intTypePromotion=3

Thuyết minh đề tài NCKH cấp trường: Nghiên cứu mô hình giám sát thảm họa và môi trường bờ biển Việt Nam

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:43

0
49
lượt xem
10
download

Thuyết minh đề tài NCKH cấp trường: Nghiên cứu mô hình giám sát thảm họa và môi trường bờ biển Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thuyết minh đề tài NCKH cấp trường: Nghiên cứu mô hình giám sát thảm họa và môi trường bờ biển Việt Nam bao gồm những nội dung về mô hình tích hợp giám sát môi trường bờ biển; giới thiệu về Dataturbine; lập trình với Dataturbine.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuyết minh đề tài NCKH cấp trường: Nghiên cứu mô hình giám sát thảm họa và môi trường bờ biển Việt Nam

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NCKH CẤP TRƯỜNG ĐỀ TÀI Nghiên cứu mô hình giám sát thảm họa và môi trường bờ biển Việt Nam Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Đăng Hoan Hải Phòng, tháng 15 /05/2015
  2. Mục lục Mở đầu i 1 Mô hình tích hợp giám sát môi trường bờ biển 1 1.1 Hệ thống giám sát tích hợp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1 1.1.1 Các chi tiết về hạ tầng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1 1.1.2 Quản trị dữ liệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3 1.1.3 Phân tích dữ liệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3 1.1.4 Báo cáo và truyền tin . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3 1.2 Thách thức của việc thu thập dữ liệu từ xa . . . . . . . . . . . . . . 4 1.3 Các kiểu giám sát . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5 1.3.1 Các báo cáo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5 1.4 Một số ứng dụng điển hình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6 1.4.1 Nghiên cứu Acid hóa đại dương . . . . . . . . . . . . . . . . 6 1.4.2 Mạng cảm biến nhằm ứng phó với tẩy trắng san hô ở đảo Racha Yai, Thái Lan . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6 1.5 Quản trị dữ liệu hàng hải và những thách thức . . . . . . . . . . . . 7 1.6 Kiến trúc hệ thống . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8 1.6.1 Kien truc de xuat . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8 1.6.2 Phần cứng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8 2 Giới thiệu về DataTurbine 10 2.1 DataTurbine . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10 2.1.1 Kiến trúc của DataTurbine . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11 2.1.2 Server . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11 2.1.3 Source . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12 2.1.4 Sink . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13 2.2 Những điểm mạnh và hạn chế của DataTurbine . . . . . . . . . . . 14 1
  3. MỤC LỤC 2 3 Lập trình với DataTurbine 16 3.1 Tổng quan . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16 3.2 Lập trình sử dụng SAPI . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17 3.2.1 Các kiểu đối tượng trong SAPI . . . . . . . . . . . . . . . . 17 3.2.2 ChannelMap . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18 Kiểu dữ liệu của kênh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19 Các phương thức của ChannelMap . . . . . . . . . . . . . . 19 3.2.3 Client . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22 3.2.4 Source Client . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24 3.2.5 Sink Client . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27 3.3 Một số kết quả thử nghiệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30 3.3.1 Thử nghiệm trên dữ liệu sensor Intel . . . . . . . . . . . . . 30 3.3.2 Thử nghiệm trên dữ liệu video qua chương trình video chat . 32 4 Kết luận 35
  4. Danh sách hình vẽ 1.1 Các bước có liên quan đến khai phá dữ liệu, lưu trữ và truy nhập, bắt đầu từ tiếp nhận dữ liệu thô và kết thúc bằng việc công bố dữ liệu và các sản phẩm, trong vòng đời của dữ liệu được tiếp nhận từ một chương trình giám sát . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2 1.2 Một kiến trúc hệ thống cho các hệ thống giám sát môi trường . . . 8 2.1 Kiến trúc của DataTurbine . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11 3.1 Tải dữ liệu vào RBNB server . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25 3.2 Tải dữ liệu ảnh vào RBNB server . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 26 3.3 Một cách khác để tải dữ liệu ảnh vào RBNB server . . . . . . . . . 26 3.4 Sink lấy dữ liệu đã đưa vào RBNB server . . . . . . . . . . . . . . 28 3.5 Sink lấy dữ liệu ảnh đã đưa vào RBNB server . . . . . . . . . . . . 29 3.6 Kênh nhiệt độ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30 3.7 Kênh ánh sáng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30 3.8 Kênh độ ẩm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31 3.9 Kênh điện thế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31 3
  5. Danh sách bảng 3.1 Các kiểu dữ liệu của SAPI . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19 3.2 Các kiểu MIME . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20 4
  6. Mở đầu Việt Nam là quốc gia nằm dọc bờ biển với chiều dài 11.409,1km, trong đó chiều dài bờ biển tiếp giáp biển Đông là 3.444km. Với mục tiêu đưa Việt Nam trở thành một Quốc gia mạnh về biển theo Nghị quyết về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 được thông qua tại Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, việc bảo vệ và giám sát môi trường biển và bờ biển Việt Nam đóng một vai trò quan trọng trong Chiến lược biển Việt Nam. Trên thế giới việc nghiên cứu và phát triển mô hình và hệ thống giám sát thảm họa và môi trường Biển thu hút sự quan tâm không chỉ của cộng đồng các nhà nghiên cứu về biển và hàng hải mà còn dành được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khác, trong đó có các nhà khoa học máy tính, các chuyên gia công nghệ thông tin. Là một đơn vị nghiên cứu và đào tạo hàng đầu trong lĩnh vực biển và hàng hải Việt Nam, Đại học Hàng Hải Việt Nam cũng đã và đang tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các mô hình và hệ thống giám sát thảm họa và môi trường biển. Là những nhà khoa học hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ Thông tin, chúng tôi muốn đề xuất một mô hình hạ tầng về công nghệ thông tin như là một phần của mô hình của hệ thống giám sát bờ biển Việt Nam. Chúng tôi đề xuất ra một mô hình giám sát thảm họa và môi trường dọc bờ biển Việt Nam, trong đó mục tiêu đưa ra giải pháp về hạ tầng công nghệ thông tin như là một phần của hệ thống giám sát thảm họa và môi trường bờ biển. Trong đề tài này, chúng tôi sẽ giới thiệu một ứng dụng mã nguồn mở có tên là DataTurbine. Báo cáo kỹ thuật bao gồm ba chương: • Chương 1 - Giới thiệu tóm lược mô hình giám sát tích hợp và kiến trúc giám sát thời gian thực. Giới thiệu thách thức của việc giám sát dữ liệu từ xa. • Chương 2 - Cài đặt và cấu hình DataTurbine: Chương này sẽ trình bày về các yêu cầu để cài đặt DataTurbine lên hệ thống, quá trình cài đặt và triển khai các thành phần của DataTurbine lên hệ thống. • Chương 3 - Lập trình cho DataTurbine: Chương này tập trung trình bày về việc i
  7. MỞ ĐẦU ii lập trình cho DataTurbine sử dụng SAPI (Simple Application Programming Interface). Trong chương sẽ có các ví dụ đơn giản để minh họa về các bước đưa dữ liệu vào server và lấy dữ liệu từ server. Chương này cũng giới thiệu một số kết quả thử nghiệm với lập trình cho DataTurbine. Mặc dù chúng tôi đã rất nỗ lực để hoàn thành đề tài với chất lượng tốt nhất có thể nhưng trong quá trình thực hiện đề tài vẫn khó tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp để đề tài hoàn thiện hơn.
  8. Chương 1 Mô hình tích hợp giám sát môi trường bờ biển 1.1 Hệ thống giám sát tích hợp Giám sát tích hợp như là đo lường một cách có hệ thống, nhất quán, và đồng bộ các biến vật lý, hóa học, sinh học, và kinh tế xã hội của các bộ phận khác nhau của hệ thống sinh thái theo thời gian và tại các vị trí xác định. Giám sát tích hợp khi được lập kế hoạch và thực thi một cách hiệu quả, sẽ mang lại hai lợi ích chính. Lợi ích đầu tiên là có được sự hiểu biết tốt hơn về các quan hệ nhân quả bên trong các hệ thống sinh thái và phản ứng của các hệ thống này đối với các hành động quản lý. Lợi ích chính thứ hai là sử dụng hiệu quả các tài nguyên hiện có để giám sát tình trạng của MNES. Hình 1.1chỉ ra các bước của một mô hình giám sát tích hợp. 1.1.1 Các chi tiết về hạ tầng Mục tiêu bao gồm: 1. Cung cấp một dịch vụ có giá trị cho vùng bằng cách cung cấp cho ngư nhân và địa phương dịch vụ để đánh giá chất lượng nước trong vùng vịnh 2. Hiểu mô hình môi trường gây lên lụt lội và các sự kiện khác 3. Cung cấp một hệ thống cảnh báo sớm cho ngư dân và địa phương 1
  9. CHƯƠNG 1. MÔ HÌNH TÍCH HỢP GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG BỜ BIỂN 2 Hình 1.1: Các bước có liên quan đến khai phá dữ liệu, lưu trữ và truy nhập, bắt đầu từ tiếp nhận dữ liệu thô và kết thúc bằng việc công bố dữ liệu và các sản phẩm, trong vòng đời của dữ liệu được tiếp nhận từ một chương trình giám sát
  10. CHƯƠNG 1. MÔ HÌNH TÍCH HỢP GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG BỜ BIỂN 3 1.1.2 Quản trị dữ liệu Quản trị dữ liệu là một chức năng căn bản của hệ thống giám sát dữ liệu bởi vì nó cung cấp hạ tầng, các tiến trình, và các chuẩn cần thiết cho phép lưu trữ, khai phá, và truy nhập dữ liệu được tạo ra từ các chương trình giám sát đã được lựa chọn và các chương trình có liên quan khác. Quản trị dữ liệu có tính chất căn bản đối với luồng dữ liệu phù hợp với mục đích sử dụng đúng lúc và tin cậy từ các thiết bị thu thập dữ liệu cho các phân tích viên dữ liệu, những báo cáo viên và những người truyền tin. Một hệ thống quản trị dữ liệu được thiết kế đúng đắn phải là một đặc trưng trung tâm của một chương trình giám sát tích hợp, vì vòng đời của dữ liệu sẽ kéo dài trong suốt sự nghiệp của các nhà khoa học. Quản trị dữ liệu cho các chương trình giám sát thường không nhận được đủ sự quan tâm 1.1.3 Phân tích dữ liệu Phân tích dữ liệu cho hệ thống tích hợp có vai trò quan trọng trong đối chiếu các tập dữ liệu từ các chương trình giám sát và hoàn thành việc phân tích ở quy mô vùng và địa phương để thấy được hiệu quả của quản trị dữ liệu trong việc tăng cường và duy trì các giá trị MNES. Phân tích dữ liệu về cơ bản sẽ chuyển đổi dữ liệu giám sát kinh tế, xã hội, sinh thái thành tri thức và hiểu về các xu thế trong các giá trị MNES và các áp lực ở quy mô vùng và địa phương. 1.1.4 Báo cáo và truyền tin Báo cáo và truyền tin là chức năng cơ bản của giám sát tích hợp vì nó tập trung vào đưa ra các thông điệp chủ đạo và mức độ thích hợp của việc cung cấp thông tin về các kết quả giám sát cho đúng người đúng lúc. Báo cáo và truyền thông tin phức tap cho những người quản lý theo một khuôn dạng rõ ràng dễ hiểu có tính chất căn bản nếu giám sát nhằm mục đích kích hoạt một phản ứng quản lý Các chức năng căn bản của một hệ thống giám sát tích hợp 1. Xác định rõ ràng mục đích của chương trình giám sát và các mục tiêu giám sát 2. Biên dịch và phân tích thông tin có liên quan đến các chương trình giám sát hiện có 3. Phát triển các mô hình khái niệm 4. Phát triển thiết kế lấy mẫu chung cho hệ thống giám sát tích hợp
  11. CHƯƠNG 1. MÔ HÌNH TÍCH HỢP GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG BỜ BIỂN 4 5. Phát triển các giao thức giám sát 6. Quản trị dữ liệu 7. Phân tích dữ liệu 8. Báo cáo và truyền tin 9. Tổng quát và kiểm tra 1.2 Thách thức của việc thu thập dữ liệu từ xa Để thu thập dữ liệu trong một khoảng thời gian dài, tại những địa điểm cách xa hàng trăm dặm (miles) từ trung tâm điều hành. Chúng ta cần thiết lập một loạt các sensor trên thực địa để liên tục đo nhiệt độ, độ ẩm, và thu thập hình ảnh. Tất cả các dữ liệu cần được lưu trữ an toàn để sau đó được trích ra và phân tích. Nhưng việc tiếp nhận và lưu trữ dữ liệu một cách đáng tin cậy khó hơn ta tưởng. Đôi khi các sensors bị hỏng trên khi thu thập dữ liệu cho một thử nghiệm dài hạn, và nếu chúng không được truyền qua một mạng LAN, thì các nhà khoa học có thể không biết được chúng bị hỏng cho tới khi họ tìm kiếm dữ liệu và phát hiện ra rằng thử nghiệm bị thất bại. Có được dữ liệu đúng lúc và đáng tin cậy từ một vị trí khác cũng là một thách thức. Một số các nhà nghiên cứu muốn thiết lập thử nghiệm ở một vị trí ở xa chỉ để đưa ra một cảnh báo khi các điều kiện nào đó là đúng, chẳng hạn sự hình thành của một cơn bão-vì thế các nhà khoa học chỉ cần đi tới thực địa khi cần. Dữ liệu không đáng tin cậy có thể phá hỏng toàn bộ các kế hoạch này. Ngoài ra, nhiều chương trình nghiên cứu cài đặt các sensor từ một số nhà sản xuất, và thường khó mà tích hợp các phần mềm và phần cứng không đồng nhất vào cùng một hệ thống. Nếu không có một định dạng thống nhất, có thể cần mất nhiều thời gian để tổ chức dữ liệu với các chỉ dẫn thích hợp. Để đảm bảo có được dữ liệu tốt, những câu hỏi mà chúng ta cần trả lời là: • Làm thế nào để truyền dữ liệu giữa các nguồn, các kho dữ liệu, và các ứng dụng mà sử dụng nó? • Làm thế nào để truyền dữ liệu gần với thời gian thực một cách tin cậy trên các mạng truyền dữ liệu có hiệu năng khác nhau
  12. CHƯƠNG 1. MÔ HÌNH TÍCH HỢP GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG BỜ BIỂN 5 1.3 Các kiểu giám sát Giám sát có thể cung cấp thông tin về các yếu tố vật lý hóa học (ví dụ, độ mặt của nước biển, nhiệt độ, mức độ ô nhiễm), các loài (ví dụ, thảm thực vật dưới biển, sự thay đổi về độ bao phủ của các rặng san hô), và các độ đo về tình trạng chung của hệ thống sinh thái. Người ta chia giám sát môi trường bờ biển và các vùng biển thành các tầng giám sát • Giám sát quy mô tầng 1 nhằm mục đích cung cấp thông tin có liên quan đến tình trạng chung và các xu thế cho những khu vực trải dài trên quy mô toàn quốc đến khu vực. • Giám sát và đánh giá ở quy mô tầng 2: Giám sát quy mô địa phương. Giám sát tầng 2 nhằm mục đích cung cấp thông tin có liên quan đến tình trạng và xu thế cho các khu vực mà tương đối nhỏ so với tầng 1. Giám sát ở quy mô này sẽ cung cấp thông tin về tình trạng và các xu thế • Giám sát tầng 3: Giám sát cụ thể với từng điểm Giám sát tầng 3 nhằm mục đích giải quyết các vấn đề liên quan đến từng điểm 1.3.1 Các báo cáo Các thẻ báo cáo sẽ đưa ra thông tin được thông dịch một cách dễ dàng về tình trạng và các xu thế của khu vực báo cáo. Các thành phần của mot bản báo cáo hàng năm về tình trạng và xu thế hàng năm của tài nguyên biển và tài nguyên vùng bờ biển bao gồm: • Báo cáo khung cảnh- một đặc trưng hóa về tài nguyên/atlas, bao gồm nhưng không chỉ hạn chế ở thông tin cập nhật nhất về các mặt độ quần thể dọc theo các vùng bờ biển. • Sử dụng đất • Phân loại các vùng nước trên bản đồ •
  13. CHƯƠNG 1. MÔ HÌNH TÍCH HỢP GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG BỜ BIỂN 6 1.4 Một số ứng dụng điển hình 1.4.1 Nghiên cứu Acid hóa đại dương Acid hóa đại dương là kết quả của việc tích tụ các khí gas do hiệu ứng nhà kính-chủ yếu là do CO2 trong khí quyển. Khi các khí gas tích lũy trong khí quyển, chúng cũng hòa tan trong nước biển và tăng độ axit của nước biển ?. Hiện nay cộng đồng khoa học vẫn không biết nhiều về axit hóa đại dương ở các khu vực bờ biển, phần lớn việc thu thập dữ liệu được tiến hành ở các vùng nước mở. Vì thế Smith Lat tại viện Scripps Institue of Oceangraphy đã sử dụng SensorPod để thiết lập một chương trình triển khai tại Scripps Pier để thiết lập một chương trình giám sát Axit hóa đại dương lâu dài. Axit hóa đại dương có thể đóng vai trò như tác nhân gây vôi hóa các sinh vật biển mà có vỏ hoặc các khung xương ngoài như con trai, con hàu, san hô. Triển khai Scripp Pier tại UC San Diego tiếp tục vận hành tốt với số lần gặp sự cố là tối thiểu kể từ tháng 3 năm 2013. Triển khai Scripps Pier có tiềm năng trở thành chuẩn công nghiệp để giám sát độ pH tại khu vực bờ biển. 1.4.2 Mạng cảm biến nhằm ứng phó với tẩy trắng san hô ở đảo Racha Yai, Thái Lan Biến đổi khí hậu và sự gia tăng nhiệt độ bề mặt nước biển, kết hợp với hiệu ứng axit hóa đại dương đã gây tác động xấu tới các hệ sinh thái biển. Hệ sinh thái rạn san hô rất nhạy cảm với những thay đổi khí hậu trong môi trường vật lý. Tẩy trắng san hô do nhiệt độ nước biển cao bất thường đã có những tác động tàn phá và lan rộng trên toàn thế giới. Nhiều yếu tố vật lý làm giảm tỷ lệ tẩy trắng san hô như ánh sáng thấp, dòng chảy cao, nhiệt độ thấp và các chất dinh dưỡng cao hơn. Mối liên hệ giữa các điều kiện vật lý và các phản ứng sinh học dẫn tới tẩy trắng san hô cho phép dự đoán hiện tượng này dựa trên số đo các thông số vật lý. Do đó, việc giám sát các thông số này trở thành một phần quan trọng của việc phát hiện và ứng phó với tẩy trắng san hô. Trên yêu cầu đó, một mạng cảm biến đã được lắp đặt ở đảo Racha Yai, Thái Lan vào đầu năm 2011 nhằm cung cấp thông tin thời gian thực về các sự kiện ?. Hệ thống được lắp đặt bao gồm một camera dưới nước, hai camera trên bờ, một CTD, nhiều cảm biến nhiệt độ / ánh sáng HOBO, cảm biến G và hai trạm thời tiết Davis. Việc thu nhận và truyền dữ liệu trong hệ thống này được thực hiện nhờ sử dụng DataTurbine. Dữ liệu được truyền qua nhiều server DataTurbine và đưa vào các server dữ liệu nội bộ trong một vài định dạng sau khi làm sạch với các bài kiểm tra chất lượng dữ liệu kèm theo các thống
  14. CHƯƠNG 1. MÔ HÌNH TÍCH HỢP GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG BỜ BIỂN 7 kê. Kể từ khi bắt đầu triển khai vào đầu năm 2011, hệ thống này đã hoạt động rất ổn định. Các gián đoạn nếu có chỉ là do việc bảo trì và mất điện. Đảo Racha Yai có tẩy trắng san hô rộng lớn trong năm 2010 nhưng trong năm 2011 đã không còn quan sát được hiện tượng này. 1.5 Quản trị dữ liệu hàng hải và những thách thức Trước tiên, chúng ta cần phân biệt dữ liệu với thông tin Dữ liệu là các giá trị thô có thể quan sát được có được từ các hoạt động nghiên cứu và giám sát; các giá trị này có thể là số (các độ đo nhiệt độ hoặc độ mặn). Thông tin được sử dụng để đề cập tới dữ liệu mà đã được xử lý hoặc kết quả. Quản trị dữ liệu hàng hải hoặc đại dương là quá trình nhập, kiểm soát chất lượng, lưu trữ và công bố dữ liệu nghiên cứu và giám sát được thu thập trong các vùng biển và đại dương. Dữ liệu thường được phân thành dữ liệu vận hành thời gian thực (dữ liệu được thu thập bởi các mạng sensor và các nền tảng đó, được truyền bởi vệ tinh và sóng radio) và dữ liệu lưu trữ/dịch vụ (dữ liệu được thu thập bởi các nhóm nghiên cứu và các dự án nghiên cứu, bao gồm dữ liệu mô hình hóa, dữ liệu lĩnh vực, dữ liệu thử nghiệm). Dữ liệu được thu thập tự động trên các tầu nghiên cứu được gọi là dữ liệu bán vận hành Quản trị dữ liệu hàng hải gặp phải những thách thức sau: • Thứ nhất, sự tăng lên đáng ngạc nhiên về dung lượng dữ liệu, đặc biệt trong lĩnh vực cảm nhận từ xa. • Thứ hai, là sự da dạng về các kiểu dữ liệu cần phải quản lý: dữ liệu sinh học, địa chất, địa lý, hóa lý, tất cả đều phải được tích hợp, và các phân tích và các sang phẩm thông tin phải rút ra từ các dữ liệu này. • Thứ ba, sự khác biệt chính giữa quy mô mà dữ liệu được thu thập và thông tin cần đến. Rất hiếm các dự án thu thập dữ liệu và thông tin trên quy mô cục bộ, và trên khoảng thời gian ngắn. Bản thân con người gây lên các vấn đề như sự nóng lên toàn cầu và sự tăng lên của mực nước biển, sự cạn kiệt của các loài cá, ô nhiễm, đã đặt ra sự cần thiết phải quản lý dữ liệu ở quy mô toàn cầu, tích hợp các tập dữ liệu cục bộ là cách duy nhất để tạo ra cơ sở thông tin dữ liệu toàn cầu để đưa ra các quyết định. Quản trị dữ liệu hiện đại không thể tách rời khỏi công nghệ thông tin. Những tiến bộ gần đây trong công nghệ trợ giúp cho việc làm việc với sự đa dạng và dung
  15. CHƯƠNG 1. MÔ HÌNH TÍCH HỢP GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG BỜ BIỂN 8 Hình 1.2: Một kiến trúc hệ thống cho các hệ thống giám sát môi trường lượng của các luồng dữ liệu. Internet đưa ra cách thức để trao đổi dữ liệu với chi phí thấp. Ấn bản điện tử ngày càng trở nên là phương pháp được lựa chọn cho truyền tin các kết quả nghiên cứu và thông báo các thông tin khác 1.6 Kiến trúc hệ thống 1.6.1 Kien truc de xuat Hình ?? chỉ ra kiến trúc cho các hệ thống giám sát môi trường trong đó DataTurbine được sử dụng như là một thành phần kiến trúc. 1.6.2 Phần cứng Chúng tôi lựa chọn một thiết bị di động Android để thu thập dữ liệu, vì nó có mức tiêu thụ năng lượng thấp và nó có khả năng chạy Java. Chúng tôi sử dụng các thiết bị di động chạy năng lượng mặt trời và 3G tích hợp để truyền dữ liệu. Các sensor đo điện thế, nhiệt độ, độ ẩm cho phép chúng ta phân tích trạng thái của thiết bị. SensorPod: SensorPod là một nền tảng tính toán di động, được thiết kế tùy biến, có khả năng thích ứng cho các mạng Sensor phối hợp với các điện
  16. CHƯƠNG 1. MÔ HÌNH TÍCH HỢP GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG BỜ BIỂN 9 thoại di động Android với các sensor môi trường và một hệ thống quản trị dữ liệu điện đoán đám mây. Kiến trúc mang tính modun của nó được dựa trên các chuẩn mở và phần mềm mã nguồn mở. SensorPod có thể Giám sát thời gian thực môi trường và các hệ thống sensor Cung cấp cho các nhà khoa học siêu dữ liệu (metadata) như tình trạng, QA, và các tham số được xác định bởi người sử dụng. Cho phép những người phát triển tùy biến với các dự án của họ với thực tế công nghiệp tốt nhất và các xu thế công nghệ. Với SensorPod dựa trên điện thoại Android, trạm phía bờ không còn cần thiết nữa. Dữ liệu đươc truyền về Amazon Cloud trong thời gian thực. Bằng cách tận dụng lợi thế của các hệ thống thương mại mạnh SensorPod trở thành một cách kinh tế và tin cậy để đơn giản hóa việc triển khai sensor. Dưới đây là những lý do tại sao lại sử dụng SensorPod? • Trang bị cho các nhà nghiên cứu công nghệ dễ sử dụng. Tăng cường sức mạnh nghiên cứu với công nghệ có thể tiếp cận được • Đưa ra một hạ tầng mạnh cho triển khai và bảo trì sensor lâu dài • Đơn giản hóa kiến trúc-quản lý trị dữ liệu và mạng truyền tin • Cài đặt một kiến trúc mở và linh hoạt • Tránh phải mua hệ thống phần cứng và phần mềm thương mại • Hệ thống được thiết kế để có thể chấp nhận được cả các sensor số và tương tự. Thử nghiệm đã chỉ ra rằng, trước khi sử dụng SensorPod, các sensor dưới nước đã được triển khai dưới nước vài tháng. Thông thường, các senssor sẽ hoạt động sai do cạn kiệt pin hoặc các vấn đề khác, dẫn tới việc bỏ sót hoặc các điểm dữ liệu chất lượng thấp. Với SensorPod, thông tin thời gian thực, các nhà khoa học có thể giám sát và phản ứng lại tình trạng của pin, và các kết quả đọc sensor bằng cách lên lịch bảo trì. Điều này cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo rằng dữ liệu được thu thập là phù hợp và chính xác và mất mát dữ liệu là tối thiểu trong một tiến trình thu thập dài.
  17. Chương 2 Giới thiệu về DataTurbine 2.1 DataTurbine DataTurbine là một phần mềm mã nguồn mở được viết bằng ngôn ngữ lập trình Java. Nó cung cấp các dịch vụ truyền dữ liệu nhanh chóng và đáng tin cậy với nhiều kiểu dữ liệu được hỗ trợ như: số, âm thanh, video hay văn bản. Với DataTurbine, chúng ta có thể quan sát được dữ liệu trong thời gian thực, dừng và tua lại việc truyền dữ liệu, chia sẻ nó với bất cứ ai trên mạng, thực hiện xử lý thời gian thực và còn nhiều hơn thế nữa ?. DataTurbine được phát triển bởi công ty Creare, một công ty tư vấn kỹ thuật và phát triển phần mềm ở Hanover, New Hampshire. Lúc mới ra đời, nó là một sản phẩm thương mại. Sự phát triển của DataTurbine diễn ra cùng lúc với sự tiến bộ trong công nghệ cảm biến và truyền thông và mong muốn của cộng đồng khoa học kỹ thuật là triển khai các mạng cảm biến quy mô lớn trong thế giới thực và các hệ thống quan sát về môi trường. DataTurbine đã được phát triển như một công cụ truyền dữ liệu cho các ứng dụng thu nhận dữ liệu thời gian thực và độc lập với các ứng dụng cụ thể. Sau nhiều năm cộng tác và nhiều tháng đàm phán, giám đốc điều hành của công ty Creare đã ký quyết định về việc phát hành DataTurbine như là một sản phẩm phần mềm mã nguồn mở. Tháng 10/2007, DataTurbine chính thức được chuyển từ phần mềm độc quyền sang phần mềm mã nguồn mở theo giấy phép Apache 2.0. Tất cả mã nguồn và tài liệu được công khai trên website của dự án. Hiện nay, các nhà phát triển và cộng đồng người dùng vẫn tiếp tục phát triển phần mềm và hỗ trợ việc phát triển ứng dụng. DataTurbine gồm có 3 thành phần chính, đó là: • Server: nhận và phân phát dữ liệu. • Source: chương trình đưa dữ liệu vào server. 10
  18. CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU VỀ DATATURBINE 11 Hình 2.1: Kiến trúc của DataTurbine • Sink: chương trình lấy dữ liệu từ server. Mỗi thành phần có thể được đặt trên cùng một máy hoặc các máy khác nhau, điều này tạo nên sự linh hoạt trong việc triển khai ứng dụng. 2.1.1 Kiến trúc của DataTurbine 2.1.2 Server Server của DataTurbine được chứa trong rbnb.jar (viết tắt của Ring Buffered Network Bus), nó là phần cốt lõi của DataTurbine và được sử dụng như điểm trung tâm mà các ứng dụng (source và sink) giao tiếp với. Server hoàn toàn độc lập với dữ liệu mà nó nhận và có thể chấp nhận nhiều kiểu dữ liệu khác nhau bao gồm số, âm thanh, video, văn bản, . . . Server có thể được nghĩ tới như một chuỗi các bộ đệm vòng với dữ liệu mới được thêm vào và dữ liệu cũ bị xóa đi khi vùng lưu trữ đầy. Source sẽ định rõ kích thước lưu trữ (archive size) và kích thước bộ nhớ cache (cache size) của chúng. • Kích thước lưu trữ quyết định kích thước bộ đệm vòng và lượng dữ liệu được
  19. CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU VỀ DATATURBINE 12 đưa vào bộ đệm trước khi bị bỏ đi. Một giá trị tốt phụ thuộc vào không gian lưu trữ của thiết bị mà server đang chạy trên đó và nhu cầu của dự án. • Kích thước bộ nhớ cache quyết định có bao nhiêu bộ đệm vòng được chứa trong bộ nhớ (RAM). Điều này một lần nữa được quyết định bởi bản chất của hệ thống và các ứng dụng. Bộ nhớ cache có thể làm tăng tốc độ xử lý nhưng một bộ nhớ cache lớn hơn không đồng nghĩa với một hệ thống nhanh hơn. Cách tiếp cận này cho phép các ứng dụng tương tác với dữ liệu trong thời gian gần với thời gian thực (near real-time). Sink có thể đọc dữ liệu khi nó được thu thập và hiển thị nó trực tuyến, trong Matlab hoặc các ứng dụng khác. Sink cũng có thể tương tác với dữ liệu và đưa nó vào thiết bị lưu trữ lâu dài. Server yêu cầu một nhãn thời gian (timestamp) chính xác cho mỗi điểm dữ liệu. Một hạn chế của điều này là dữ liệu không thể được tải lại vào server. Điều này có nghĩa là dữ liệu phải được đi vào theo thứ tự và như vậy, mỗi điểm dữ liệu phải có một nhãn thời gian lớn hơn nhãn thời gian được ghi nhận trước đó. Kích thước được xác định trong số lượng frame. Frame là một cấu trúc dữ liệu gồm một hoặc nhiều kênh (channel) với một hoặc nhiều đối tượng dữ liệu trên một kênh. Do đó kích thước của frame có thể nhỏ hoặc lớn và có thể khác nhau giữa các frame. 2.1.3 Source Source là chương trình đưa dữ liệu vào server. Source chạy độc lập với server như một ứng dụng riêng biệt và sử dụng mạng để giao tiếp. Nó có thể chạy trên cùng máy với server hoặc trên một máy khác. Mỗi source có thể chứa nhiều kênh và mỗi kênh có thể có kiểu dữ liệu riêng của nó. Source điều khiển việc cấp phát không gian lưu trữ trên ổ cứng và bộ nhớ của phía server. Cấu tạo của source như sau: • Tên: Xác định source. • Server đích: Server mà source gửi dữ liệu tới. • Kích thước bộ nhớ cache: Source định rõ có bao frame dữ liệu để cấp phát bộ đệm cho nó trong bộ nhớ của server. • Kích thước lưu trữ: Source định rõ có bao nhiêu frame dữ liệu để lưu trữ trên ổ cứng của server. • Các kênh:Mỗi kênh gồm:Tên: Xác định kênh cụ thể; Kiểu MIME: Kiểu truyền thông mà các ứng dụng có thể sử dụng để đưa ra các quyết định về dữ liệu

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản