intTypePromotion=1

Tìm hiểu hiện trạng khai thác và sử dụng đất khu vực Lê Minh Xuân - Phạm Văn Hai TPHCM

Chia sẻ: ĐInh ĐInh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
28
lượt xem
0
download

Tìm hiểu hiện trạng khai thác và sử dụng đất khu vực Lê Minh Xuân - Phạm Văn Hai TPHCM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khu vực Lê Minh Xuân - Phạm Văn Hai, một khu vực thuộc địa bàn TPHCM, là nơi có loại đất đặc trưng (mang tính phèn). Để hòa nhịp được với tốc độ phát triển nhanh chóng và xu hướng phát triển bền vững thì chiến lược sử dụng tài nguyên đất sao cho hợp lý là vấn đề cần quan tâm. Trong giới hạn khả năng, tác giải đã quyết định chọn đề tài: “Tìm hiểu hiện trạng khai thác và sử dụng đất ở khu vực Lê Minh Xuân - Phạm Văn Hai TPHCM” nhằm góp phần nâng cao nhận thức về việc sử dụng đất của cộng đồng dân cư đồng thời cũng góp phần trong quá trình xây dựng nguồn tư liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tìm hiểu hiện trạng khai thác và sử dụng đất khu vực Lê Minh Xuân - Phạm Văn Hai TPHCM

  1. Kỷ yếu Hội nghị sinh viên NCKH TÌM HIỂU HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG ĐẤT KHU VỰC LÊ MINH XUÂN - PHẠM VĂN HAI TPHCM Bành Thị Thu Hương, Nguyễn Thị Thu (Sinh viên năm 2, Khoa Địa lý) GVHD: ThS. Châu Hồng Thắng 1. Đặt vấn đề Đất là nguồn tài nguyên của mỗi quốc gia. Vì vậy việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên quý giá này sao cho hợp lý là vấn đề rất quan trọng. Do những tính chất đặc trưng của đất mà mỗi khu vực có chiến lược sử dụng nguồn tài nguyên này khác nhau. Với tốc độ phát triển ngày càng nhanh chóng như hiện nay thì câu hỏi về vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên đất vẫn đang cần được trả lời. Khu vực Lê Minh Xuân - Phạm Văn Hai, một khu vực thuộc địa bàn TPHCM, là nơi có loại đất đặc trưng (mang tính phèn). Để hòa nhịp được với tốc độ phát triển nhanh chóng và xu hướng phát triển bền vững thì chiến lược sử dụng tài nguyên đất sao cho hợp lý là vấn đề cần quan tâm. Trong giới hạn khả năng, chúng tôi đã quyết định chọn đề tài: “Tìm hiểu hiện trạng khai thác và sử dụng đất ở khu vực Lê Minh Xuân - Phạm Văn Hai TPHCM” nhằm góp phần nâng cao nhận thức về việc sử dụng đất của cộng đồng dân cư đồng thời cũng góp phần trong quá trình xây dựng nguồn tư liệu. 2. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập tài liệu; - Phương pháp thống kê; - Phương pháp thực địa; - Phương pháp phân tích, tổng hợp. 3. Nội dung 3.1. Khái quát về khu vực Lê Minh Xuân- Phạm Văn Hai thuộc TPHCM 3.1.1. Vị trí địa lý Gồm xã Lê Minh Xuân và xã Phạm Văn Hai, nằm phía Tây Bắc huyện Bình Chánh (hình 1). Hình 1: Vị trí địa lí 120
  2. Năm học 2009– 2010 3.1.2. Điều kiện tự nhiên: - Địa chất: là bãi bồi dạng bậc thềm thấp, thành phần là sét lẫn cát mịn chứa thực vật bị phân hủy kém tuổi Holocene. - Địa hình: bằng phẳng, độ cao trung bình là 0,5-4m phổ biến là 1-3m. - Khí hậu: Khu vực có chế độ khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng ẩm và mưa nhiều. Có hai mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4. - Thủy văn: kênh, rạch chằng chịt, chịu ảnh hưởng chế độ thủy triều của sông Vàm Cỏ Đông và sông Sài Gòn, có chế độ bán nhật triều. - Thổ nhưỡng: Đất trong khu vực mang đậm tính phèn được phân thành hai loại: * Đất phèn tiềm tàng: là loại đất chứa pyrit (Fes2) còn giữ nguyên dạng. * Đất phèn hoạt động: là loại đất có được do đất phèn tiềm tàng chuyển hóa thành hợp chất sunfat trong điều kiện thoáng khí. - Khoáng sản: chủ yếu là than bùn phân bố dọc theo kênh An Hạ. 3.1.3. Điều kiện dân cư, kinh tế - xã hội - Dân cư: Xã Phạm Văn Hai: 20.533 người. Xã Lê Minh Xuân: 33.000 người (2009). - Kinh tế xã hội: dân cư phần lớn là làm nghề nông. Một số ít lao động trong các xưởng, xí nghiệp có quy mô nhỏ phân bố rải rác. 3.2. Hiện trạng khai thác và sử dụng đất ở khu vực LMX-PVH 3.2.1. Phát triển hệ thống thủy lợi rửa phèn Trước đây, khu vực này hầu hết đều bỏ hoang do đất bị phèn nặng, ngập úng quanh năm, không canh tác được. Với chủ trương dùng thủy lợi rửa phèn kết hợp với khai hoang lên liếp, hệ thống thủy lợi khu vực ra đời để đáp ứng nhu cầu canh tác của người dân. Trước năm 1975, toàn khu vực chỉ có hai hệ thống kênh Xáng đứng (kéo dài là kênh An Hạ) và kênh Xáng Ngang. Kênh chỉ có thể rửa phèn ở các vùng đất lân cận chứ không cải tạo được đất cả khu vực. Sau năm 1975, lực lượng thanh niên xung phong đã tiến hành đào các con kênh ngang dọc trong khu vực. Năm 1992-1996 tiến hành dự án nạo vét hệ thống kênh thủy lợi (không làm được trọn vẹn do kinh phí hạn hẹp). Hệ thống thủy lợi mới đã đáp ứng được phần nào nhu cầu canh tác của người dân trong khu vực. Hiện nay, hệ thống thủy lợi trong khu vực không ngừng được củng cố và phát triển. 121
  3. Kỷ yếu Hội nghị sinh viên NCKH Röûa troâi pheøn Lieáp ñaát Möïc nöôùc Möïc nöôùc Hình 2a: Moâ hình heä thoáng keânh, lieáp Hình 2b: Kênh liếp sơ khai Quá trình rửa phèn có thể mô tả như sau: Người ta tiến hành đào kênh lên liếp để đem đất phèn tiềm tàng ở dưới mặt đất lên (hình 2b). Lúc này đất phèn tiềm tàng bị ôxi hóa chuyển dần thành đất phèn hoạt động, thêm vào đó là lượng mưa tương đối lớn của vùng đã rửa trôi dần lớp đất phèn hoạt động này xuống kênh. Đồng thời người dân bón phân, bón vôi… cải tạo để canh tác trên liếp. Cùng với hiện tượng rửa trôi phèn của mưa thì hiện tượng thủy triều cũng góp phần chuyển phèn từ kênh ra ngoài (hình 2a). Hệ thống thủy lợi trong khu vực đã biến đổi đất, làm cho đất giảm tính phèn đáp ứng nhu cầu canh tác của người dân. Nhưng nó cũng có một số mặt hạn chế: - Những ngày triều lên, xả nước vào, đóng cống sẽ phát sinh ô nhiễm. - Có thể lan truyền phèn đến môi trường xung quanh và cũng có khả năng kết tủa chất phèn tại nơi cửa xả. - Các nguyên tố vi lượng và các chất dinh dưỡng bị rửa trôi trong quá trình rửa phèn. 3.2.2. Hiện trạng khai thác sử dụng đất trong khu vực  Cơ cấu khai thác và sử dụng đất: Tổng diện tích đất của khu vực là 5953,87 ha. Cơ cấu khai thác và sử dụng đất ở khu vực được thể hiện qua bảng 1 & hình 3. Bảng 1: Cơ cấu sử dụng đất vào năm 2006 và 2009 Nông nghiệp (ha) Công nghiệp (ha) Đất chưa sử dụng (ha) Năm 2006 3000 653 2300,87 Năm 2009 2640 2360 953,87 (Nguồn: Công Ty Cây Trồng Tp.HCM và Nông nghiệp xã) 39% 50% Năm 2006 11% 16% 40% noâng nghieäp coâng nghieäp Năm 2009 ñaát röûa pheøn 44% Hình 3: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2006 và năm 2009 122
  4. Năm học 2009– 2010 Qua biểu đồ, chúng ta thấy rằng: - Đất dùng trong nông nghiệp giảm nhẹ từ 50% (2006) xuống còn 40% (2009). - Đất rửa phèn giảm mạnh từ 39% (2006) xuống còn 16% (2009). - Đất dùng trong công nghiệp tăng mạnh từ 11% (2006) đến 44% (2009). Như vậy, đất dùng trong công nghiệp tăng lên chủ yếu là do quá trình chuyển đổi từ đất rửa phèn sang đất dùng trong công nghiệp.  Đất nông nghiệp và tình hình sản xuất nông nghiệp: Do tính đặc trưng của vùng nên trong khu vực chỉ trồng được một số loại cây có khả năng chịu phèn như mía, dứa, bưởi, nha đam… Tuy nhiên, trong những năm gần đây người dân không ngừng thay đổi để tìm kiếm những giống cây trồng thích hợp với đất trong khu vực và mang lại hiệu quả kinh tế. Nhờ áp dụng những biện pháp truyền thống giản đơn, kết hợp với trình độ khoa học kĩ thuật phát triển mà việc khai thác và sử dụng đất trong nông nghiệp đã đạt được những kết quả rất khả quan, chủ yếu là trong trồng trọt. Hình 4a: Böôûi da xanh Hình 4b: Döùa Cayen Bảng 2: Diện tích và sản lượng của các cây trồng chính trong khu vực (2006-2009) Năm 2006 2007 2008 2009 Cây DT(ha) Sl(tấn) DT(ha) Sl(tấn) DT(ha) Sl(tấn) DT(ha) Sl(tấn) Lúa 380 17100 180 8100 180 9000 165 8250 Mía 486 25404 368 25560 400 28000 550 31000 Xoài 350 700 350 700 350 700 400 800 Dứa 435 635 635 635 Bưởi 20 30 35 40 Nha đam 20 199 20 192 30 300 40 348 (Nguồn: Công ty Cây Trồng TPHCM kết hợp với nông nghiệp xã) Chú thích: DT:diện tích; Sl: sản lượng 123
  5. Kỷ yếu Hội nghị sinh viên NCKH Hình 5: Biểu đồ thể hiện diện tích cây trồng qua các năm Qua biểu đồ, ta thấy: - Diện tích cây lúa, mía giảm đột ngột 2007 do dự án Sing-Việt ra đời. - Diện tích dứa tăng 2007 và ổn định đến nay là do giống dứa mới Cayen được trồng trong khu vực. - Diện tích nha đam tương đối hẹp do thị trường tiêu thụ nhỏ. - Diện tích trồng bưởi nhỏ nhưng sẽ tăng đột ngột vì hiện nay bưởi da xanh trồng ở khu vực chất lượng rất tốt, năng suất cao, thị trường tiêu thụ lớn và đã xuất khẩu ra thị trường nước ngoài. Ngay tại thời điểm này diện tích trồng bưởi đã lên tới 250 ha. Trong nông nghiệp ngoài trồng trọt, vùng còn phát triển ngành chăn nuôi mà chủ yếu là chăn nuôi cá sấu, vịt, heo… Ngoài giá trị kinh tế thì phân heo, cá sấu rất có giá trị trong cải tạo đất phèn của khu vực. Đất công nghiệp và tình hình phát triển công nghiệp: -Trước đây công nghiệp của vùng chưa phát triển, chỉ có một số xưởng, xí nghiệp nhỏ phân bố rải rác. Trong đó tiêu biểu như: khu công nghiệp giai đoạn 1 (50 ha), 7 doanh nghiệp sản xuất phân bón (phân bố dọc theo kênh An Hạ) (hình 6)… Hình 6: Khai thác than bùn để sản xuất phân bón (dọc kênh An Hạ) 124
  6. Năm học 2009– 2010 Ngày nay, với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, thì công nghiệp khu vực Lê Minh Xuân - Phạm Văn Hai cũng có nhiều bước tiến mới xa hơn, đã và đang tiến hành nhiều công trình, dự án. Trong đó: Xã Lê Minh Xuân - Khu công nghiệp giai đoạn 2 (diện tích 400 ha) đã giải tỏa đền bù (đất do Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trực thuộc Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn quản lý). - Dự án Sing-Việt (300 ha) đã có quyết định thu hồi đất. - Khu công nghiệp nặng (98 ha) đã san lấp mặt bằng. - Công ty đầu tư Bình Chánh (97 ha) đã phê duyệt dự án. - Trường Phật học (30 ha) chưa tiến hành. - Công ty Trường Phú (môi trường xanh) 10 ha đã tiến hành giao đất. - Khu đô thị Gia Phú (150 ha) đã phê duyệt. - Trường Đại học Y dược Triều An (18 ha) chưa tiến hành. - Trường Đại học Huấn luyện PCCC và cứu hộ Công An thành phố Hồ Chí Minh (15 ha). - Kho tàng tài vật, dự trữ chiến lược (9 ha), chờ quyết định thu hồi đất. - Doanh nghiệp Trứng gia cầm Ba Huân (10 ha) đang xây dựng. - Trường Cao đẳng Kinh tế Phú Lâm (7 ha) đã lập phương án. Xã Phạm Văn Hai - Hồ Sinh thái Vĩnh Lộc (80 ha) chưa tiến hành. - Khu Công nghệ An Hạ (160 ha) đang triển khai. (hình 7) - Khu Tiểu thủ công nghiệp (70 ha) chưa tiến hành. - Khu nhà ở Cán bộ Công nhân viên (15ha) chưa tiến hành. - Hợp tác xã An Hạ (4 ha) đang tiến hành. 3.3. Nhận xét về hiện trạng khai thác và sử dụng đất trong khu vực Mặc dù diện tích đất hoang hóa ngày càng giảm nhưng diện tích đất trồng trọt của vùng cũng giảm dần. Do mục đích sử dụng đất được chuyển đổi dần từ đất sử dụng trong nông nghiệp (hay đất đang rửa phèn) sang đất sử dụng trong công nghiệp. Theo chúng tôi, quá trình chuyển đổi này là giải pháp tốt, vì một vùng đất phèn nặng, dù có cải tạo và kĩ thuật tốt mấy thì thu nhập không thể cao hơn vùng chuyên canh khác được. Tuy nhiên, sự chuyển hóa của vùng là chưa hợp lý: - Các dự án ngày càng nhiều nhưng lại không có những hoạch định rõ ràng. 125
  7. Kỷ yếu Hội nghị sinh viên NCKH - Quá trình xây dựng, san lấp mặt bằng đã xóa hết những hệ thống kênh lân cận. Bên cạnh đó, sự biến đổi nhanh chóng đã phá vỡ cân bằng sinh thái của vùng. - Vấn đề rất nghiêm trọng là ô nhiễm do công nghiệp mang lại. Các con sông thông với hệ thống thủy lợi trong khu vực nằm về phía hạ lưu, địa hình thấp là nơi tiếp nhận nguồn ô nhiễm kết hợp với khu vực có nhiều kênh, rạch ô nhiễm sẽ lan truyền nhanh, ảnh hưởng lớn. Chúng tôi vẫn khẳng định khu vực phát triển công nghiệp là hợp lý nhất nhưng cần phải chuyển đổi một cách từ từ đồng thời phải kết hợp với những biện pháp bảo vệ môi trường đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững. 3.4. Biện pháp Với mục tiêu đó, chúng tôi đề xuất những biện pháp sau: - Thâm canh tăng vụ đưa hệ số sử dụng đất tăng lên. - Thường xuyên nạo vét kênh lạch để thông thoáng - Kiểm tra chất lượng công trình cống. - Có thể làm trạm xử lí ngay tại cửa cống để hạn chế phát tán chất ô nhiễm. - Nên trồng và nghiên cứu các giống cây trồng có khả năng chịu phèn. - Tổ chức tập huấn cho người dân những kiến thức về đất phèn và cách thức sử dụng chúng một cách hiệu quả. - Thay đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất tập trung, hiệu quả, chất lượng. - Cần xây dựng mạng lưới kênh rạch trên từng vùng, thành lập các đơn vị thủy lợi cơ sở đồng thời kết hợp tận dụng phân chuồng, phân xanh và các biện pháp cải tạo khác để diện tích đất bỏ hoang giảm dần. - Cần tổ chức hệ thống chế biến sản phẩm nông nghiệp trong khu vực nhằm giảm bớt chi phí vận chuyển đồng thời tăng chất lượng sản phẩm. - Cần xây dựng các hệ thống bảo vệ môi trường, bảo vệ hệ sinh thái của khu vực như hai dự án Công ty Môi trường xanh Trường Phú (Xã Lê Minh Xuân) và Hồ Sinh thái Vĩnh Lộc (Xã Phạm Văn Hai). 4. Kết luận Vấn đề khai thác và sử dụng đất phèn ở khu vực Lê Minh Xuân - Phạm Văn Hai sao cho hợp lý vẫn đang là câu hỏi cần được trả lời. Hy vọng trong tương lai sẽ có nhiều nhà khoa học, nhiều nhà nghiên cứu cho chúng ta câu trả lời thích đáng. 126
  8. Năm học 2009– 2010 Cùng hòa nhập với sự phát triển sôi động của nền kinh tế nước nhà khu vực Lê Minh Xuân - Phạm Văn Hai cũng đang chuyển mình để vươn xa hơn. Thế nhưng quá trình chuyển dần đất nông nghiệp thành đất xây dựng, đất công nghiệp đang diễn ra rất mạnh mẽ không phải là giải pháp tốt cho việc khai thác và sử dụng đất ở khu vực. Bởi khi san lấp mặt bằng, xây dựng như hiện nay thì hệ thống thủy lợi, quá trình rửa phèn bị hạn chế làm cho đất ngày càng nhiễm phèn nặng. Điều đó không chỉ gây khó khăn cho việc phát triển nông nghiệp mà còn ảnh hưởng vô cùng lớn đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân trong vùng. Khu vực sẽ thiếu nước ngọt và không thể không nhắc tới vấn đề ô nhiễm. Vì thế việc chuyển hóa từ đất nông nghiệp (hay đất rửa phèn) sang đất công nghiệp cần có kế hoạch và dự định cho tương lai, làm sao kết hợp được giữa phát triển kinh tế và phát triển bền vững. Tóm lại, dù muốn chuyển mình phát triển như thế nào thì khu vực phải biết được điều kiện, khả năng của mình để làm sao hạn chế đến mức thấp nhất sự thay đổi của các điều kiện tự nhiên của vùng nói chung và tính chất của đất nói riêng. Hy vọng qua đề tài của chúng tôi đã góp phần tìm hiểu về vấn đề khai thác và sử dụng đất phèn ở khu vực Lê Minh Xuân - Phạm Văn Hai. Do giới hạn khả năng nên bài viết của chúng tôi có thể còn thiếu sót. Rất mong được quý thầy cô và các bạn đọc để bài viết được hoàn thiện hơn. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Lê Thị Thúy Vân (2005), Khảo sát hiện trạng đất và hiệu quả của hệ thống thủy lợi Hóc môn – Bình Chánh, Luận văn Cao học chuyên ngành Địa chất học, ĐHKHTN TP.HCM. [2] Tư liệu và số liệu thống kê – xã Lê Minh Xuân, xã Phạm Văn Hai và Công ty Cây trồng TPHCM [3] Tư liệu và hình ảnh ngoài thực tế. 127
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2