nh tóan bể khử trùng
Kh
trùng (disinfection) khác với tiệt trùng (sterilization), quá trình tit trùng s tiêu
diệt hoàn toàn các vi sinh v
ật còn qtrình khử trùng thì không tiêu dit hết các vi
sinh vật. Quá trình khử trùng ng đ
tiêu diệt các vi khun, virus, amoeb gây ra các
bệnh thương hàn, phó thương hàn, l
, dịch tả, sởi, viêm gan... Các bin pháp kh
trùng bao gồm sử dụng a ch
ất, sử dụng các q trình c
Trong phần y chúng ta chỉ bàn đ
ến việc khử trùng bng các hóa cht. Các hóa cht
thư
ozone, phenol các phenolic, cồn, kim lo
ại nặng và các hp cht ca nó, xà bông và
bột giặt, oxy già, các loại kiềm và axít.
So sánh hiệu quả khử trùng của các phương pháp
Phương pháp Hiệu qu
(%)
Lọc thô 0 ¸ 5
Lọc tinh 10 ¸ 20
Bể lắng cát 10 ¸ 25
Bể lắng sơ hoặc thứ cấp học 25 ¸ 75
Bể lắng sơ hoặc thứ cấp thêm
hóa chất trợ lắng
40 ¸ 80
Bể lọc sinh học nhỏ giọt 90 ¸ 95
Bể bùn hoạt tính 90 ¸ 98
Chlorine hóa nước thải sau xử lý 98 ¸ 99
Ngu
ồn: Wastewater Engineering: treatment, reuse, disposal, 1991
Cl2 hòa tan rất mạnh trong nước (7160 mg/L 20oC
1 atm). Khi hòa tan trong n
thành hypochlorous acide
Cl2 + H2O ------> HOCl + H+ + Cl-
Với hàm ợng Cl2 thấp hơn 1000 mg/L pH > 3 ph
n ng thy phân trên din ra hoàn
toàn.
Hypochlorous acide sau đó bị ion hóa thành h
ypochlorite ion.
HOCL ------> OCl- + H+
HOCl OCl- được coi
ợng chlor tự do hữu dng. Các dng khác nh
hypochlorite cũng được sử dụng
Ca(OCl)2 ® Ca2+ + 2OCl-
Hypochlorous acide sẽ tác dụng với ammonia đ
tạo n monochloroamine, dichlorami
nitrogen trichloride
NH4+ + HOCl ® NH2Cl + H2O + H+
NH2Cl + HOCl ® NHCl2 + H2O
NHCl2 + HOCl ® NCl3 + H2O
Vic sinh ra các sản phẩm trên y thuộc vào pH, nhiệt
đ
giữa chlorine ammonia (Cl2 : NH4+ - N). Trong kho
ảng pH t 7 ¸ 8 t l Cl
: 1 t
ất cả chlorine tdo hữu dụng sẽ chuyển thành monochloramine trong vòng 1 phút tr li,
nếu tỉ lệ Cl2 : NH4+ - N lớn hơn 5 : 1 thì s
ẽ có một ít dichloramine
Khi cho chlorine vào nước thải có chứa c chất khử (H
2
amine hữu đường biểu diễn lư
ợng chlorine sau c phn ng
hình
Dư lượng chlorine trong quá trình sử dụng chlorine
đ
Đầu tiên khi cho chlorine vào
ớc thải sphản ng hết vi c cht kh do
chlorine thừa (a - b):
H2S + Cl2 ® 2HCl + S
Chlorine còn tác dụng với phenol tạo n mono-, di-
ho
nước. còn c dụng với mùn trong nư
ớc tạo thành c hp
chloroform CHCl3 là chấty ung thư.
Cho tới liều lượng b đã thỏa mãn nhu cầu về chlor đ
i với c cht kh, do
cho thêm chlor vào nó s
tạo nên chloramine, chloramine to nên mt phn d
hợp chất chlor h
u dụng. Khi tất cammonia c amine hu c
h
ết với chlorine (c) việc tiếp tục cho tm chlorine vào s to nên phn ng oxy hóa
chloramine quá tnh y sẽ làm giảm dư lượng chlor (c
giảm dư lư
ợng chlorine là kết quả của quá trình khử các nguyên t chlorine
thấp nhất (chloride). Sau khi đã k
ết thúc qtrình oxy hóa c chloramine nếu tiếp tc cho
chlor vào nước thải thì sẽ tạo nên dư lư
ợng chlor tự do hu dng do
điểm d sđi lên. Điểm d được coi như là "đi
ểm dừng" của
xác định liều
ợng chlorine cần sử dụng cho quá trình x lý ammonia kh tng n
(cần thiết phải lượng chlor tự do hữu dụng đ
bảo
nhiên việc áp dụng điểm dừng để xác định liều lư
ợng chlorine
được ứng dụng.
Để đơn giản hóa vấn đề trong việc xử nư
ớc thải sinh hot ng
chất chlor hữu dụng sau 15 phút tiếp xúc giữa nư
ớc thi và chlorine nếu
mg/L thì liều lượng chlorine sử dụng là đủ và ngư
ời ta gọi
Để hoàn thành ng đoạn xử lý
ớc thải bng chlorine n
ph
ối qua ống châm lổ, hoặc suốt chiếu ngang của btrộn)
máy khuấy vận tốc cao, thời gian u tồn của nư
ớc thải dung
không ngắn hơn 30 giây. Sau đó nước thải đã tr
ộn lẫn vi dung dch chlorine
qua bể tiếp xúc đư
ợc chia thành những kênh dài và hẹp theo
Thời gian tiếp xúc giữa chlorine và
ớc thải t15 ¸ 45 phút,
tải đỉnh. Bể tiếp xúc chlorine tờng đư
ợc thiết kế theo kiu plug
dài : rộng t10 : 1 đến 40 : 1. Vận tốc tối thiểu của
c thi phi t 2 ¸ 4,5 m/phút
lắng bùn trong bể.
đ
một b tiếp c chlorine
Tổng chiều dài của kênh có thể tính bằng công thức
L: tổng chiều dài của kênh
V/Q: thời gian lưu t
ồn theo lý thuyết (t), hay thời gian tiếp xúc
W: chiều rộng kênh