intTypePromotion=3

Thuyết trình: Chính sách bảo hiểm thất nghiệp cho lao động thất nghiệp

Chia sẻ: Nguyen Ha | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:10

0
83
lượt xem
7
download

Thuyết trình: Chính sách bảo hiểm thất nghiệp cho lao động thất nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thuyết trình: Chính sách bảo hiểm thất nghiệp cho lao động thất nghiệp trình bày về thời gian thực hiện, mục tiêu, nội dung, một số kết quả đạt được và tồn tại.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuyết trình: Chính sách bảo hiểm thất nghiệp cho lao động thất nghiệp

  1. CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG THẤT NGHIỆP Nhóm 6: 1. Đào Thị Thanh Loan 2. Lê Thị Lương 3. Lưu Thị Phương Mai 4. Ngô Thị Bảo Ngân 5. Ngô Thị Thu Ngân 1  
  2. THỜI GIAN THỰC HIỆN:  Triển khai từ ngày 01/01/2009  Thi hành theo Nghị định số 127/2008/NĐ­CP ngày  12/12/2008 v/v Quy định chi tiết và hướng dẫn thi  hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo  hiểm thất nghiệp 2
  3. MỤC TIÊU:   Đối với người lao động: Hỗ trợ người lao động bị thất  nghiệp ổn định cuộc sống, có điều kiện học nghề để tìm  việc làm mới  Đối với nhà nước và Doanh nghiệp: Giảm gánh  nặng cho Ngân sách nhà nước và doanh nghiệp 3
  4. NỘI DUNG:  Đối tượng tham gia BHTN: Người lao động tham gia  bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam giao kết các  loại hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc sau đây:  Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng  đến ba mươi sáu tháng;  Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;  Hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến  ba mươi sáu tháng;  Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn 4
  5. NỘI DUNG:  Điều kiện hưởng BHTN:  Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên  trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm  hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp  luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy  định của pháp luật về cán bộ, công chức.  Đã đăng ký với cơ quan lao động khi bị mất việc làm,  chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.  Chưa tìm được việc làm sau 15ngày kể từ ngày đăng ký  với cơ quan lao động theo quy định tại khoản 2 Điều này. 5
  6. NỘI DUNG:  Các chế độ  Trợ cấp thất nghiệp  Hỗ trợ học nghề  Hỗ trợ tìm việc làm  Bảo hiểm y tế 6
  7. MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC  Trợ  cấp  thất  nghiệp:  Tỷ  lệ  hưởng  trợ  cấp  thất  nghiệp  trong  tổng  số  người  đăng  ký  khá  cao,  đặc  biệt  trong  những  tháng  đầu  năm  2010.  Thời  điểm  tháng  2/2010  là  62%,  thời  điểm  2/2011 con số này là 78.4%  Kết  quả  dịch  vụ  tư  vấn,  giới  thiệu  việc  làm  cho  lao  động  dôi  dư, thất nghiệp: Năm 2010, tổng số lao động thất nghiệp đc tư  vấn, giới thiệu việc làm là 125.562 người, chiếm tỷ lệ 66.22%  tổng số lao động đăng ký thất nghiệp, 9 tháng đầu năm 2011  tỷ lệ này là 60.08%.  Dịch vụ đào tạo nghề cho lao động thất nghiệp: Năm 2010 chỉ  có trên 270 trên tổng số 189611 người đăng ký thất nghiệp có  sử  dụng  dịch  vụ  đào  tạo  nghề,  chiếm  tỷ  lệ  0.14%,  tỷ  lệ  này  của 9 tháng đầu năm 2011 là 0.17%.  (Nguồn: Tính toán từ số liệu báo cáo của BHXH Việt Nam và Cục viêc  7 làm­MOLISA)
  8. NHỮNG TỒN TẠI:  Chính sách BHTN “bỏ quên” rất nhiều đối tượng  Quy  định  về  trình  tự  thủ  tục  hưởng  trợ  cấp  thất  nghiệp (TCTN) cũng gây khó khăn cho NLĐ  Dạy nghề, hỗ trợ việc làm mới không hiệu quả 8
  9. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN  Cần mở rộng đối tượng tham gia BHTN  Nâng mức trợ cấp thất nghiệp và hỗ trợ học nghề  Tạo việc làm sau thất nghiệp ­ giải pháp mang tính  chiến lược 9
  10. 10

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản