intTypePromotion=3

Thực trạng huy động vốn cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La

Chia sẻ: ViBoruto2711 ViBoruto2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
6
lượt xem
0
download

Thực trạng huy động vốn cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích của bài viết nhằm đánh giá đúng thực trạng huy động các nguồn vốn cho phát triển Kinh tế - Xã hội (KT - XH) giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Sơn La, trên cơ sở đó đề xuất một vài giải pháp gắn với thực tiễn nhằm thu hút nguồn vốn huy động cho Tỉnh trong giai đoạn tới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng huy động vốn cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La

TẠP CHÍ KHOA HỌC<br /> Khoa học Xã hội, Số 9 (6/2017) tr. 73 - 81<br /> <br /> THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI<br /> TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA<br /> Đỗ Thị Thu Hiền1, Lò Quỳnh Nhung1, Đinh Mạnh Tƣờng2<br /> 1<br /> Trường Đại học Tây Bắc<br /> 2<br /> Công an tỉnh Sơn La<br /> Tóm tắt: Mục đích của bài viết nhằm đánh giá đúng thực trạng huy động các nguồn vốn cho phát triển<br /> Kinh tế - Xã hội (KT - XH) giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Sơn La, trên cơ sở đó đề xuất một vài giải pháp gắn<br /> với thực tiễn nhằm thu hút nguồn vốn huy động cho Tỉnh trong giai đoạn tới. Trong đó, huy động vốn đầu tư<br /> phát triển KT - XH tỉnh Sơn La được phản ánh qua chỉ tiêu khối lượng vốn đầu tư lớn (trên 65 nghìn tỷ đồng)<br /> nhưng cơ cấu vốn đầu tư chưa hợp lý (lĩnh vực du lịch và phát triển khoa học công nghệ chưa được đầu tư thỏa<br /> đáng). Tác giả nhấn mạnh các yếu tố nội tại của tỉnh Sơn La (chính sách thu hút vốn đầu tư, cơ sở hạ tầng, lợi<br /> thế so sánh, thủ tục hành chính, nhận thức cấp lãnh đạo, chất lượng nguồn nhân lực...) là yếu tố ảnh hưởng then<br /> chốt đến huy động vốn cho phát triển KT - XH.<br /> Từ khóa: Nguồn vốn huy động, phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La, thu hút vốn đầu tư.<br /> <br /> 1. Đặt vấn đề<br /> Theo “Báo cáo tổng kết hoạt động đầu tư 2011 - 2015”, “cho đến nay tỉnh Sơn La đã cấp<br /> chứng nhận đầu tư và chấp thuận 199 dự án đầu tư vốn trong nước, tổng vốn đăng kí 25.767 tỷ<br /> đồng”[1]. Bên cạnh đó, Sơn La có 09 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với “tổng mức<br /> vốn đăng ký đầu tư trên 148 triệu USD”[1]. Tỉnh Sơn La đưa ra danh mục các “dự án kêu gọi<br /> đầu tư vào địa bàn tỉnh từ nay đến năm 2020, sẽ có 18 dự án nằm trong các lĩnh vực nông<br /> nghiệp, công nghiệp, dịch vụ khu du lịch và đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị”[1]. Bên cạnh những<br /> kết quả đạt được đó, việc huy động các nguồn vốn đầu tư vào tỉnh Sơn La còn chưa tương xứng<br /> với tiềm năng, thế mạnh của địa phương xuất phát từ các yếu tố nội tại. Vì Sơn La cần có những<br /> giải pháp phù hợp cho sự phát triển nguồn vốn huy động trong giai đoạn 2016 - 2020.<br /> 2. Nội dung<br /> 2.1. Các hoạt động hỗ trợ huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn<br /> tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2015<br /> Tỉnh Sơn La đã có những bước tiến về cải thiện thứ hạng PCI trong những năm gần đây.<br /> Năm 2014, Sơn La xếp thứ 49/63 tỉnh thành trong cả nước. Đến năm 2015 năng lực cạnh<br /> tranh cấp tỉnh của Sơn La đã tăng 5 bậc so với năm trước, đứng thứ 44 cả nước và vượt qua<br /> thứ hạng trung bình lên tốp khá của cả nước.<br /> Đối với các tỉnh miền núi phía Bắc, Sơn La đã vượt lên đứng thứ 5 trong tốp đầu của 14<br /> tỉnh trung du và miền núi phía Bắc. Kết quả trên là do trong những năm qua, tỉnh Sơn La đã<br /> có nhiều đổi mới trong cải cách hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện<br /> cho các doanh nghiệp đầu tư vào tỉnh. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội vào tỉnh đạt gần 15 nghìn<br /> tỷ đồng. Cụ thể:<br /> <br /> <br /> Ngày nhận bài: 6/9/2016. Ngày nhận đăng: 15/6/2017<br /> Liên lạc: Đỗ Thị Thu Hiền, e - mail: thuhienktqd@gmail.com<br /> <br /> 73<br /> <br /> Hình 1. So sánh chỉ số PCI của tỉnh Sơn La trong vùng miền núi phía Bắc<br /> Nguồn: http://www.pcivietnam.org/<br /> <br /> Bảng 1. Bảng tổng hợp các chỉ số của tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2015<br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> Năm 2011<br /> <br /> Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015<br /> <br /> Gia nhập thị trường<br /> <br /> 7,97<br /> <br /> 8,55<br /> <br /> 6,1<br /> <br /> 8,29<br /> <br /> 8,34<br /> <br /> Tiếp cận đất đai<br /> <br /> 7,02<br /> <br /> 6,74<br /> <br /> 6,39<br /> <br /> 5,53<br /> <br /> 6,28<br /> <br /> Tính minh bạch<br /> <br /> 4,58<br /> <br /> 6,91<br /> <br /> 5,18<br /> <br /> 5,23<br /> <br /> 5,86<br /> <br /> Chi phí thời gian<br /> <br /> 5,71<br /> <br /> 4,28<br /> <br /> 5,21<br /> <br /> 5,88<br /> <br /> 6,35<br /> <br /> Chi phí không chính thức<br /> <br /> 5,45<br /> <br /> 6,85<br /> <br /> 5,71<br /> <br /> 5,01<br /> <br /> 5<br /> <br /> Tính năng động<br /> <br /> 5,05<br /> <br /> 5,27<br /> <br /> 4,26<br /> <br /> 3,79<br /> <br /> 4,61<br /> <br /> Hỗ trợ doanh nghiệp<br /> <br /> 5,57<br /> <br /> 4,71<br /> <br /> 6,1<br /> <br /> 5,89<br /> <br /> 6,59<br /> <br /> Đào tạo lao động<br /> <br /> 4,52<br /> <br /> 5,21<br /> <br /> 4,8<br /> <br /> 5,44<br /> <br /> 4,71<br /> <br /> Thiết chế pháp lý<br /> <br /> 5,27<br /> <br /> 3,89<br /> <br /> 5,26<br /> <br /> 5,48<br /> <br /> 5,51<br /> <br /> Cạnh tranh bình đẳng<br /> <br /> N/A<br /> <br /> N/A<br /> <br /> 4,76<br /> <br /> 5,36<br /> <br /> 4,71<br /> <br /> PCI<br /> <br /> 54,32<br /> <br /> 58,99<br /> <br /> 53,86<br /> <br /> 55,28<br /> <br /> 57,21<br /> <br /> Nguồn: http://www.pcivietnam.org/<br /> <br /> 74<br /> <br /> Những chỉ số trên cho thấy Sơn La đã thực sự có môi trường kinh doanh tốt. “Chính<br /> quyền Tỉnh năng động, sáng tạo trong giải quyết vấn đề cho doanh nghiệp; thời gian, thủ tục<br /> hành chính nhanh chóng; dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, chất lượng cao. Đây là tiền<br /> đề cơ sở để tỉnh Sơn La thực hiện tốt Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV đó là phấn<br /> đấu đưa Sơn La trở thành tỉnh phát triển khá trong khu vực trung du và miền núi phía Bắc”[4].<br /> Cải cách thủ tục hành chính (TTHC) tập trung vào xây dựng và triển khai Đề án thực hiện thí<br /> điểm Bộ chỉ số đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm của các sở,<br /> ban, ngành, UBND các huyện, thành phố giai đoạn 2014 - 2016. Triển khai thực hiện thí điểm<br /> về cải cách hành chính đối với 05 đơn vị. Đến nay, đã có 17/17 sở, ngành, 11/12 huyện, thành<br /> phố, 198/204 xã, phường, thị trấn thực hiện tốt cơ chế một cửa và một cửa liên thông trong<br /> giải quyết TTHC cho các tổ chức, công dân.<br /> Cải cách mạnh mẽ TTHC tỉnh Sơn La, đặc biệt là các TTHC trong lĩnh vực đầu tư, xây<br /> dựng, đất đai, thuế,… trong đó tập trung: “Đơn giản hóa các TTHC nhằm loại bỏ các TTHC<br /> rườm rà, phức tạp, khó thực hiện” [2]. Hỗ trợ doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho<br /> doanh nghiệp trong hoạt động đầu tư kinh doanh; “Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận đăng ký<br /> doanh nghiệp qua mạng điện tử; qua đó, từ ngày 25/6/2015, tổ chức và cá nhân có nhu cầu đăng<br /> ký doanh nghiệp có thể truy cập vào hệ thống tại địa chỉ http://dangkyquamang.dkkd.gov.vn<br /> vào bất kỳ thời điểm nào để thực hiện việc đăng ký” [2]; về đăng ký doanh nghiệp: “giảm số<br /> ngày đăng ký mới từ 5 ngày xuống còn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ<br /> theo quy định” [2]; về thuế: “Thời gian kê khai nộp thuế không quá 121,5 giờ/năm” [2]; từ<br /> ngày 01/8/2015, Sở Xây dựng thực hiện giảm thời gian thực hiện các TTHC thuộc thẩm<br /> quyền giải quyết của Sở Xây dựng: “đối với lĩnh vực xây dựng, quy hoạch xây dựng, nhà<br /> ở và công sở cơ bản giảm (90 ngày xuống còn 60 ngày; 45 ngày xuống còn 30 ngày; 30<br /> ngày xuống còn 15 ngày; 20 ngày xuống còn 10 ngày; 15 ngày xuống còn 10 ngày; 10<br /> ngày xuống còn 7 ngày làm việc)” [2].<br /> “Trong giai đoạn 2010 - 2015 công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm mở rộng thị<br /> trường, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp được Sở Công thương tỉnh Sơn La<br /> triển khai tích cực: Trong năm 2015, Sở đã tổ chức được 09 hội chợ tại 07 huyện, thành phố<br /> (Hội chợ Xuân 2015 tại Thành phố, Hội chợ Thương mại - Du lịch Mộc Châu, Hội Chợ Nông<br /> nghiệp - Thương mại vùng Tây Bắc tại thành phố; tổ chức 4 hội chợ thương mại vùng cao<br /> biên giới (xã Phiêng Khoài huyện Yên Châu; xã Chiềng Khương và thị trấn Sốp Cộp, huyện<br /> Sông Mã) và “Đưa hàng Việt về vùng lòng hồ Sông Đà” huyện Mường La. Các cuộc hội chợ<br /> được tổ chức là cơ hội cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế trong tỉnh mở rộng, tìm<br /> kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ, hợp tác đầu tư liên doanh, liên kết phát<br /> triển sản xuất kinh doanh...và là nơi trưng bày giới thiệu, tuyên truyền, quảng bá các sản<br /> phẩm hàng hóa dịch vụ của tỉnh Sơn La [5]. Công tác quảng bá, giới thiệu sản phẩm được<br /> tăng cường với nhiều hình thức, nội dung phong phú trên các phương tiện truyền thanh,<br /> truyền hình và báo chí như: Triển khai bình chọn “Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu<br /> năm 2015 tỉnh Sơn La”; “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”... Đoàn công tác của<br /> Tỉnh và một số doanh nghiệp sang làm việc với tỉnh Hủa Phăn, Luông Pha Băng nhằm tăng<br /> cường mối quan hệ hợp tác kinh tế, tìm hiểu thị trường và xúc tiến hợp tác đầu tư, thương mại<br /> giữa các doanh nghiệp Sơn La và hai tỉnh bạn.<br /> 75<br /> <br /> Các hoạt động hỗ trợ huy động vốn nêu trên đã giúp Sơn La có nền tảng và lợi thế so<br /> sánh trong vùng Tây Bắc về huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội.<br /> 2.2. Kết quả huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La<br /> giai đoạn 2011 - 2015<br /> Các dự án thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Sơn La trong thời gian qua đã góp phần nâng<br /> cao trình độ sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng giá trị hàng hoá trên một<br /> đơn vị diện tích, cải thiện cơ sở hạ tầng đô thị, tăng thu nhập cho người lao động, từng bước xoá<br /> đói giảm nghèo cho đồng bào trong tỉnh, đặc biệt nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm trên<br /> thị trường trong và ngoài nước, góp phần vào quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.<br /> 2.2.1. Số lượng vốn huy động<br /> “Tính đến cuối năm 2015, tỉnh Sơn La đã cấp chứng nhận đầu tư và chấp thuận 199 dự<br /> án đầu tư vốn trong nước, tổng vốn đăng kí 25.767 tỷ đồng” [1]. Cụ thể:<br /> - Lĩnh vực nông lâm nghiệp: 32 dự án có tổng vốn đăng ký đầu tư là 2.716 tỷ đồng tập<br /> trung chủ yếu vào các lĩnh vực như trồng chè, rau hoa chất lượng cao, cao su, chăn nuôi bò sữa,<br /> bò thịt, lợn thương phẩm, chế biến các sản phẩm như: Chè chất lượng cao, cà phê xuất khẩu, tre<br /> công nghiệp, tinh bột sắn, sữa tiệt trùng.<br /> - Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng: 137 dự án có tổng vốn đăng ký đầu tư là 21.454 tỷ<br /> đồng, tập trung chủ yếu ở các dự án xây dựng thủy điện vừa và nhỏ, các dự án khai thác khoảng<br /> sản, các dự án sản xuất vật liệu xây dựng thông thường.<br /> - Lĩnh vực thương mại - du lịch - dịch vụ: 30 dự án có tổng vốn đăng ký đầu tư là 1.597 tỷ<br /> đồng, tập trung chủ yếu ở các dự án thuộc lĩnh vực du lịch - vui chơi giải trí. Vốn thực hiện chủ<br /> yếu tập trung cho các dự án đã hoàn thành và các dự án đang triển khai gồm: Dự án thủy điện vừa<br /> và nhỏ, dự án khai thác vật liệu xây dựng, dự án xi măng lò quay Mai Sơn và một số dự án lĩnh<br /> vực trồng trọt chăn nuôi, du lịch dịch vụ.<br /> Bảng 2. Tình hình huy động vốn đầu tƣ cho phát triển KT - XH của tỉnh Sơn La<br /> giai đoạn 2011 - 2015<br /> Đơn vị: tỷ đồng<br /> <br /> Chỉ tiêu/Năm<br /> <br /> 2011<br /> <br /> 2012<br /> <br /> 2013<br /> <br /> 2014<br /> <br /> 2015<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 10.214<br /> <br /> 12.429<br /> <br /> 14.518<br /> <br /> 13.117<br /> <br /> 15.008<br /> <br /> 1. NSNN và vốn TPCP<br /> <br /> 3.718<br /> <br /> 3.991,7<br /> <br /> 4.125<br /> <br /> 4.312,1<br /> <br /> 4.903,2<br /> <br /> 2. Vốn tín dụng đầu tư<br /> <br /> 1.891,5<br /> <br /> 2.007,2<br /> <br /> 2.147<br /> <br /> 2.318,9<br /> <br /> 2.206,4<br /> <br /> 3. Vốn dân cư và doanh nghiệp<br /> <br /> 2.118,2<br /> <br /> 2.527,5<br /> <br /> 3.018<br /> <br /> 3.994<br /> <br /> 4.806,3<br /> <br /> 895<br /> <br /> 1.017<br /> <br /> 1.287,2<br /> <br /> 1.219,6<br /> <br /> 1.182,4<br /> <br /> 1.591,3<br /> <br /> 2.885,6<br /> <br /> 3.940,8<br /> <br /> 1.272,4<br /> <br /> 1.909,7<br /> <br /> 4. Vốn các Bộ, ngành Trung ương<br /> 5. Nguồn vốn khác<br /> <br /> Ghi chú: NSNN- Ngân sách nhà nước; TPCP- Trái phiếu chính phủ<br /> Nguồn: Báo cáo tình hình phát triển KT - XH tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2015<br /> <br /> 76<br /> <br /> Số liệu Bảng 1, cho thấy: Tình hình huy động vốn cho phát triển KT - XH trên địa bàn<br /> tỉnh Sơn La liên tục tăng qua các năm, nguồn vốn NSNN và vốn TPCP luôn chiếm tỷ trọng<br /> cao nhất trong cơ cấu vốn (33% - 36%), bằng 64,2% kế hoạch. Trong đó, các nguồn ngân<br /> sách nhà nước chi đầu tư phát triển đạt 1.169,3 tỷ đồng, bằng 54% kế hoạch (vốn bổ sung cân<br /> đối đạt 314,7 tỷ đồng, bằng 79,7% kế hoạch; vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương<br /> đạt 304,3 tỷ đồng, bằng 56% kế hoạch; vốn các chương trình mục tiêu quốc gia đạt 286,6 tỷ<br /> đồng, bằng 53% kế hoạch; vốn ngân sách khác đạt 70,4 tỷ đồng, bằng 47% kế hoạch); vốn trái<br /> phiếu Chính phủ giải ngân thanh toán đạt 2.243 tỷ đồng, bằng 76,4% (vốn TPCP hỗ trợ đầu tư<br /> các dự án giao thông, thuỷ lợi, y tế, xây dựng nông thôn mới, hỗ trợ đối ứng các dự án ODA<br /> đạt 193,4 tỷ đồng, bằng 49% kế hoạch; dự án di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La đạt<br /> 2.050/2.543 tỷ đồng (tính cả vốn chuyển nguồn từ năm 2013 sang năm 2014), bằng 80,6% kế<br /> hoạch vốn giao); vốn nước ngoài ODA đạt 146,6 tỷ đồng. Điều đó chứng tỏ Sơn La vẫn là<br /> một tỉnh miền núi trọng điểm với thị trường tài chính chưa phát triển nên luồng vốn luân<br /> chuyển phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn NSNN. Tuy nhiên, đến năm 2015 nguồn vốn từ dân<br /> cư và doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng (gần 130%) thể hiện bước chuyển biến mạnh mẽ<br /> trong mối liên kết chính quyền và doanh nghiệp địa phương, cụ thể: Chính quyền có chính<br /> sách hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, đồng thời các doanh nghiệp ủng hộ chủ<br /> trương hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh nhà. Đạt được kết quả<br /> đó là do nguồn vốn nhà nước tiếp tục được quan tâm chỉ đạo, chấn chỉnh và nâng cao hiệu<br /> quả sử dụng. Thực hiện Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13, Nghị quyết 01/NQ - CP ngày<br /> 03/01/2015 của Chỉnh phủ, Chỉ thị số 1792/CT - TTg ngày 15/10/2011, Chỉ thị số 14/CT TTg ngày 28/06/2013 của Thủ tướng Chính phủ, kế hoạch sử dụng vốn NSNN và vốn TPCP<br /> năm 2015 thực hiện phân bổ, quản lý và sử dụng theo hướng tập trung: “ưu tiên vốn để hoàn<br /> trả các khoản vay, vốn ứng trước, đối ứng các dự án ODA, các dự án trọng điểm của tỉnh,<br /> thanh toán nợ xây dựng cơ bản, ưu tiên bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp có khả năng hoàn<br /> thành trong năm kế hoạch, lồng ghép vốn đầu tư cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển KT - XH<br /> tại bản đặc biệt khó khăn, huyện nghèo và các xã xây dựng nông thôn mới, hỗ trợ đầu tư trụ<br /> sở xã; chỉ bố trí vốn khởi công mới với những dự án thật sự cấp thiết, tập trung đầu tư trọng<br /> điểm, có hiệu quả, khắc phục dần tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài thời gian thi công gây<br /> lãng phí và giảm hiệu quả đầu tư” [4].<br /> Tỉnh Sơn La đã tập trung thu hút các nguồn lực đầu tư phục vụ mục tiêu, yêu cầu phát<br /> triển KT - XH. Tuy nhiên, những năm gần đây do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và<br /> suy giảm kinh tế toàn cầu nên các nguồn vốn đầu tư hạn hẹp. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội của<br /> tỉnh Sơn La trong 5 năm khoảng 65.286 tỷ đồng, bình quân mỗi năm đạt 13.057 tỷ đồng, bằng<br /> 100,4% so với mục tiêu (Nghị quyết điều chỉnh giai đoạn 2011 - 2015 là 65.000 tỷ đồng).<br /> Trong đó: Các nguồn vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ đã đầu tư cho các<br /> chương trình, dự án với tổng vốn 21.050 tỷ đồng, bình quân đạt 4.210 tỷ đồng/năm; nguồn<br /> vốn tín dụng đầu tư 10.571 tỷ đồng, bình quân 2.114 tỷ đồng/năm, vốn dân cư và doanh<br /> nghiệp 16.464 tỷ đồng, bình quân 3,292 tỷ đồng/năm, vốn các Bộ, ngành Trung ương và các<br /> nguồn vốn huy động khác là 15.061 tỷ đồng, bình quân 3.210 tỷ đồng/năm.<br /> 77<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản