intTypePromotion=1
ADSENSE

Thực trạng kiến thức và thực hành phòng tránh tai nạn thương tích của học sinh trung học cơ sở huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình năm 2015

Chia sẻ: ViThomas2711 ViThomas2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

27
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày thực trạng kiến thức và thực hành phòng tránh tai nạn thương tích của học sinh trung học cơ sở huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình năm 2015.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng kiến thức và thực hành phòng tránh tai nạn thương tích của học sinh trung học cơ sở huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình năm 2015

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH<br /> PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CỦA<br /> HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN<br /> ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2015<br /> Vũ Minh Hải1, Lê Ngọc Duy2<br /> TÓM TẮT NGHIÊN CỨU<br /> Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả kiến thức và thực hành phòng tránh tai nạn thương tích của<br /> học sinh tại 04 trường Trung học cơ sở huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình năm 2015.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang có phân tích<br /> Kết quả: Tỷ lệ thấp học sinh không biết các biện pháp phòng tránh tai nạn giao thông khi<br /> đi bộ (4,9%) và đi xe đạp (2,4%). Hầu hết các em đều để được các biện pháp phòng tránh ngã:<br /> không đi chạy, rượt đuổi chỗ rong rêu nước trơn trượt chiếm 67,9%; tiếp theo là không leo trèo<br /> cổng, cây cao chiếm 62,9%; không chơi đùa gần nhà máy đang xây dựng chiếm 59,4%; không<br /> leo trượt cầu thang, lan can chiếm 59,4%. Chỉ có 4,8% học sinh không biết các biện pháp phòng<br /> tránh ngộ độc thức ăn. Có 4,4% học sinh không biết các biện pháp phòng tránh đuối nước. Tỷ lệ<br /> học sinh có hành vi chưa đúng trong phòng tránh tai nạn giao thông khá cao: đưa tay xin đường<br /> khi muốn rẽ (chiếm 64,1%); có 23,2% học sinh đi xe đạp hàng 2, hàng 3 trong 1 tháng qua;<br /> 9,1% học sinh không đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy. Vẫn có 34,5% học sinh đã chạy,<br /> đuổi nhau chỗ rong rêu; 19,2% học sinh đã leo trèo cổng cao, cây cao; 12,7% học sinh trèo ghế,<br /> đu cánh cửa trong 1 tháng qua. Trong 1 tháng qua vẫn còn 38,9% học sinh ăn thức ăn không rõ<br /> nguồn gốc; 10,9% để thức ăn lẫn hoá chất; 8,7% để đồ ăn, thức uống đổi màu, quá hạn sử dụng.<br /> Kết luận: Những học sinh được khảo sát có kiến thức và kỹ năng thực hành phòng tránh tai<br /> nạn thương tích còn thấp. Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục và rèn luyện các kỹ<br /> năng này để cho trẻ phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần.<br /> Từ khóa: Kiến thức và thực hành, tai nạn thương tích, Thái Bình.<br /> <br /> <br /> 1<br /> Trường Đại học Y Dược Thái Bình<br /> 2<br /> Bệnh viện Nhi Trung ương<br /> Chịu trách nhiệm chính: Lê Ngọc Duy. Email: duy2411@yahoo.com<br /> Ngày nhận bài: 11/07/2018; Ngày phản biện khoa học: 15/07/2018; Ngày duyệt bài: 01/09/2018<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 5 (10-2018) I 27<br /> NGHIÊN CỨU<br /> <br /> <br /> <br /> Abstract<br /> THE REAL SITUATION OF PRACTICE AND KNOWLEDGE OF INJURY<br /> PREVENTION AMONG STUDENTS OF SECONDARY SCHOOLS IN<br /> DONG HUNG DISTRICT, THAI BINH PROVINCE IN 2015<br /> Aim: The study was conducted to evaluate the knowledge and practice about injury prevention<br /> of the students in 4 secondary schools in Dong Hung District, Thai Binh Province in 2015<br /> Method: Descriptive 1008 secondary school students<br /> Results: There was low proportion of school students did not know the ways of preventing<br /> traffic accidents when walking (4.9%) and cycling (2.4%). Most of these children were able be<br /> prevent falls: did not go running, chasing spot slippery moss accounted 67.9%; followed by not<br /> climbing on high trees, accounting for 62.9%; did not play near the plant under construction<br /> accounting for 59.4%; non-slip climbing stairs, railings accounting for 59.4%. Only 4.8% of<br /> students did not know the measures to prevent food poisoning. 4.4% of students did not know the<br /> measures to prevent drowning. The percentage of students with improper behavior in preventing<br /> traffic accidents was quite high: a waving hand when you want to across the road (representing<br /> 64.1%); with 23.2% of students cycling line 2, line 3 in the last 1 month; 9.1% of students did not<br /> wear helmets while sitting on a motorcycle. 34.5% of students still ran, chased each place moss;<br /> 19.2% of students were climbing high gates, tall trees; 12.7% of students climbed a chair, swing<br /> doors in the last 1 month. In the past 1 month 38.9% of students still ate food of unknown origins;<br /> 10.9% for food and chemicals; 8.7% for food, drink discolored, expired<br /> Conclusion: Highly rate of students do not have the knowledge and skills to practice injury<br /> prevention. It is necessary to promote the propagation, education and training of these skills so<br /> that children develop comprehensively both physically and mentally.<br /> Keywords: Knowledge and practice, Injury, Thai Binh<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ: đang tăng lên nhanh chóng và là nguyên<br /> Ở Việt Nam tai nạn thương tích đang trở nhân chính gây tử vong ở nhóm trẻ từ 5 đến<br /> thành một trong những nguyên nhân hàng 19 tuổi. Theo ước tính của UNICEF ở nước ta<br /> đầu gây tử vong tại các bệnh viện, tai nạn có khoảng 50.000 trẻ em dưới 16 tuổi bị chết<br /> có thể xảy ra ở bất cứ lúc nào, ở đâu, với bất hàng năm do thương tích và khoảng 250.000<br /> kỳ lứa tuổi nào dưới nhiều hoàn cảnh khác trẻ khác phải chịu những thương tích nghiêm<br /> nhau. Trong những thập kỷ gần đây, tỷ lệ tử trọng [1].<br /> vong do các bệnh truyền nhiễm giảm rõ rệt Huyện Đông Hưng là một huyện nằm<br /> nhưng tỷ lệ tử vong do tai nạn thương tích ở trung tâm của tỉnh Thái Bình đang trong<br /> 28 I TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 5 (10-2018)<br /> THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH<br /> CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2015<br /> <br /> <br /> <br /> quá trình phát triển về kinh tế, xã hội nhưng Huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình<br /> rất dễ tiềm ẩn những nguy cơ gây thương 2.2. Đối tượng nghiên cứu<br /> tích cho trẻ em. Do vậy việc xác nhận thực<br /> trạng thương tích của học sinh là bằng chứng 2 trường Trung học cơ sở vùng thị trấn:<br /> khoa học trong việc xây dựng chương trình Hợp Hưng và Liên Giang.<br /> giáo dục cũng như chương trình phòng ngừa 2 trường Trung học cơ sở vùng nông thôn:<br /> thương tích của trẻ em ở lứa tuổi học đường, Phú Lương và Đông Động.<br /> góp phần và nâng cao chất lượng chăm sóc và<br /> bảo vệ sức khỏe trẻ em của huyện trong thời 2.3. Thời gian nghiên cứu: tháng 11 năm<br /> gian tới, trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành đề 2015 đến tháng 4 năm 2016.<br /> tài: “Thực trạng kiến thức và thực hành phòng 2.4. Phương pháp nghiên cứu<br /> tránh tai nạn thương tích học sinh trung học<br /> Mô tả điều tra cắt ngang có phân tích 1008<br /> cơ sở huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình năm<br /> 2015” học sinh trung học cơ sở tại huyện Đông<br /> Hưng, tỉnh Thái Bình<br /> II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> 2.1. Địa điểm nghiên cứu III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.<br /> Bảng 1. Kiến thức của học sinh về các biện pháp phòng tránh<br /> tai nạn giao thông khi đi bộ<br /> <br /> Vùng Vùng Vùng<br /> Tổng<br /> Thị trấn (1) Nông thôn (2)<br /> (n=1008) P<br /> (n=522) (n=486)<br /> Các hoạt động SL % SL % SL %<br /> Không chơi, đá bóng trên lòng<br /> 297 56,9 268 55,1 565 56,1 > 0,05<br /> đường, trong ngõ<br /> Không đùa nghịch khi đi trên<br /> 284 54,4 278 57,2 562 55,8 > 0,05<br /> đường<br /> Đi bộ trên vỉa hè, bên tay phải 354 67,8 269 55,3 623 61,8 > 0,05<br /> Đi bộ trời tối phải có đèn 230 44,1 201 41,4 431 42,8 > 0,05<br /> Không biết 22 4,2 27 5,6 49 4,9 > 0,05<br /> Nhận xét: Kết quả ở bảng 1 cho thấy còn 4,9% học sinh không biết các biện pháp phòng<br /> tránh tai nạn giao thông khi đi bộ.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 5 (10-2018) I 29<br /> NGHIÊN CỨU<br /> <br /> <br /> Bảng 2. Kiến thức của học sinh về các biện pháp phòng tránh<br /> tai nạn giao thông khi đi xe đạp<br /> <br /> Vùng Vùng Vùng<br /> Tổng<br /> Thị trấn (1) Nông thôn (2)<br /> (n=1008)<br /> (n=522) (n=486)<br /> Các hoạt động SL % SL % SL %<br /> Kiểm tra phanh trước khi đi xe đạp 280 53,6 268 55,1 548 54,4<br /> Không phóng nhanh, vượt ẩu 333 63,8 312 64,2 645 64,0<br /> Không đi xe đạp hàng 2, hàng 3 322 61,7 303 62,3 625 62,0<br /> Đi bên phải đường 395 75,7 319 65,6 714 70,8<br /> Giơ tay xin đường khi muốn rẽ 294 56,3 240 49,4 534 53,0<br /> Không biết 6 1,1 18 3,7 24 2,4<br /> Nhận xét: 2,4% học sinh không biết các biện pháp phòng tránh tai nạn giao thông khi đi<br /> xe đạp.<br /> Bảng 3. Kiến thức của học sinh về các biện pháp phòng tránh ngã<br /> <br /> Vùng Vùng Vùng<br /> Tổng<br /> Thị trấn (1) Nông thôn (2)<br /> (n=1008)<br /> (n=522) (n=486)<br /> Các hoạt động SL % SL % SL %<br /> Không leo, trèo cổng, cây cao 335 64,2 299 61,5 634 62,9<br /> Không leo, trượt cầu thang, lan can 312 59,8 287 59,1 599 59,4<br /> Không trèo ghế, đu cánh cửa 291 55,7 283 58,2 574 56,9<br /> Không chơi đùa gần nhà máy, khu vực<br /> 319 61,1 280 57,6 599 59,4<br /> đang xây dựng<br /> Không đi chạy, rượt đuổi chỗ rong rêu<br /> 373 71,5 311 64,0 684 67,9<br /> nước trơn trượt<br /> Không biết 11 2,1 15 3,1 26 2,6<br /> Nhận xét: Hoạt động được liệt kê nhiều nhất để phòng tránh ngã của học sinh là không đi<br /> chạy, rượt đuổi chỗ rong rêu nước trơn trượt chiếm 67,9%; tiếp theo là không leo trèo cổng,<br /> cây cao chiếm 62,9%; không chơi đùa gần nhà máy đang xây dựng chiếm 59,4%; không leo<br /> trượt cầu thang, lan can chiếm 59,4%<br /> <br /> 30 I TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 5 (10-2018)<br /> THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH<br /> CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2015<br /> <br /> <br /> Bảng 4. Kiến thức của học sinh về các biện pháp phòng tránh ngộ độc<br /> Vùng Vùng Vùng<br /> Tổng<br /> Thị trấn (1) Nông thôn (2)<br /> (n=1008)<br /> (n=522) (n=486)<br /> Các hoạt động SL % SL % SL %<br /> Không ăn thức ăn ôi thiu 334 64,0 309 63,6 643 63,8<br /> Không ăn thức ăn không rõ nguồn gốc 331 63,4 310 63,8 641 63,6<br /> Không dùng đồ ăn, thức uống đổi màu,<br /> 393 75,3 335 68,9 728 72,2<br /> quá hạn sử dụng<br /> Không để thức ăn lẫn hoá chất khác 311 59,6 300 61,7 611 60,6<br /> Không biết 15 2,9 33 6,8 48 4,8<br /> Không biết 11 2,1 15 3,1 26 2,6<br /> Nhận xét: 4,8% học sinh không biết các biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn.<br /> Bảng 5. Kiến thức của học sinh về các biện pháp phòng tránh đuối nước<br /> Vùng Vùng Vùng<br /> Tổng<br /> Thị trấn (1) Nông thôn (2)<br /> (n=1008)<br /> (n=522) (n=486)<br /> Các hoạt động SL % SL % SL %<br /> Học bơi 388 75,9 354 75,0 742 75,5<br /> Có phao bơi 276 54,0 271 57,4 547 55,6<br /> Không bơi lâu, không bơi khi mệt mỏi 296 57,9 275 58,3 571 58,1<br /> Khởi động trước khi xuống nước 289 56,6 274 58,1 563 57,3<br /> Không biết 11 4,7 14 4,2 25 4,4<br /> Nhận xét: Còn 4,4% học sinh không biết các biện pháp phòng tránh đuối nước.<br /> Bảng 6. Thực hành của học sinh về phòng tránh TNGT trong 1 tháng qua<br /> Vùng Vùng Vùng<br /> Tổng<br /> Thị trấn (1) Nông thôn (2)<br /> (n=1008)<br /> (n=522) (n=486)<br /> Các hoạt động SL % SL % SL %<br /> Phóng nhanh vượt ẩu khi đi xe đạp 28 5,4 43 8,8 71 7,0<br /> Không đội mũ bảo hiểm khi ngồi xe<br /> 40 7,7 52 10,7 92 9,1<br /> máy<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 5 (10-2018) I 31<br /> NGHIÊN CỨU<br /> <br /> <br /> <br /> Vùng Vùng Vùng<br /> Tổng<br /> Thị trấn (1) Nông thôn (2)<br /> (n=1008)<br /> (n=522) (n=486)<br /> Các hoạt động SL % SL % SL %<br /> Đi xe đạp hàng 2, hàng 3 101 19,3 133 27,4 234 23,2<br /> Đưa tay xin đường khi muốn rẽ 384 73,6 262 53,9 646 64,1<br /> Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy hành vi thực hành của học sinh để phòng tránh tai nạn<br /> giao thông chiếm nhiều nhất là đưa tay xin đường khi muốn rẽ (chiếm 64,1%); có 23,2% học<br /> sinh đi xe đạp hàng 2, hàng 3 trong 1 tháng qua; 9,1% học sinh không đội mũ bảo hiểm khi<br /> ngồi trên xe máy.<br /> Bảng 7. Thực hành của học sinh về phòng tránh ngã trong 1 tháng qua<br /> Vùng Vùng Vùng<br /> Tổng<br /> Thị trấn (1) Nông thôn (2)<br /> (n=1008)<br /> (n=522) (n=486)<br /> Các hoạt động SL % SL % SL %<br /> Leo trèo cổng, cây cao 114 21,8 80 16,5 194 19,2<br /> Leo trượt cầu thang, lan can 47 9,0 59 12,1 106 10,5<br /> Trèo ghế, đu cánh cửa 70 13,4 58 11,9 128 12,7<br /> Chạy, đuổi nhau chỗ rong rêu 164 31,4 184 37,9 348 34,5<br /> Nhận xét: Vẫn có 34,5% học sinh đã chạy, đuổi nhau chỗ rong rêu; 19,2% học sinh đã leo<br /> trèo cổng cao, cây cao; 12,7% học sinh trèo ghế, đu cánh cửa trong 1 tháng qua.<br /> Bảng 8. Thực hành của học sinh về phòng tránh ngộ độc trong 1 tháng qua<br /> Vùng Vùng Vùng<br /> Tổng<br /> Thị trấn (1) Nông thôn (2)<br /> (n=1008)<br /> (n=522) (n=486)<br /> Các hoạt động SL % SL % SL %<br /> Ăn thức ăn ôi thiu 18 3,4 37 7,6 55 5,5<br /> Ăn thức ăn không rõ nguồn gốc 214 41,0 178 36,6 392 38,9<br /> Dùng đồ ăn, thức uống đổi màu, quá<br /> 48 9,2 40 8,2 88 8,7<br /> hạn sử dụng<br /> Để thức ăn lẫn hoá chất khác 68 13,0 42 8,6 110 10,9<br /> Nhận xét: Trong 1 tháng qua vẫn còn 38,9% học sinh ăn thức ăn không rõ nguồn gốc;<br /> 10,9% để thức ăn lẫn hoá chất; 8,7% để đồ ăn, thức uống đổi màu, quá hạn sử dụng.<br /> <br /> 32 I TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 5 (10-2018)<br /> THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH<br /> CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2015<br /> <br /> <br /> IV. BÀN LUẬN cho thấy hoạt động không chạy, đuổi nhau<br /> 4.1. Kiến thức về phòng tránh tai nạn chỗ rong rêu trơn trượt được các em đề cập<br /> thương tích. nhiều nhất với 67,9%; tiếp theo là hoạt động<br /> Kết quả nghiên cứu về kiến thức của không leo trèo cổng cao, cây cao với 62,9%<br /> học sinh trong việc phòng tránh các tai nạn học sinh đề cập; các hoạt động không leo<br /> thương tích thường gặp cho thấy có một số trèo trượt cầu thang, lan can; không trèo<br /> hoạt động mà học sinh đã biết có thể phòng ghế, đu cánh cửa, không chơi đùa ở khu vực<br /> tránh tai nạn thương tích như phải đi bộ đang xây dựng chiếm từ 56 đến 59% học<br /> bên phải đường, trên vỉa hè (chiếm 61,8%); sinh đề cập.<br /> không chơi, đá bóng trên lòng đường, trong Việt Nam là một đất nước có nhiều sông<br /> ngõ chiếm 56,1%; không đùa nghịch khi đi ngòi, kênh, rạch vì thế tỷ lệ trẻ em bị đuối<br /> trên đường chiếm 55,8%. Các câu hỏi về nước đang ngày một gia tăng và trở thành<br /> kiến thức phòng tránh tai nạn thương tích báo động đối với toàn xã hội [2]. Khi nghiên<br /> khi đi xe đạp cũng được đặt ra cho thấy có cứu về kiến thức của hoc sinh về vấn đề này<br /> 70,8% học sinh cho rằng để phòng tránh tai chúng tôi thấy rằng các biện pháp mà học<br /> nạn thương tích khi đi xe đạp cần phải đi sinh nêu ra để phòng tránh đuối nước là:<br /> bên phải đường; 64% học sinh cho biết đó là học bơi chiếm 75,5%; không bơi lâu, không<br /> không phóng nhanh, vượt ẩu; 62% học sinh bơi khi mệt mỏi chiếm 58,1%; có phao bơi<br /> cho biết đó là không đi xe đạp hàng 2, hàng chiếm 55,6%; khởi động trước khi xuống<br /> 3 trên đường. Từ kết quả này có thể thấy tỷ nước chiếm 57,3%. Như vậy, phần lớn các<br /> lệ các em học sinh có kiến thức về phòng em đã biết được các cách hiệu quả để phòng<br /> tránh tai nạn thương tích khi đi bộ và đi xe tránh đuối nước. Tuy nhiên vẫn còn 4,4%<br /> đạp là chưa cao. Đa số các em chỉ kể ra được học sinh không biết các biện pháp phòng<br /> 1 đến 2 biện pháp phòng tránh mà có thể đó tránh đuối nước vì vậy cần giáo dục thêm<br /> là những điều các em đã được bố mẹ, thầy các kiến thức đồng thời hướng dẫn thực<br /> cô nhắc nhớ, các em chưa có một sự tiếp hành cụ thể để các biện pháp đó thật sự<br /> cận đầy đủ về các biện pháp phòng tránh mang lại hiệu quả.<br /> tai nạn thương tích thông thường. Về thực 4.2. Thực hành về phòng tránh tai nạn<br /> hành phòng tránh tai nạn thương tích khi thương tích.<br /> đi bộ và đi xe đạp, kết quả cho thấy: trong 1 Kết quả nghiên cứu về thực hành của học<br /> tháng qua vẫn còn 23,2% học sinh đi xe đạp sinh về phòng tránh TNTT trong 1 tháng<br /> hàng 2, hàng 3; 9,1% học sinh không đội mũ qua cho thấy hành vi thực hành của học sinh<br /> bảo hiểm khi ngồi trên xe máy và có 7% học để phòng tránh tai nạn giao thông chiếm<br /> sinh phóng nhanh, vượt ẩu khi đi xe đạp. nhiều nhất là đưa tay xin đường khi muốn<br /> Ngã là loại tai nạn gặp thường xuyên rẽ (chiếm 64,1%). Đây là một hành vi các<br /> nhất ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sở, đối em rất dễ học theo thông qua người lớn và<br /> với lứa tuổi này, ngã có thể do nhiều nguyên một phần theo phản xạ tự nhiên, trước đây<br /> nhân gây ra như leo trèo, trượt cầu thang, còn phổ biến các phương tiện thô sơ như xe<br /> chơi ở những chỗ cao không có rào chắn, đạp nên các bậc phụ huynh thường có hành<br /> những chỗ trơn trượt. Kết quả kiến thức của vi này khiến các em nhỏ rất dễ học theo vì<br /> học sinh trung học cơ sở về phòng tránh ngã vậy cần phải tăng cường bổ sung kiến thức<br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 5 (10-2018) I 33<br /> NGHIÊN CỨU<br /> <br /> <br /> <br /> an toàn giao thông về vấn đề này để các em Nghiên cứu của chúng tôi về phòng tránh<br /> hiểu đúng và thực hành đúng khi muốn rẽ. ngộ độc thực phẩm cho thấy trong 1 tháng<br /> Một điều đáng chú ý là có 23,2% học sinh đi qua vẫn còn 38,9% học sinh ăn thức ăn<br /> xe đạp hàng 2, hàng 3 trong 1 tháng qua, đây không rõ nguồn gốc; 10,9% để thức ăn lẫn<br /> là một tỷ lệ khá cao, một phần là do đường hoá chất; 8,7% để đồ ăn, thức uống đổi màu,<br /> xá giao thông hiện nay đã được mở rộng quá hạn sử dụng…Thực tế cho thấy thức<br /> nhưng chủ yếu do kiến thức của các em còn ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ và không<br /> hạn chế và ở độ tuổi trung học cơ sở các<br /> đảm bảo vệ sinh tràn ngập trên thị trường<br /> em còn hay nói chuyện và đùa nghịch trên<br /> nhất là những quán bán hàng rong ngay<br /> đường về nhà. Một điều đáng quan tâm nữa<br /> cổng trường kết hợp với mẫu mã, màu sắc<br /> là 9,1% học sinh không đội mũ bảo hiểm<br /> khi ngồi trên xe máy. Đội mũ bảo hiểm khi đẹp, bắt mắt nên các thức ăn này rất được<br /> tham gia giao thông có thể giảm các tổn trẻ ưa thích. Mặt khác các gia đình ngày nay<br /> thương vùng đầu như là vỡ sọ hay tụ máu, có cuộc sống khá giả và ít thời gian quan<br /> nhờ có luật đội mũ bảo hiểm khi tham gia tâm đến con nên thường cho các em tiền để<br /> giao thông mà tỷ lệ các bệnh vùng đầu trong tự mua và ăn những đồ các em thích [4].<br /> tai nạn giao thông giảm hẳn cả về số lượng Dó đó mà còn tồn tại tỷ lệ lớn học sinh ăn<br /> và mức độ. thức ăn không rõ nguồn gốc cần có những<br /> Tìm hiểu về thực hành của học sinh về giải pháp hạn chế kịp thời giúp các em nhận<br /> phòng tránh ngã trong 1 tháng qua, nghiên thức được mức độ nguy hiểm của các thực<br /> cứu của chúng tôi cho thấy vẫn có 34,5% phẩm đó để hạn chế sử dụng và nhắc nhở<br /> học sinh đã chạy, đuổi nhau chỗ rong rêu; bạn bè xung quanh.<br /> 19,2% học sinh đã leo trèo cổng cao, cây cao;<br /> V. KẾT LUẬN<br /> 12,7% học sinh trèo ghế, đu cánh cửa trong<br /> 1 tháng qua. Thực tế cho thấy, ở độ tuổi này 5.1. Kiến thức về phòng tránh tai nạn<br /> trẻ rất thích khám phá môi trường xung thương tích.<br /> quanh và thể hiện bản thân bằng các hoạt - Chiếm tỷ lệ thấp học sinh không biết<br /> động như leo, trèo, đu…Mặt khác những các biện pháp phòng tránh tai nạn giao<br /> đồ vật như cánh cửa, ghế hay cầu thang, cây thông khi đi bộ (4,9%) và đi xe đạp (2,4%).<br /> đều ở ngay xung quanh môi trường sống - Hầu hết các em đều biết được các biện<br /> của trẻ nên việc trẻ nô nghịch là không thể pháp phòng tránh ngã: không đi chạy, rượt<br /> tránh khỏi. Để hạn chế vấn đề này cần có đuổi chỗ rong rêu nước trơn trượt chiếm<br /> sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường vì 67,9%; tiếp theo là không leo trèo cổng, cây<br /> hầu như trẻ hay nô nghịch giờ ra chơi hoặc<br /> cao chiếm 62,9%; không chơi đùa gần nhà<br /> thời gian ở nhà [3]. Kết quả nghiên cứu của<br /> máy đang xây dựng chiếm 59,4%; không leo<br /> chúng tôi cho thấy rằng, cần có những giải<br /> trượt cầu thang, lan can chiếm 59,4%.<br /> pháp để nâng cao kiến thức về phòng tránh<br /> ngã đồng thời giúp trẻ nhận thức được mức - Chỉ có 4,8% học sinh không biết các<br /> độ nguy hiểm của các trò nô nghịch của trẻ biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn.<br /> để trẻ chủ động trong việc phòng tránh và - Có 4,4% học sinh không biết các biện<br /> bảo vệ bản thân mình. pháp phòng tránh đuối nước.<br /> 34 I TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 5 (10-2018)<br /> THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH<br /> CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2015<br /> <br /> <br /> <br /> 5.2. Thực hành về phòng tránh tai nạn - Vẫn có 34,5% học sinh đã chạy, đuổi nhau<br /> thương tích. chỗ rong rêu; 19,2% học sinh đã leo trèo cổng<br /> - Tỷ lệ học sinh có hành vi chưa đúng trong cao, cây cao; 12,7% học sinh trèo ghế, đu cánh<br /> phòng tránh tai nạn giao thông khá cao: đưa cửa trong 1 tháng qua.<br /> tay xin đường khi muốn rẽ (chiếm 64,1%); có - Trong 1 tháng qua vẫn còn 38,9% học<br /> 23,2% học sinh đi xe đạp hàng 2, hàng 3 trong sinh ăn thức ăn không rõ nguồn gốc; 10,9%<br /> 1 tháng qua; 9,1% học sinh không đội mũ bảo để thức ăn lẫn hoá chất; 8,7% để đồ ăn, thức<br /> hiểm khi ngồi trên xe máy. uống đổi màu, quá hạn sử dụng…<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO:<br /> 1. Margie Peden, Kayode Oyegbite, Joan Ozanne-Smith, Adnan A Hyder, Christine<br /> Branche, AKM Fazlur Rahman, Frederick Rivara, and Kidist Bartolomeos (2008),<br /> “World report of child injury prevention” Geneva: World Health Organization; ISBN:<br /> 978 92 4 156357 4.<br /> 2. Nguyễn Đức Chính, Trần Văn Oánh, Trần Tuấn Anh và cộng sự (2011), “Tình hình<br /> cấp cứu tai nạn thương tích tại Bệnh viện Việt Đức năm 2009-2010”, Tạp chí Y học<br /> thực hành, số 10 (787), tr. 7-9.<br /> 3. WHO (2008), The global burden of disease: 2004 update. ISBN 978 92 4 156371 0.<br /> 4. WHO (2014), World health statistics 2014. ISBN 978 92 4 069267 1.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 5 (10-2018) I 35<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2