intTypePromotion=3

Tiểu luận Triết học số 19 - Tín dụng: Cơ sở lí luận và thực tiễn ở Việt Nam

Chia sẻ: Phuc Nguyen | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:17

0
144
lượt xem
26
download

Tiểu luận Triết học số 19 - Tín dụng: Cơ sở lí luận và thực tiễn ở Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận cung cấp cho người học các kiến thức: Tiểu luận triết học, triết học Mac Lenin, cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn, phân tích tình hình tín dụng, hệ thống hoá cơ sở lí luận, cơ sở lí luận về tín dụng,... Hi vọng đây sẽ là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên đang theo học môn dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận Triết học số 19 - Tín dụng: Cơ sở lí luận và thực tiễn ở Việt Nam

  1. I. Đ Ặ T V Ấ N Đ Ề  HI Ệ N NAY     1. Tính c ấ p thi ế t                  Hi ệ n  nay,   Vi ệ t   Nam  đang  ti ế n  hành  công  nghi ệ p  hoá­  hi ệ n  đ ạ i   hoá   đ ấ t   n ướ c,   mu ố n   v ậ y   c ầ n   có   n ề n   kinh   t ế   tăng   tr ưở ng   và  phát   tri ể n   cao.   Trong   đó   nhu   c ầ u   v ề   v ố n   là   h ế t   s ứ c   c ầ n   thi ế t,   đ ượ c coi là y ế u t ố  hàng đ ầ u, là ti ề n đ ề  phát tri ể n kinh t ế .Đ ạ i h ộ i   đ ạ i   bi ể u   toàn   qu ố c   gi ữ a   nhi ệ m   k ỳ   khoá   VII   c ủ a   đ ả ng   đã   đ ề   ra:  “đ ể   công   nghi ệ p   hoá­   hi ệ n   đ ạ i   hoá   đ ấ t   n ướ c   c ầ n   huy   đ ộ ng   nhi ề u  ngu ồ n   v ố n   s ẵ n   có   v ớ i   s ử   d ụ ng   v ố n   có   hi ệ u   qu ả ,   trong   đó   ngu ồ n   v ố n   trong   n ướ c   là   quy ế t   đ ị nh   ngu ồ n   v ố n   bên   ngoài   là   quan   tr ọ ng...”. Tín d ụ ng ra đ ờ i r ấ t s ớ m, ra đ ờ i khi xã h ộ i b ắ t đ ầ u có s ự  phân   công   lao   đ ộ ng   xã   h ộ i   và   ch ế   đ ộ   s ở   h ữ u   t ư   nhân   v ề   t ư   li ệ u   s ả n   xu ấ t.   Tín   d ụ ng   đã   t ồ n   t ạ i   và   phát   tri ể n   ở   nhi ề u   n ề n   kinh   t ế  v ớ i các m ứ c đ ộ  phát tri ể n khác nhau. Đ ặ c bi ệ t hi ệ n nay trong n ề n  kinh   t ế   th ị   tr ườ ng,   n ề n   s ả n   xu ấ t   hàng   hoá   phát   tri ể n   m ạ nh   m ẽ ,   cùng   v ớ i   s ự   t ồ n   t ạ i   các   m ố i   quan   h ệ   cung­   c ầ u   v ề   h àng   hoá,   v ậ t   t ư , s ứ c lao đ ộ ng thì quan h ệ  cung c ầ u v ề  ti ề n v ố n  đã xu ấ t hi ệ n và  ngày m ộ t phát tri ể n nh ư  m ộ t đòi h ỏ i c ầ n thi ế t khách quan c ủ a n ề n  kinh   t ế   nh ằ m   đáp   ứ ng   nhu   c ầ u   ti ế t   ki ệ m   và   đ ầ u   t ư .   Nhà   n ướ c   đã  s ử  d ụ ng tín  d ụ ng  nh ư  m ộ t công  c ụ  quan  tr ọ ng  trong  h ệ  th ố ng c ác  đòn   b ẫ y   kinh   t ế   đ ể   thúc   đ ẩ y   s ự   phát   tri ể n   c ủ a   n ề n   kinh   t ế   qu ố c   dân.   Mu ố n   tìm   hi ể u   rõ     v ề   tín   d ụ ng   tôi   đã   ch ọ n   vi ế t   đ ề   tài:   “ Tín   d ụ ng: c ơ  s ở  lí lu ậ n và th ự c ti ễ n  ở  Vi ệ t Nam”.      2. M ụ c tiêu nghiên c ứ u       ­   Góp ph ầ n h ệ  th ố ng hoá c ơ  s ở  lí lu ậ n v ề  tín d ụ ng. ­ Phân tích tình hình tín d ụ ng  ở  Vi ệ t Nam. 1
  2. ­ Đ ư a ra m ộ t s ố  bi ệ n pháp nh ằ m nâng cao hi ệ u qu ả  c ủ a ho ạ t  đ ộ ng tín d ụ ng. II. NGHIÊN C Ứ U T Ổ NG QUAN      1. C ơ  s ở  lí lu ậ n v ề  tín d ụ ng 1.1. Khái ni ệ m :            Tín d ụ ng là quan h ệ  vay m ượ n l ẫ n nhau theo nguy ên t ắ c có  hoàn tr ả .       Danh   t ừ   tín   d ụ ng   dùng   đ ể   ch ỉ   m ộ t   s ố   hành   vi   kinh   t ế   r ấ t   ph ứ c t ạ p nh ư : bán ch ị u hàng hoá, cho vay, chi ế t kh ấ u, b ả o h ành,ký  thác, phát hành gi ấ y b ạ c.      Trong m ỗ i m ộ t hành vi tín d ụ ng có hai bên cam k ế t v ớ i nhau  nh ư  sau: ­ M ộ t bên thì trao ngay m ộ t s ố  tài hoá hay ti ề n t ệ ­ Còn m ộ t bên kia cam k ế t s ẽ  hoàn l ạ i nh ữ ng  đ ố i kho ả n c ủ a  s ổ  tài hoá trong m ộ t th ờ i gian nh ấ t  đ ị nh và theo m ộ t s ố   đi ề u ki ệ n  nh ấ t đ ị nh nào đó.    Nhà   kinh   t ế   pháp,   ông   Louis   Baudin,   đã   đ ị nh   nghĩa   tín   d ụ ng  nh ư     là   “   M ộ t   s ự   trao   đ ổ i   tài   hoá   hi ệ n   t ạ i   l ấ y   m ộ t   tài   hóa   t ươ ng   lai”.   ở   đây   y ế u   t ố   th ờ i   gian   đã   xen   l ẫ n   vào   và   cũng   vì   có   s ự   xen   l ẫ n đó cho nên có th ể  có s ự  b ấ t tr ắ c, r ủ i ro x ả y ra v à c ầ n có s ự  tín  nhi ệ m   c ủ a hai   bên  đ ươ ng   s ự   đ ố i v ớ i  nhau.  Hai  bên  đ ươ ng  s ự  d ự a   vào   s ự   tín   nhi ệ m,   s ử   d ụ ng   s ự   tín   nhi ệ m   c ủ a   nhau   vì   v ậ y   m ớ i   có   danh t ừ  thu ậ t ng ữ  tín d ụ ng. Nh ữ ng hành vi tín d ụ ng có th ể  do b ấ t  c ứ  ai th ự c hi ệ n. Ch ẳ ng h ạ n hai ng ườ i th ườ ng c ó th ể  cho nhau vay  2
  3. ti ề n. Tuy nhiên ngày nay khi nói t ớ i tín d ụ ng ng ườ i ta nói ngay t ớ i   các ngân hàng vì các c ơ  quan này chuyên làm các vi ệ c nh ư  cho vay,   b ả o l ả nh, chi ế t kh ấ u, kí thác và phát hành gi ấ y b ạ c.      1.2. C ơ  s ở  ra đ ờ i c ủ a tín d ụ ng                       Khi  có  s ự  phân công lao đ ộ ng xã h ộ i và s ự  xu ấ t hi ệ n c ủ a   s ở  h ữ u t ư  nhân v ề  t ư  li ệ u s ả n xu ấ t thì tín d ụ ng ra đ ờ i. S ở  h ữ u t ư  nhân   v ề   t ư   li ệ u   s ả n   xu ấ t   d ẫ n   đ ế n   s ở   h ữ u   t ư   nhân   v ề   s ả n   ph ẩ m   làm ra. Xã h ộ i có s ự  phân hoá giàu nghèo. Nh ữ ng ng ườ i nghèo khi  g ặ p khó khăn trong cu ộ c s ố ng h ọ  ph ả i vay m ượ n. Tín d ụ ng ra đ ờ i.  Trên ph ươ ng di ệ n xã h ộ i, do có s ự  phân công lao đ ộ ng xã h ộ i hình   thành s ả n xu ấ t hàng hoá và ti ề n t ệ  đã xu ấ t hi ệ n  đ ể  s ử  d ụ ng trong  quá   trình   s ả n   xu ấ t   hàng   hoá.   Ng ườ i   s ả n   xu ấ t   có   lúc   thi ế u   v ố n  b ằ ng ti ề n đ ể  ti ế n hành s ả n xu ấ t kinh doanh nh ư ng c ó lúc th ừ a v ố n  b ằ ng ti ề n.  Đ ể  đi ề u ch ỉ nh nhu c ầ u và kh ả  năng v ố n b ằ ng ti ề n c ủ a  các   ch ủ   th ể   trong  quá   trình   s ả n   xu ấ t   hàng   hoá  đòi   h ỏ i   tín  d ụ ng  ra  đ ờ i.        Trong   l ị ch   s ử   phát   tri ể n   kinh   t ế   xã   h ộ i,   hình   th ứ c   đ ầ u   tiên  c ủ a   tín   d ụ ng   là   tín   d ụ ng   n ặ ng   lãi   đ ượ c   ra   đ ờ i   vào   th ờ i   kì   c ổ   đ ạ i.  Trong xã h ộ i  nô l ệ  và nh ấ t là  ở  xã h ộ i phong ki ế n, tín d ụ ng n ặ ng   lãi đã phát  tri ể n và m ở  r ộ ng h ơ n.  Đ ặ c đi ể m c ủ a tín d ụ ng n ặ ng lãi  là lãi  su ấ t  r ấ t cao, hình th ứ c  v ậ n  đ ộ ng c ủ a v ố n r ấ t  đa d ạ ng, d ướ i  nhi ề u   hình   th ứ c   và   m ụ c   đích   vay   vào   tiêu   dùng   là   ch ủ   y ế u.   Khi  ph ươ ng  th ứ c  s ả n xu ấ t  T ư  b ả n ch ủ  ngh ĩa hình thành và phát tri ể n,  n ề n   s ả n   xu ấ t   hàng   hoá   l ớ n   đ ượ c   m ở   r ộ ng,   tín   d ụ ng   t ư   b ả n   ch ủ  nghĩa   v ề   c ơ   b ả n   đã   thay   th ế   tín   d ụ ng   n ặ ng   lãi.   Tuy   v ậ y   tín   d ụ ng   n ặ ng   lãi   không   m ấ t   đi   mà   v ẫ n   t ồ n   t ạ i   và   phát   tri ể n   ở   nhi ề u   n ề n   kinh   t ế   v ớ i   các   m ứ c   đ ộ   phát   tri ể n   khác   nhau.   Hi ệ n   nay   tín   d ụ ng  3
  4. n ặ ng   lãi   v ẫ n   t ồ n   t ạ i   ph ổ   bi ế n   ở   các   n ướ c   ch ậ m   phát   tri ể n.   Ngày  nay cùng v ớ i  s ự  phát  tri ể n c ủ a xã h ộ i, tín dung cũng không ng ừ ng   m ở   r ộ ng   và   phát   tri ể n   đa   d ạ ng.   Ch ủ   th ể   tham   gia   tín   d ụ ng   bao  g ồ m   t ấ t   c ả   các   thành   ph ầ n   kinh   t ế :   Nhà   n ướ c,   doanh   nghi ệ p,   cá  nhân,   t ư   nhân.   t ậ p   th ể ,   t ấ t   c ả   các   c ấ p   t ừ   trung   ươ ng   đ ế n   đ ị a  ph ươ ng, các t ổ  ch ứ c chính ph ủ , phi chính ph ủ  trong n ướ c,qu ố c t ế .   Các   quan   h ệ   tín   d ụ ng   đ ượ c   m ở   r ộ ng   c ả   v ề   đ ố i   t ượ ng   và   quy   mô  ho ạ t   đ ộ ng.   Th ể   hi ệ n   ở   các   ngân   hàng   có   m ặ t   ở   h ầ u   h ế t   m ọ i   n ơ i.   H ầ u   nh ư   toàn   b ộ   các   doanh   nghi ệ p,   các   nhà   kinh   doanh   đ ề u   s ử  d ụ ng   v ố n   tín   d ụ ng   d ướ i   hình   th ứ c   vay   ngân   hàng,   phát   hành   trái  phi ế u,   mua   ch ị u   hàng   hoá.   Kh ố i   l ượ ng   v ố n   tín   d ụ ng   ngày   ngày  càng   l ớ n,   các   hình   th ứ c   tín  d ụ ng   ngày  càng   đa   d ạ ng  (tín   d ụ ng  nhà  n ướ c,ngân hàng, thuê mua, n ặ ng lãi...).      1.3. B ả n ch ấ t c ủ a tín d ụ ng            Tín d ụ ng r ấ t phong phú và đa d ạ ng v ề  hình th ứ c. B ả n ch ấ t   c ủ a   tín   d ụ ng   th ể   hi ệ n   ở   các   ph ươ ng   di ệ n   sau:   M ộ t   là   ng ườ i   s ở  h ữ u   m ộ t   s ố   ti ề n   ho ặ c   hàng   hoá   chuy ể n   giao   cho   ng ườ i   khác   s ử  d ụ ng m ộ t th ờ i gian nh ấ t đ ị nh. Lúc này, v ố n đ ượ c chuy ể n t ừ  ng ườ i   cho   vay   sang   ng ườ i   vay.   Hai   l à,   sau   khi   nh ậ n   đ ượ c   v ố n   tín   d ụ ng,   ng ườ i   đi   vay   đ ượ c   quy ề n   s ử   d ụ ng   đ ể   thõa   mãn   m ộ t   hay   m ộ t   s ố  m ụ c   đích   nh ấ t   đ ị nh.   Ba   là,   đ ế n   th ờ i   h ạ n   do   hai   bên   th ỏ a   thu ậ n,  ng ườ i  vay hoàn tr ả  l ạ i cho ng ườ i cho vay m ộ t gi á tr ị  l ớ n h ơ n v ố n   ban đ ầ u, ti ề n tăng thêm đ ượ c g ọ i là ph ầ n lãi. Các   Mác   đã   vi ế t   v ề   b ả n   ch ấ t   c ủ a   tín   d ụ ng   nh ư   sau:   “   Ti ề n   ch ẳ ng   qua   ch ỉ   r ờ i   kh ỏ i   tay   ng ườ i   s ơ   h ữ u   m ộ t   th ời   gian   v à   ch ẳ ng  qua   ch ỉ   t ạ m   th ờ i   chuy ể n  t ừ   tay  ng ườ i   t ư   h ữ u   sang   tay  nh à   t ư   b ả n  ho ạ t   đ ộ ng,   cho   nên   ti ề n   không   ph ả i   b ỏ   ra   đ ể   thanh   toán,   cũng  4
  5. không ph ả i t ự  đem bán đi mà cho vay, ti ề n ch ỉ  đem nh ượ ng l ạ i v ớ i   m ộ t   đi ề u   ki ệ n   là   nó   s ẽ   quay   v ề   đi ể m   xu ấ t   phát   sau   m ộ t   kì   h ạ n  nh ấ t   đ ị nh”.   Đ ồ ng   th ờ i     CácMác   cũng   v ạ ch   ra   yêu   c ầ u   c ủ a   vi ệ c   ti ề n quay tr ở  v ề  đi ể m xu ấ t phát là: “v ẫ n gi ữ  đ ượ c nguyên v ẹ n giá  tr ị  c ủ a nó và đ ồ ng th ờ i l ạ i l ớ n lên trong quá trình v ậ n đ ộ ng”. Đ ế n   nay  các  nhà  kinh t ế   đã  có  nhi ề u  đ ị nh  nghĩa khác  nhau  v ề   tín  d ụ ng   nh ư ng   đ ề u   ph ả n   ánh   m ộ t   bên   là   đi   vay   và   m ộ t   bên   là   cho   vay,   nó  d ự a   trên   c ơ   s ở   c ủ a   lòng   tin.   Lòng   tin   đ ượ c   th ể   hi ệ n   trên   khía  c ạ nh:   ng ườ i   cho   vay   tin   t ưở ng   ng ườ i   đi   vay   s ử   d ụ ng   đúng   m ụ c   đích,   có   hi ệ u   qu ả   và   là   quan   h ệ   có   th ờ i   h ạ n,   có   hoàn   tr ả .   Đây   là  b ả n ch ấ t c ủ a tín d ụ ng. 1.4. Vai trò c ủ a tín d ụ ng trong n ề n kinh t ế  th ị  tr ườ ng:        ­ Tín d ụ ng góp ph ầ n đ ả m b ả o cho quá trình s ả n xu ấ t di ễ n ra   th ườ ng xuyên, liên t ụ c.         Do tính đa d ạ ng trong luân chuy ể n v ố n c ủ a các doanh nghi ệ p   trong   n ề n   kinh   t ế   th ị   tr ườ ng,   t ạ i   m ộ t   th ờ i   đi ể m   nh ấ t   đ ị nh   trong   n ề n   kinh   t ế   có   m ộ t   s ố   doanh   nghi ệ p   “th ừ a   v ố n”   t ạ m   th ờ i   do   b án  hàng   hoá   có   ti ề n   nh ư ng   ch ư a   có   nhu   c ầ u  s ử   d ụ ng  ngay(   nh ư   ch ư a   tr ả   l ươ ng   cho   công  nhân   viên...)   đã   làm  n ả y   sinh   nhu  c ầ u   cho  vay   v ố n   đ ể   trách   tình   tr ạ ng   ứ a   đ ọ ng   v ố n   và   có   thêm   l ợ i   nhu ậ n.Trong   khi   đó   có   nh ữ ng   doanh   nghi ệ p   thi ế u   v ố n   t ạ m   th ờ i   do   h àng   háo   ch ư a   bán   đ ượ c,   nh ư ng   l ạ i   có   nhu   c ầ u   mua   nguyên   v ậ t   li ệ u,   thanh   toán ti ề n l ươ ng... làm n ả y sinh nhu c ầ u  đi vay đ ể  duy trì s ả n xu ấ t  kinh   doanh   mang   l ạ i   l ợ i   nhu ậ n.   T ín   d ụ ng   v ớ i   vi ệ c   cung   c ấ p   tín   d ụ ng cho vay k ị p th ờ i,  đã t ạ o kh ả  năng đ ả m b ả o tính liên t ụ c c ủ a  quá trình s ả n xu ấ t kinh doanh,cho ph ép các doanh nghi ệ p tho ả  mãn  5
  6. nhu c ầ u v ề  v ố n luôn thay đ ổ i và không đ ể  t ồ n đ ọ ng v ố n trong quá  trình luân chuy ể n.      ­ Tín d ụ ng góp ph ầ n tích t ụ , t ậ p trung v ố n thúc đ ẩ y s ả n xu ấ t  kinh doanh.       T ậ p trung v ố n ph ả i d ự a trên c ơ  s ở  tích lu ỹ . Trong th ự c t ế , có  nh ữ ng   l ượ ng   tích   lu ỹ   r ấ t   l ớ n   đ ượ c   n ắ m   gi ữ   ở   các   ch ủ   th ể   khác  nhau   trong   n ề n   kinh   t ế .   Nh ư ng   r ấ t   nhi ề u   ng ườ i   t ích   lu ỹ   không   mu ố n cho vay tr ự c ti ế p ho ặ c không mu ố n có c ổ  ph ầ n trong các d ự  án   đ ầ u   t ư   vì   ngoài   lí   do   m ấ t   kh ả   năng   thanh   kho ả n   thì   ng ườ i   tích  lu ỹ  còn b ị  h ạ n ch ế  b ở i kh ả  năng, ki ế n th ứ c v ề  tài chính và pháp lí   đ ể   th ự c   hi ệ n   tr ự c   ti ế p   đ ầ u   t ư   ho ặ c   cho   vay.   V ớ i   ho ạ t   đ ộ ng   c ủ a  h ệ   th ố ng   tín   d ụ ng   có   đ ủ   đ ộ   tin   c ậ y,   do   tính   chuyên   môn   hoá   cao   trong   ho ạ t   đ ộ ng   tín   d ụ ng   và   đa   d ạ ng   hoá   các   doanh   m ụ c   đ ầ u   t ư  thông qua nhi ề u nhà  đ ầ u t ư  c ủ a nhi ề u d ự   án khác nhau vay, t ừ   đó  làm   gi ả m   b ớ t   r ủ i   do   cá   nhân   c ủ a   nh ữ ng   ng ườ i   tích   lu ỹ ,   t ạ o   nên  quá   trình   t ậ p   trung   v ố n   đ ượ c   th ự c   hi ệ n   nhanh   chóng   và   có   hi ệ u  qu ả   đã   t ạ o   kh ả   năng   cung   ứ ng   v ố n   cho   n ề n   kinh   t ế ,   đ ặ c   bi ệ t   là  ngu ồ n   v ố n   dài   h ạ n   các   doanh   nghi ệ p,   các   nhà   đ ầ u   t ư   nh ờ   ngu ồ n   v ố n tín d ụ ng có th ể  nhanh chóng m ở  r ộ ng s ả n xu ấ t, th ự c hi ệ n các  d ự   án   đ ầ u   t ư   t ạ o   nh ữ ng   b ướ c   nh ả y   v ọ t   v ề   n ăng   l ự c   s ả n   xu ấ t   do  ti ế p c ậ n đ ượ c  v ớ i  ph ươ ng  ti ệ n máy móc hi ệ n  đ ạ i, t ừ  đó thúc đ ẩ y  s ả n xu ấ t phát tri ể n.      ­   Tín  d ụ ng  góp  ph ầ n  đi ề u  ch ỉ nh  ổ n  đ ị nh  và  tăng  tr ưở ng   kinh  tế.      Trong n ề n kinh t ế  th ị  tr ườ ng,  các nhà đ ầ u t ư  th ườ ng  ch ỉ  t ậ p  trung  v ố n  đ ầ u   t ư   vào   các   lĩnh   v ự c   có   l ợ i   nhu ậ n  cao,   trong  khi   đó,  6
  7. n ề n   kinh   t ế   đòi   h ỏ i   ph ả i   có   s ự   phát   tri ể n   cân   đ ố i,   đ ồ ng   b ộ   gi ữ a  các   ngành   và   các   vùng,   yêu   c ầ u   ph ả i   có   nh ữ ng   ngành   then   ch ố t,  mũi nh ọ n đ ể  t ạ o đà cho n ề n kinh t ế  phát tri ể n nhanh chóng.      Tín   d ụ ng   thông   qua   cung   c ấ p   v ố n,   đ ặ c     bi ệ t   là   v ố n   trung   và  dài h ạ n đ ầ y đ ủ , k ị p th ờ i v ớ i lãi su ấ t và đi ề u ki ệ n cho vay  ư u  đãi,   có vai trò quan tr ọ ng trong vi ệ cgóp ph ầ n đ ả m b ả o v ố n đ ầ u t ư  cho  c ơ   s ở   h ạ   t ầ ng,   hình   thành   các   ngành   then   ch ố t,   mũi   nh ọ n   và   các  vùng   kinh   t ế   tr ọ ng   đi ể m   góp   ph ầ n   hình   thành   c ơ   c ấ u   kinh   t ế   t ố i  ư u. Ch ẳ ng h ạ n, v ớ i  ư u đãi v ề  v ố n, lãi su ấ t, th ờ i h ạ n và đi ề u ki ệ n   vay v ố n v ớ i  nông nghi ệ p , nông thôn  đ ể  xây d ự ng c ơ  s ở  v ậ t ch ấ t,   k ế t  c ấ u  h ạ  t ầ ng,  tín  d ụ ng  góp  ph ầ n  thúc   đ ẩ y  chuy ể n   d ị ch   c ơ  c ấ u   kinh t ế  nông nghi ệ p.      Tín   d ụ ng   còn   là   ph ươ ng   ti ệ n   đ ể   nhà   n ướ c   th ự c   hi ệ n   chính  sách   ti ề n   t ệ   thích   h ợ p   đ ể   ổ n   đ ị nh   n ề n   kinh   t ế   khi   n ề n   kinh   t ế   c ó  d ấ u hi ệ u b ấ t  ổ n. Ch ẳ ng h ạ n nh ư  khi n ề n kinh t ế  ph át tri ể n ch ậ m,   s ả n   xu ấ t   đình   tr ệ ,   nhà   n ướ c   th ự c   hi ệ n   chính   sách   ti ề n   t ệ   “n ớ i   l ỏ ng”,   ngân   hàng   trung   ươ ng   th ự c   hi ệ n   mua   c ác   ch ứ ng   khoán   c ủ a  các   ngân   hàng   th ươ ng   m ạ i,   t ạ o   áp   l ự c   gi ả m   lãi   su ấ t   d ẫ n   đ ế n   chi   phí   vay   v ố n   gi ả m,   t ạ o   đi ề u   ki ệ n   cho   các   doanh   nghi ệ p   m ở   r ộ ng   s ả n xu ấ t, thúc đ ẩ y tăng tr ưở ng kinh t ế  và ng ượ c l ạ i. H ơ n n ữ a, v ớ i   s ự  tham gia c ủ a tín d ụ ng thông qua d ị ch v ụ  thanh toán không dùng  ti ề n m ặ t đã gi ả m chi phí l ư u thông và an toàn trong thanh toán.      ­ Tín d ụ ng góp ph ầ n nâng cao đ ờ i s ố ng c ủ a nhân dân và th ự c   hi ệ n các chính sách xã h ộ i khác c ủ a nhà n ướ c. 7
  8.      V ớ i   các   hình   th ứ c   tín   d ụ ng,   c ơ   ch ế   và   lãi   su ấ t   thích   h ợ p   tín  d ụ ng đã góp ph ầ n nâng cao đ ờ i s ố ng c ủ a nhân dân ngay c ả  khi thu   nh ậ p còn h ạ n ch ế .     Thông qua các  ư u đãi v ề  v ố n, lãi su ấ t, đi ề u ki ệ n và th ờ i h ạ n  vay đ ố i  v ớ i  ng ườ i  nghèo và các  đ ố i t ượ ng  chính sách, tín d ụ ng đã  đóng   vai   trò   quan   tr ọ ng   nh ằ m   th ự c   hi ệ n   các   chính   sách   vi ệ c   làm,  dân   s ố   và   các   ch ươ ng   trình   xoá   đói   gi ả m   nghèo,   đ ả m   b ả o   công   b ằ ng xã h ộ i.      ­ Tín d ụ ng góp ph ầ n m ở  r ộ ng quan h ệ  h ợ p tác qu ố c t ế      Ho ạ t   đ ộ ng   tín   d ụ ng   không   ch ỉ   bó   h ẹ p   trong   n ề n   kinh   t ế   c ủ a   m ộ t   qu ố c   gia,   mà   còn   m ở   r ộ ng   trên   ph ạ m   vi   qu ố c   t ế .   Trong   đi ề u   ki ệ n   kinh   t ế   m ở ,   vay   n ợ   n ướ c   ngoài   ngày   nay   tr ở   thành   m ộ t   nhu  c ầ u khách quan  đ ố i v ớ i  t ấ t c ả  các n ướ c  trên th ế  gi ớ i, nó l ạ i càng   t ỏ   ra   b ứ c   thi ế t   h ơ n   đ ố i   v ớ i   các   n ướ c   đang   phát   tri ể n.   Vi ệ t   Nam  cũng nh ư  nhi ề u n ướ c đang phát tri ể n khác, là n ướ c nghèo, tích lu ỹ  trong n ướ c  còn  h ạ n ch ế , trong khi  c ầ n l ượ ng   v ố n r ấ t  l ớ n   đ ể   phát  tri ể n   kinh   t ế .   Nh ờ   có   tín   d ụ ng,   các   n ướ c   có   th ể   mua   hàng   hoá,  nh ậ p   kh ẩ u   máy   móc,   thi ế t   b ị ...và   ti ế p   c ậ n   v ớ i   nh ữ ng   thành   t ự u  khoa h ọ c kĩ thu ậ t m ớ i cũng nh ư  trình đ ộ  qu ả n lý tiên ti ế n trên th ế  gi ớ i.   Vi ệ c   c ấ p   tín   d ụ ng   c ủ a   các   n ướ c   không   ch ỉ   m ở   r ộ ng   và   phát  tri ể n   quan   h ệ   ngo ạ i   th ươ ng,   m à   còn   t ạ o   đi ề u   ki ệ n   thúc   đ ẩ y   phát  tri ể n   kinh   t ế   ở   các   n ướ c   nh ậ p   kh ẩ u.   Tín   d ụ ng   đã   t ạ o   môi   tr ườ ng  thu ậ n   l ợ i   cho   đ ầ u   t ư   qu ố c   t ế   tr ự c   ti ế p   –   m ộ t   hình   th ứ c   h ợ p   tác  kinh t ế   ở  m ứ c đ ộ  cao h ơ n. 8
  9. 1.5. M ộ t s ố  hình th ứ c tín d ụ ng ch ủ  y ế u      ­   Tín   d ụ ng   th ươ ng   m ạ i:   Là   quan   h ệ   tín   d ụ ng   gi ữ a   các   nhà   doanh  ngh ệ p  v ớ i  nhau  và   đ ượ c  bi ể u  hi ệ n  d ướ i   hình  th ứ c  mua  bán  ch ị u  hàng hoá.  Ng ườ i  bán  chuy ể n  hàng hoá  cho  ng ườ i  mua,  ng ườ i   mua   đ ượ c   s ử   d ụ ng   hàng   hoá   trong   m ộ t   th ờ i   gian   nh ấ t   đ ị nh.   Đ ế n  h ạ n   nh ấ t   đ ị nh   ng ườ i   mua   ph ả i   tr ả   ti ề n   cho   ng ườ i   b án   thông  th ườ ng   bao   g ồ m   c ả   lãi   su ấ t.   Trong   tr ườ ng   h ợ p   này   ng ườ i   mua  không đ ượ c h ưở ng chi ế t kh ấ u bán hàng. C ơ  s ở  pháp lí đ ể  xác đ ị nh  n ợ  trong quan h ệ  tín d ụ ng th ươ ng m ạ i là các gi ấ y n ợ .      Do   có   tín   d ụ ng   th ươ ng   m ạ i   nên   đã   đáp   ứ ng   đ ượ c   nhu   c ầ u  v ố n cho các doanh nghi ệ p t ạ m th ờ i thi ế u v ố n trong th ờ i h ạ n ng ắ n,   giúp  cho  các   doanh  nghi ệ p  tiêu  th ụ   đ ượ c  hàng   hoá,  các  ch ủ  doanh  nghi ệ p   khai   thác   đ ượ c   ngu ồ n   v ố n   đáp   ứ ng   k ị p   th ờ i   cho   s ả n   xu ấ t   kinh doanh.      Tuy nhiên tín d ụ ng th ươ ng  m ạ i cũng  có nh ữ ng  h ạ n ch ế  nh ấ t   đ ị nh.   Th ứ     nh ấ t   là   h ạ n   ch ế   v ề   quy   mô   tín   d ụ ng.   N ế u   ng ườ i   c ầ n  v ố n   có   nhu   c ầ u   cao   thì   ng ườ i   bán   không   th ể   đáp   ứ ng   đ ượ c.   Th ứ  hai   là   h ạ n   ch ế   v ề   th ờ i   h ạ n   cho   vay,   th ờ i   h ạ n   cho   vay   th ườ ng   l à  ng ắ n.   Ba   là   h ạ n   ch ế   v ề   s ố   l ượ ng   ng ườ i   tham   gia.   Ch ỉ   c ó   m ộ t   s ố  doanh   nghi ệ p   nh ấ t   đ ị nh   tham   gia   vào   hình   th ứ c   này.   Đó   là   nh ữ ng  doanh   nghi ệ p   c ầ n   hàng   hoá   d ự   tr ữ   đ ể   đ ư a   vào   s ả n   xu ấ t   ngay,   nh ữ ng   doanh   nghi ệ p   c ầ n   tiêu   th ụ   hàng   hóa.   B ố n   là   ch ỉ   th ự c   hi ệ n  đ ượ c trên c ơ  s ở  tín nhi ệ m l ẫ n nhau.      ­   Tín   d ụ ng   ngân   hàng:   Là   quan   h ệ   tín   d ụ ng   gi ữ a   ngân   hàng,  các t ổ  ch ứ c tín d ụ ng v ớ i các ch ủ  th ể  xã h ộ i. 9
  10.      Trong quan h ệ  tín d ụ ng ngân hàng v ừ a là ng ườ i đi vay v ừ a là  ng ườ i cho vay ngân hàng là môi gi ơ í trung gian gi ữ a ng ườ i có v ố n  và ng ườ i  c ầ n v ố n. Ngân hàng là t ổ  ch ứ c kinh doanh t ậ p th ể , Ho ạ t  đ ộ ng   tín   d ụ ng   là   ho ạ t   đ ộ ng   d ự a   trên   nh ữ ng   nguyên   t ắ c   cho   vay  nh ấ t   đ ị nh. Nguyên t ắ c c ơ  b ả n là cho vay ph ả i   có hàng hoá t ươ ng   đ ươ ng   đ ả m  b ả o nh ư  có tài s ả n  th ế  ch ấ p ho ặ c  ph ả i có  gi ấ y t ờ  tín  ch ấ p.   Cho     vay   ph ả i   hoàn   tr ả     đúng   h ạ n   c ả   v ố n   và   lãi.   Tín   d ụ ng  ngân hàng đ ượ c cung c ấ p d ướ i hình th ứ c t ậ p th ể  bao g ồ m: th ươ ng   m ạ i   và   bút   t ệ   trong   đó   ch ủ   y ế u   là   bút   t ệ .   Tín   d ụ ng   ngân   hàng   là   hình th ứ c tín d ụ ng ch ủ  y ế u trong n ề n kinh t ế  qu ố c d ân và có quan  h ệ   ch ặ t   ch ẽ   v ớ i   tín   d ụ ng   th ươ ng   m ạ i,   b ổ   sung   và   h ỗ   tr ợ   cho   tín  d ụ ng   th ươ ng   m ạ i.   Các   th ươ ng   phi ế u   trong   lĩnh   v ự c   th ươ ng   m ạ i   đ ượ c   thanh   toán   qua   ngân   hàng.   N ế u   ng ườ i   tr ả   không   có   ti ề n   thì   đ ượ c ngân hàng cho vay. Nh ư  v ậ y tín d ụ ng ngân hàng đã t ạ o c ơ  s ở  cho   tín   d ụ ng   ngân   hàng   ho ạ t   đ ộ ng.   Ng ượ c   l ạ i   ho ạ t   đ ộ ng   c ủ a   tín  d ụ ng   ngân   hàng   s ẽ   kh ắ c   ph ụ c   đ ượ c   nh ữ ng   h ạ n   ch ế   c ủ a   lĩnh   v ự c   th ươ ng m ạ i      ­   Tín   d ụ ng   nhà   n ướ c:   là   quan   h ệ   gi ữ a   m ộ t   bên   là   nhà   n ướ c   còn bên kia là c ư  dân và các t ổ  ch ứ c kinh t ế  xã h ộ i.      Ở   hình   th ứ c   tín   d ụ ng   này   nhà   n ướ c   v ừ a   là   ng ườ i   đi   vay   v ừ a  là ng ườ i  cho vay, nhà n ướ c  có th ể  cho  đân c ư  vay d ướ i  hình th ứ c   phát   hành   các   tín   phi ế u   trái   phi ế u   kho   b ạ c,   chính   ph ủ   nhà   n ướ c  cho   vay   th ườ ng   là   ch ươ ng   chình   tín   d ụ ng   ư u   đãi.   Ph ạ m   vi   ho ạ t  đ ộ ng và huy đ ộ ng v ố n r ộ ng l ớ n g ồ m c ả  trong n ướ c và n ướ c ngoài.  Hình th ứ c huy đ ộ ng v ố n r ấ t phong phú. Có th ể  d ư ói hình th ứ c cho   vay   tr ự c   ti ế p   n ướ c   ngoài   b ằ ng   công   trái,   b ằ ng   ti ề n,   b ằ ng   vàng,  b ằ ng   ngo ạ i   t ệ   d ướ i   hình   th ứ c   là   phi ế u,   tín   phi ế u,   trái   phi ế u   c ủ a  10
  11. chính   ph ủ   tín   d ụ ng   ng ắ n   h ạ n,   tín   d ụ ng   dài   h ạ n.   Tín   d ụ ng   nhà  n ướ c v ừ a mang tính l ợ i ích kinh t ế  v ừ a mang tính c ưỡ ng ch ế  chính  tr ị  xã h ộ i.      ­   Tín   d ụ ng   không   chính   th ố ng:   là   quan   h ệ   tín   d ụ ng   gi ữ a   cá   nhân v ớ i nhau không đ ặ t d ướ i quan h ệ  pháp lu ậ t      Ho ạ t   đ ộ ng   c ủ a   quan   h ệ   không   chính   th ố ng   không   ch ị u   s ự  qu ả n  lí   và  giám  sát  c ủ a  nhà n ướ c,   ho ạ t  đ ộ ng  trên  c ơ  s ở  tin t ưở ng   l ẫ n nhau. L ượ ng v ố n vay nh ỏ , th ờ i gian vay ng ắ n, l ãi su ấ t vay cao  hay th ấ p tu ỳ  thu ộ c vào m ố i quan h ệ  gi ữ a ng ườ i đi vay và ng ườ i đi   vay.   Th ủ   t ụ c   vay   th ườ ng   đ ơ n   gi ả n,   ti ệ n   l ợ i,   b ấ t   c ứ   lúc   nào   cũng   có  s ẳ n.  Chính  vì  v ậ y mà  trong  n ề n  kinh t ế   hi ệ n  đ ạ i lo ạ i  hình này  v ẫ n   t ồ n   t ạ i   khá   ph ổ   bi ế n,   hình   th ứ c   ho ạ t   đ ộ ng   phong   phú,   đa  d ạ ng.      ­   Tín   d ụ ng   thuê   mua:   là   quan   h ệ   tín   d ụ ng   gi ữ a   các   doanh  nghi ệ p   thuê   tài   s ả n   v ớ i   các   t ổ   ch ứ c   tín   d ụ ng   thuê   mua   nh ư   các  công ty thuê mua, các công ty tài chính      Tín d ụ ng thuê mua là ki ể u cho thuê tài s ả n chuyên d ụ ng kèm  theo   l ờ i   h ứ a   s ẽ   bán   l ạ i   v ề   sau,   ch ậ m   nh ấ t   là   khi   k ế t   thúc   h ợ p  đ ồ ng cho ng ườ i thuê theo giá thoã thu ậ n t ừ  đ ầ u.  2. Th ự c ti ễ n tín d ụ ng  ở  Vi ệ t Nam       N ướ c   ta   hi ệ n   nay   h ệ   th ố ng   tín   d ụ ng   b ắ t   đ ầ u   phát   tri ể n  m ạ nh.   Trong   th ờ i   kì   quá   đ ộ   lên   ch ủ   nghĩa   xã   h ộ i   đòi   h ỏ i   ph ả i   có  n ề n   kinh   t ế   phát   tri ể n   v ữ ng   m ạ nh.   Vì   v ậ y   nhu   c ầ u   v ề   v ố n   ngày  càng nhi ề u, v ố n đ ượ c coi là y ế u t ố  hàng đ ầ u, là ti ề n đ ề  phát tri ể n  kinh t ế . 11
  12.      Đ ả ng   và   nhà   n ướ c   đã   s ử   d ụ ng   ph ươ ng   pháp   tín   d ụ ng   là  ph ươ ng pháp ch ủ  y ế u đ ể  giúp đ ỡ  v ề  tài chính cho các t ổ  ch ứ c kinh  t ế  t ậ p th ể .B ằ ng ph ươ ng pháp tín d ụ ng, ngân hàng cho các t ổ  ch ứ c  kinh   t ế   t ậ p   th ể   vay   v ố n   c ố   đ ị nh   và   v ố n   l ư u   đ ộ ng   đ ể   tăng   thêm  năng   l ự c   s ả n   xu ấ t,   áp   d ụ ng   các   thành   t ự u   s ả n   xu ấ t   vào   trong   đ ơ n   v ị   mình.   Th ự c   t ế   đã   ch ứ ng   minh   r ằ ng   đ ầ u   t ư   tín   d ụ ng   có   ý   nghĩa  h ế t   s ứ c   quan   tr ọ ng   đ ố i   v ớ i   các   t ổ   ch ứ c   kinh   t ế   t ậ p   th ể .   Trong   nhi ề u   c ơ   s ở ,   đ ặ c   bi ệ t   là   trong   các   h ợ p   tác   xã   nông­   lâm­   ngh ư .   V ố n   tín   d ụ ng  chi ế m   m ộ t   t ỷ   tr ọ ng   khá  l ớ n   trong   toàn   b ộ   v ố n  ho ạ t   đ ộ ng c ủ a đ ơ n v ị .      Ở   n ướ c   ta   tr ướ c   cách   m ạ ng   tháng   8/45   và   trong   th ờ i   kì   t ừ  năm   54­75   ở   mi ề n   nam   các   quan   h ệ   tín   d ụ ng   th ể   hi ệ n   s ự   bóc   l ộ t   c ủ a   ch ủ   nghĩa   đ ế   qu ố c   đ ố i   v ớ i   dân   t ộ c   vi ệ t   nam,   c ủ a   giai   c ấ p   t ư  s ả n   v ớ i   giai   c ấ p   công   nhân   và   nhân   dân   lao   đ ộ ng,   c ủ a   giai   c ấ p  phong ki ế n và b ọ n cho vay n ặ ng lãi đ ố i c ớ i nh ữ ng ng ườ i s ả n xu ấ t  nh ỏ  là nông dân và dân nghèo thành th ị .      Vi ệ t   nam,   tr ướ c   đây   b ọ n   đ ế   qu ố c   và   các   giai   c ấ p   th ố ng   tr ị  trong   n ướ c   v ừ a   th ự c   hi ệ n   s ự   bóc   l ộ t   thông   qua   các   hình   th ứ c   tín  d ụ ng t ư  b ả n ch ủ  nghĩa v ừ a duy trì  s ự  bóc l ộ t b ằ ng tín d ụ ng n ặ ng   lãi.   Tình   hình   nay   đã   tác   đ ộ ng   r ấ t   x ấ u   đ ế n   n ề n   kinh   t ế   và   xã   h ộ i  n ướ c ta.      Sau   cách   m ạ ng   tháng   8   năm   1945   quan   h ệ   giai   c ấ p   trong   x ã  h ộ i   vi ệ t   nam   đã   có   nhi ề u   thay   đ ổ i   và   tín   d ụ ng   đ ẫ   b ắ t   đ ầ u   đem   theo nh ữ ng n ộ i dung kinh t ế  xã h ộ i m ớ i, h ạ n ch ế  d ầ n m ặ t bóc l ộ t   và   chuy ể n   sang   ph ụ c   v ụ   quy ề n   l ợ i   c ủ a   đ ạ i   đa   s ố   nhân   dân   lao   đ ộ ng. 12
  13.      Ngày   nay   cùng   v ớ i   s ự   phát   tri ể n   c ủ a   n ề n   kinh   t ế   đ ấ t   n ướ c,  tín   d ụ ng   cũng   đ ượ c   m ở   r ộ ng   và   phát   tri ể n   đa   d ạ ng,   hình   th ứ c   phong   phú.   T ấ t   c ả   các   thành   ph ầ n   kinh   t ế   đ ề u   có   th ể   là   ch ủ   th ể  tham   gia   tín   d ụ ng.   Các   quan   h ệ   tín   d ụ ng   đ ượ c   m ở   r ộ ng.   Các   h ệ  th ố ng   ngân   hàng   và   các   t ổ   ch ứ c   tín   d ụ ng   có   m ặ t   ở   h ầ u   h ế t   m ọ i   n ơ i.   H ệ   th ố ng   ngân   hàng   vi ệ t   nam   đã   có   vai   trò   quan   tr ọ ng   trong   vi ệ c huy đ ộ ng và cho vay v ố n t ớ i các thành ph ầ n kinh t ế .      Th ự c   hi ệ n   nhi ệ m   v ụ   ch ủ   y ế u   mà   th ố ng   đ ố c   ngân   hàng   nhà  n ướ c   đã   đ ề   ra   là   tri ệ t   đ ể   khai   thác   ngu ồ n   v ố n   nhàn   r ỗ i   trong   xã   h ộ i   đ ể   đâù  t ư   phát   tri ể n.   Nhi ề u  chi  nhánh  ngân  hàng  công  th ươ ng   đã   đa   d ạ ng   hoá   các   hình   th ứ c   huy   đ ộ ng   v ố n   v ớ i   lãi   su ấ t   h ấ p   d ẫ n  theo   c ơ   ch ế   th ị   tr ườ ng.   Ngu ồ n   v ố n   huy   đ ộ ng   c ủ a   toàn   h ệ   th ố ng  luôn   duy   trì   m ứ c   tăng   tr ưở ng   ổ n   đ ị nh.   Tính   đ ế n   tháng   10/2000  t ổ ng   v ố n   huy   đ ộ ng   tăng   24%   so   v ớ i   đ ầ u   năm.   Trong   đó   v ố n   huy   đ ộ ng đ ồ ng vi ệ t nam tăng 20,5%.      Ngân   hàng   công   th ươ ng   vi ệ t   nam,   luôn   năng   đ ộ ng,   sáng   t ạ o   m ở   ra  nhi ề u  lo ạ i  hình  cho  vay   m ớ i,  ch ủ   đ ộ ng  tìm  ki ế m  các   d ự   án  kh ả   thi.   Nâng   cao   năng   l ự c   th ẩ m   đ ị nh,   m ở   r ộ ng   di ệ n   đ ầ u   t ư .  Khách hàng là m ọ i thành ph ầ n kinh t ế , k ể  c ả  doanh nghi ệ p c ó v ố n  đ ầ u t ư  n ướ c ngoài. H ợ p tác v ớ i các ngân hàng b ạ n đ ể  cho vay h ợ p   v ố n,   đ ồ ng   tài   tr ợ   trong   lĩnh   v ự c   Đi ệ n   l ự c,   B ư u   chính   vi ễ n   thông,  ho ạ t   đ ộ ng   xu ấ t   nh ậ p   kh ẩ u...   đáp   ứ ng   cao   nh ấ t   cho   nhu   c ầ u   v ố n   cho s ả n  xu ấ t  kinh doanh.  Tín d ụ ng c ủ a ngân hàng công th ươ ng   đã  t ậ p trung vào các ngành kinh t ế  mũi nh ọ n nh ư  các t ổ ng công ty l ớ n   nhà n ướ c, t ạ o b ướ c chuy ể n m ớ i trong c ơ  c ấ u t ín d ụ ng, d ị ch v ụ  và   kinh doanh ti ề n t ệ . 13
  14.      Ngoài   ch ứ c   năng   ch ủ   y ế u   là   kinh   doanh,   ngân   hàng   công   th ươ ng   v ẫ n   phát   tri ể n   cho   vay   theo   chính   sách   và   th ự c   hi ệ n   các   ch ươ ng   trình   kinh   t ế   xã   h ộ i   c ủ a   nhà   n ướ c   giao   nh ư   cho   vay   kh ắ c   ph ụ c h ậ u qu ả  bão l ụ t, cho vay t ạ o vi ệ c làm cho ng ườ i  h ồ i h ươ ng   t ừ  Đ ứ c, cho vay doanh nghi ệ p v ừ a và nh ỏ , cho vay phát tri ể n kinh  t ế   bi ể n,   cho   vay   h ỗ   tr ợ   sinh   vi ên   h ọ c   t ậ p   t ừ   các   tr ườ ng   cao   đ ẳ ng  và   đ ạ i   h ọ c,   cho   vay   đáp   ứ ng   nhu   c ầ u   thu   mua   nông   s ả n,   l ươ ng   th ự c đ ể  d ự  tr ữ  và xu ấ t kh ẩ u.      Sau   khi   ư u   tiên   đáp   ứ ng   v ố n   ph ụ c   v ụ   s ả n   xu ấ t   kinh   doanh   c ủ a n ề n kinh t ế  ngu ồ n v ố n còn l ạ i ngân hàng công th ươ ng đã tham  gia   ho ạ t   đ ộ ng   trên   th ị   tr ườ ng   ti ề n   t ệ .   Nh ư   đ ầ u   t ư   v ố n   mua   trái   phi ế u   kho   b ạ c,   trái   phi ế u   chính   ph ủ ,tín   phi ế u   ngân   hàng   nhà  n ướ c,công   trái   xây   d ự ng   t ổ   qu ố c...   Ngân   hàng   công   th ươ ng   tích  c ự c ho ạ t đ ộ ng mua bán l ạ i gi ấ y t ờ  có giá trên th ị  tr ườ ng m ở  và là  m ộ t   thành   viên   tham   gia   giao   d ị ch   trên   th ị   tr ườ ng   ch ứ ng   khoán   Vi ệ t Nam.      M ặ c   dù   tín   d ụ ng   Vi ệ t   Nam   hi ệ n   nay   đã   và   đang   phát   tri ể n  m ạ nh tuy nhiên còn nhi ề u b ấ t c ậ p.  ở  t ầ m vĩ mô, văn b ả n pháp quy  v ề   tín   d ụ ng   ch ư a   đ ồ ng   b ộ .   Ch ư a   t ạ o   đ ượ c   hành   lang   pháp   lí;   H ệ  th ố ng   tín   d ụ ng   ch ư a   phát   tri ể n   đ ồ ng   b ộ   ở   các   vùng,   đ ị a   ph ươ ng;  Các hình th ứ c vay v ố n còn ph ứ c t ạ p.      14
  15. III. K Ế T LU Ậ N.      Ho ạ t   đ ộ ng tín d ụ ng có  vai trò h ế t s ứ c  quan tr ọ ng trong công  cu ộ c   phát   tri ể n   kinh   t ế .   Vì   v ậ y   vi ệ c   m ở   r ộ ng   và   phát   tri ể n   tín  d ụ ng là t ấ t y ế u khách quan. đ ể  t ạ o ngu ồ n v ố nph ụ c v ụ  đ ầ u t ư  phát  15
  16. tri ể n,công   nghi ệ p   hoá,   hi ệ n   đ ạ i     hoá   n ề n   kinh   t ế ,   h ệ   th ố ng   ngân  hàng Vi ệ t Nam c ầ n ti ế p t ụ c hoàn ch ỉ nh đ ư a vào ho ạ t đ ộ ng các th ị  tr ườ ng   ti ề n   t ệ   (nh ư   th ị   tr ườ ng   liên   ngân   hàng;   th ị   tr ườ ng   đ ấ u   giá  tín   phi ế u   kho   b ạ c);   và   cùng   v ớ i   các   ngành   đ ư a   vào   ho ạ t   đ ộ ng   th ị  tr ườ ng   ch ứ ng   khoán   trong   th ậ p   k ỷ   này.   Th ự c   hi ệ n   chính   sách   huy  đ ộ ng v ố n và cho vay v ố n tích c ự c, m ạ nh m ẽ  v ừ a đ ả m b ả o v ề  kh ố i  l ượ ng   v ừ a   chú   tr ọ ng   hi ệ u   qu ả   ch ấ t   l ượ ng   s ử   d ụ ng   v ố n   đ ả m   b ả o   kh ả   năng   hoàn   tr ả .   V ề   vi ệ c   huy   đ ộ ng   v ố n,   tr ướ c   h ế t,   c ầ n   kh ẳ ng   đ ị nh  r ằ ng  trong  đi ề u ki ệ n  thu nh ậ p bình  quân  theo   đ ầ u ng ườ i  còn  th ấ p   nh ư   hi ệ n   nay,   kh ả   năng   ti ế t   ki ệ m   c ủ a   nhân   dân   nhìn   chung   h ạ n h ẹ p. B ằ ng các hình th ứ c huy đ ộ ng ti ế t ki ệ m phong phú v ớ i lãi  su ấ t   khá   cao   hi ệ n   nay,   h ệ   th ố ng   ngân   hàng   đã   thu   hút   đ ượ c   ph ầ n   l ớ n ti ề n nhàn r ỗ i trong dân c ư  ( ti ề n g ử i c ủ a khách hàng t ạ i các t ổ  ch ứ c  tín  d ụ ng  đã  chi ế m  t ớ i   65%  t ổ ng  ph ươ ng  ti ệ n  thanh   to án   c ủ a  n ề n   kinh   t ế ).   Đ ể   n ề n   kinh   t ế   có   tăng   tr ưở ng   cao,   tín   d ụ ng   ngân  hàng c ầ n đ ượ c m ở  r ộ ng đáp  ứ ng các nhu c ầ u vay v ố n có hi ệ u qu ả  v ớ i   ph ươ ng   châm   không   đ ể   các   d ự   án   đ ầ u   t ư   có   hi ệ u   qu ả   cao   b ị  thi ế u   v ố n.     C ơ   c ấ u   tín   d ụ ng   c ầ n   ti ế p   t ụ c   chuy ể n   d ị ch   c ó   l ợ i   cho   đ ầ u   t ư   phát   tri ể n,   tăng   c ườ ng   cho   vay   trung   và   dài   h ạ n.   Không  ng ừ ng nâng cao ch ấ t l ượ ng  tín d ụ ng, gi ả m t ỉ  l ệ  n ợ  quá h ạ n và n ợ  khó   đòi  xu ố ng  m ứ c   lành  m ạ nh  theo   tiêu   chu ẩ n  qu ố c  t ế ,  tăng  vòng  quay   và   nâng   cao   hi ệ u   qu ả   s ử   d ụ ng   v ố n   c ủ a   x ã   h ộ i.   Ti ế p   t ụ c   m ở  r ộ ng đ ố i t ượ ng cho vay đ ế n c ả  các thành ph ầ n kinh t ế , chú ý thích  đáng   vi ệ c   cho   vay   đ ố i   v ớ i   nông   dân   và   các   đ ố i   t ượ ng   chính   sách,  m ở   r ộ ng   các   ho ạ t   đ ộ ng   d ị ch   v ụ   và   ph ụ c   v ụ   c ủ a   h ệ   th ố ng   ngân   hàng  th ươ ng   m ạ i,  góp  ph ầ n  khuy ế n  khích   phát  tri ể n  kinh  t ế   đ ồ ng   đ ề u gi ữ a các vùng, đ ị a ph ươ ng. 16
  17.     Đ ả ng   ta   c ầ n   có   h ệ   th ố ng,   chính   sách   văn   b ả n   đ ầ y   đ ủ ,   đ ồ ng  b ộ  t ạ o đi ề u ki ệ n cho tín d ụ ng phát tri ể n.     C ầ n   xây   d ự ng   h ệ   th ố ng   tín   d ụ ng   đ ồ ng   b ộ ,   r ộ ng   kh ắ p.   Đ ộ i  ngũ   cán   b ộ   có   trình   đ ộ   cao.   Đ ặ c   bi ệ t   n ướ c   ta   c ầ n   h ộ i   nh ậ p   v ớ i   qu ố c t ế . 17

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản