
TỔNG HỢP CẤU TRÚC
NGỮ PHÁP HSK 3

2
Ngữ pháp HSK 3 là nền tảng quan trọng giúp người học nâng cao khả năng giao tiếp
và chuẩn bị cho kỳ thi HSK. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp đầy đủ các cấu
trúc ngữ pháp HSK 3 thường gặp kèm cách sử dụng và ví dụ minh họa dễ hiểu, giúp
bạn học tập và ôn luyện hiệu quả hơn.
I. Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp HSK 3
Việc học và hệ thống hóa các cấu trúc ngữ pháp HSK 3 sẽ giúp bạn nâng cao khả năng
nghe, nói, đọc, viết cũng như tự tin hơn khi giao tiếp bằng tiếng Trung trong các tình
huống thực tế. Đồng thời, đây cũng là nền tảng quan trọng để tiếp tục chinh phục các
cấp độ cao hơn.
Dưới đây là tổng hợp những điểm ngữ pháp HSK 3 thường gặp nhất kèm công thức và
cách sử dụng, giúp bạn dễ dàng ôn tập và ghi nhớ hiệu quả.
1. Bổ ngữ chỉ kết quả 好
Bổ ngữ chỉ kết quả 好 được dùng sau động từ để diễn tả hành động đã được hoàn
thành và khiến người nói cảm thấy hài lòng.
So sánh
我吃完了。
Wǒ chī wán le.
Tôi ăn xong rồi.
我吃好了。
Wǒ chī hǎo le.
Tôi ăn xong rồi.
Hành động ăn đã hoàn
thành.
Hành động đã hoàn thành và người nói cảm thấy hài
lòng về bữa ăn.

3
Ví dụ:
● 今晚的电影小刚已经买好票了。
Jīnwǎn de diànyǐng Xiǎogāng yǐjīng mǎi hǎo piào le.
Tiểu Cương đã mua vé xem phim tối nay rồi.
● 饭还没做好,请你等一会儿。
Fàn hái méi zuò hǎo, qǐng nǐ děng yíhuìr.
Cơm vẫn chưa nấu xong, bạn đợi một lát nhé.
● 去旅游的东西准备好了吗?
Qù lǚyóu de dōngxi zhǔnbèi hǎo le ma?
Đồ dùng cho chuyến du lịch đã chuẩn bị xong chưa?
● 我还没想好要不要跟你去呢。
Wǒ hái méi xiǎng hǎo yàobuyào gēn nǐ qù ne.
Tôi vẫn chưa quyết định được có nên đi cùng bạn hay không.
2. Cấu trúc diễn tả sự phủ định 一…也/都不 (没)…
Cấu trúc: 一 + lượng từ + danh từ + 也/都 + 不/没 + động từ

4
Ví dụ:
● 我一个苹果也不想吃。
Wǒ yí ge píngguǒ yě bù xiǎng chī.
Tôi không muốn ăn dù chỉ một quả táo.
● 昨天他一件衣服都没买。
Zuótiān tā yí jiàn yīfu dōu méi mǎi.
Hôm qua anh ấy không mua lấy một bộ quần áo nào.
● 小丽一杯茶也没喝。
Xiǎolì yì bēi chá yě méi hē.
Tiểu Lệ không uống dù chỉ một cốc trà.
● 手机、电脑、地图,一个也不能少。
Shǒujī, diànnǎo, dìtú, yí ge yě bù néng shǎo.
Điện thoại, máy tính và bản đồ, không được thiếu bất cứ thứ nào.
Lưu ý: “一 + lượng từ” có thể thay thế bằng 一点儿
Ví dụ:
● 我一点儿东西也不想吃。
Wǒ yìdiǎnr dōngxi yě bù xiǎng chī.
Tôi không muốn ăn bất cứ thứ gì.
● 这个星期我很忙,一点儿时间也没有。
Zhège xīngqī wǒ hěn máng, yìdiǎnr shíjiān yě méiyǒu.
Tuần này tôi rất bận, không có chút thời gian nào cả.
● 今天上午我一点儿咖啡都没喝。
Jīntiān shàngwǔ wǒ yìdiǎnr kāfēi dōu méi hē.
Sáng nay tôi không uống chút cà phê nào.
● 我一点儿钱都没带,所以不能买衣服。
Wǒ yìdiǎnr qián dōu méi dài, suǒyǐ bù néng mǎi yīfu.
Tôi không mang theo chút tiền nào nên không thể mua quần áo.
Cấu trúc: 一点儿也/都不 + tính từ

5
Ví dụ:
● 他一点儿也不累。
Tā yìdiǎnr yě bù lèi.
Anh ấy hoàn toàn không mệt.
● 南方一点儿都不冷。
Nánfāng yìdiǎnr dōu bù lěng.
Miền Nam hoàn toàn không lạnh.
● 那个地方一点儿也不远。
Nàge dìfang yìdiǎnr yě bù yuǎn.
Nơi đó không hề xa.
● 你怎么一点儿也不着急?
Nǐ zěnme yìdiǎnr yě bù zháojí?
Sao bạn lại không hề lo lắng chút nào vậy?
3. Liên từ 那
那 được dùng ở đầu câu để đưa ra kết luận, suy đoán hoặc nhận xét dựa trên nội dung
đã được nhắc đến trước đó.
Ví dụ:
A: 我不想去看电影。
Wǒ bù xiǎng qù kàn diànyǐng.
Tôi không muốn đi xem phim.
B: 那我也不去了。
Nà wǒ yě bù qù le.
Vậy thì tôi cũng không đi nữa.
4. Bổ ngữ chỉ phương hướng đơn giản
Trong tiếng Trung, cấu trúc “động từ + 来/去” được dùng để chỉ phương hướng của
hành động, 来 (lái) biểu thị hướng tiến về phía người nói, 去 (qù) biểu thị hướng rời xa
người nói. Các động từ phương hướng thường gặp: 上、下、进、出、回、过、起.
Ví dụ:
● 我们在楼上等你呢,你上来吧。(说话的人在楼上)
Wǒmen zài lóushàng děng nǐ ne, nǐ shàng lái ba.
Chúng tôi đang đợi bạn ở trên lầu, bạn lên đây đi.
● 谁在外边?你出去看看吧。(“你”在屋里)
Shéi zài wàibian? Nǐ chū qù kànkan ba.
Ai ở bên ngoài vậy? Bạn ra ngoài xem thử đi.

