Tìm hiu v phanh khí nén
Đ i v i phanh khí nén, đi u tài tình nh t là n u toàn b khí b rò r h t ra ngoài ế ế
thì c c u phanh d ng s đ c kích ho t t đ ng và hãm c đoàn tàu l i. Trongơ ượ
khi đó, n u phanh thu l c b rò r h t d u phanh thì s th c s là m t th mế ế
h a.
George Westinghouse và l ch s phát tri n c a phanh khí nén
Tàu h a, xe buýt và các xe đ u kéo đ u l a ch n phanh khí nén mà không s d ng
phanh thu l c b i vì d u phanh có th b ch y h t kh i h th ng n u có rò r , còn khí ế ế
nén thì không b nh v y! M t khác, các ph ng ti n nêu trên thu c nhóm v n t i h ng ư ươ
n ng (c ng i và hàng hóa) nên yêu c u v đ an toàn là t i quan tr ng. M t đoàn ườ
tàu cao t c s d ng phanh th y l c s tr thành m t đoàn tàu t th n lao đi v i t c đ
c a m t viên đ n n u ch ng may d u phanh b rò r . ế
Tr c khi phanh khí nén ra đ i, các đoàn tàu h a s d ng m t h th ng phanh thô sướ ơ
c n có ng i đi u khi n m i toa (ng i gác phanh) đ kéo phanh tay khi có hi u ườ ườ
l nh c a lái tàu. Ki u phanh th công thi u hi u qu này sau đó b thay th b ng h ế
th ng phanh khí nén tr c ti p, t c là s d ng m t máy nén cung c p khí nén thông qua ế
m t ng d n vào bình ch a khí c a m i toa. Khi lái tàu nh n phanh, các đ ng ng ườ
đ c đi n đ y khí nén đ ép c ng các má phanh.ượ
Vào năm 1869, m t k s tên là George Westinghouse - ng i th c s nh n ra t m ư ườ
quan tr ng c a tính an toàn đ i v i ngành công nghi p đ ng s t non tr lúc b y gi - ườ
đã sáng ch ra h th ng phanh khí nén s d ng van ba ng đ u tiên, dùng cho xe chế
khách ch y trên đ ng ray. Phanh c a Westinghouse có nguyên lý ho t đ ng ng c ườ ượ
h n so v i ki u phanh khí nén tr c ti p. Van ba ng , nh tên g i c a nó, có ba c a n i ế ư
t i ba đ ng khí khác nhau: m t c a dành cho ng d n chính t bình tích khí, m t c a ườ
d n t i các xi-lanh công tác c a c c u phanh và c a còn l i thông v i các bình ch a ơ
ph .
Và nh vây, m t h th ng “van ba ng ” s th c hi n các ch c năng sau:ư
1. N p khí:
H th ng c n đ c n p đ y khí nén thì m i có th nh phanh. Nghĩa là, khi xe không ượ
ho t đ ng, nó luôn trong tình tr ng đ c phanh. Ch khi áp su t trong h th ng đ t t i ượ
m c thích h p thì c c u phanh d ng m i thôi tác d ng, xe s n sàng ho t đ ng. ơ
2. Tác d ng phanh:
Khi ng i đi u khi n đ p phanh thì áp su t trong h th ng s gi m xu ng. Còn khiườ
l ng khí tr ng h th ng gi m thì van ba ng s cho phép khí h i v các bình ch a,ượ
đ ng th i c c u phanh th c hi n ch c năng phanh. ơ
3. Nh phanh:
Sau khi th c hi n tác d ng phanh thì m t l ng khí nén s b x ra ngoài, sau đó áp ượ
su t trong h th ng đ c tăng đ nh phanh. ượ
Thay vì dùng l c c h c hay áp su t khí nén tr c ti p đ tác d ng phanh gi ng nh ơ ế ư
phanh th y l c ngày nay, Westinghouse s d ng m t bình ch a luôn đ c cung c p ượ
đ y khí nén áp su t công tác đ nh phanh. Nói cách khác, ch đ phanh trong h ế
th ng “van ba ng ” luôn đ c duy trì hoàn toàn cho đ n khi có m t l ng khí nén b ượ ế ượ
đ y ra ngoài không khí.
Đi u tài tình nh t đây là gi s toàn b khí nén b rò r h t ra ngoài thì m c nhiên c ế ơ
c u phanh d ng s đ c kích ho t m t cách t đ ng và hãm c đoàn tàu l i. Trong khi ượ
đó, n u phanh thu l c b rò r h t d u phanh thì s th c s là m t th m h a.ế ế
Ý t ng c a Westinghouse chính là nh ng nguyên lý c b n cho các h th ng phanhưở ơ
khí nén hi n đ i đang đ c s d ng r ng rãi trên tàu h a, xe buýt và đ u kéo. V y ượ
phanh khí nén trên các ph ng ti n đ ng b hi n nay ho t đ ng nh th nào?ươ ườ ư ế
H th ng phanh trên xe t i và xe buýt
C u t o chung và nguyên lý ho t đ ng c a phanh khí nén trên các xe t i và xe buýt
hi n nay cũng hoàn toàn gi ng nh trên tàu h a v i nguyên lý “van ba ng ”, khí nén ư
ch a s n trong các đ ng ng, cách nh phanh… ườ
H u nh t t c các ph ng ti n đ ng b s d ng phanh khí nén hi n nay đ u có ch ư ươ ườ ế
đ nh phân c p – cho phép đi u khi n m c đ nh phanh t ng ph n t l theo t ng
c p đ gia tăng c a áp su t.
Sau đây là c u t o c a m t h th ng phanh ki u khí nén đi n hình trên xe t i và xe
buýt:
- Máy nén khí (air compressor): nén và b m khí t i các bình ch a đ s n sàng sơ
d ng.
- Van đi u áp c a máy nén khí (air compressor governor): đi u khi n th i đi m b m ơ
khí c a máy nén vào các bình ch a đ đ m b o th tích khí đ tiêu chu n.
- Các bình ch a (air reservoir tanks): ch a khí nén cho toàn h th ng.
- Các van x h i n c ơ ướ (drain valves): n m phía d i thân các bình ch a, dùng đ x ướ
h i n c l n trong khí nén.ơ ướ
- T ng van phanh (foot valve): khi nh n tác đ ng t chân phanh s đi u khi n nh khí
nén t các bình ch a.
- B u phanh (brake chambers): th ng là m t bình hình tr có nhi m v t o l c đ yườ
lên đòn đi u ch nh khe h má phanh thông qua m t c n đ y đ quay c c u cam ơ
phanh xe.
- C n đ y (push rod): m t thanh n i b ng thép ho t đ ng t ng t nh m t pit-tông ươ ư
n i gi a b u phanh v i đòn đi u ch nh khe h má phanh.
- Đòn đi u ch nh khe h má phanh (slack adjusters): m t tay đòn n i c n đ y v i c ơ
c u cam ki u ch S đ đi u ch nh khe h gi a gu c phanh và tang phanh.
- Cam ki u ch S (brake s-cam): c c u cam ki u ch S ép các gu c phanh vào sátơ
tang phanh đ phanh xe.
- Gu c phanh (brake shoes): các kim lo i đ c ph m t l p v đ c bi t nh m t o ra ượ
ma sát v i tang phanh.
- Lò xo h i v (return spring): m t lò xo c ng đ c n i v i các gu c phanh mõi bánh ượ
xe nh m gi các gu c v trí không phanh khi không b ép b i c c u cam. ơ
H tr phanh kh n c p (phanh d ng) cũng là m t ph n không th thi u c a m t h ế
th ng phanh khí nén tiêu chu n và có th đ c kích ho t b ng cách kéo m t nút trên ượ
bàng đi u khi n trung tâm, g n v i đèn báo s c ki m tra phanh. Tr c khi v n hành ướ
m t chi c xe dùng phanh khí nén, lái xe ph i n nút phanh kh n c p đ n p khí nén ế
cho h th ng.
Ngay khi đ ng d n phanh kh n c p đ t đ áp su t, phanh s nh . N u h th ng cóườ ế
rò r , áp su t s gi m m t cách v a đ đ kích ho t l i phanh kh n c p. Thêm vào đó,
các xe t i h ng n ng th ng đ c trang b thêm phanh c x đ ng c nh m b tr ườ ượ ơ
cho quá trình phanh. Tuy nhiên, ki u phanh ph này n m đ ng c nên không đ c ơ ượ
xem nh m t ph n c a h th ng phanh khí nén.ư
B o d ng phòng ng a ườ
T t nhiên không nên ch xe h ng b n m i quan tâm đ n vi c chăm sóc cho nó. H n ế ơ
th n a, phanh khí nén th ng có m t trên các ph ng ti n v n t i ng i và hàng hóaế ườ ươ ườ
h ng n ng, cho nên ch m t sai sót, l đ nh nh có th gây h u qu khôn l ng. Sau ơ ườ
đây là m t vài l i khuyên nh dành cho b n:
Duy trì áp su t t i thi u c a khí nén trong h th ng là 85 psi đ i v i xe buýt và 100 psi
đ i v i xe t i (1 psi = 6,894 kPa). Ki m tra th i gian áp su t tăng t 85 psi lên 100 psi