intTypePromotion=3

TỎNG HỢP CÂU HỎI OLYMPIC HÓA HỌC

Chia sẻ: Nguyen Hong Phong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:34

0
283
lượt xem
81
download

TỎNG HỢP CÂU HỎI OLYMPIC HÓA HỌC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Câu 2: Đây là chất hữu cơ gì ? A. Năm 1747, chất này được tách ra từ nho khô. B. Trong máu người có một lượng nhỏ chất này với nồng độ không đổi khoảng 0,11%. C. Chất này được hình thành từ CO2, nước và ánh sáng bằng tổng hợp quang hóa. Đ/A: Glucozo Câu 3: Đây là nguyên tố nào? 1. Là thành phần chính trong pin mặt trời 2. Tinh thể có màu xám, có ánh kim và là chất bán dẫn. 3. Hợp chất đioxit của nguyên tố này ở dạng tinh thể gọi là thạch anh. Đ/A: Silic...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TỎNG HỢP CÂU HỎI OLYMPIC HÓA HỌC

  1. TỔNG HỢP CÂU HỎI OLYMPIC HÓA HỌC Phần lịch sử hóa học và các nhà hóa học I. Câu 1: Ghép cột 1 (tên nguyên tố) và cột 2 (lịch sử đặt tên nguyên tố) cho đúng: Cột 1 Cột 2 a. Đất 1. Heli b. Trời 2. Telu c. Mặt trăng 3. Selen DA: 1b, 2a, 3c Câu 2: Ngọn đèn nêon đầu tiên trên thế giới do nhà hoá học nào phát minh? Vào năm nào? A. Nhà hóa học Claude tìm ra vào năm 1910 B. Marie Curie ở Ba Lan làm kỉ niệm tìm ra vào năm 1898 C. Michael Faraday, tìm ra vào năm 1977 D. Albert Einstein tìm ra vào năm 1913 Câu 3: 1827, nhà hóa học Anh Davy đã chế tạo được ra kim loại gì? A. Na,K B. Ca, Mg C. Al, Zn D.Li, Na Đáp án: A. Na,K Câu 4: Nguyên tố nào được đặt theo tên của một vị thần lửa ? A. Prômêti ( Pm ) B. Hydro (H) C. Poloni(Po) D.Pluton(Pu) Đáp án: A. Prômêti ( Pm ) Câu 5: Cuốn "Cơ sở hóa học" là công trình xuất sắc của ai? Đáp án: Mendeleep Câu 6: Nhà khoa học đoạt giải Nobel Hóa học năm 2012 thuộc về nước nào? ĐA: Mỹ chủ nhân của giải Nobel Hóa học năm nay là ông Lefkowitz 69 tuổi, giáo sư y sinh và hóa sinh tại trường Đại học Duke ở bang Bắc Carolina, và giáo sư Kobilka sinh năm 1955, chuyên nghiên cứu sinh lý học phân tử và tế bào tại khoa Y trường Đại học Stanford ở California.
  2. Câu 7: Nhà hóa học tìm ra nhiều nguyên tố nhất thuộc về nước nào? Đó là nhà hóa học người Mỹ lỗi lạc G. Seaborg. Trong suốt cuộc đời mình, ông đã phát hiện được tất cả 10 nguyên tố hóa học. Câu 8: Một nguyên tố có quan hệ khá gần gũi với Kali,được phát hiện gần như đồng thời với kali bằng cùng một phương pháp điện phân và cùng do nhà Hoá Học Humphy Devi(H.Davy) phát hiện ra? Đ/A: Na Câu 9: Nguyên tố nào tên gọi bắt nguồn từ tiếng Hi lạp có nghĩa là Mặt trăng, ở hàm lượng nhỏ thì rất cần thiết cho cơ thể nhưng chỉ cần cao hơn mức đó 5-10 lần là đã trở nên độc hại với cơ thể? --> Đó chính là Selen, ký hiệu hóa học là Se. Câu 10: Nhà bác học đầu tiên đưa ra khái niệm nguyên tử là : A. Men-đê-lê-ép. B. La-voa-di-ê. C. Đê-mô-crit. D. Rơ-dơ-pho. Câu 11: Định luật bảo toàn khối lượng là một định luật cơ bản trong lĩnh vực hóa học, được phát biểu như sau: Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng sản phẩm tạo thành. Hỏi nhà khoa học nào đã khám phá ra định luật bảo toàn khối lượng ? A, Nhà hóa học người Nga Mikhail Vasilyevich Lomonosov B, Nhà hóa học người Pháp Antoine Lavoisier C, Hai nhà khoa học Mikhail Vasilyevich Lomonosov và Antoine Lavoisier D, Nhà hóa học người Nga D.I. Mendeleev. Đáp án: C
  3. Lịch sử Định luật bảo toàn khối lượng được hai nhà khoa học Mikhail Vasilyevich Lomonosov và Antoine Lavoisier khám phá độc lập với nhau qua những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật bảo toàn khối lượng. • Năm 1748, nhà hóa học người Nga Mikhail Vasilyevich Lomonosov đặt ra định đề. • Năm 1789, nhà hóa học người Pháp Antoine Lavoisier phát biểu định luật này. Khi cân những bình nút kín đựng bột kim loại trước và sau khi nung, M.V.Lomonosov nhận thấy rằng khối lượng của chúng không thay đổi, mặc dù những chuyển hoá hoá học đã xãy ra với kim loại trong bình. Khi áp dụng các phương pháp định lượng nghiên cứu phản ứng hoá học, năm 1748 Lomonosov đã tìm định luật quan trọng này. Lomonosov trình bày định luật như sau: "Tất cả những biến đổi xảy ra trong tự nhiên thực chất là nếu lấy đi bao nhiêu ở vật thể này, thì có bấy nhiêu được thêm vào ở vật thể khác. Như vậy, nếu ở đây giảm đi bao nhiêu vật chất, thì sẽ có từng ấy vật chất tăng lên ở chổ khác". Câu 12: Ông là người đạt giải Nobel hóa học 2010. Bạn hãy cho biết ông là ai? Hai nhà khoa học Nhật Ei-ichi Negishi và Akira Suzuki cùng nhà hóa học Mỹ Richard F. Heck đã chia sẻ giải Nobel hóa học 2010 vì phát minh hiệu quả trong việc liên kết các nguyên tử carbon với nhau để xây dựng nên những phân tử khối phức tạp hơn, cải thiện đời sống hằng ngày của con người. Nobel hóa học 2010. Nhà hóa học Mỹ Richard F. Heck, sinh năm 1931, hiện đang làm việc tại Đại học Delaware, thành phố Newark, bang Delaware. Nhà hóa học Nhật Ei-ichi Negishi, sinh năm 1935, làm việc tại Đại học Purdue, thành phố West Lafayette, bang Indiana. Nhà khoa học Nhật Akira Suzuki, sinh năm 1935, làm việc tại Đại học Hokkaido, tỉnh Sapporo. Câu 13: Nguyên tố nào ở trạng thái rắn được loài người biết đến sớm nhất? A. Au; B.Ag; C.Cu; D.Fe Đáp án: A.Au. Vàng đã được tìm thấy trong các lăng tẩm Ai cập cổ đại từ thế kỷ XIV trước công nguyên. Câu 14: Nguyên tố nào ở trạng thái khí được con người tìm ra đầu tiên? A. H2 B.O2 C.N2 D.Cl2 Đáp án: A; Năm 1766, H2 được xác định và công bố bởi nhà Hóa học kiêm nhà Vật lý học và Toán học người Anh Cavendish Câu 15: Trong các nguyên tố phổ biến, nguyên tố nào dễ mất electron nhất, mẫn cảm với ánh sáng nhất? A.Flo B.Xesi C.Xenon D.Franxi
  4. Đáp án: B; Xesi là nguyên tử có năng lượng ion hóa nhỏ nhất, I1 = 3,89eV, nó mất e ngay duwois tác dụng của ánh sáng. Đặc tính này khiến Xesi là thành phần không thể thay thế trong sản xuất tế bào quàn điện, đèn vô tuyến.v.v... Thực tế có một nguyên tố mà nguyên tử của nó có NLIon hóa nhỏ hơn Xesi là Franxi (I1 = 3,83eV) nhưng Franxi là nguyên tố phóng xạ, có đời sống rất ngắn và trong thực tế hiếm gặp. Câu 16: Bạn hãy ghép từng biểu tượng sau với tên nguyên tố tương ứng của nó: a. Con gấu vùng Califfornia b. Vương miện C. Kỹ thuật hàn D. Bóng đèn ; 1. Tungsten 2. Cacbon 3.Californium 4.Argon Đáp án: 1-D; 2-B; 3-A; 4-C Câu 17: Bạn hãy ghép từng biểu tượng sau với tên nguyên tố tương ứng của nó: a. Máy phát sóng đài truyền hình b. Ánh chớp điện c. Tia α d. Màu xanh của sứ 1. Xenon 2. Coban 3. Ytrium 4.Actinium
  5. Đáp án: 1-B; 2-D; 3-A; 4-C Câu 18: Đây là biểu tượng của nguyên tố nào? (có thể dưới dạng trắc nghiệm) Đáp án: Nhôm Kim loại rất nhẹ lại bền, có màu trắng bạc. Được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ Máy bay Câu 19: Đây là biểu tượng của nguyên tố nào? Đáp án: Flo Được thêm vào nước uống ở một số vùng, vào thuốc sâu răng để chống sâu răng Vòi nước Câu 20: Đây là biểu tượng của nguyên tố nào? Đáp án: Galium Từ này theo tiếng latinh là con gà trống, đặt theo tên cũ của nước Pháp và phát âm tên của người tìm ra nguyên tố này cũng là con Gà trống Gà trống con
  6. Câu 21: Đây là biểu tượng của nguyên tố nào? Đáp án: Helium Nguyên tố này được tìm thấy trong khí quyển mặt trời bằng phương pháp phân tích quang phổ Ngọn lửa mặt trời Câu 22: Đây là biểu tượng của nguyên tố nào? Đáp án: Đây là biểu tượng của Châu âu cũng là tên nguyên tố: Europium , co một nhà hóa học Pháp (E.A.Deramacy)tìm ra, được dùng làm chất siêu dẫn Câu 23: Ai là người đầu tiên e ra một kết quả có tính cách m ạng góp ph ần đánh đổ thuyết lực sống? A. Butlerop B. Kekule C. Wohler D. Fisher Gợi ý: Năm 1828, ông thực hiện phản ứng chuyển amoni xianat (vô cơ) ure (hữu cơ). Đáp án: C Câu 24: Ai là người đầu tiên dùng cột nhôm oxit tách thành cong các picmen của lá cây xanh thành các vùng riêng biệt, và ông đã đặt tên cho phương pháp này là phương pháp sắc ký? A. Tawett B. Vinterstin C. Lederer D. Martin
  7. Đ/A: A Câu 25: Ai là người đầu tiên tổng hợp được ure đã chứng tỏ có thể tổng hợp được chất hữu cơ của cơ thể sống mà không cần “lực sống”? A. Friedrich Wohler B. Eduard Buchner C. Butlerop D. Rizich Đ/A: A Câu 26: Nguyên tố hóa học nào theo tiếng latinh nghĩa là “Thiên thanh” (hay “lam nhạt”) được Robert Busen và Gustav Kirchhoff phát hiện nhờ quang phổ năm 1860 trong nước khoáng. A. Crom (Cr) B. Coban (Co) C. Xeri (Cs) D. Beri (Be) Đ/A: C Câu 27: Đây là đơn chất độc nhất, cũng chính là hung thủ giết chết nhà hóa học vĩ đại Marie Curie. A. Urani B. Radi C. Thủy ngân D. Plutoni Đ/A: B Câu 28: Trước đây người ta thường dùng những tấp gương soi bằng đồng vì đồng là kim loại: A, Có tính dẻo. B, Có khả năng dẫn nhiệt tốt. C, Có tỉ khối lớn. D, Có khả năng phản xạ ánh sáng. Đáp án: D Câu 29: Ông là ai? Ông là nhà bác học đã tổng hợp được chất hữu cơ đầu tiên. A. Van’t Hoff B. Wohler C. Kekule D. Ingold Câu 30: Nhà bác học nào đã đưa ra thuyết cấu trúc? D. Tất cả A. Kekule B. Couper C. Butlerov
  8. Câu 31: Xăng thương phẩm thường được kí hiệu là MOGAS? MOGAS tiếng anh là gì? Đ/A: MOTOR GASOLINE Các câu hỏi chuyên môn và giải toán hóa nhanh II. Câu 1: Nó đang phát sáng về đêm. Hiện tượng này là ứng dụng của phản ứng quang hóa, hiện tượng này tên là gì? A. huỳnh quang B. lân quang D. phát xạ C. phát sáng Câu 2: Cho hai điện cực Ce3+, Ce4+/Pt ; Fe2+, Fe3+/Pt. Khi pin hoạt động thì phản ứng trong pin xảy ra như thế nào nếu hoạt độ các ion đều bằng 1M, nhiệt độ 298K. Biết ở 298K, thế chuẩn của Ce3+, Ce4+/Pt ; Fe2+, Fe3+/Pt lần lượt bằng 1,61 và 0,77V Đ/A: Ce4+ + Fe2+ = Ce3+ + Fe3+ Câu 3: Radi (Ra) Z = 88 là nguyên tố kiềm thổ (ở chu kỳ 7). Hãy dự đoán nguyên tố kiềm thổ tiếp theo sẽ có số thứ tự là bao nhiêu. Đ/A: Z = 120 Câu 4: Có bao nhiêu pha trong một bình hở chứa một nửa nước lỏng, nửa còn lại là không khí bão hoà hơi nước? Đ/A: 3
  9. Câu 5: (Hóa học) Có 1 nguyên tố mà Oxít của nó dưới dạng kết tinh có độ cứng cao, chỉ kém kim cương. Trong thiên nhiên oxít này là thành phần của nhiều loại đá qúy, có nhiều màu khác nhau. Nguyên tố đó là gì? Đáp án: Nhôm ( Al) Câu 6: Hợp chất duy nhất không phải là polymer trong số 4 hợp chất chính quan trọng đối với các sinh vật sống? Đáp án: Vitamin Câu 7: Không gian giữa hạt nhân và electron là gì? Đáp án: Trường điện từ Câu 8: Hiện tượng truyền nhiệt nào thực hiện được kể cả ở trong chân không? Đáp án: Bức xạ Câu 9: Vàng bị hòa tan trong hỗn hợp axit HCl và axit nào? Hỗn hợp này có tên là gì? Đáp án: HCl và HNO3 (Nước cường toan) Câu 11: Nồng độ CO2 tăng gấp đôi thì nhiệt độ trái đất sẽ tăng bao nhiêu độ C? A. 2-30C B. 3-40C C. 5-60 C D. 7-80C Đáp án: A: 2-30C Câu 12: Nguyên tố hóa học hiếm nhất là? A. Astat (At) B. Actini (Ac) C. Argon (Ar) D. Neon (Ne) Đáp án: A. Astat (At) Câu 13: Nguyên tố dẻo nhất là ? ĐA: Đó là vàng (Au), 1 gam vàng có thể kéo thành sợi dài đến 2,4 km. Câu 14: Chất nào dưới đây có tính bazơ mạnh nhất? A. n-BuLi B. KOH C. NaH D. NH3 Đáp án A (n-BuLi pKa=51, KOH pKa=14, NaH pKa=37, NH3 pKa=10) Câu 15: Làm cách nào tách được hỗn hợp NaCl và KCl.
  10. A. Chưng cất B. Lọc C. Kết tinh lại D. Thăng hoa Đáp án: C Câu 16: Bên cạnh hệ thông danh pháp IUPAC người ta còn xây dựng chỉ số CAS, vì sao ? Đáp án : Mục đích của nó là làm cho việc tìm kiếm trong các cơ sở dữ liệu thuận tiện hơn, do các hóa chất thông thường có rất nhiều tên gọi khác nhau Câu 17:Hiệu ứng electron nào ảnh hưởng mạnh đến tính bazơ của amin? A. Hiệu ứng I B. Hiệu ứng C, C. Hiệu ứng H D. Hiệu ứng không gian Câu 18: Nước muối sinh lý có nồng độ NaCl bao nhiêu phần trăm A. 1% B. 5% C. 0,9% D. 2% Câu 19: Trong các chai (lọ) hóa chất thường có biểu tượng hình thoi với ba màu sắc khác nhau: xanh lam, đỏ, vàng và trắng: Chúng có ý nghĩa gì? Đáp án: Xanh lam: biểu tượng mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe Đỏ: thể hiện khả năng cháy Vàng: thể hiện khả năng phản ứng Trắng: thể hiện các tính chất đặc biệt Câu 20: Biểu tượng sau có ý nghĩa gì trong hóa học:
  11. A. Có khả năng ăn mòn B. Gây bỏng C. Dễ đổ vỡ D. Dễ bay hơi Câu 21:Biểu tượng sau trong hóa học có ý nghĩa gì: A. chất dễ cháy B. chất dễ cháy khi tiếp xúc với nước C. chất dễ cháy khi tiếp xúc với khí D. chất không cháy Câu 22: Bản chất hóa học của quả chuối chín khác với lúa chín ở chỗ nào? Đáp án: chuối chín là quá trình chuyển hóa tinh bột thành đường, lúa chín là quá trình chuyển đường thành tinh bột. Câu 23: Polime nào không phải là teflon nhưng rất bền với dung d ịch axit và bazơ mạnh, không tan trong nước, rượu, hiđro cacbon, không cháy và được dùng để làm vật liệu chịu lửa? Đó là Đ A: polime dạng β của photpho (V) oxit. Dạng polime này rất bền, nó có cấu tạo lớp dạng sợi có tỷ khối 2,9 và nóng chảy ở 5800C. Câu 24: Những nguyên tố nào gây ảnh hưởng lớn đến đời sống của người dân Nhật bản cho đến tận bây giờ? ĐA: Đó là nguyên tố phóng xạ 92U và Poloni (Po) . Hậu quả nặng nề mà nó gây ra cho người dân Nhật vẫn còn cho đến ngày nay. Câu 25: Trong công nghiệp người ta thường sản xuất SO2 từ: A. FeS B. FeS2 C. S D. H2S Đ/A: B Câu 26: Vàng tây là hợp kim của kim loại vàng và kim loại nào?
  12. Đ/A: Cu Câu 27: Công thức hóa học của thạch cao nung là: A. CaSO4 B. 2CaSO4.H2O C. CaSO4.2H2O D. CaSO4.H2O Thạch cao nung là chất bột màu trắng, sau khi được nhào trộn v ới nước có khả năng đông cứng nhanh. Lợi dụng tính chất này người ta dùng thạch cao nung để nặn tượng làm khuôn đúc, làm vật liệu xây dựng và bó ch ỉnh hình trong y học. Câu 28: Kim loại nào được dùng nhiều để làm giấy gói thực phẩm? A. Sn B. Al C. Zn D. Pb Câu 29: Kim loại nào nhẹ nhất? A. Rb B. Na C. Li D. Ca Khối lượng riêng (g/cm3) của Li: 0,53, Na: 0,97, Rb: 1,53, Ca: 1,55 Li là kim loại nhẹ nhất, có thể nổi trên dầu hỏa. Câu 30: Phương pháp dùng để điều chế F2 trong công nghiệp là điện phân muối florua nóng chảy. Trong thực tế, người ta điện phân nóng ch ảy h ỗn hợp gồm KF và HF. Bạn hãy cho biết mục đích cho thêm HF để làm gì? Flo có tính oxi hóa mạnh nhất trong tất cả các chất nên ph ương pháp duy nhất dùng để điều chế F 2 trong công nghiệp là điện phân muối florua nóng chảy. Thực tế người ta điện phân nóng ch ảy h ỗn h ợp g ồm KF và HF (nóng chảy ở 660C), mục đích cho thêm HF để giảm nhiệt đ ộ nóng chảy (KF nóng chảy ở 8560C). Câu 31: Điện phân dung dịch chứa CuSO4 và NaCl với số mol n
  13. lượng của Amoniac. Bằng cách giả thiết khối lượng của hydro là 1 th ì ông có thể tính được công thức của Amoniac. Nhưng ông đã ngộ nhận rằng công thức phân tử của Amoniac là NH. Vậy khối l ượng nguyên tử của Amoniac mà ông đã xác định là bao nhiêu? A. 2 B5 C. 14 D. 16 Đáp án: B Câu 33: Phân tử nào có các nguyên tử nằm trong cùng một mặt phẳng? 1. NH3. 2. XeF4. 3. SF4. 4. ICl4 Lựa chọn các phương án a,b,c,d dưới đây? A. 1,2 và 3 B. 2 và 3 C. 3 và 4 D. 2 và 4 E. Tất cả đều đúng. Đáp án: D Câu 34: Trong các chất sau, chất nào không tạo liên kết hydro với nước? A. NH3 B. HF C. CH3OH D. CH3 – CH3 Đáp án: D Câu 35: Làm thế nào để phân biệt muối Iot và muối thường? Đáp án: Muối Iot ngoài thành phần chính làm muối ăn NaCl còn có 1 l ượng nhỏ NaI (nhằm cung cấp iot cho cơ thể). Để phân biệt muối thường và muối Ito ta vắt n ước chanh vào muối, sau đó thêm vào một ít nước cơm. Nếu thấy màu xanh xuất hiện chứng tỏ đó là muối Iot.
  14. Nước chanh có môi trường axit. Trong môi trường axit, NaI không bền bị phân hủy một phần thành I2. I2 mới tạo thành tác dụng với hồ tinh bột có trong nước cơm tạo thành phức chất có màu xanh đậm Câu 36: Trong các phân tử sau: C2H2, C2H4, C2H6 và phân tử benzen (C6H6), nguyên tử cacbon có những dạng lai hóa nào ? A, sp, sp3, sp2, sp3. B, sp, sp2, sp3, sp2. C, sp2, sp3, sp2, sp3. D, sp3, sp2, sp2, sp2. Đáp án: B Câu 37: Các hàm dưới đây, hàm nào được gọi là orbital toàn phần ? A, Rn ,l ( r ) Ψ n,l ,ml (r ,θ , ϕ , σ ) B, C, Ψ n ,l ,ml ,ms (r , θ , ϕ , σ ) Ψ n ,l ,ml (r ,θ , ϕ ) D, Đáp án: C Câu 38: Trường hợp nào dưới đây, đạt giá trị 1000 kg ? A, 1m3 nước ở nhiệt độ thường. B, 1m3 tuyết. C, 1m3 nước đá. D, 1m3 nước ở 40C. Đáp án: D Câu 39: Formaldehyd đưa vào vải vóc làm gì? Nếu trong thực phẩm, người ta dùng formaldehyd để bảo quản (chính vì tác dụng diệt khuẩn cao này mà formaldehyd được dùng làm chất ướp xác và giữ thi hài để được lâu hơn tại các phòng thực nghiệm giải phẫu cơ thể học) thì trong ngành dệt, người ta đưa formaldehyd vào quần áo để chống mốc, để giữ được nếp, trông như vừa mới là, làm bề mặt vải không bám bẩn và chống nhăn. Formaldehyde tạo các cầu liên kết làm bề mặt vải ổn định. Về mặt này có thể coi như formaldehyd là chất hồ vải vóc quần áo và như vậy như mọi chất hồ vải khác như tinh bột chẳng hạn, cần giặt trước khi sử
  15. dụng. Nếu mặc ngay, formaldehyd sẽ làm quần áo có mùi khó ngửi, khi tiếp xúc với da có thể gây dị ứng, mẩn ngứa với người mẫn cảm. Câu 40: Trong bếp có rất nhiều vật dụng khác nhau làm từ sắt như xoong nồi, chảo, thìa, muôi, dao. Tại sao xoong, nồi, chảo thì cứng; thìa, muôi thì dẻo mà dao thì lại sắc? Đáp án: Xong, nồi, chảo làm từ một hợp kim của sắt gọi là Gang (thép có hàm lượng cacbon lớn), có tính cứng; cò thìa, muôi được làm từ một hợp kim họ hàng với Gang là thép non có tính dẻo; dao thì được làm từ thép vừa dẻo vừa dát mỏng được, có thể rèn, cắt gọt được nên rất sắc. (SẮT NON : (cg. sắt non công nghiệp), kim loại sắt (Fe), ngoài Fe còn chứa một số tạp chất như cacbon (C), silic (Si), mangan (Mn), lưu huỳnh (S), photpho (P), vv. Sắt nguyên chất có độ tinh khiết cao, rất dẻo, mềm và có độ bền thấp. Sắt với độ tinh khiết cao hơn 99,84% và tổng lượng chứa các tạp chất không quá 0,16% là loại SN có độ cảm ứng từ bão hoà lớn, lực từ trễ nhỏ, độ dẫn từ lớn. Sắt với lượng C không quá 0,06% và tạp chất không quá 0,6% gọi là thép non. Trong quá trình làm việc, SN thường bị hoá già làm cho lực từ trễ tăng, độ dẫn từ giảm. Điện trở suất của SN thấp, tổn thất dòng điện trong từ trường thay đổi nhiều, đây là nhược điểm lớn nhất của SN, nên chỉ dùng SN làm vật dẫn từ cho từ trường không đổi hoặc thay đổi nhưng tần số rất thấp. Luyện SN trong lò luyện chân không, chế tạo thành tấm mỏng, đem ủ khuếch tán trong môi trường hiđro để thu được SN có độ sạch cao. Dùng SN và thép non chế tạo lõi rơle, nam châm điện một chiều, màn chắn từ, đầu cực máy điện và nhiều chi tiết máy khác.) Câu 41: “Mỏ dầu già” có nghĩa là gì? Gợi ý: Nó có chứa nhiều một hợp chất, mà chất này là một sản phẩm của quá trình phân hủy yếm khí rác thải sinh hoạt. Đáp án: Mỏ dầu già là mỏ dầu chứa nhiều metan. Câu 42: Teflon là một loại polime bền với nhiệt, được dùng làm lớp che phủ chống bám dính cho xoong, chảo... Teflon được tổng hợp từ: A. CH2=CH2 B. CH2=CF2 C. CF2=CF2 D. CHF=CHF D/A: C Câu 43: Trong các hợp chất khí với hidro của các nguyên tố nhóm VA, hợp chất kém bền với nhiệt nhất là hợp chất nào?
  16. A. NH3 B. PH3 C. AsH3 D. BiH3 Đ/A: D Câu 44: Để điều chế X2 (X là nguyên tố halogen) người ta cho MnO2 (rắn) tác dụng với dung dịch HX đặc, đun nóng, X2 có thể là: A. F2, Cl2, Br2, I2 B. Cl2, Br2, I2 C. Cl2 D. Br2. I2 Đ/A: B. (Do HF không có tính khử nên không thể phản ứng với MnO2 để tạo ra F2 được) Câu 45: Cho sơ đồ Fe3O4 + dd HI (dư) → X + Y + H 2O Biết X, Y là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa. Các chất X, Y là: A. Fe và I2 B. FeI3 và FeI2 C. FeI2 và I2 D. FeI3 và I2 Đ/A : C Câu 46: Dãy HClO, HClO2, HClO3,HClO4 được sắp xếp theo chiều: A. Tính axit tăng dần B. Tính oxi hóa tăng dần C. Số oxi hóa của clo giảm dần D. Cả A và B Đ/A: A (Do sự giảm độ bền của lien kết O-H khi số nguyên tử oxi trong các axit tăng lên, mật độ electron bị lệch về phía liên kết O-Cl làm cho H+ dễ dàng tách khỏi phân tử nên tính axit tăng lên). Câu 47: Đối vơi xăng có chỉ số octan, vậy chỉ số đánh giá dầu là gì? Ý nghĩa của chi số đó?
  17. Đ/A: Chỉ số xetan là đại lượng đặc trưng cho khả năng bắt lửa nhanh của nhiên liệu n-C16H34. Câu 48: Thuốc nổ đen là hỗn hợp của những chất nào? Đ/A: 75% KNO3, 10% S, và 15% C Câu 49: Trong 2 chất photpho trắng và photpho đỏ, chất nào độc? vì sao? Đ/A: photpho trắng độc. Vì P đỏ là chất ở dạng polime, khó nóng chảy và không tan trong dung môi nào cả, còn P trắng mềm, dễ nóng chảy (t0nc 440C) và dễ bay hơi, dễ tan trong các dung môi không phân cự như CS2, benzen... Câu 50: Một trong những thuốc được dùng để diệt trừ chuột ở nước ta là Zn3P2, khi chuột ăn phải thuốc này thì chất nào sinh ra làm cho chuột bị chết? Đ/A: Zn3P2 gặp nước sẽ giải phóng khí PH3, khí này rất độc làm cho chuột chết. Câu 51: Chất dộc hại có nhiều trong thuốc lá là: A. Etanal B. Nicotin C. Cafein D. Moophin Đ/A: B Câu 52: Trong phòng thí nghiệm, khi bị bỏng axit người ta thường dung dung dịch nào để rửa chỗ bị bỏng: A. NaOH B. Ca(OH)2 C. K2SO4 D. NaHCO3 Câu 53: Sử dụng loại phân bón nào sau lâu ngày có thể làm đất bị chua A. NaNO3 B.NH4NO3 C. KCl D. Ca(NO3)2 Câu 54: Để đánh sạch sắt thép khi hàn người ta dung hoá chất nào ? A. CaCl2 B. MgCl2 C. ZnCl2 D. KCl
  18. Câu 55: Sođa được ứng dụng rộng dãi trong công nghiệp thuỷ tinh, g ốm s ứ, xà phòng… Trong thực tế để sản xuất sô đa người ta th ường s ử d ụng phương pháp nào? A. Phương pháp Lơ Blăng B. Phương pháp Xonvay C. Phương pháp Tomat D. Phương pháp Mactanh Câu 56: Khi sục khí NO đi qua dung dịch FeSO4 thì có hiện tượng gì xảy ra? A. Không có hiện tượng gì B. Có kết tủa trắng xuất hiện B. Dung dịch chuyển sang màu xanh D. Dung dịch xuất hiện màu nâu thẫm Câu 57: Trước đây hoá chất CFC được sử dụng rộng dãi làm chất gây lạnh trong tủ lạnh, máy điều hoà, chất đảy tong bình xịt. Nhưng ngày nay nó được hạn chế sử dụng bởi nguyên nhân chính nào sau đây: A. Nó gây ra hiện tượng mưa axit. B. Nó gây ra hiện tượng mù quang hoá. C. Nó là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính. D. Nó góp phần trong việc phá huỷ tầng ozon. Câu 58: Để tách và tinh chế vàng, trong thực tế người ta thường sử dụng hoá chất nào? A. Nước cường toan B. HNO3 C.KSCN D. NaCN Câu 59: Khi đưa một mảnh giấy có tẩm dung dịch KI vàvài gi ọt h ồ tinh b ột vào bình chưa khí ozon thì có hiện tượng gì? A. Không có hiện tượng gì. B. Mảnh giáy hoá xanh. C. Mảnh giấy hoá đỏ. D. Mảnh giấy bốc cháy. Câu 60: Có 2 cốc A,B Cốc A đựng dung dịch H2C2O4 Cốc B đựng dung dịch H2C2O4 và H2SO4 Cho đồng thời vài giọt dung dịch KMnO 4 vào cả 2 cốc thì có hiện tượng gì xảy ra? Câu 61: Khi bị nhiễm độc chì thì người ta thường: A. Uống nhiều nước. B. Uống nhiều sữa C. Uống nhiều chất có cồn. D. Uống nhiều cà phê.
  19. Câu 62: Bút chì là loại bút có chứa C. Sắt A. Chì B. Graphit D. Than Câu 63: Kim loại nào có thể bị hóa lỏng khi được nắm trong long bàn tay? Đáp án: gali Ga nhiệt độ nóng chảy 29,760C Câu 64: Các loại vật liệu: thủy tinh, xi măng, gốm sứ nhất thiết ph ải ch ứa nguyên tố nào? Đáp án: silic Câu 65: Để bảo quản và tạo màu cho thực phẩm như dăm bông, th ịt hun khói, thịt hộp người ta thường sử dụng một loại ph ụ gia có tên là mu ối diêm vậy muối diêm là gì? Đáp án: Là muối K và Na nitrat, nitrit, khi hàm lượng nhiều gây ngộ độc, tạo ra chất có khả năng gây ung thư. Câu 66: Để xác định nhanh hàm lượng các nguyên tố trong các mãu quặng, mẫu kim loại, mẫu mà không cấn phá mẫu ta có thể sử dụng phương pháp nào? A. FT-IR B. UV-Vis C. XRF D. NMR EDX là phương pháp được sử trọng trong các nhà máy xi măng, tiệm vàng người ta thường sử dụng phương pháp huỳnh quang tia X: XRF Câu 67: Mục đích của quá trình ngưng tụ trong quá trình oxi hóa etanol thành axit etanoic là: A. Ngăn chặn quá trình chuyển hóa etanol thành etilen B. Ngăn chặn quá trình reforming etanol thành axit C. Ngăn chặn phản ứng giữa etanol với axit D. Ngăn chặn sự thoát hơi của etanol Câu 68: R-1-metyl – 4 – isopropenyl – 6- xiclohexen – 2- on có tên riêng là A. Vitamin B B. Carvone C. Teflon D. Lactozo Câu 69: 3-phenyl-2-propenal được biết nhiều với tên là A. Glixerin B. Cinanandehit C. Valine D. Vitamin E Câu 70: Ankan là những hợp chất ... và ankan không hòa tan trong những hợp chất ... như ...Ankan được xem như là ... A. Phân cực, không phân cực, nước, hygroscopic B. Không phân cực, không phân cực, nước, hydrophobic
  20. C. Phân cực, không phân cực, benzen, hydrophylic D. Không phân cực, không phân cực, benzen, hydrophobic Câu 71: Khí nào thường được sử dụng trong thực hành hóa hữu cơ khi phản ứng cần được giữ khô và out of không khí A. Ne B. N2 C. He D. Xe Câu 72: Tên axit có trong dạ dày của con người? A. axit béo B. axit axetic C. axit clohidic D. axit uric Câu 73. Tên gọi của hợp chất hóa học có công thức phân t ử C 6H8O7 - tên thường gọi của axit chanh? Đáp án: Axit citric. Câu 74. Loại pin hóa học được sử dụng làm pin nhiên liệu trên tàu vũ trụ? Đáp án: Pin nhiên liệu hidro – oxi, Dựa vào phản ứng hóa học: 2H2 + O2 → 2H2O + Q, là loại pin có thể phóng ra dòng điện cao nhất từ trước đến nay 200W/h, so với pin khô từ 31 – 53W/h. Câu 75. Phốt pho trắng được bảo quản bằng cách? A. ngâm trong benzen B. Ngân trong dầu hỏa C. Ngâm trong nước D. Cho vào lọ thủy tinh. Đáp án: C Câu 76 Xác định bề mặt riêng của than hoạt tính. Người ta hấp phụ rượu metylic ở 293K lên than hoạt tính. Kết quả thực nghiệm nhận được thể tích rượu metylic hấp phụ tạo thành đơn lớp Vm = 176,6 cm3/g. Biết rằng mỗi phân tử rượu metylic có thiết diện ngang bằng 20.10-16 cm2 DA: S = 949 m2/g Câu 77 Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp X gồm 2 ancol A và B ta được hỗn hợp Y gồm các olefin. Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 1,76 gam CO 2. Khi đốt cháy hoàn toàn Y thì tổng khối lượng H2O và CO2 tạo ra là A. 2,94 gam. B. 2,48 gam. C. 1,76 gam. D. 2,76 gam. Nhận xét: - Khi đốt cháy X và đốt cháy Y cùng cho số mol CO2 như nhau.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản