TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN GIÁO DỤC SỐ 04(48), THÁNG 10 2025
15
THC TRNG HOT ĐNG DY CA GING VIÊN TRONG ĐÀO TO
GIÁO VIÊN MM NON TI THÀNH PH H CHÍ MINH
TRƯỚC BI CẢNH ĐỔI MI GIÁO DC
CURRENT STATUS OF TEACHING ACTIVITIES OF LECTURERS
IN PRESCHOOL TEACHER EDUCATION IN HO CHI MINH CITY
IN THE CONTEXT OF EDUCATIONAL REFORM
LÊ THỊ THUÝ UYÊN, lttuyen@sgu.edu.vn
Trường Đại học Sài Gòn.
THÔNG TIN
TÓM TT
Ngày nhn: 10/7/2025
Ngày nhn li: 16/9/2025
Duyệt đăng: 18/10/2025
Mã s: TCKH-S04T10-2025-B02
ISSN: 2354 - 0788
Bài viết trình bày kết qu nghiên cu v thc trng hoạt động
dy ca giảng viên trong đào to giáo viên mm non ti các
trường đại hc Thành ph H Chí Minh, tp trung vào vic
đánh giá mức độ đáp ng yêu cầu đổi mi giáo dc. Kết qu
kho sát t cán b qun lý, ging viên sinh viên ch ra
những điểm tích cực cũng như những hn chế còn tn ti trong
hoạt động dạy. Trên sở phân tích thc trng, i viết đề
xut các bin pháp c th nhằm đổi mi hình thức và phương
pháp dy học theo hướng hiện đại, góp phn nâng cao cht
ợng đào tạo giáo viên mầm non đáp ng yêu cầu đi mi
giáo dc hin nay.
T khóa:
Đổi mi giáo dc, đổi mi hot
động dạy, đào tạo giáo viên mm
non, giảng viên đại hc, Thành
ph H Chí Minh.
Keywords:
Educational reform, innovative
teaching, early childhood teacher
education, university lecturers,
Ho Chi Minh city.
ABSTRACT
This article presents the research findings on the reality of
lecturers’ teaching practices in the early childhood teacher
education at universities in Ho Chi Minh City, focusing on the
extent to which these practices meet the demands of the
educational reform. Results of the survey conducted with
administrators, lecturer and students reveal positive aspects,
as well as existing limitations in teaching activities. Based on
the analysis of the reality, the article proposes specific
solutions for innovative teaching methods and formats in a
modern direction, contributing to the improvement of the
quality of early childhood teacher education in line with the
requirements of today's educational reform.
1. Đặt vấn đề
Trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện
giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW,
việc nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ nhà
giáo, đặc biệt giáo viên mầm non (GVMN)
THỊ THUÝ UYÊN
16
nhằm thực thi hiệu qu chương trình GDMN
mới, trở thành nhiệm vụ chiến c của ngành go
dục (Ban chấp nh Trung ương Đảng, 2013). Với
sự chuyển dịch triết mạnh mẽ sang quan điểm
lấy trẻ làm trung tâm và phát triển năng lực, vai
trò của c sở đào tạo (CSĐT) trở nên then
chốt n bao giờ hết. Hoạt động dạy của giảng
viên trong các CSĐT giữ vai trò quyết định trong
việc hình thành phát triển phẩm chất, năng
lực nghề nghiệp cho sinh viên. Đặc biệt, trong
bối cảnh đào tạo theo tiếp cận năng lực chuẩn
đầu ra, giảng viên không chỉ truyền đạt kiến thức
mà còn phải thiết kế, tchức các hoạt động học
tập đa dạng, khuyến khích duy phản biện,
sáng tạo khả năng vận dụng thực tiễn của sinh
viên. Về mặt chính sách, yêu cầu đổi mới
phương pháp dạy học đại học đã được đề ra.
Tuy nhiên, một khoảng trống lớn đang tồn ti
giữa chủ trương chính sách và thực tiễn triển
khai tại các giảng đường. Hiện rất ít công
trình nghiên cứu dựa trên minh chứng thực
nghiệm để tr lời u hỏi: các giảng vn sư phạm
mầm non đang thực sự thay đổi hoạt động dạy
của mình để đào tạo ra thế hệ GVMN mới có đủ
năng lực đáp ứng chương trình hay không?
Tại Thành phố Hồ Chí Minh, bài toán này
càng trở nên cấp thiết, là một trong những trung
tâm giáo dục lớn nhất cả nước, quy tụ nhiều
CSĐT GVMN cũng địa phương nhu cầu
nhân lực GDMN cao nhất. Tuy nhiên, thực tiễn
cho thấy vẫn tồn tại những thách thức: khoảng
cách giữa mục tiêu đào tạo và yêu cầu thực tiễn
nghề nghiệp; sự chênh lệch giữa nhận thức về
đổi mi phương pháp dạy học mức độ triển
khai trong thực tế; hoạt động dạy hc một số
đơn vị chưa khai thác tối đa các phương pháp,
mô hình giảng dạy hiện đại phù hợp với đặc thù
đào tạo GVMN.
Nghiên cứu trong nước về hoạt động dạy của
giảng viên trong đào tạo GVMN phần lớn mới
dừng phân tích chung hoặc phạm vi hẹp, chưa
nhiều ng trình chuyên u tại TP. HCM
trong bối cảnh đổi mới giáo dục, đặc biệt là tiếp
cận đánh giá đa chiều từ CBQL, giảng viên
sinh viên. Khoảng trống này cho thấy tính mới
của nghiên cứu - bài viết không chỉ khảo sát thực
trạng còn phân tích nguyên nhân, từ đó đề
xuất biện pháp đổi mới hình thức và phương
pháp dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
hiện nay.
2. Cơ sở lý luận
2.1. Đổi mới giáo dục và đổi mới phương pháp
dạy học trong đào tạo giáo viên mầm non
Trong bối cảnh giáo dục Việt Nam đang nỗ
lực thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện, đặc
biệt bậc GDMN, việc nâng cao chất lượng
đội ngũ GVMN trở thành một ưu tiên hàng đầu.
Sự đổi mới này không chdừng lại chương
trình, nội dung đào tạo còn đòi hỏi sự chuyển
biến mạnh mẽ trong phương pháp dạy học của
giảng viên tại các trường đại học phạm (Ban
chấp hành Trung ương Đảng, 2013). Mục tiêu
cuối cùng của quá trình đào tạo GVMN không
chỉ là trang bị kiến thức lý thuyết mà quan trọng
hơn hình thành phát triển các năng lực nghề
nghiệp cần thiết cho sinh viên. Điều này hoàn
toàn phù hợp với xu hướng tiếp cận năng lc
đang được chú trọng trong giáo dục hiện đại.
Thay tập trung truyền đạt kiến thức một chiều,
phương pháp dạy học cần hướng đến việc tạo
hội cho sinh viên được chủ động, trải nghiệm,
thực hành vận dụng kiến thức vào các tình
huống thực tế trong môi trường GDMN.
2.2. Tiếp cận năng lực trong đào tạo giáo viên
mầm non
Từ thực tiễn giảng dạy nghiên cứu,
ththấy rằng việc áp dụng đa dạng các phương
pháp dạy học tích cực và hiện đại là yếu tố then
chốt để đạt được mục tiêu tiếp cận năng lực.
Bi cảnh đi mi giáo dc toàn cu hin nay
chng kiến s chuyn dch mnh m v mt triết
, t hình giáo dc tp trung o người dy
(teacher-centered) và truyn th kiến thc mt
chiu sang mô nh lấy người hc làm trung m
(student-centered learning). S chuyn dch này
không phi mt tp hp các phương pháp rời rc
TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN GIÁO DỤC SỐ 04(48), THÁNG 10 2025
17
mà đưcy dng tn mt nn tng lun vng
chắc, đặc bit Thuyết kiến to (Constructivism).
thuyết này, với các luận điểm cốt lõi của
Jean Piaget về kiến tạo nhận thức Lev
Vygotsky về kiến tạo xã hội, khẳng định rằng tri
thức không được truyền thụ một cách thđộng
được người học chủ động kiến tạo thông qua
quá trình tương tác với môi trường hội
(Piaget, 1978; Vygotsky, 1978). Giảng viên t
vai trò người truyền đạt chuyển sang người tổ
chức, hướng dẫn tạo điều kiện (facilitator),
kiến tạo nên các môi trường học tập giàu ý nghĩa
để sinh viên có thể tự xây dựng hệ thống tri thức
và kỹ năng cho bản thân.
Từ lăng kính của Thuyết kiến tạo, các
phương pháp giảng dạy hiện đại không còn
những công cụ riêng llà sự hiện thực hóa
của triết giáo dục nêu trên. Dạy học ch cực
(active learning) biểu hiện bao trùm, nhấn
mạnh sự tham gia của sinh viên vào quá trình
học tập thông qua thảo luận, thực hành, và phản
tư, thay vì chỉ lắng nghe thụ động. Các mô hình
cụ th hơn như Dạy học theo dự án (Project-
Based Learning) Học tập dựa trên vấn đề
(Problem-Based Learning - PBL) tìm thấy cơ s
luận trong Thuyết học tập trải nghiệm của
Kolb (Kolb's Experiential Learning Theory).
Theo đó, quá trình học tập hiệu quả một chu
trình bốn giai đoạn gồm: trải nghiệm cụ th,
quan sát và phản ánh, khái niệm hóa trừu tượng,
thử nghiệm tích cực (Kolb, 1984). Các
phương pháp này đặt sinh viên vào trung tâm của
những vấn đề hoặc dự án phức hợp, phỏng
thực tế nghề nghiệp, từ đó thúc đẩy tư duy phản
biện, năng lực giải quyết vấn đề và kỹ năng hợp
tác (Talbert & Bergmann, 2023).
Đặc biệt trong bối cảnh đào tạo GVMN, nơi
kỹ năng thực hành xử tình huống tối
quan trọng, các phương pháp này ng trnên
hữu hiệu. Các hoạt động như đóng vai (role-
playing) hay mô phỏng tình huống phạm
(pedagogical simulations) không ch ứng
dụng của học tập trải nghiệm mà còn là công cụ
hiện thực hóa khái niệm Vùng phát triển gần
nhất (Zone of Proximal Development - ZPD)
của Vygotsky. Trong môi trường an toàn của lp
học, dưới sự hướng dẫn của giảng viên, sinh viên
thể thực hành làm chủ những kỹ năng phức
tạp họ chưa thtự mình thực hiện, qua đó
tăng cường khả năng thích ứng sự tự tin
chuyên môn trước khi bước vào môi trường làm
việc thực tế (Doucet et al., 2018; Grinshkun &
Osipovskaya, 2020; Schwab, 2017).
2.3. Vai trò của giảng viên trong đào tạo giáo
viên mầm non trước bối cảnh đổi mới giáo dục
Bối cảnh đổi mi cho thấy vai trò của giảng
viên đã có sự thay đổi căn bản, không đơn thuần
người truyền đạt kiến thức mà trở thành người
tổ chức, kiến tạo không gian học tập, hướng dẫn,
cố vấn và hỗ trsinh viên trên hành trình chiếm
lĩnh tri thức phát triển duy, cảm xúc
năng lực nghề nghiệp. Điều này đòi hỏi giảng
viên phải sự linh hoạt trong phương pháp, sẵn
sàng lắng nghe phản hồi từ sinh viên, không
ngừng cập nhật kiến thức đổi mới sáng tạo
các hoạt động giảng dạy sao cho phù hợp với đặc
điểm nhu cầu học tập đa dạng của sinh viên
(Beerens, 2020). Đồng thời, giảng viên cũng cần
phải phối hợp chặt chẽ với cơ sthc hành, sở
GDMN để đảm bảo nh thực tiễn trong đào tạo.
Việc xác định mục tiêu dạy học một cách
ràng, cụ ththđo lường, đánh giá được
là nền tảng quan trọng để đảm bảo hiệu quả của
quá trình đào tạo. Mục tiêu cần được xây dựng
dựa trên chuẩn đầu ra của chương trình, hướng
đến việc phát triển c năng lực cụ thsinh
viên cần đạt được sau khi hoàn thành môn học
hoặc học phần. Việc sử dụng các công cụ đánh
giá đa dạng, phù hợp với các mục tiêu năng lực
khác nhau sẽ giúp đánh giá một cách khách quan
toàn diện sự tiến bộ của sinh viên (Nguyễn
Mạnh Hùng, 2009; Đặng Thành Hưng, 2012).
3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát
bằng bảng hỏi đối với cán bộ quản (CBQL),
giảng viên sinh viên đang tham gia vào quá
THỊ THUÝ UYÊN
18
trình đào tạo GVMN hệ cử nhân chính quy tại
các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh. Bảng hỏi tập trung vào các khía cạnh:
(1) Các phương pháp giảng dạy phù hợp với yêu
cầu đổi mới giáo dục; (2) Các nội dung dạy học
hướng đến các mục tiêu năng lực của chuẩn đầu
ra, chú trọng kỹ năng thực hành vận dụng vào
thực tiễn; (3) Mục tiêu dạy học được xác định rõ
ràng, thể đo ờng, đánh giá được; (4) Tổ
chức các hoạt động học tập đa dạng, môi trường
học tập linh hoạt, thân thiện giúp người học chủ
động, sáng tạo (5) Vai tcủa giảng viên trong
việc tổ chức, cố vấn, hỗ trợ sinh viên chiếm lĩnh
tri thức, cũng như sự sẵn sàng tiếp nhận phản hồi
đổi mới phương pháp giảng dy. Việc đánh
giá mức đcủa các nội dung khảo sát được thực
hiện theo thang đo likert 5 mức độ, trong đó
mức 1 ơng ứng với đánh giá thấp nhất mức
5 cao nhất. Các mức độ được quy đổi ra ĐTB
như sau:
Bảng 1. Thang đo mức độ khảo sát
Mức độ
ĐTB
1
Không bao giờ
1.00 ≤ ≤ 1.79
2
Hiếm khi
1.80 ≤ ≤ 2.59
3
Thỉnh thoảng
2.60 ≤ ≤ 3.39
4
Thường xuyên
3.40 ≤ ≤ 4.19
5
Luôn luôn
4.20 ≤ ≤ 5.00
Đim s trong các bng s liệu được tính là
ĐTB cng của các điểm thành phn t các câu
hi trong phiếu điều tra ( ), xác định theo
công thc:
𝑋
= (𝑆𝑙𝑖 𝑥𝑖)
𝑛
𝑖=1
𝑆𝑙𝑖
𝑛
𝑖=1
Trong đó: giá trị ĐTB; “i” các
mc ĐLC (min = 1, max = 5); “Sli” là s ng
người đánh giá theo mức độ đạt chun th “i”. Dữ
liệu thu thập được phân tích định lượng bằng
phần mềm SPSS để nh toán các thống mô tả
(tỷ suất, ĐTB, ĐLC, kiểm định ANOVA, T-
test), so sánh giữa các nhóm (CBQL giảng
viên) bằng T-test độc lập so sánh giữa sinh
viên các năm học bằng phân tích phương sai
một yếu tố (ANOVA).
Bảng 2. Thng kê mô tả về yếu tố nhân khẩu học
Nhóm đối tượng
Yếu tố
nhân khẩu học
Tần số (N)
Tỷ lệ (%)
CBQL & Ging vn
(N = 355)
Vai trò công tác
24
0,8%
260
73.2%
71
20.0%
Giới tính
19
5.4%
336
94.6%
Thâm niên công tác
26
7.3%
115
32.4%
214
60.3%
Trình độ học vấn
85
23.9%
262
73.8%
8
2.3%
Sinh viên
Giới tính
5
1.4%
TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN GIÁO DỤC SỐ 04(48), THÁNG 10 2025
19
Nhóm đối tượng
Yếu tố
nhân khẩu học
Tần số (N)
Tỷ lệ (%)
(N = 353)
348
98.6%
Năm học
145
41.1%
124
35.1%
38
10.8%
46
13.0%
4. Kết quả nghiên cứu và bàn luận
4.1. Đánh giá về thc trạng hoạt động dạy của
giảng viên trong đào tạo giáo viên mầm non
trước bối cảnh đổi mới giáo dục
4.1.1. Đánh giá của cán bộ quản giảng viên
về hoạt động giảng dạy của giảng viên trong đào
tạo giáo viên mầm non trước bối cảnh đổi mới
giáo dục
Bảng 3. Đánh giá của CBQL - giảng viên về động dạy của giảng viên (N=355)
Nội dung
Mức độ
Th
hạng
Mức độ
CBQL
GV
Total
ĐTB
ĐLC
ĐTB
ĐLC
ĐTB
ĐLC
Các phương pháp giảng dy
phù hợp với yêu cầu đổi mới
giáo dục
4.91
2.968
4.23
.796
4.77
2.691
1
Luôn
luôn
Các nội dung dạy học hướng
đến các mục tiêu năng lực
của chuẩn đầu ra, chú trng
kỹ năng thực hành vận
dụng vào thực tiễn
4.12
.423
4.23
.865
4.14
.541
4
Thường
xuyên
Mục tiêu dạy học được xác
định ràng, thể đo lường,
đánh giá được
3.49
.763
4.18
.816
3.63
.822
5
Thường
xuyên
Tổ chức các hoạt động học tập
đa dạng, môi trường học tập
linh hoạt, thân thiện giúp
người học chủ động, sáng tạo
4.63
.545
4.31
.767
4.57
.608
3
Luôn
luôn
Giảng viên đóng vai trò
người tổ chức, cố vấn, hỗ tr
sinh viên chiếm lĩnh tri thức;
Sẵn sàng tiếp nhận phản hồi
của sinh viên cập nhật, đổi
mới, sáng tạo hoạt động
giảng dạy
4.70
.524
4.30
.852
4.62
.624
2
Luôn
luôn
Tổng
4.37
.689
4.24
.715
4.34
.695
T-test (Sig)
.180
Bảng 3 cho thấy mức độ đánh giá về hoạt
động dạy của giảng viên trong đào tạo GVMN
các nội dung đánh giá đạt mức luôn luôn
“thường xuyên”, ĐTB tổng thể của cán bộ quản
4.37 cao hơn so với giảng viên là 4.34 th
hiện CBQL cái nhìn tích cực hơn so với giảng
viên. Thứ hạng cho thấy các phương pháp
giảng dạy phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục
được đánh giá mức độ luôn luôn đảm bảo
(4.77), ngược lại nội dung “Các nội dung dạy