BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG……………..
Tiểu luận
Xây dựng tiêu chuẩn chọn nhân viên
NỘI DUNG
I. THUYẾT
1. Khái niệm tuyển chọn:
Tuyển chọn nhân viên là tiến trình chọn lựa các ứng viên phù hợp nhất cho một vị trí
công tác nào đó đã được xác định trước
2. Bảng tả công việc
2.1 Mục đích:
Đây là tài liệu không thể thiếu trong quản trị nhân sự, nhằm mục đích:
- Hoạch đnh nhân sự và tuyển dụng.
- Lên kế hoạch đào tạo.
- Đánh giá thành tích/Đánh giá thực hiện công việc.
- sở tính lương và phúc lợi.
- Đồng thời giúp người lao động:
- Biết nhiệm vụ công việc ca mình.
- Hoàn thành tốt hơn các nhim vụ được giao.
Mỗi một bản Mô tả công việc được xây dựng là mt sản phẩm trí tu đã được
chun hoá, điều chỉnh cho phù hợp với các từng doanh nghiệp và các quy định
pháp luật của nhà nước.
2.2 Cấu trúc của một bảng mô tả công việc:
Bảng mô tả công việc nên bao gm những điều sau:
Chc danh công việc, bộ phận làm việc và tên t chức
Các trách nhiệm và nhiệm vụ của công việc
Nhà quản lý phụ trách tuyển dụng và nhà quản lý báo o trực tiếp
Tóm tắt nhiệm vụ, trách nhiệm và mục tiêu công việc
(Nhiều mục trong số này sphải được làm rõ với bộ phận quản lý nguồn nhân lực)
2.3 Những điều cần lưu ý trong bảng mô tả công việc:
Viết cụ thể
Hậu quả của việc viết bảng mô tả công việc chung chung là ứng viên sẽ không
hiu rõ được công việc và bạn phải mất thời gian giải thích lại trong buổi phỏng
vấn. Một bản mô tả công việc chung chung sẽ khiến cho ứng viên hiểu lầm và ứng
tuyển vào vị trí không hề phù hợp với họ. Ví dụ, nếu bạn yêu cầu ứng viên “có tay
nghề k thuật để phát triển các dòng sn phẩm”, ứng viên có thhiểu rằng bạn
đang cần một k hay một chuyên gia phần mềm. Bạn cũng nên nhn mạnh các
k năng cần thiết để ứng viên tự đánh giá năng lực bản thân trước khi nộp đơn ứng
tuyển.
Đừng lạm dụng những “sáo ngữ” như yêu cầu ứng viên có “tinh thần hợp tác” hay
“khả năng lãnh đạo”. Bạn hãy đi thẳng vào vấn đề: mô tả chi tiết những k năng
cần thiết để tìm được ứng viên phù hợp nhất.
Nêu rõ vai trò của vị trí cần tuyển
Ứng viên rất muốn biết họ sẽ đóng vai trò nào trong công ty. Đâycơ sở để ứng
viên xác đnh liệu vị trí ứng tuyển có giúp họ phát triển và đạt được mục tiêu ngh
nghip trong tương lai, và liệu những k năng và kinh nghim ca họ có phù hợp
với vị trí ứng tuyển hay không. Bạn cũng nên cho ứng viên biết họ sẽ báo cáo trực
tiếp cho ai trong vị trí mới.
Ngoài ra, bạn nên nêu hướng phát triển của ứng viên trong tương lai. thvị trí
bạn muốn tìm chtầm trung nhưng trong vòng 1 hay 2 năm tới, ứng viên s
hội được đbạt lên vtrí cao hơn. Hãy thu t ứng viên bằng những hội
nghề nghiệp hấp dẫn.
Quảng bá sự hấp dẫn của vị trí đăng tuyển, giới thiệu về i trường làm việc
và văn a công ty
thnôm na so sánh viết bng tả công việc như chuẩn bmột món ăn. Bạn
cần biết cách trình bày cho món ăn thật đp thật hấp dẫn để “chiêu d” được người
tài. vy, ngoài khoản lương bổng hấp dẫn, bạn nên dành vài dòng tvề văn
hóa công ty. Đâyyếu tố rất quan trọng, vì không ai muốn làm việc ở một nơi mà
đồng nghiệp sẵn sàng “đâm sau lưng chiến sỹ”. Bạn thể nêu thông tin lược
về văn hóa công ty, nhấn mạnh những ưu điểm nổi bật của văn hóa đó như sự cạnh
tranh lành mạnh, nhiều cơ hội thăng tiến cho những ai có năng lực.
Hãy chắc chắn tuân thủ mọi quy định pháp lý.
Yêu cầu công việc mà bạn đã xác định không được loại bỏ một cách bất công các
trường hợp liên quan đến vấn đề dân tc, phụ nữ, hoặc người tàn tật,…
3. Xác định tiêu chun chọn ng viên:
3.1 Tiêu chun chung của công ty
Sự cân bằng
Trong những năm qua ứng viên đã di chuyển bao nhiêu ch làm ? Nếu tại sao lại
thay đổi và ứng viên có ddàng thích ứng với môi trường làm việc mới hay không ?
Sự cần cù
Ứng viêntiến bộ đu đặn trong công việc kể cả chc vụ và bậc lương ?ng viên
được lên lương do chức vụ hay tài ? Ứng viên tvẻ là loại người thích tìm
việc dễ không hay tìm cách nhận việc hoặc trách nhiệm mà không tính đến năng lực
cần phải đhoàn thành việc đó. Ứng viên bắt đầu làm việc từ lúc còn trhay
không ?
Động cơ
Ứng viên duy trì mức sống tốt cho bản thân gia đình không ? thc sự
mong muốn cải tiến địa vị về kinh tế ? Điều đó thực tế không ? tận tâm với
cộng việc không ? quan niệm rằng việc bán hàng như mt nghề nghiệp không ?
Tiêu chuẩn của phòng ban
Khả năng làm việc với những người khác
Ứng viênthích làm việc với những người làm chung trước đây không ? thành
công trong công việc đòi hi giao tiếp với nhiều người và trong môi trường làm việc
mới không ? thích thể thao và những hoạt động mang tính thi đua không ?
Tính kiên trì
Ứng viên hoàn tất chương trình đại học hay cao dẳng bất chấp khó khăn không?
Khi t chức gặp một khó khăn ứng viên đủ kiên nhẫn đlàm việc giúp tổ chức
vượt qua khó khăn không ? thc hiện những sở thích của bản thân và những sinh
hoạt chung tốt đến mức nào ?
Tiêu chuẩn đối với cá nhân thực hiện công viêc
Kiến thức
Về nghề bán hàng
Về sản phẩm
Về thị trường chuyên ngành
Kiến thức chung và kiến thức cơ bản về kinh doanh
Các kĩ năng
K năng giao tiếp
K năng nhận thức và suy lun
K năng nghe, nói, viết anh ngữ
K năng vi tính văn phòng
K năng bán hàng
K năng chăm sóc khách hàng
Thái độ
Ham thích nghề bán hàng
Năng nổ, không e ngại sự cạnh tranh
Biết làm việc dưới áp lực cao và trong mt khuôn khổ k luật nhất định
Cá tính
Hoạt bát, nhanh nhẹn , xử lý tình huống tốt
Kiên nhẫn, biết kiềm chế
Đối với mỗi vị trí cthể, cần xác định 5-10 tiêu chí tuyển dụng. Các tiêu chí y
giúp nhà tuyển dụng hình dung ra ứng viên tưởng cần cho vị trí tuyển dụng.
Ngoài ra tiêu chí tuyển dụng còn đóng vai tró quan trọng trong việc định hướng và
thiết lập các câu hỏi tuyển dụng
Nhà tuyển dụng thể lựa chọn một hay kết hợp các phương pháp tuyển dụng được
trình bày dưới đây
Thi viết:
Thi viết là mt phương pháp tuyển chọn ứng viên bản nhất, nghĩa phương
pháp đứng viên trlời những câu hỏi đã được soạn trước trong bài thi. Phương
pháp này thgiúp dđoán một cách hiệu qu về kiến thức cơ bản, kiến thức
chuyên n những kiến thức liên quan cũng như khả năng những phương diện
khác nhau như khả năng phân tích, tổng hợp, khả năng diễn đạt câu chữ
của ứng viên
Phỏng vấn
- Phỏng vấn ý nghĩa quan trọng trong việc tuyển chọn ng viên, to hi cho
người tuyển chọn quan sát ứng cử viên