intTypePromotion=1
ADSENSE

Tính tin cậy và giá trị của thang đo chất lượng cuộc sống trên bệnh nhân viêm gan B mạn tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

11
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Viêm gan siêu vi B mạn (VGBM) là một vấn đề y tế quan trọng. Tại Việt Nam, hiện chưa có một thang đo có tính tin cậy và giá trị để đánh giá chất lượng cuộc sống (CLCS) trên nhóm bệnh nhân (BN) này. Bài viết trình bày xác định tính tin cậy, giá trị của thang đo CLCS ở BN VGBM (CLDQ) tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới Thành phố Hồ Chí Minh và một số yếu tố liên quan.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tính tin cậy và giá trị của thang đo chất lượng cuộc sống trên bệnh nhân viêm gan B mạn tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới

  1. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 Nghiên cứu Y học TÍNH TIN CẬY VÀ GIÁ TRỊ CỦA THANG ĐO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN B MẠN TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI Trần Minh Hoàng1, Trần Tư Khoa2, Huỳnh Ngọc Thanh2 TÓM TẮT Đặt vấn đề: Viêm gan siêu vi B mạn (VGBM) là một vấn đề y tế quan trọng. Tại Việt Nam, hiện chưa có một thang đo có tính tin cậy và giá trị để đánh giá chất lượng cuộc sống (CLCS) trên nhóm bệnh nhân (BN) này. Mục tiêu: Xác định tính tin cậy, giá trị của thang đo CLCS ở BN VGBM (CLDQ) tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới Thành phố Hồ Chí Minh và một số yếu tố liên quan. Đối tượng - Phương pháp: Nghiên cứu (NC) cắt ngang 301 BN VGBM đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới. Phỏng vấn lặp lại sau thời gian 28 ngày kể từ lần đầu tiên. Kết quả: Thang đo CLDQ tiếng Việt có hệ số Cronbach’s alpha là 0,95; hệ số ICC là 0,74; phù hợp với mô hình 6 nhân tố ở phiên bản gốc và có tính giá trị đồng thời (BN không xơ gan (5,64 ± 0,77) có CLCS cao hơn có xơ gan (4,47 ± 0,91)). Các yếu tố liên quan đến CLCS ở BN VGBM gồm: giới, tín ngưỡng, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, bệnh kèm theo, giai đoạn bệnh. CLCS ở nhóm BN này tương quan nghịch với tuổi (r = -0,39), thời gian bệnh (r= -0,23); tương quan thuận với trình độ học vấn (r = 0,24), tình trạng kinh tế (r = 0,3). Kết luận: Thang đo CLDQ bản tiếng Việt có tính tin cậy và giá trị phù hợp để áp dụng tại Việt Nam. Từ khóa: viêm gan B mạn tính, chất lượng cuộc sống, tính tin cậy và giá trị ABSTRACT VALIDITY AND RELIABILITY OF THE CLDQ IN CHRONIC HEPATITIS B PATIENTS IN VIETNAM AND ASSOCIATED FACTORS OF CLDQ SCORES IN CHRONIC HEPATITIS B OUTPATIENTS IN HOSPITAL FOR TROPICAL DISEASE, HO CHI MINH, VIET NAM Tran Minh Hoang, Tran Tu Khoa, Huynh Ngoc Thanh * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 26 - No 1 - 2022: 238-246 Background: Chronic hepatitis B is a serious health issue in Vietnam. In order to research the quality of life on this group of people, a reliable and valid specified scale is needed. Objectives: Access the reliability, validity of CLDQ in Vietnam and associated factors of quality of life score in chronic hepatitis B outpatients who are being treated at the Hospital for Tropical Disease, Ho Chi Minh City. Methods: Cross-sectional research on 301 chronic hepatitis B outpatients at the Hospital for Tropical Disease, Ho Chi Minh City. The repeated survey was conducted after a period of 28 days from the first survey date. Results: The Vietnamese version of the CLDQ scale has a Cronbach’s alpha coefficient of 0.95; the ICC coefficient is 0.74; In accordance with the 6-factor model in the original version with simultaneous validity (subjects without cirrhosis (5.64 ± 0.77), the quality of life will be higher than those with cirrhosis (4.47 ± 0.91)). Factors related to quality of life in patients with chronic hepatitis B include: gender, religion, occupation, marital status, comorbidities, stage of disease. In addition, the quality of life in this group is negatively correlated with age (r = -0.39); duration of illness (r = - 0.23) and positively correlated with education level (r = 0.24); economic status (r = 0.3). Conclusion: The Vietnamese version of the CLDQ scale is reliable and suitable for application in Vietnam. Keywords: CLDQ, quality of life, validity and reliability Bộ môn Nhiễm ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2Khoa Y Tế Công Cộng, ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh 1 Tác giả liên lạc: ThS. Trần Minh Hoàng ĐT: 0946717599 Email: dr.hoangtm@gmail.com 238 Chuyên Đề Nội Khoa
  2. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 ĐẶT VẤNĐỀ tưởng nhất là 1000 trở lên(8). NC này chọn cỡ mẫu tối thiểu để đ{nh gi{ được tính giá trị cấu Viêm gan siêu vi B hiện đang l| vấn đề y tế trúc của thang đo CLDQ l| 300 BN. quan trọng, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, điều trị suốt đời. Việt Nam, tỷ lệ nhiễm virus viêm Theo y văn, cỡ mẫu cần thiết để đ{nh gi{ gan B là 8 – 25%(1). Mục tiêu l| điều trị triệu tính tin cậy nội bộ Cronbach’s alpha thường là chứng, cân bằng dinh dưỡng, duy trì sự thoải 200, 300 hoặc 500. NC Monte-Carlo gần đ}y, cỡ mái trong cuộc sống, tuy nhiên bệnh nhân (BN) mẫu tối thiểu để tính hệ số alpha phụ thuộc vào phải đối mặt với việc sử dụng thuốc hàng ngày, giá trị gốc (eigenvalue) đầu tiên trong phân tích các triệu chứng có thể tái phát, ít nhiêu ảnh thành tố chính (PCA). Nếu giá trị gốc đầu tiên hưởng sinh hoạt(2). 1 năm, Thang đo CLDQ đã được dịch bởi công ty đồng ý tham gia NC. Loại BN tình trạng cần cấp dịch thuật Northwest Translations và chứng cứu hoặc có vấn đề về trí nhớ, rối loạn ngôn ngữ nhận bản dịch truyền tải đúng nội dung thang và nhận thức. đo gốc. Tổng cộng 29 câu hỏi trắc nghiệm đ{nh Phỏng vấn lần hai thực hiện khi BN tái khám giá 6 khía cạnh gồm triệu chứng vùng bụng - 3 sau 28 ngày kể từ lần đầu phỏng vấn để đ{nh câu, mệt mỏi - 5 câu, triệu chứng hệ thống - 5 giá tính tin cậy lặp lại của thang đo. câu, hoạt động (activity) - 3 câu, chức năng cảm xúc - 8 câu, lo lắng - 5 câu. Mỗi c}u được đ{nh Phƣơng pháp nghiên cứu giá bằng thang Likert bảy lựa chọn, với 1 = Thiết kế nghiên cứu “Luôn luôn”, 2 = “Phần lớn thời gian”, 3 = “Kh{ Nghiên cứu cắt ngang. l}u”, 4 = “Không l}u”, 5 = “Rất hiếm”, 6 = “Rất Cỡ mẫu ít”, 7 = “Không có”. Điểm của từng khía cạnh là Dùng phương ph{p ph}n tích nh}n tố khẳng điểm trung bình các câu hỏi trong cùng 1 khía định (Confirmatory factor analysis). Comfrey cạnh. Điểm trung bình to|n thang đo c|ng cao and Lee đ{nh gi{ cỡ mẫu cần cho một NC phân tương ứng CLCS BN c|ng cao v| ngược lại. tích nhân tố như sau: 50 - rất tệ; 100 - tệ; 200 - Phân tích và xử lý số liệu chấp nhận được; 300 - tốt; 500 - rất tốt và lý Nhập và phân tích dữ kiện bằng phần mềm Chuyên Đề Nội Khoa 239
  3. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 Nghiên cứu Y học Epidata 3.1, Microsoft Exel 2013 và R 3.5.2. đến điểm số thang đo CLDQ trên BN VGBM Tính tin cậy nội bộ của thang đo CLDQ đ{nh đ{nh gi{ bằng phép kiểm liên quan (kiểm định giá bằng hệ số Cronbach’s alpha(12). Mann – Whitney - Wilcoxon, Kruskal-Wallis, Tính tin cậy lặp lại của thang đo CLDQ đ{nh Spearman). giá bằng hệ số tương quan nội bộ nhóm – KẾT QUẢ Intraclass Correlation Coefficient (ICC), thay cho NC gồm 301 BN và 28 BN được phỏng vấn hệ số tương quan Pearson(13). lần hai khi đến tái khám sau 28 ngày. Dân tộc Tính giá trị nhân tố đ{nh gi{ bằng phân tích Kinh chiếm 99%, nam chiếm 55,5%, tuổi trung nhân tố khẳng định để kiểm tra sự phù hợp của bình 44,8 ± 12,8 (18 – 78 tuổi). Có 1% xơ gan mất mô hình thang đo CLDQ 6 nh}n tố. bù (3 BN), 10% BN xơ gan. Các câu hỏi trong mỗi khía cạnh phải liên Bảng 1 là sự phân bố tần số, % lựa chọn của quan với nhau nhiều hơn so với các câu hỏi điểm số các câu hỏi trong từng khía cạnh của trong các phần còn lại (14). thang đo CLDQ. Điểm chọn nhiều nhất là 7 Phép kiểm chi bình phương (2), p >0,05 cho điểm, các sự lựa chọn thường tập trung ở vùng thấy mô hình phù hợp nhưng ít có NC sử dụng trên (từ 4 điểm trở lên). 75% điểm số trung riêng chỉ số n|y để khẳng định tính giá trị cấu bình các khía cạnh từ 4,2 - 6,7. Lo lắng và trúc của thang đo vì nó bị ảnh hưởng bởi nhiều chóng mặt có điểm trung vị và khoảng tứ phân yếu tố(9). Vì thế chúng tôi đ{nh gi{ thêm các chỉ vị thấp nhất. số phù hợp của mô hình. Các yếu tố liên quan Bảng 1. Phân bố điểm số của thangđo CLDQ (n=301) Tần số (%) 1 2 7 Trung vị (khoảng Câu hỏi 3 4 5 6 Tất cả thời Phần lớn Không bao tứ phân vị) Nhiều khi Đôi khi Ít khi Hiếm khi gian thời gian giờ Triệu chứng bụng 6,0 (5,3 – 6,7) Câu 1 0 (0,0) 2 (0,7) 11 (3,6) 41 (13,6) 44 (14,6) 92 (30,6) 111 (36,9) Câu 5 0 (0,0) 1 (0,3) 8 (2,7) 16 (5,3) 35 (11,6) 66 (21,9) 175 (58,2) Câu 17 2 (0,7) 4 (1,3) 13 (4,3) 51 (16,9) 59 (19,6) 64 (21,3) 108 (35,9) Chóng mặt 5,6 (4,6 – 6,4) Câu 2 0 (0,0) 7 (2,3) 29 (9,6) 78 (25,9) 46 (15,3) 59 (19,6) 82 (27,3) Câu 4 0 (0,0) 3 (1,0) 12 (4,0) 36 (12,0) 70 (23,3) 76 (25,3) 104 (34,4) Câu 8 2 (0,7) 8 (2,7) 36 (12,0) 66 (21,9) 55 (18,3) 61 (20,3) 73 (24,1) Câu 11 3 (1,0) 6 (2,0) 28 (9,3) 62 (20,6) 68 (22,6) 62 (20,6) 72 (23,9) Câu 13 0 (0,0) 0 (0,0) 7 (2,3) 29 (9,6) 55 (18,3) 80 (26,6) 130 (43,2) Hoạt động 6,0 (5,0 – 6,7) Câu 7 0 (0,0) 2 (0,6) 18 (6,0) 37 (12,3) 59 (19,6) 76 (25,3) 109 (36,2) Câu 9 1 (0,3) 3 (1,0) 13 (4,3) 31 (10,3) 62 (20,6) 72 (23,9) 119 (39,6) Câu 14 2 (0,7) 2 (0,7) 10 (3,3) 33 (11,0) 50 (16,6) 82 (27,2) 122 (40,5) Chức năng cảm xúc 5,8 (5,0 – 6,4) Câu 12 3 (1,0) 5 (1,7) 15 (4,9) 39 (13,0) 47 (15,6) 95 (31,6) 97 (32,2) Câu 15 0 (0,0) 2 (0,7) 12 (4,0) 25 (8,3) 49 (16,3) 75 (24,9) 138 (45,8) Câu 16 5 (1,7) 17 (5,6) 22 (7,3) 59 (19,6) 79 (26,3) 67 (22,3) 52 (17,3) Câu 19 1 (0,3) 3 (1,0) 19 (6,3) 34 (11,3) 53 (17,6) 86 (28,6) 105 (34,9) Câu 20 1 (0,3) 2 (0,7) 9 (3,0) 15 (5,0) 24 (8,0) 79 (26,2) 171 (56,8) Câu 24 1 (0,3) 4 (1,3) 13 (4,3) 31 (10,3) 59 (19,6) 85 (28,3) 108 (35,9) Câu 26 0 (0,0) 7 (2,3) 39 (13,0) 60 (20,0) 46 (15,3) 63 (20,9) 86 (28,6) Lo lắng 5,2 (4,2 – 6,0) Câu 18 8 (2,7) 20 (6,6) 47 (15,6) 59 (19,6) 83 (27,6) 45 (15,0) 39 (13,0) 240 Chuyên Đề Nội Khoa
  4. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 Tần số (%) 1 2 7 Trung vị (khoảng Câu hỏi 3 4 5 6 Tất cả thời Phần lớn Không bao tứ phân vị) Nhiều khi Đôi khi Ít khi Hiếm khi gian thời gian giờ Câu 22 3 (1,0) 13 (4,3) 50 (16,6) 85 (28,2) 61 (20,3) 44 (14,6) 45 (15,0) Câu 25 6 (2,0) 19 (6,3) 37 (12,3) 74 (24,6) 72 (23,9) 51 (16,9) 42 (14,0) Câu 28 2 (0,7) 17 (5,7) 50 (16,6) 49 (16,3) 66 (21,9) 64 (21,2) 53 (17,6) Câu 29 0 (0,0) 2 (0,6) 10 (3,3) 23 (7,6) 24 (8,0) 50 (16,7) 192 (63,8) Toàn thang đo 5,62 (5,0 – 6,2) Bảng 2. Tính tin cậy nội bộ của thang đo CLDQ và hệ số Cronbach’s alpha của to|n thang đo Tương Cronbach Hệ số cũng như của từng khía cạnh. Chỉ có 3 câu có hệ Khía cạnh quan biến – alpha khi Cronbach số tương quan biến - tổng
  5. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 Nghiên cứu Y học cần đ{nh giá thêm các chỉ số khác. Các chỉ số Hình 2 thể hiện mức độ tương quan nội bộ SRMR=0,053 0,9; TLI=0,91 >0,9; các nhân tố trong thang đo CLDQ. Tương quan RMSEA=0,06
  6. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 Đặc điểm Tần số (%) Điểm trung vị (IQR) p Lao động chân tay 169 (56,1) 5,8 (5,1 – 6,3) Nội trợ 52 (17,3) 5,2 (4,5 – 5,9) Nghề nghiệp hiện ta** ̣i
  7. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 Nghiên cứu Y học Hình 2. Tương quan nội bộ giữa các nhân tố trong thang đo CLDQ BÀN LUẬN lặp lại 18 BN sau 4 tuần (0,43 – 0,91); tiếng Hindi ở Ấn Độ phỏng vấn lặp lại 20 BN (0,88 cho toàn Tính tin cậy thang đo); tiếng Tamil ở Ấn Độ phỏng vấn lặp Hệ số Cronbach’s cho cả thang đo l| 0,95 lại 44 BN sau 2 tuần (0,88 cho to|n thang đo v| (≥0,8); c{c khía cạnh đều >0,8, trừ triệu chứng hệ >0,7 từng khía cạnh); cao hơn so với NC gốc của thống (0,71); hệ số tương quan biến - tổng đều tác giả Younossi phỏng vấn lặp lại 46 BN sau 6 >0,4 ở tất cả các câu cho thấy sự nhất quán trong tháng (0,23–0,72; 0,59 cho to|n thang đo)(7,10,15,16,17). thang đo ở mức chấp nhận được và hệ số alpha Có thể do thời gian tiến hành phỏng vấn lặp lại khi xóa câu là 0,95 ở tất cả các câu cho thấy của từng NC. Sau thời gian quá lâu thì CLCS đối không nên loại bỏ bất cứ câu nào. Do đó, thang tượng cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, đo CLDQ có tính tin cậy nội bộ tốt. Một số ý kiến nhất là tình trạng bệnh lý thay đổi theo thời gian. cho rằng khi hệ số Cronbach’s alpha cao (>0,9) Đánh giá tính giá trị cấu trúc của thang đo thì bộ câu hỏi bị dư thừa, có những câu cùng theo phương ph{p ph}n tích nh}n tố khám đ{nh gi{ cùng một nội dung và chỉ khác biệt về phá, thang đo có tính gi{ trị cấu trúc ở mô hình ngôn từ. NC chúng tôi có hệ số Cronbach’s alpha gốc 6 nhân tố dựa vào các chỉ số SRMR, cho các khía cạnh từ 0,71 - 0,9 và cho toàn bộ RMSEA, CFI, TLI và AIC. Hệ số tải nhân tố ở thang đo l| 0,95. Lý giải do thang đo CLDQ có các câu hỏi đều lớn hơn 0,4 tương ứng với kết nhiều câu hỏi (29 câu), do đó hệ số này có xu quả của NC gốc của tác giả xây dựng thang hướng tăng lên. Hơn nữa, BN trong NC ổn định đo(10). Cho thấy các câu hỏi đều phản ánh tốt về lâm sàng, đa số lựa chọn điểm cao (từ 4 điểm khía cạnh mà nó đ{nh gi{. trở lên) nên kết quả hệ số này là hợp lý. Tuy nhiên, ở c{c đối tượng NC kh{c như BN viêm Kết quả phân tích mô hình 7 nhân tố cho gan C mạn hay viêm gan do rượu thì hệ số này thấy các giá trị tốt hơn so với mô hình 6 nhân tố. có thể thay đổi. Vì thế, chúng tôi đề nghị nên Kết quả n|y tương tự kết quả của NC ở phiên đ{nh gi{ lại hệ số Cronbach’s alpha mỗi khi sử bản tiếng Tây Ban Nha (sử dụng phương ph{p dụng thang đo trên đối tượng viêm gan mạn phân tích nhân tố khám phá - EFA)(7). Điều này tính khác(12). có thể lý giải do sự khác biệt về ngôn ngữ v| văn hóa. Nhưng chênh lệch các chỉ số giữa hai mô Tính giá trị hình không lớn (ΔAIC=92,54) nên NC quyết Thang đo có tính gi{ trị lặp lại tương đối tốt: định giữ nguyên mô hình gốc 6 nhân tố ở phiên hệ số ICC từng khía cạnh của thang đo là 0,68 – bản tiếng Việt. 0,77 v| 0,74 cho to|n thang đo. Hệ số ICC thấp Đa số tương quan giữa các nhân tố trong hơn so với NC bản tiếng Tây Ban Nha phỏng thang đo ở mức trung bình - thấp, vài nhân tố vấn lặp lại 55 BN sau 2 tuần (0,73 – 0,89; 0,9 toàn tương quan mạnh. Khi hai nhân tố tương quan thang đo); tiếng Sinhala ở Sri Lanka phỏng vấn 244 Chuyên Đề Nội Khoa
  8. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 mạnh, gợi ý rằng chúng cùng đ{nh gi{ 1 khía hưu, nghỉ việc phải sống dựa v|o gia đình, áp cạnh. Tuy nhiên, phần lớn BN ở NC có sự ổn lực về kinh tế t{c động và ảnh hưởng đến CLCS. định về l}m s|ng nên điểm số có xu hướng VGBM biến chứng xơ gan có điểm thang đo cùng cao ở một vài khía cạnh dẫn đến sự thấp hơn BN không xơ gan. Phù hợp với các NC tương quan giữa những khía cạnh này. Chính đ{nh gi{ thang đo CLDQ bản tiếng Nhật, Thái, vì thế, không thể dựa vào những hệ số tương Tây Ban Nha và tác giả thang đo(5,6,7,10). BN có xơ quan n|y để nói rằng thang đo CLDQ không gan: triệu chứng nhiều và nặng hơn. Có bệnh có tính giá trị nhân tố. kèm theo có CLCS thấp hơn vì có nhiều triệu Sự kh{c nhau có ý nghĩa điểm số CLDQ giữa chứng t{c động lên BN. Điều trị phối hợp để VGBM chưa xơ gan và VGBM có xơ gan cũng kiểm so{t đồng thời cả viêm gan và bệnh kèm cho thấy thang đo có tính gi{ trị đồng thời. theo. Giảm được những triệu chứng khó chịu thì VGBM chưa bị xơ gan có trung vị cao hơn so với CLCS của họ sẽ tăng lên. BN xơ gan (5,8 >4,6). Cho thấy điểm số thang đo KẾT LUẬN thể hiện tương ứng với tình trạng lâm sàng. Tính tin cậy của thang đo CLDQ tiếng Việt ở Các yếu tố liên quan đến CLCS của BN viêm mức tốt, thang đo CLDQ phiên bản tiếng Việt gan B mạn tính phù hợp với mô hình 6 nhân tố. Tính giá trị thể Nữ có điểm số thang đo thấp hơn nam hiện ở sự tương quan nghịch giữa điểm số thang tương tự báo cáo của Fotos. Nữ thường lo lắng đo v| diễn tiến của bệnh có xơ gan hay không. nhiều hơn, ảnh hưởng đến chất lượng sức khỏe Yếu tố liên quan đến CLCS BN VGBM gồm: giới, của họ. Học vấn càng cao thì CLCS càng cao. tín ngưỡng, nghề nghiệp, hôn nhân, bệnh kèm Chao J báo cáo: giáo dục là yếu tố quan trọng theo, có xơ gan. CLCS tương quan nghịch với độ ảnh hưởng đến CLCS VGBM(18). VGBM điều trị tuổi, thời gian bệnh v| tương quan thuận với và theo dõi lâu dài nên những hiểu biết về bệnh học vấn, tình trạng kinh tế. và tuân thủ điều trị có ảnh hưởng đến CLCS. TÀI LIỆU THAM KHẢO Tuổi tương quan nghịch, mức trung bình và 1. Bộ Y Tế (2015). Kế hoạch phòng chống bệnh viêm gan vi rút giai thời gian bệnh tương quan nghịch, mức yếu với đoạn 2015-2019. Quyết định số 739/QĐ-BYT. điểm thang đo. Tình trạng bệnh nặng hơn theo 2. WHO (2018). Hepatitis B. URL: http://www.who.int/news- room/fact-sheets/detail/hepatitis-b. thời gian và tuổi cao thì lão hóa cũng ảnh hưởng 3. Schulz KH, Kroencke S, Ewers H, Schulz H, Younossi ZM đến CLCS. Kiseleva LM: BN VGBM >50 năm có (2008). The factorial structure of the Chronic Liver Disease Questionnaire (CLDQ). Qual Life Res, 17(4):575-84. CLCS giảm(19). Wu GC: VGBM chẩn đo{n từ 6 - 4. Mucci S, Citero VA, Gonzalez AM, A De Marco M, Nogueira- 18 năm trước có CLCS thấp(20). Riêng tín ngưỡng, Martins LA (2010). Cross-cultural adaptation of the Chronic chúng tôi chưa giải thích được không tín Liver Disease Questionnaire (CLDQ) to the Brazilian population. Cad Saude Publica, 26(1):199-205. ngưỡng có CLCS cao hơn có tín ngưỡng. Cần 5. Tanaka A, Kikuchi K, Miura R, Miura K, Mikami M, et al (2016). một NC s}u hơn để giải thích. Validation of the Japanese version of the Chronic. Liver Disease Questionnaire for the assessment of health-related quality of life Hôn nhân, kinh tế và nghề nghiệp là những in patients with chronic viral hepatitis. Hepatol Res, 46(3):E45-50. yếu tố liên quan đến CLCS ở BN VGBM. Độc 6. Sobhonslidsuk A, Silpakit C, Kongsakon R, Satitpornkul P, than thiếu sự chia sẻ từ người vợ (hoặc chồng) Sripetch C (2004). Chronic liver disease questionnaire: translation and validation in Thais. World J Gastroenterol, về bệnh tật cũng như nhiều vấn đề khác trong 10(13):1954-7. cuộc sống. Kinh tế khó khăn hay chỉ đủ sống thì 7. Ferrer M, Cordoba J, Garin O, Olive G, Flavia M, et al (2006). Validity of the Spanish version of the Chronic Liver Disease ngoài bệnh, còn lo lắng thêm chi phí điều trị vì Questionnaire (CLDQ) as a standard outcome for quality of life bệnh mạn tính có thời gian điều trị liên tục, lâu assessment. Liver Transpl, 12(1):95-104. dài. Lao động chân tay hoặc nội trợ thì thu nhập 8. Osborne JW, Costello AB (2004). Sample size and subject to itemratio in principal components analysis. Practical Assessment, thường thấp hơn lao động trí óc và người nghỉ Research & Evaluation, 9:11. Chuyên Đề Nội Khoa 245
  9. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 Nghiên cứu Y học 9. Yurdugül H (2008). Minimum sample size for cronbach’s 16. Goel A, Arivazhagan K, Sasi A, Shanmugam V, Koshi S, et al coefficient alpha: a monte-carlo study. HU Journal of Education, (2017). Translation and validation of chronic liver disease 35:397-405. questionnaire (CLDQ) in Tamil language. Indian J Gastroenterol, 10. Younossi ZM, Guyatt G, Kiwi M, Boparai N, King D (1999). 36(3):217-226. Development of a disease specific questionnaire to measure 17. Ranawaka CK, Miththinda JK, Senanayake SM, Alwis WR, health related quality of life in patients with chronic liver Mufeena MN, et al (2013). Validation of the Sinhala version of disease. Gut, 45(2):295-300. the Chronic Liver Disease Questionnaire (CLDQ) for assessment 11. Bujang MA, Baharum N (2017). A simplified guide to of health related quality of life among Sri Lankan cirrhotics. determination of sample size requirements for estimating the Ceylon Med J, 58(4):156-62. value of intraclass correlation coefficient: a review. Archives of 18. Chao J, Song L, Zhang H, Zhu L, Tian L (2013). Effects of Orofacial Sciences, 12(1):1-11. comprehensive intervention on health-related quality of life in 12. Tavakol M, Dennick R (2011). Making sense of Cronbach's patients with chronic hepatitis B in China. BMC Health Serv Res, alpha. Int J Med Educ, 2:53-55. 13:386. 13. Vaz S, Falkmer T, Passmore AE, Parsons R, Andreou P (2013). 19. Kiseleva LM, Il'mukhina LV, Vize-Khripunova MA, Sharshova The case for using the repeatability coefficient when calculating SM (2009). Quality of life in patients above 50 years with chronic test-retest reliability. PLoS ONE, 8(9):e73990; hepatitis B. Klin Med , 87(3):54-6. 14. Oladimeji B (2015). Principles and methods of validity and 20. Wu GC, Zhou WP, Zhao YR, Guo SH, Wang ZY (2003). [Long- reliability testing of questionnaires used in social and health term health-related quality of life in chronic hepatitis B patients]. science researches. Nigerian Postgraduate Medical Journal, Zhonghua Gan Zang Bing Za Zhi, 11(5):275-7. 22(4):195-201. 15. Benjamin J, Mani K, Saraya A, Joshi YK (2016). Translation and Ngày nhận bài báo: 20/12/2021 validation of the Hindi version of chronic liver disease questionnaire for the assessment of health related quality of life Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 10/02/2022 in patient with chronic liver disease in India. Trop Gastroenterol, Ngày bài báo được đăng: 15/03/2022 37(2):112-22. 246 Chuyên Đề Nội Khoa
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2