
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ LOAN
MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐAM MÊ NGHỀ NGHIỆP
VỚI HOẠT ĐỘNG NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON
Chuyên ngành: Tâm lý học chuyên ngành
Mã số: 9 31 04 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC
Hà Nội - 2025

Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ MINH NGUYỆT
PGS.TS. NGUYỄN HẢI THANH
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Thị Út Sáu
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
Phản biện 2: PGS.TS Trịnh Thị Linh
Trường Đại học KHXH&NV, Đại học Quốc gia Hà Nội
Phản biện 3: PGS.TS Phan Trọng Ngọ
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
vào hồi 14 giờ 00 ngày 28 tháng 11 năm 2025
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Thư viện Quốc Gia, Hà Nội hoặc Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non giữ vai trò khởi đầu cho sự phát
triển lâu dài của mỗi cá nhân. Giai đoạn từ 0 đến 6 tuổi, thời kỳ “vàng” để hình thành nhân
cách, phát triển trí tuệ, cảm xúc, hành vi xã hội và các giá trị đạo đức. Trong thời kỳ này, trẻ
em cần được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục toàn diện, nhất quán. giáo viên mầm non trực
tiếp đảm nhiệm vai trò chăm sóc và giáo dục trẻ, đồng hành cùng trẻ trong việc hướng dẫn kỹ
năng, truyền cảm hứng, khơi gợi sự tò mò, hình thành thói quen tích cực và giúp trẻ bước đầu
nhận diện thế giới xung quanh.
Thủ đô Hà Nội đang trong sự biến động mạnh mẽ với sự gia tăng dân số về cơ học, dẫn
đến sự gia tăng số lượng trẻ mầm non ở các cơ sở giáo dục cả công và ngoài công lập. Theo
số liệu từ Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, mỗi năm thành phố có hàng chục nghìn trẻ em
bước vào độ tuổi mầm non, kéo theo đó là sự phát triển nhanh chóng của hệ thống trường lớp.
Tuy nhiên, tốc độ phát triển về số lượng chưa tương xứng với chất lượng nguồn nhân lực, đặc
biệt là đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy. Áp lực công việc ngày càng lớn do sĩ số lớp học
cao, yêu cầu chăm sóc, giáo dục ngày càng cao, cùng với kỳ vọng từ phụ huynh tất yếu tác
động đến giáo viên mầm non, đối diện với nhiều thách thức về thể chất và tinh thần.
Trong những yêu cầu cao đặt ra với giáo viên mầm non với yêu cầu cao về cảm xúc,
trách nhiệm và sự tận tâm, đam mê nghề nghiệp giữ vai trò quan trọng, chi phối trực tiếp chất
lượng giảng dạy, sự phát triển nghề nghiệp của giáo viên cũng như chất lượng chăm sóc và
giáo dục trẻ. Đam mê nghề hỗ trợ đáng kể giáo viên chủ động tìm kiếm cách tiếp cận phù hợp
với từng cá nhân trẻ, thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, nuôi dưỡng mối quan hệ tích
cực với trẻ và đồng nghiệp. Điều đó cho thấy đam mê nghề nghiệp là động lực thúc đẩy giáo
viên mầm non vượt qua những áp lực tâm lý tiêu cực, tạo ra giá trị tích cực. Vượt qua những
rào cản tâm lý, giảm thiểu áp lực tiêu cực từ hoạt động nghề nghiệp, đam mê nghề trở thành
“nguồn lực tinh thần” có ý nghĩa đặc biệt. Giáo viên có đam mê duy trì được hiệu suất làm
việc ổn định, thể hiện mức độ cam kết nghề nghiệp cao hơn, chủ động học hỏi, tìm kiếm, cải
tiến kỹ năng để nâng cao chất lượng tương tác với trẻ, nhằm tạo nên môi trường học tập tích
cực, ổn định và nuôi dưỡng sự phát triển toàn diện của trẻ trong các hoạt động ngay tại trường
mầm non.
Mặt khác, cùng với chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đam mê
nghề nghiệp duy trì và thúc đẩy cảm xúc tích cực của giáo viên, là yếu tố chiến lược góp phần
bảo đảm hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non. Mặc dù vậy, việc nhận diện, duy trì,
củng cố và phát huy đam mê nghề nghiệp chưa được đi sâu tìm hiểu, đồng thời luận giải đầy
đủ về mối quan hệ giữa đam mê nghề nghiệp với hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm
non vẫn duy trì khoảng trống đáng kể trong bối cảnh văn hóa - xã hội Việt Nam nói chung và
tại Hà Nội nói riêng. Việc làm rõ mối quan hệ giữa đam mê nghề nghiệp với hoạt động nghề
nghiệp của giáo viên mầm non đóng góp quan trọng vào cơ sở lý luận của tâm lý học nghề
nghiệp, mang lại giá trị ứng dụng cao trong việc tuyển chọn, đào tạo và phát triển giáo viên
mầm non đáp ứng yêu cầu thực tiễn giáo dục mầm non. Với ý nghĩa quan trọng đó, việc lựa
chọn đề tài nghiên cứu: Mối quan hệ giữa đam mê nghề nghiệp với hoạt động nghề nghiệp
của giáo viên mầm non, có ý nghĩa cấp thiết, hướng đến lấp đầy khoảng trống nghiên cứu,
cung cấp luận cứ thực tiễn cho các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục mầm non.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực trạng về đam mê nghề nghiệp, hoạt động nghề nghiệp và
mối quan hệ giữa đam mê nghề nghiệp với hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non.

2
Từ đó, xây dựng và kiến nghị các biện pháp tác động tâm lý sư phạm, góp phần thúc đẩy,
nuôi dưỡng đam mê nghề nghiệp, qua đó cải thiện chất lượng hoạt động nghề nghiệp của giáo
viên mầm non. Đồng thời, xác định tác động của các yếu tố chủ quan và khách quan đối với
đam mê, hoạt động nghề nghiệp và mối quan hệ giữa đam mê với hoạt động nghề nghiệp của
giáo viên mầm non.
3. Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là đam mê nghề nghiệp, hoạt động nghề nghiệp của
giáo viên mầm non, mối quan hệ giữa đam mê nghề nghiệp với hoạt động nghề nghiệp của
giáo viên mầm non trong điều kiện giáo dục mầm non hiện nay.
3.2 Khách thể khảo sát
Khách thể khảo sát, lần khảo sát thử có 293 giáo viên, lần khảo sát chính thức gồm 379 giáo
viên mầm non thuộc 14 cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn Hà Nội. Trong số này, 10 giáo viên
được chọn tham gia phỏng vấn nhằm khai thác chiều sâu cảm nhận nghề nghiệp, cơ chế hình
thành và biểu hiện đam mê trong hoạt động sư phạm. Các giáo viên phỏng vấn đồng thời tham
gia khảo sát bảng hỏi, qua đó bảo đảm tính liên kết giữa dữ liệu định lượng và định tính, cho phép
đối chiếu, bổ sung, kiểm chứng thông tin giữa hai phương thức thu thập dữ liệu. Đặc điểm nhân
khẩu học của mẫu khảo sát được trình bày chi tiết ở phần phương pháp nghiên cứu.
4. Giả thuyết khoa học
Giải thuyết 1: Đam mê nghề nghiệp của giáo viên mầm non chủ yếu ở mức trung bình và
mức cao.
Giải thuyết 2: Thực trạng hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non ở 5 thành phần
đồng thời ở mức trung bình và mức cao.
Giải thuyết 3: Mối quan hệ giữa đam mê nghề nghiệp với hoạt động nghề nghiệp của giáo
viên mầm non là tương quan thuận và có ý nghĩa thống kê.
Giả thuyết 4: Các thành phần trong đam mê nghề nghiệp có tương quan thuận với các thành
phần trong hoạt động nghề nghiệp.
Giả thuyết 5: Các yếu tố chủ quan và khách quan đều có tác động đến đam mê nghiệp, hoạt
động nghề nghiệp, đến mối quan hệ giữa đam mê nghề nghiệp và hoạt động nghề nghiệp của giáo
viên mầm non với dự báo có ý nghĩa thống kê.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận về đam mê nghề nghiệp, hoạt động nghề nghiệp và mối quan hệ
giữa đam mê nghề nghiệp với hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non. Khảo sát đánh
giá thực trạng mối quan hệ giữa đam mê nghề nghiệp với hoạt động nghề nghiệp của giáo
viên mầm non và các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng trên.
Đề xuất biện pháp nhằm cải thiện đam mê nghề nghiệp, trên cơ sở đó cải thiện hoạt
động nghề nghiệp của giáo viên mầm non, đồng thời phát triển mối quan hệ tích cực giữa đam
mê nghề nghiệp với hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non trên địa bàn Hà Nội.
6. Phạm vi nội dung, khách thể và địa bàn nghiên cứu
6.1 Phạm vi nội dung
(1) Đam mê nghề nghiệp được tiếp cận dưới ba biểu hiện chính: cảm xúc với nghề,
nhận thức giá trị nghề nghiệp, hành động vượt qua khó khăn, thử thách với nghề.
(2) Hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non được giới hạn ở năm nhóm hoạt
động chủ yếu: (i) chăm sóc và giáo dục trẻ; (ii) tổ chức môi trường sư phạm; (iii) xây dựng
mối quan hệ với đồng nghiệp và cha mẹ của trẻ; (iv) hoạt động giáo dục trẻ; (v) học tập và
phát triển nghề nghiệp.

3
6.2 Phạm vi đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung làm rõ mối quan hệ tác động hai chiều giữa đam mê nghề nghiệp
với hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non.
6.3. Phạm vi địa bàn khảo sát
Địa bàn khảo sát: 14 trường mầm non tại Hà Nội với 07 trường mầm non công lập và
07 trường mầm non ngoài công lập.
Đề tài về mối quan hệ giữa đam mê với hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm
non. Trong đó, thành phố Hà Nội được lựa chọn làm địa bàn nghiên cứu vì tính đại diện của
hệ thống giáo dục mầm non, đây là địa phương đang đối diện với những thách thức đặc thù:
tốc độ đô thị hóa nhanh, nhu cầu tuyển dụng giáo viên cao, mức độ biến động nhân sự lớn,
cùng áp lực ngày càng tăng từ phía gia đình của trẻ. Những yếu tố trên có ảnh hưởng trực tiếp
đến động lực, đam mê nghề nghiệp của giáo viên, hiệu quả thực thi hoạt động chuyên môn.
Việc triển khai khảo sát tại Hà Nội từ đó vừa bảo đảm độ tin cậy của dữ liệu, vừa cung cấp
thông tin khoa học thực tiễn có giá trị tham khảo cho việc đề xuất các giải pháp ứng dụng và
chính sách trong phát triển giáo viên mầm non.
Khách thể khảo sát: 379 giáo viên ở 14 trường mầm non trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Khách thể tham gia phỏng vấn: 14 người, trong đó có 8 giáo viên mầm non, 2 cán bộ
quản lý và 4 cha mẹ của trẻ ở cả hai nhóm trường.
7. Tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Tiếp cận nghiên cứu
Tiếp cận hoạt động nghề nghiệp. Hoạt động nghề nghiệp đề cập đến các hành động,
nhiệm vụ và trách nhiệm mà giáo viên thực hiện trong quá trình giảng dạy và chăm sóc trẻ
em, gồm các hoạt động. Tiếp cận hoạt động nghề nghiệp trong nghiên cứu về đam mê nghề
nghiệp với hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non giúp làm rõ mối quan hệ giữa động
lực cá nhân và hiệu suất công việc, giúp giáo viên có thể nâng cao chất lượng chăm sóc và
giáo dục trẻ, phát triển sự nghiệp một cách bền vững.
Tiếp cận tâm lý học tích cực. Tiếp cận tâm lý học tích cực về mối quan hệ giữa đam mê
nghề nghiệp với hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non thể hiện ở sự yêu thích và
cam kết với công việc, luận giải sự yêu thích được chăm sóc trẻ, giáo viên có đam mê thực
sự sẽ thấy niềm vui khi giúp trẻ phát triển.
Tiếp cận hệ thống. Tiếp cận hệ thống coi đam mê nghề nghiệp và hoạt động nghề nghiệp
như là một phần của một hệ thống lớn hơn, trong đó các yếu tố tương tác và ảnh hưởng lẫn
nhau. Yếu tố cá nhân gắn với đặc điểm tâm lý, kỹ năng, giá trị, và niềm tin của giáo viên, ảnh
hưởng trực tiếp đến đam mê và hoạt động nghề nghiệp.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp quan sát
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Phương pháp phỏng vấn sâu
Phương pháp phân tích trường hợp
Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học và sử dụng phần mềm SPSS phiên
bản 28.0. Việc phân tích, luận giải các phương pháp nghiên cứu cụ thể được trình bày chi tiết
trong chương 2 của luận án.

