TRƯỜNG ĐH KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TIỂU LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
TÊN CHỦ ĐỀ: Thê nao la tinh khoa hoc va nghê thuât trong quan tri nhân
lưc? Liên hê tinh khoa hoc va nghê thuât trong quan tri nhân lưc tai quan
anh chi?
Họ và tên:
SBD
Ngày sinh
Lớp: BỔ SUNG KIẾN THỨC QTKD
I. GI I THI U CHUNG
1. Gi i thi u chung v Qu n tr nhân l c
Nhân l c là toàn b các kh năng v th l c và trí l c c a con ng i đc v n ườ ượ
d ng ra trong quá trình lao đng s n xu t. Nó cũng đc xem là s c lao đng c a con ượ
ng i – m t ngu n l c quý giá nh t trong các y u t s n xu t c a các doanh nghi p.ườ ế
Ngu n nhân l c c a doanh nghi p hi n nay còn bao g m t t c ph m ch t t t đp,
kinh nghi m s ng, óc sáng t o và nhi t huy t c a m i ng i lao đng t giám đc cho ế ườ
đn các công nhân viên đang làm vi c trong doanh nghi p.ế
góc đi t ch c qu n lý lao đng thì: “Qu n tr nhân l c là lĩnh v c theo dõi,
h ng d n, đi u ch nh, ki m tra s trao đi ch t (năng l ng, th n kinh, b p th t) gi a conướ ượ
ng i v i các y u t v t ch t t nhiên (công c lao đng, đi t ng lao đng, năng l ngườ ế ượ ượ
…) trong quá trình t o ra c a c i v t ch t và tinh th n đ th a mãn nhu c u c a con ng i ườ
và xã h i nh m duy trì, b o v và phát tri n ti m năng c a con ng i”. ườ
V i t cách là m t trong các ch c năng c b n c a quá trình qu n lý thì: ư ơ “Qu n tr
nhân l c bao g m các vi c t ho ch đnh, t ch c, ch huy, ph i h p và ki m soát các
ho t đng liên quan đn vi c thu hút, s d ng và phát tri n ng i lao đng trong các t ế ườ
ch c”.Đi sâu vào n i dung ho t đng thì:Qu n tr nhân l c là vi c tuy n d ng,
s d ng, duy trì và phát tri n cũng nh cung c p các ti n nghi cho ng i lao đng ư ườ
trong các t ch c”.
các n c hi n đi đa ra đnh nghĩa: “Qu n tr ngu n nhân l c là nh ng ho t ướ ư
đng nh m tăng c ng nh ng đóng góp có hi u qu c a cá nhân vào m c tiêu c a t ch c ư
trong khi đng th i c g ng đt đc các m c tiêu xã h i và m c tiêu cá nhân”. ượ
Nh v y, qu n tr nhân l c đc xem là m t khoa h c, là ngh thu t, là m t t pư ượ
h p các ho t đng có ý th c nh m nâng cao hi u su t c a m t t ch c, b ng cách nâng
cao hi u qu lao đng c a m i thành viên c a t ch c đó.
2. M c đích c a bài vi t ế
M c đích c a bài vi t là gi i thích khái ni m "tính khoa h c và ngh thu t trong ế
qu n tr nhân l c", nh n m nh t m quan tr ng c a vi c k t h p gi a các y u t khoa h c ế ế
và ngh thu t trong qu n tr nhân l c, và trình bày ví d c th v cách c quan nào đó áp ơ
d ng tính khoa h c và ngh thu t trong qu n tr nhân l c đ đt đc hi u qu cao trong ượ
qu n lý ngu n nhân l c c a t ch c.
II. TÍNH KHOA H C TRONG QU N TR NHÂN L C
1. Đnh nghĩa v tính khoa h c trong qu n tr nhân l c
Tính khoa h c trong qu n tr nhân l c ám ch vi c s d ng ph ng pháp và công c ươ
khoa h c đ qu n lý và phát tri n ngu n nhân l c c a t ch c. Các ph ng pháp và công ươ
c này đc phát tri n d a trên các nghiên c u và lý thuy t v qu n tr nhân l c, bao g m ượ ế
các mô hình và k thu t phân tích, đánh giá, đo l ng và qu n lý hi u su t nhân viên. ườ
Tính khoa h c trong qu n tr nhân l c cũng bao g m vi c s d ng d li u và thông
tin đ h tr quy t đnh qu n lý. Nh ng quy t đnh này d a trên s li u c th v ngu n ế ế
nhân l c và các v n đ liên quan đn nhân s , giúp cho qu n lý có th đa ra quy t đnh ế ư ế
chính xác và có tính th c ti n.
Các ho t đng qu n tr nhân l c nh tuy n d ng, đào t o và phát tri n, đánh giá ư
hi u su t và th ng cũng c n ph i đc th c hi n m t cách khoa h c đ đm b o s hi u ưở ượ
qu và tính công b ng trong qu n lý nhân l c c a t ch c.
V i tính khoa h c trong qu n tr nhân l c, các t ch c có th t i u hóa vi c s ư
d ng ngu n nhân l c c a mình và đm b o r ng các ho t đng qu n tr nhân l c c a h
đc th c hi n m t cách chính xác và hi u qu .ượ
2. Các ph ng pháp và k thu t khoa h c trong qu n tr nhân l cươ
Có nhi u ph ng pháp và k thu t khoa h c đc áp d ng trong qu n tr nhân l c ươ ượ
đ nghiên c u, đánh giá và qu n lý ngu n nhân l c c a t ch c. D i đây là m t s ví d : ướ
Phân tích d li u: Đây là m t công c quan tr ng đ đánh giá hi u qu nhân s .
Phân tích d li u có th giúp qu n lý đo l ng các ch s hi u qu nhân s nh t l ngh ườ ư
vi c, t l tuy n d ng thành công, chi phí tuy n d ng và đào t o, đánh giá hi u su t nhân
viên, và nhi u h n n a. Các công c phân tích d li u đc phát tri n đ giúp qu n lý ơ ượ
hi u rõ h n v nhân s c a t ch c và giúp h đa ra quy t đnh d a trên d li u. ơ ư ế
Mô hình hóa: Đây là m t ph ng pháp đ t o ra các mô hình t ng tác gi a các ươ ươ
y u t nhân l c và t ch c, giúp qu n lý hi u rõ h n v s t ng tác gi a các y u t này.ế ơ ươ ế
Các mô hình này có th giúp qu n lý d đoán nhu c u nhân s t ng lai, đánh giá m c đ ươ
nh h ng c a các y u t nhân s đn hi u su t t ch c, và xác đnh các v n đ ti m năng ưở ế ế
trong qu n tr nhân l c.
Đánh giá hi u su t: Các công c đánh giá hi u su t nhân viên giúp qu n lý đánh
giá kh năng c a nhân viên hoàn thành công vi c và đóng góp c a h vào t ch c. Đánh
giá hi u su t đc th c hi n b ng cách đt m c tiêu cho nhân viên và đo l ng kh năng ượ ườ
c a h đt đc các m c tiêu này. Các công c đánh giá hi u su t cũng giúp qu n lý xác ượ
đnh nh ng v n đ trong hi u su t và tìm cách gi i quy t chúng. ế
C i ti n quy trình: C i ti n quy trình nhân s giúp t i u hóa các quy trình và quy ế ế ư
trình làm vi c c a nhân viên, giúp gi m chi phí và tăng năng su t. Các k thu t qu n tr
quy trình có th đc s d ng đ phân tích và c i ti n các quy trình tuy n d ng, đào t o ư ế
và phát tri n, đánh giá hi u su t, và nhi u h n n a. ơ
K năng m m và giáo d c đào t o: Giáo d c đào t o và phát tri n k năng m m là
nh ng công c quan tr ng đ giúp nhân viên phát tri n và nâng cao năng l c c a h . Các
k thu t đào t o và phát tri n nhân l c có th giúp nhân viên phát tri n k năng m m nh ư
k năng giao ti p, k năng lãnh đo, k năng qu n lý th i gian, và nhi u h n n a. ế ơ
Nh ng ph ng pháp và k thu t này đu đc áp d ng v i m c đích đt đc tính ươ ượ ư
khoa h c trong qu n tr nhân l c, giúp cho qu n lý hi u rõ h n v ngu n l c c a t ch c ơ
và đa ra các quy t đnh d a trên d li u và mô hình hóa.ư ế
3. Cách áp d ng tính khoa h c vào qu n tr nhân s
Tuy n d ng: Tính khoa h c có th đc áp d ng đ phân tích t t h n các tiêu chí ư ơ
c n thi t cho v trí tuy n d ng, ch n ra ng viên phù h p và c i thi n quá trình tuy n ế
d ng. Các k thu t phân tích d li u nhân s cũng có th đc s d ng đ tìm ra các ng ượ
viên ti m năng và phù h p nh t v i v trí công vi c.
Đào t o và phát tri n: Các k thu t mô hình hóa và d li u trong qu n tr nhân l c
có th đc áp d ng đ xác đnh các k năng và ki n th c c n thi t cho t ng v trí và nhân ượ ế ế
viên c th , t đó đa ra các k ho ch đào t o và phát tri n phù h p. Ngoài ra, tính khoa ư ế
h c cũng giúp theo dõi và đánh giá hi u qu c a các ch ng trình đào t o và phát tri n. ươ
Đánh giá hi u su t: Tính khoa h c trong qu n tr nhân l c cung c p các ph ng ươ
pháp và công c đ đánh giá hi u su t nhân viên. Đi u này giúp qu n lý đánh giá đúng
kh năng c a nhân viên và đa ra các quy t đnh đúng đn v vi c đánh giá hi u su t, ư ế
phát tri n năng l c, và tăng c ng năng su t. ườ
L p k ho ch và d báo: Tính khoa h c trong qu n tr nhân l c cũng giúp l p k ế ế
ho ch và d báo v ngu n nhân l c c n thi t cho t ch c trong t ng lai. Đi u này giúp ế ươ
qu n lý đa ra các quy t đnh v tuy n d ng, phát tri n và gi chân nhân viên đúng th i ư ế
đi m và đúng nhu c u c a t ch c.
Phân tích chi phí và l i ích: Tính khoa h c trong qu n tr nhân l c giúp phân tích
chi phí và l i ích c a các quy t đnh qu n lý nhân s , nh tuy n d ng, đào t o, và gi ế ư
chân nhân viên. Nh ng phân tích này giúp qu n lý hi u rõ h n v tác đng c a các quy t ơ ế
đnh c a mình lên kinh doanh và s phát tri n c a t ch c.
Qu n lý hi u qu : Các công ngh tính khoa h c trong qu n tr nhân l c cũng giúp
qu n lý qu n lý hi u qu h n b ng cách gi m thi u các sai sót và t i u hóa quy trình. Ví ơ ư
d , vi c s d ng các h th ng qu n lý nhân s và ph n m m qu n lý hi u qu giúp gi m
thi u th i gian và chi phí đa ra các quy t đnh qu n lý. ư ế
Qu n lý đa d ng và bình đng: Tính khoa h c trong qu n tr nhân l c cũng h tr
qu n lý đa d ng và bình đng. Các công ngh nh h th ng phân tích d li u và trí tu ư
nhân t o giúp qu n lý đánh giá các nhu c u đa d ng c a các nhóm nhân viên khác nhau và
t o ra các chính sách và k ho ch phù h p. ế
Tóm l i, tính khoa h c trong qu n tr nhân l c là m t công c r t h u ích giúp c i
thi n hi u qu và hi u su t c a t ch c. Nó giúp qu n lý đa ra các quy t đnh d a trên d ư ế
li u và thông tin chính xác, t đó t i u hóa các quy trình và nâng cao hi u qu kinh ư
doanh.
III. TÍNH NGH THU T TRONG QU N TR NHÂN S
1. Đnh nghĩa v tính ngh thu t trong qu n tr nhân s
Tính ngh thu t trong qu n tr nhân l c là kh năng sáng t o, s d ng tr c giác và
kh năng tinh t trong quá trình qu n lý nhân l c. Nó đòi h i s linh ho t và sáng t o ế
trong vi c gi i quy t các v n đ ph c t p liên quan đn con ng i trong t ch c. ế ế ườ
Tính ngh thu t trong qu n tr nhân l c không ch là kh năng qu n lý hi u qu , mà
còn là kh năng k t h p các y u t nhân văn và tinh th n c a nhân viên đ đt đc m c ế ế ượ