intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Thuyết trình: Vai trò của ATP trong hoạt động của tế bào

Chia sẻ: Nguyen Com | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:28

0
236
lượt xem
32
download

Thuyết trình: Vai trò của ATP trong hoạt động của tế bào

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thuyết trình: Vai trò của ATP trong hoạt động của tế bào trình bày các kiến thức về Adenosine triphosphate (ATP), chức năng của ATP, sự hình thành của ATP và vai trò của ATP trong sự hoạt động của tế bào. Đây là tài liệu tham khảo cho bạn đọc nghiên cứu và học tập chuyên ngành Sinh học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuyết trình: Vai trò của ATP trong hoạt động của tế bào

  1. VAI TRÒ CỦA ATP TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TẾ BÀO MÔN: NĂNG LƯỢNG SINH HỌC NGƯỜI THỰC HIỆN: HỮU TRỌNG ĐÀO LỆ TUYỀN NGUYỄN HẢI VINH
  2. NỘI DUNG  Adenosine triphosphate (ATP)  Chức năng của ATP  Sự hình thành ATP  Vai trò của ATP trong sự hoạt động của tế bào
  3. Adenosine triphosphate (ATP)
  4. THE ADENINE NUCLEOTIDES – AMP, ADP AND ATP
  5. Adenosine triphosphate (ATP)  Một tính chất quan trọng của phân tử ATP là dễ biến đổi thuận nghịch để giải phóng hoặc tích tr ữ năng lượng (hình 2). Khi ATP thủy giải nó sẽ tạo ra hai ADP và Pi - phosphate vô cơ: enzyme ATP + H2O  ADP + Pi + năng lượng  Nếu ADP tiếp tục thủy giải sẽ thành AMP. Ngược lại ATP sẽ được tổng hợp nên từ ADP và Pi nếu có đủ năng lượng cho phản ứng: enzyme ADP + Pi + năng lượng  ATP + H2O
  6. CHỨC NĂNG CỦA ATP  ATP có tác dụng lên đa số các phản ứng  trao đổi chất:  1. Là chất mang phosphat và năng lượng  trong chuỗi hô hấp, và đường phân 2. Hoạt hoá axit amin, axit béo, các  nucleotid, … trong các quá trình tổng hợp  và phân giải các chất này    
  7. CHỨC NĂNG CỦA ATP  3 ATP còn có chức năng sinh học trong  hiện tượng co cơ, tham gia trực tiếp  vào vận chuyển ion, các quá trình hấp  phụ và phản hấp phụ khác nhau    
  8. Sự liên quan giữa việc sử dụng ATP  và oxy hóa nguyên liệu TĐC metabolic fuels oxidized coenzymes H2O mitochondrial electron transport chain reduced ½ O2 CO2 coenzymes ATP (adenosine triphosphate) ADP (adenosine diphosphate) + phosphate physical and chemical work    
  9. SỰ HÌNH THÀNH ATP  Để đảm bảo được vai trò chính yếu của  mình trong trao đổi chất, lượng dự trữ ATP  thường xuyên phải được hồi phục. ATP có  thể theo những đường khác nhau:   Phản  ứng  phosphoryl  hóa  ở  mức  cơ  chất:  đó  là  phản  ứng  chuyển  trực  tiếp  nhóm  phosphate từ một “dẫn xuất cao năng” đến  ADP.    
  10. SỰ HÌNH THÀNH ATP    
  11. SỰ HÌNH THÀNH ATP Phản  ứng  chuyển  enol  sang  xeto  của  phosphoenolpyruvat  là  phản  ứng  phát  năng lượng mạnh  do đó có thể cặp đôi (kết  hợp)  với  phản  ứng  tổng  hợp  ATP.  Ví  dụ,  phản  ứng  chuyển  nhóm  phosphate  từ  phosphocreatin sang ADP là rất quan trọng  cho sự co cơ.    
  12. SỰ HÌNH THÀNH ATP  Phản ứng phosphoryl hóa oxy hóa: Phản  ứng  oxy  hóa  ­  khử  sinh  học  (cũng  như  phản  ứng  quang  hợp)  thường  làm  phát  sinh  ra  một  gradient  nồng  độ  proton  H+  ở  2  phía  màng.  Năng  lượng  tự  do  của  quá trình tiêu tán gradient proton H+  này  được  cặp  đôi  với  phản  ứng  ATP,  do  đó  mới có tên phosphoryl hóa oxy hóa.    
  13. SỰ HÌNH THÀNH ATP  Phản ứng hình thành ATP bởi adenylatkinaza: Do  cắt nhóm pirophosphat làm phát sinh ra AMP.  Enzyme adenylatkinaza sẽ xúc tác phản ứng:  AMP   +   ATP       2 ADP     Tiếp đó ADP lại được phosphoryl hóa bằng phản  ứng đã mô tả ở trên.    
  14. VAI TRÒ CỦA ATP TRONG  TRAO ĐỔI CHẤT CỦA TẾ BÀO  Như đã biết, adenosinetriphosphate là một chất chế biến và  vận chuyển năng lượng. Nó được tạo thành trong quá trình  phân giải các chất khác nhau như oxy hóa các chất trong ty  thể, đường phân và lên men, quang hợp ở diệp lục của thực  vật xanh và các quá trình vận chuyển ion ở vi khuẩn,… Ngược lại, ATP cũng là chất cung cấp năng lượng cho các  quá trình tổng hợp của cơ thể sinh vật. Đó là các phản ứng  gắn liền với phân giải phân tử ATP, công co cơ, sinh tổng  hợp các chất protein, axit nucleic…cũng như sản sinh và  duy trì tính phân bố không đều các chất giữa tế bào với môi  trường xung quanh.    
  15. VAI TRÒ CỦA ATP TRONG TRAO ĐỔI CHẤT CỦA TẾ BÀO  Trong các phần trước cho thấy: sự thay đổi năng lượng tự do âm, khi thủy phân nhóm phosphate tận cùng của ATP lớn hơn khi thủy phân liên kết esterphosphate. Ví dụ khi thủy phân phosphate tận cùng của ATP năng lượng giải phóng vào khoảng G0 = -32,7 kJ/mol, còn thủy phân liên kết esterphosphate của glucose- 6-phosphate chỉ giải phóng năng lượng tự do vào khoảng G0 = -12,6 kJ/mol.
  16. VAI TRÒ CỦA ATP TRONG  TRAO ĐỔI CHẤT CỦA TẾ BÀO  Khác biệt này, do năng lượng tự do tích lũy trong liên  kết năng lượng và liên kết cao năng khác nhau. Đa  số, các liên kết giàu năng lượng là các liên kết  phosphate có cấu trúc anhydride (ATP, ADP,  acetylphosphate, aminoacetylphosphate,  pirophosphate,..), có cấu trúc enolphosphate  (phosphoenolpyruvat), và cấu trúc  phosphoguanidinphosphate (creatinphosphate),  cũng như thioester (ví dụ acetyl­CoA) và S­ adenosylmethionin (ví dụ methinoin hoạt động). Còn  các liên kết nhiệt lượng thì khi thủy phân, nhiệt năng  giải phóng nhỏ hơn ­16 kJ/mol, thường là các sản  phẩm trung gian của đường phân như glucose­6­ phosphate, fructose­6­phosphate, glycerat­3­ phosphate,…    
  17. VAI TRÒ CỦA ATP TRONG  TRAO ĐỔI CHẤT CỦA TẾ BÀO  Những liên kết giàu năng lượng có thế vận chuyển nhóm  cao, ví dụ như hai phản ứng chuyển phosphate mô tả ở  trên mà có ATP là chất cho phosphate. Khi chuyển  esterphosphate tận cùng của ATP lên glucose là chất nhận  (tạo thành esterphosphate với thế năng vận chuyển  phosphate thấp) làm giảm năng lượng tự do và phản ứng  không thuận ngịch. Còn chuyển phosphate từ ATP đến  AMP hay từ ATP đến creatin dẫn đến tạo thành các liên kết  phosphate giàu năng lượng (ADP hoặc A­R­P ~P hay  creatin ~ P). Như vậy, các phản ứng này xảy ra giữa các  liên kết có thế năng vận chuyển nhóm cao, nghĩa là không  thải nhiệt tự do và xảy ra thuận nghịch.    
  18. VAI TRÒ CỦA ATP TRONG TRAO ĐỔI  CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO          Ion H+ ở dịch ngoại bào xâm nhập vào tế  bào bởi chất mang protein của màng, và  kết hợp với ion OH­ của tế bào làm giảm  gradien pH.   Chất mang protein vận chuyển H+ qua  màng tế bào đồng thời vận chuyển ion  Na+ ra khỏi tế bào.     
  19. Sự vận chuyển tích cực nhờ  bơm Na+, K+    
  20. VAI TRÒ CỦA ATP TRONG TRAO ĐỔI  CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO Sau đó, ion Na+ xâm nhập trở lại tế  bào với các chất khác như đường và  acid amin, hoặc quá trình thu nhận  và đào thải các chất của tế bào.   Tóm lại, đây là cơ chế vận chuyển  tích cực các chất (cơ chế đồng vận  chuyển )    

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản