  nhớ dữ  liệu tích hợp trên chip nhỏ  nhất là 128byte   và có thể  mở  rộng với bộ  nhớ dữ liệu ngoài lên tới 64kByte. Với những vi   điều   khiển   không   tích   hợp   ROM   trên   chip   thì   vẫn   có   RAM   trên   chip   là   13
  14. 128byte. Khi sử dụng RAM ngoài, CPU đọc và ghi dữ  liệu nhờ tín hiệu trên   các chân RD và WR. Khi sử dụng cả bộ nhớ chương trình và bộ nhớ dữ liệu   bên ngoài thì buộc phải kết hợp chân RD và PSEN bởi cổng logic AND để  phân biệt tín hiệu truy xuất dữ liệu trên ROM hay RAM ngoài. Hình 2.3: Địa chỉ các ngắt trên bộ nhớ chương trình Hình 2.2 mô tả cấu trúc bộ nhớ chương trình. Sau khi khởi động, CPU  bắt đầu thực hiện chương trình  ở  vị  trí 0000H. Hình 2.3 mô tả  địa chỉ  ngắt  mặc định trên bộ nhớ chương trình. Mối khi xảy ra ngắt, con trỏ của CPU sẽ  nhảy đến đúng địa chỉ ngắt tương ứng và thực thi chương trình tại đó. Ví dụ  ngắt  ngoài  0 sẽ  có  địa chỉ  là 0003H, khi xảy ra ngắt ngoài 0 thì  con trỏ  chương trình sẽ  nhảy đến đúng địa chỉ  0003H để  thực thi chương trình tại   đó. Nếu trong chương trình ứng dụng không xử dụng đến ngắt ngoài 0 thì địa  chỉ 0003H vẫn có thể dùng cho mục đích khác (sử dụng cho bộ nhớ chương   trình).
  15. Hình 2.4: Cấu trúc bộ nhớ dữ liệu Hình 2.4 mô tả cấu trúc bộ nhớ dữ liệu trong và bộ nhớ dữ liệu ngoài   của họ  vi điều khiển 8051. CPU sẽ  dùng đến các chân RD và WR khi truy  cập đến bộ nhớ dữ liệu ngoài. Hình 2.5 mô tả  cấu trúc bộ  nhớ  dữ liệu trong chip, được chia thành 3  khối là 128 byte thấp, 128 byte cao và 128 byte đặc biệt. Hình 2.5: Cấu trúc bộ nhớ trong 8051  chứa 210 vị  trí bit được định địa chỉ  trong đó 128 bit chứa trong  các byte ở  địa chỉ  từ 20H đến 2FH (16 byte x 8 bit = 128 bit) và phần còn lại  chứa trong các thanh ghi đặc biệt. Ngoài ra 8051 còn có các port xuất/nhập có  15
  16. thể  định địa chỉ  từng bit, điều này làm đơn giản việc giao tiếp bằng phần  mềm với các thiết bị xuất/nhập đơn bit.              Vùng RAM đa mục đích có 80 byte đặt ở địa chỉ từ 30H đến 7FH, bên   dưới vùng này từ  địa chỉ  00H đến 2FH là vùng nhớ  có thể  được sử  dụng   tương tự. Bất kỳ  vị  trí nhớ  nào trong vùng RAM đa mục đích đều có thể  được truy xuất tự do bằng cách sử dụng các kiểu định địa chỉ trực tiếp hoặc   gián tiếp.              Bất kỳ vị trí nhớ nào trong vùng RAM đa mục đích đều có thể  được  truy  xuất   tự  do  bằng  cách   sử   dụng  các  kiểu   định  địa  chỉ   trực  tiếp  hoặc  gián tiếp.               Cũng như  các thanh ghi từ  R0 đến R7, ta có 21 thanh ghi chức năng  đặc biệt SFR chiếm phần trên của Ram nội từ địa chỉ 80H đến FFH. Cần lưu  ý là không phải tất cả 128 địa chỉ  từ  80H đến FFH đều được định nghĩa mà   chỉ có 21 địa chỉ được định nghĩa.  d. Các thanh ghi đặc biệt              8051 có 21 thanh ghi chức năng đặc biệt SFR chiếm phần trên của   Ram nội từ địa chỉ 80H đến FFH. Cần lưu ý là không phải tất cả 128 địa chỉ  từ   80H   đến   FFH   đều   được   định  nghĩa   mà   chỉ   có   21   địa   chỉ   được   định  nghĩa. Hình 2.6 mô tả các thanh ghi đặc biệt trong vùng nhớ dữ liệu 80H đến  FFH và giá trị của chúng sau khi Reset.
  17. Hình 2.6: Các thanh ghi đặc biệt Thanh ghi chính: Thanh ghi tính toán  chính của vi điều khiển 8051 ACC (Accumulator).   Là thanh ghi đặc biệt của 8051 dùng để  thực hiện các phép toán của CPU,  thường kí hiệu là A.  Thanh ghi phụ:             Thanh ghi tính toán phụ của vi điều khiển 8051 là B. Thanh ghi B ở địa  chỉ  F0H được dùng chung với thanh chứa A trong các phép toán nhân, chia.   Lệnh MUL  AB nhân 2 số 8 bit không dấu chứa trong A và B và chứa kết quả  17
  18. 16 bit vào cặp thanh ghi B, A (thanh chứa A cất byte thấp và thanh ghi B cất  byte cao). Lệnh chia DIV  AB chia A bởi B, thương số cất trong thanh ch ứa A và  dư số  cất trong thanh ghi B. Thanh ghi B còn được xử  lý như  một thanh ghi   nháp. Các bit được định địa chỉ của thanh ghi B có địa chỉ từ F0H đến F7H.  Thanh ghi trạng thái chương trình (PSW): Thanh ghi trạng thái chương trình PSW (địa chỉ: D0H) là thanh ghi mô  tả toàn bộ trạng thái chương trình đang hoạt động của hệ thống. Bảng 2.2 và  Bảng 2.3 sẽ mô tả thanh ghi này. 7 6 5 4 3 2 1 0 CY AC F0 RS1 RS0 0V ­ P Bảng 2.2: Thanh ghi trạng thái chương trình PSW Bit Mô tả bit Ký Hiệu Địa Chỉ PSW.7 CY D7H Cờ  nhớ (Carry Flag): được Set nếu có Bit  nhớ  từ  Bit 7 trong phép cộng hoặc có Bit  mượn cho Bit 7 trong phép trừ. PSW.6 AY D6H Cờ nhớ phụ: được Set trong phép cộng  nếu có Bit nhớ từ Bit 3 sang Bit 4 hoặc kết  quả trong 4 Bit thấp nằm trong khoảng  0AH­>0FH. PSW.5 FO D5H Cờ O: dành cho người sử dụng. PSW.4 RS1 D4H Chọn dãy thanh ghi (Bit 1) PSW.3 RS0 D3H Chọn dãy thanh ghi (Bit 0) 00=Bank 0: Địa chỉ 00H­>07H 01=Bank 1: Địa chỉ 08H­>0FH 10=Bank 2: Địa chỉ 10H­>17H 11=Bank 3: Địa chỉ 18H­>1FH
  19. PSW.2 0V D2H Cờ tràn (Overflow Flag): được Set khi phép  toán có dấu có kết quả > +127 hoặc 
  20. port đều được định địa chỉ  từng bit nhằm cung cấp các khả  năng giao tiếp   mạnh. Thanh ghi bộ đệm truyền thông nối tiếp (Serial Data Buffer):              Bộ  đệm truyền thông được chia thành hai bộ đệm, bộ  đệm truyền dữ  liệu và bộ đệm nhận dữ liệu. Khi dữ liệu được chuyển vào thanh ghi SBUF,   dữ liệu sẽ được chuyển vào bộ đệm truyền dữ liệu và sẽ được lưu giữ ở đó  cho đến khi quá trình truyền dữ liệu qua truyền thông nối tiếp kết thúc. Khi  thực hiện việc chuyển dữ liệu từ SBUF ra ngoài, dữ liệu sẽ được lấy từ bộ  đệm nhận dữ liệu của truyền thông nối tiếp. Thanh ghi của bộ định thời/bộ đếm:             8051 có 2 bộ đếm/định thời (counter/timer) 16 bit để  định các khoảng  thời gian hoặc để  đếm các sự  kiện. Các cặp thanh ghi (TH0, TL0) và (TH1,  TL1) là các thanh ghi của bộ  đếm thời gian. Bộ  định thời 0 có địa chỉ  8AH  (TL0, byte thấp) và 8CH (TH0, byte cao). Bộ định thời 1 có địa chỉ 8BH (TL1,  byte thấp) và 8DH (TH1, byte cao).               Hoạt động của bộ định thời được thiết lập bởi thanh ghi chế độ định   thời TMOD (Timer Mode Register) ở địa chỉ 88H. Chỉ có TCON được định địa  chỉ từng bit. Các thanh ghi điều khiển: Các thanh ghi điều khiển đặc biệt như IP, IE, TMOD, TCON, SCON và  PCON là các thanh ghi điều khiển và ghi nhận trạng thái của hệ thống ngắt,  bộ đếm/định thời, truyền thông nối tiếp. Chi tiết của các thanh ghi này sẽ  được  mô tả sau.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2