BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------------
NGUYỄN KIM VUI
TỰ Ý THC TRONG HOT ĐNG HC TẬP
CỦA SINH VIÊN
Ngành: TÂM LÝ HỌC
Mã số: 9310401
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2025
Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm
Thành phố Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYN THỊ TỨ
PGS.TS. PHM VĂN TUÂN
Phản biện 1: PGS.TS. Đỗ Tất Thiên
Trường Đại học Sư phạm TP.HCM
Phản biện 2: PGS.TS. Bùi Thị Hồng Thái
. Trường ĐH KHXH&NV - ĐHQG Hà Nội
Phản biện 3: PGS.TS. Đinh Phương Duy
. Hội Tâm lý - Giáo dục TP.HCM
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp
Trường họp tại:……….................
………………………………………………………………
…………………………………
vào
…………giờ……….ngày……….tháng………năm……….
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Đại học Sư phạm TP.HCM
- Thư viện Khoa học Tổng hợp TP.HCM
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chn đtài
Bối cảnh chuyển đổi số phổ cập công cụ trí tuệ nhân tạo, đã đặt
ra yêu cầu giáo dục đại học phải trang bị cho sinh viên (SV) những năng lực
cốt lõi để tự định hướng và học tập suốt đời. Trong đó, tự ý thc (TYT) ni
lên như mt năng lc tâm lý nn tng, giúp SV làm chủ quá trình phát triển
bản thân. Hiện nay, SV đang đối diện với áp lực gia tăng năng lực tự học
nhờ tài nguyên mở thuật toán hỗ trợ, đồng thời cũng gia tăng rủi ro sao
nhãng, quá tải thông tin, học tập (HT) mang tính đối phó và thiếu động lực.
SV có thể biết các phương pháp học hiệu quả nhưng thiếu khả năng tự nhận
thức (TNT) để áp dụng, thiếu năng lực tự đánh giá (TĐG) để kiên trì,
thiếu kỹ năng tự điều chỉnh (TĐC) để biến kiến thức thành hành động.
Các nghiên cứu hiện về TYT thường tập trung vào TYT tổng
quát hoặc một khía cạnh riêng lẻ như HT tự điều chỉnh (SRL), hoặc chưa
tích hợp đầy đủ các yếu tố mới nổi như năng lực số trong bối cảnh giáo dục
hiện đại. Khoảng trống nghiên cứu này động lực để tác giả thực hiện đề
tài “Tự ý thức trong hoạt động học tập của SV”, nhằm cung cấp cơ sở khoa
học về thực trạng và các biện pháp giúp SV nâng cao năng lực tự chủ trong
HT.
2. Mc đích, đi tưng và khách thnghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Xây dựng cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và các
yếu tố ảnh hưởng đến TYT trong hoạt động học tập (HT) của SV, từ đó đề
xuất và kiểm nghiệm các biện pháp nâng cao TYT trong hoạt động HT của
SV.
2
- Đối ng nghiên cứu: Các mức độ biểu hiện TYT trong hoạt động HT
của SV và các biện pháp nâng cao TYT.
- Khách thnghiên cu: SV các trường đại học tại TP.HCM, độ tuổi từ 18
đến 24.
3. Nhim vgiả thuyết nghiên cứu
- Nhim vnghiên cứu:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về TYT trong hoạt động HT của SV.
+ Khảo sát thực trạng, phân tích mức độ biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng
đến TYT trong hoạt động HT của SV.
+ Đề xuất bán thực nghiệm các biện pháp tác động tâm - giáo dục nhằm
nâng cao TYT trong hoạt động HT của SV.
- Githuyết nghiên cứu:
+ Githuyết 1: TYT trong hoạt động HT của SV được cấu thành bởi ba
thành tố: TNT, TĐG, TĐC. Mức độ TYT và các thành phần của TYT đạt từ
mức khá trở lên.
+ Giả thuyết 2: Có sự khác biệt về mức độ giữa các thành tố của TYT, trong
đó, TĐG có điểm trung bình (ĐTB) thấp hơn TNT và TĐC.
+ Giả thuyết 3: sự khác biệt về mức độ TYT các thành phần TYT giữa
các nhóm SV phân theo giới tính, năm học, khối ngành, kết quả học tập
(GPA), thời gian HT.
+ Giả thuyết 4: Bốn biện pháp: đặt mục tiêu SMART, quản thời gian bằng
Notion, viết nhật học tập email khuyến khích, nhắc nhở, làm tăng
ý nghĩa thống mức độ TYT các thành phần TYT (TNT, TĐG, TĐC)
tại hậu kiểm so với nhóm đối chứng.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
3
4.1 Phương pháp luận: Luận án được xây dựng trên năm quan điểm
phương pháp luận chính để tiếp cận vấn đề TYT) trong hoạt động HT một
cách toàn diện:
- Quan điểm Tâm lý học xã hội: Xem TYT không chỉ là hiện tượng cá nhân
mà còn được hình thành chịu ảnh hưởng từ sự tương tác với môi trường
hội. Sự quan sát, đánh giá, phản hồi từ người khác (như giảng viên,
bạn bè) có thể kích hoạt, thúc đẩy hoặc kìm hãm động lực và TYT của SV.
- Quan điểm Tâm lý học nhận thức: Tập trung giải cách SV hiểu và điều
chỉnh hoạt động HT của mình thông qua các tiến trình nhận thức siêu
nhận thức. Nhận thức nền tảng cho thành tố tự nhận thức (TNT) tự
đánh giá (TĐG), trong khi siêu nhận thức ("suy nghĩ về chính suy nghĩ của
mình") là cơ chế trung tâm hình thành khả năng tự điều chỉnh (TĐC).
- Quan điểm hệ thống: Nhìn nhận TYT như một hệ thống phức hợp, nơi các
yếu tố cá nhân (nhận thức, cảm xúc), hội (gia đình, bạn bè) môi trường
(ngành học, công nghệ) tương tác lẫn nhau. Cách tiếp cận này tập trung vào
các mối quan hệ vòng lặp phản hồi, thay chỉ nghiên cứu từng yếu tố
riêng lẻ.
- Quan điểm hoạt động: Khẳng định rằng tâm lý, ý thức được nảy sinh
phát triển thông qua hoạt động. Do đó, để nghiên cứu TYT của SV một cách
rõ nét, phải gắn nó vào hoạt động chủ đạo là hoạt động học tập.
- Quan điểm phát triển: Xem xét các hiện tượng tâm lý trong quá trình thay
đổi trưởng thành theo thời gian, nhấn mạnh rằng TYT trong hoạt động
HT chịu tác động bởi các yếu tố ntuổi tác, trải nghiệm môi trường giáo
dục.
4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Để giải quyết các nhiệm vụ đề ra, nghiên cứu sử dụng phối hợp các phương
pháp: phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệ; phương pháp điều tra bằng