HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
TRẦN HOÀNG VIỆT
TO ĐNG LC LÀM VIC CHO NHÂN VIÊN TI
CÔNG TY TRÁCH NHIM HU HN SAMSUNG
DISPLAY VIT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THC SỸ
( Theo định hướng ứng dụng)
Hà Nội - 2021
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS.Bùi Minh Hải
Phản biện 1: TS. Đặng Việt Đức
Phản biện 2: PGS.TS. Vũ Minh Trai
Luận văn này được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học
viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: Ngày 28/8/2021
Có thể tìm hiểu luận văn này tại:
Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
1
LI M ĐẦU
1. Tnh cp thit ca đ tài
Trong những năm gần đây, Việt Nam luôn duy trì tốc độ tăng trưởng 7%/năm, gấp đôi
mức trung bình của thế giới. nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ việc làm cao song phần lớn tăng
trưởng kinh tế của Việt Nam được thúc đẩy bởi lĩnh vực công nghiệp dịch vụ. Một trong
những nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam trở nên hấp dẫn hơn so với các nước khác là chi
phí lao động chỉ bằng một nửa so với Trung Quốc và thấp hơn đáng kể so với "đối thủ" khác
là Mexico.
Việt Nam chiếm ưu thế trong lĩnh vực sản xuất điện tử (36%). Theo KoreaBusiness,
doanh thu của Samsung đạt 65,7 tUSD trong 2018 Việt Nam. Con số y tương đương
28% GDP cả nước ghi nhận năm 2017, 280 tỷ USD. Theo giới phân tích, quan hệ Việt Nam
và Samsung là cộng sinh cùng có lợi. Doanh thu tại Việt Nam tương đương 30% tổng doanh
thu của Samsung trên toàn cầu, biến nước ta trở thành cứ điểm sản xuất lớn nhất của tập đoàn
Hàn Quốc, hơn xa Trung Quốc.
Công ty trách nhim hu hạn Samsung Display Việt Nam (SDV) là mt trong các công
ty nm trong t hp d án đầu của tập đoàn Samsung vào Vit Nam có tr s đt ti khu
công nghip Yên Phong I, x Yên Trung, huyn Yên Phong, tnh Bc Ninh. Đưc thành lp
t năm 2014, với 100% vốn đến t Hàn Quốc, công ty đưc biết ti là đơn v hoạt động trong
lĩnh vực sản xuất n hình hin th cho các sn phẩm điện t hàng đầu thế gii thời điểm
hin ti. SDV có nhà máy quy din tích rng ln cùng với hơn 30.000 nhân viên làm vic
ngày đêm, trong chủ yếu là nhân viên sn xuất (NVSX) . Đây là lc lượng chính của công ty,
lực lượng trực tiếp tạo ra sản phẩm, duy trì hot đng ca công ty.
Với đc thù nhân lc rt ln, ti t nhiu vùng min, nhiu địa phương khác nhau, li
là công ty đc thù v sn xut, có nhiu b phn bi vy trong quá trình hoạt động, nhân viên
công ty không th tránh khi các biu hin không tt n: làm việc thụ động, không tuân th
quy định làm vic, chng li s sp xếp ca các bc qun lí, làm vic trách nhim, tỉ lệ
nghỉ việc cao... Do vậy, việc quan tâm đến đời sống nhân viên, tạo động lc làm vic cho họ
là việc vô cùng quan trọng. Nhn thy tm quan trng của điu này, tác giả quyết định chọn
đ tài: Tạo động lc làm việc cho nhân viên tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Samsung
Display Việt Nam”
2
2. Tổng quan v vn đ nghiên cứu:
Động lc làm vic là vấn đ đ được con ngưi quan tâm nghiên cu t lâu. Trên thế
gii đ hình thành các hc thuyết tạo động lực kinh điển như: Hc thuyết v các th bc nhu
cu ca Maslow, Hc thuyết hai h thng yếu t ca Herzberg, Hc thuyết tăng cường tích
cc ca B.F.Skinner, Hc thuyết k vng ca Victo Vroom, Hc thuyết công bng ca J.
Stacy Adams, hc thuyết đt mc tiêu ca Edwin Locke….Các hc thuyết này được áp dng
trên nhiu lĩnh vc ca đời sng x hi, t kinh tế, quân s, y hc và nhiu lĩnh vc khác.
Ngày nay, vấn đ tạo động lc làm vic vn tiếp tục được các nhà khoa hc trên thế
gii nghiên cu phát triển. Tng trải qua con đường đầy gian truân t mt người thợ điện đến
ông chủ người sáng lập công ty Matsushita Electric Industrials Co., Ltd., Konosuke
Matsushita luôn mong muốn truyn lại kinh nghiệm của mình cho những thế hệ đi sau. Những
cuốn sách của ông v quản trị doanh nghiệp đ trở thành sách gối đầu giường của các nhà
lnh đạo khp nơi trên thế giới. Bài viết “Cách thu hút nhân viên tốt” được trích lược t loạt
bài báo nổi tiếng của ông v nghệ thuật quản lý, trong đó đ cập đến các biện pháp thu hút
nhân viên gii và cách phát triển con người như: Tạo ra môi trường để mọi người có thể thể
hiện những khả năng của mình, hy t ra rộng lượng với các nhân viên của mình.
Năm 2004, giáo Đại học Havard- ông Mijo đ làm một cuộc thực nghiệm v cách
quản lý mới ở một xưởng tại Chicago, với những kết quả thu được ông đ mở ra “cách quản
lý coi trọng quan hệ con người”.
Trong cuốn “Quản nguồn nhân lực”, NXB Chính trị Quốc gia,1995 Paul Hersey
Ken Blanc Hard bàn v vấn đ tạo động lực làm việc t cách tiếp cận tâm lý học hành vi. Các
tác giả tập trung nhấn mạnh vai trò của việc tạo động lực làm việc, trên cơ sở nghiên cứu thực
nghiệm và đưa ra cácdụ điển hình giúp nhà quản lý áp dụng phân tích, m hiểu hành vi
của người lao động.
Ti Việt Nam, nơi nn kinh tế th trường xut hin muộn hơn, vic hc tp nghiên
cu và vn dng các hc thuyết tạo động lc làm vic trên thế gii vào tình hình thc tế đất
nước ta là điu cùng cn thiết và được các trường hc, các doanh nghiệp đc bit quan
tâm. Có th k ra mt vài các nghiên cu v to động lc làm vic nước ta như sau:
- Lun án: Thc trng và gii pháp nhm tạo động lực cho lao động qun lý trong các doanh
nghip nhà nước Hà Ni đến năm 2020” ca tác gi V Th Uyên. Ni dung: Lun án nêu
r vai trò của lao động qun lý, phân tích thc trng tạo động lực cho lao động qun lý ti mt
3
s doanh nghip trên địa bàn Hà Nội, qua đó đưa ra mt s gii pháp nhm tạo động lc cho
lao đng qun lý trong các doanh nghip.
- Trong cuốn Phương pháp knăng quản nhân sự. Viện nghiên cứu đào tạo v
quản lý”, NXB lao động x hội, Hà Nội 2004, đ nghiên cứu các biện pháp quản lý nhân sự
hiện đại, nhấn mạnh bí quyết để thu hút lưu giữ nhân tài là ở chỗ tha nhận và thể hiện giá
trị của họ.
Nhìn chung, các nghiên cu v tạo động lc làm vic ti Việt Nam đu là vic vn dng
các hc thuyết tạo động lc ni tiếng trên thế gii vào thc tế ti công ty doanh nghip nhm
tạo ra động lc làm việc cho người lao động cho chính công ty, doanh nghiệp đó. Cho đến
thời đim này, chưa đ tài nào tp trung nghiên cu v động lc làm vic cho nhân viên ti
Công ty TNHH Samsung Display Vit Nam. Nhn thức được điu đó, luận văn s kế tha
nhng thành tu nghiên cứu đ đạt được nhm áp dng trc tiếp ti Công ty TNHH Samsung
Display Vit Nam.
3. Mục đch nghiên cứu
Mc đích nghiên cu của đ tài là đ xuất giải pháp nhằm hoàn thin công tác tạo động
lc làm vic cho các cấp nhân viên công ty , góp phần nâng cao năng suất lao động, gim t
l hàng li, hàng rework, ci thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty , tăng cưng kh
năng quản lí nhân viên ca các nhà qun lí trong Công ty TNHH Samsung Display Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tạo động lực lao động trong doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu:
- V ni dung: Luận văn nghiên cứu các yếu tố tác động đến tạo động lực làm việc nhân
viên, sau đó phần quy trình tạo động lực làm việc đ đưa ra tối ưu, ci tiến, đ xut nhm
hoàn thin hot đng này trong Công ty TNHH Samsung Display Việt Nam.
- V không gian: Nghiên cứu các ni dung nâng cao tinh thn và tạo động lc làm vic
ti nhân viên tại một bộ phận cụ thể của SDV là Group CP&OLB
- V thi gian: Thời gian nghiên cứu thực trng nâng cao tinh thn và tạo động lc làm
vic ti nhân viên của Công ty SDV năm 2020, đ xut các gii pháp t năm 2021 đến năm
2025.
5. Phương pháp nghiên cứu