intTypePromotion=1

Tổng hợp và thăm dò hoạt tính sinh học phức chất của Honmi với L-histidin

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
12
lượt xem
0
download

Tổng hợp và thăm dò hoạt tính sinh học phức chất của Honmi với L-histidin

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phức chất của honmi với L-histidin đã được tách ra ở dạng rắn. Cấu trúc của phức chất được xác định bằng các phương pháp: phân tích nguyên tố, phân tích nhiệt, quang phổ hồng ngoại và đo độ dẫn điện. Phức chất có công thức [Ho(His)3]Cl3.5H2O.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tổng hợp và thăm dò hoạt tính sinh học phức chất của Honmi với L-histidin

Lê Hữu Thiềng và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 106(06): 35 - 40<br /> <br /> TỔNG HỢP VÀ THĂM DÒ HOẠT TÍNH SINH HỌC<br /> PHỨC CHẤT CỦA HONMI VỚI L-HISTIDIN<br /> Lê Hữu Thiềng*, Nguyễn Thị Kim Dung<br /> Trường Đại học Sư phạm – ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Phức chất của honmi với L-histidin đã được tách ra ở dạng rắn. Cấu trúc của phức chất được xác<br /> định bằng các phương pháp: phân tích nguyên tố, phân tích nhiệt, quang phổ hồng ngoại và đo độ<br /> dẫn điện. Phức chất có công thức [Ho(His)3]Cl3.5H2O. Hoạt tính sinh học của phức chất cũng đã<br /> được xác định. Ở nồng độ từ 30 ppm đến 240 ppm, phức chất có tác dụng ức chế sự nảy mầm và<br /> phát triển mầm của hạt ngô, sự ức chế tăng theo nồng độ. Phức chất có tác dụng ức chế tốt hơn ion<br /> trung tâm và kém hơn phối.<br /> Từ khóa: Phức chất, honmi, histidin, hoạt tính sinh học.<br /> <br /> MỞ ĐẦU*<br /> Các phức chất của nguyên tố đất hiếm<br /> (NTĐH) với các aminoaxit đã được ứng dụng<br /> trong nhiều lĩnh vực khác nhau như y dược,<br /> nông nghiệp, công nghệ sinh học...[1, 2, 3, 4,<br /> 5, 6]. Trong bài báo [1] chúng tôi đã thông<br /> báo kết quả tổng hợp và thăm dò hoạt tính<br /> sinh học phức chất của samari với L- histidin.<br /> Bài báo [2] thông báo kết quả tổng hợp,<br /> nghiên cứu phức chất của tecbi, dysprosi với<br /> L- histidin. Để góp phần nhỏ vào việc nghiên<br /> cứu hệ thống phức chất của các nguyên tố đất<br /> hiếm với L- histidin, trong bài báo này chúng<br /> tôi thông báo kết quả tổng hợp và thăm dò<br /> hoạt tính sinh học phức chất của honmi với L<br /> - histidin.<br /> THỰC NGHIỆM<br /> Tổng hợp phức chất<br /> Phức chất được điều chế dựa trên phản ứng<br /> của HoCl3 với L – histidin trong môi trường<br /> pH = 4. Hỗn hợp phản ứng được khuấy trên<br /> bếp khuấy từ ở nhiệt độ 60 ÷ 700C trong<br /> khoảng thời gian 6 giờ, phương trình phản<br /> ứng xảy ra:<br /> [Ho(H2O)x]Cl3 + 3His<br /> [Ho(His)3]Cl3 +xH2O<br /> Khi hỗn hợp phản ứng xuất hiện váng trên bề<br /> mặt thì ngừng đun, để nguội, phức rắn sẽ kết<br /> *<br /> <br /> Tel: 0982859002<br /> <br /> tinh. Sau đó lọc rửa phức rắn thu được bằng<br /> axeton. Bảo quản phức trong bình hút ẩm. [6]<br /> Phức chất thu được hút ẩm khi để trong không<br /> khí, tan tốt trong nước và kém tan trong các<br /> dung môi hữu cơ như axeton, etanol…<br /> Xác định thành phần của phức chất<br /> Hàm lượng honmi được xác định bằng cách<br /> nung một lượng xác định phức chất ở nhiệt độ<br /> 9000C trong 1 giờ, ở nhiệt độ này phức chất bị<br /> phân huỷ và chuyển về dạng Ho2O3. Hoà tan<br /> oxit này bằng HCl loãng, đun trên bếp cách<br /> thuỷ để đuổi hết axit dư, định mức rồi chuẩn<br /> độ ion Ho3+ bằng dung dịch DTPA, chỉ thị<br /> asenazo(III), dung dịch đệm pH = 4,2.<br /> Hàm lượng nitơ và cacbon được xác định trên<br /> máy phân tích đa nguyên tố Truspec – CNS<br /> Leco (Mỹ).<br /> Hàm lượng clo được xác định bằng phương<br /> pháp Mohr.<br /> Xác định cấu trúc của phức chất<br /> * Phương pháp phân tích nhiệt: Giản đồ phân<br /> tích nhiệt của phức chất được ghi trên máy<br /> phân tích nhiệt DTG - 60H shimazu, với tốc<br /> độ nâng nhiệt là 5oC/phút trong môi trường<br /> không khí, khoảng nhiệt độ từ 30oC đến<br /> 900oC.<br /> * Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại: Phổ<br /> hấp thụ hồng ngoại của L - histidin và phức<br /> chất được ghi trên máy quang phổ hồng ngoại<br /> Mangna IR 760 Spectrometer ESP Nicinet<br /> (Mỹ) trong vùng tần số từ 400 ÷ 4000 cm-1,<br /> 35<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Lê Hữu Thiềng và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 106(06): 35 - 40<br /> <br /> các mẫu được trộn đều, nghiền nhỏ và ép viên<br /> hạt trong các dung dịch phức chất có nồng độ<br /> với KBr.<br /> 30, 60, 120, 180, 240 ppm (nồng độ tính theo<br /> ion<br /> Ho3+). Mẫu so sánh ngâm trong nước cất.<br /> * Phương pháp đo độ dẫn điện: Độ dẫn điện<br /> Thể tích các dung dịch phức chất và nước cất<br /> riêng của các dung dịch: L - histidin, muối<br /> đem ngâm là 150 ml. Sau thời gian 24 giờ<br /> HoCl3 và phức chất được đo trên máy<br /> vớt<br /> ra và ủ hạt trong cốc cỡ 500 ml, được lót<br /> FIGURE7 của Mỹ. Chuẩn hóa điện cực của<br /> dưới<br /> và đậy trên bằng giấy lọc. Rồi đưa vào<br /> máy bằng dung dịch chuẩn NaCl nồng độ<br /> tủ<br /> ổn<br /> định nhiệt độ và giữ ở 30oC. Các dung<br /> 692 ppm và 7230 ppm kèm theo máy. Từ<br /> dịch ngâm được thu hồi và tưới lại lần sau.<br /> độ dẫn điện riêng suy ra độ dẫn điện mol.<br /> Hàng ngày tưới hạt bằng các dung dịch phức<br /> Thăm dò hoạt tính sinh học của phức chất:<br /> chất và nước cất theo thứ tự các mẫu, ngày<br /> Khảo sát ảnh hưởng của phức chất<br /> tưới 3 lần, mỗi lần 30 phút. Sau khi mầm hạt<br /> [Ho(His)3]Cl3.5H2O đến sự nảy mầm và phát<br /> phát triển được một số ngày tuổi nhất định,<br /> triển mầm của hạt ngô.<br /> chúng tôi tiến hành xác định tỉ lệ nảy mầm<br /> Phương pháp thí nghiệm: Chọn 6 mẫu hạt<br /> của hạt, đo độ dài thân và rễ của từng cây<br /> ngô, mỗi mẫu 50 hạt kích thước tương đối<br /> trong các mẫu thí nghiệm. Các thí nghiệm<br /> đồng đều (khối lượng 14,21±0,01 g). Ngâm<br /> được lặp lại 7 lần.<br /> KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> - Kết quả phân tích thành phần (%) các nguyên tố (Ho, C, N, Cl) được trình bày ở bảng 1.<br /> Bảng 1. Kết quả phân tích thành phần (%) các nguyên tố (Ho, C, N, Cl) của phức chất<br /> Công thức giả thiết<br /> [Ho(His)3]Cl3.5H2O<br /> <br /> Ho<br /> LT<br /> 19,95<br /> <br /> C<br /> TN<br /> 19,89<br /> <br /> LT<br /> 26,15<br /> <br /> Cl<br /> <br /> N<br /> TN<br /> 26,07<br /> <br /> LT<br /> 15,25<br /> <br /> TN<br /> 15,20<br /> <br /> LT<br /> 12,87<br /> <br /> TN<br /> 13,39<br /> <br /> (LT: lí thuyết; TN: thực nghiệm)<br /> <br /> Ở công thức giả thiết của phức chất hàm lượng nước (số phân tử) xác định bằng thực nghiệm<br /> theo phương pháp phân tích nhiệt ở phần sau.<br /> Kết quả bảng 1 cho thấy hàm lượng honnmi, cacbon, nitơ, clo của phức rắn không có sự khác<br /> nhau nhiều. Từ đó sơ bộ kết luận rằng công thức giả thiết của phức chất là phù hợp.<br /> - Giản đồ phân tích nhiệt và kết quả phân tích nhiệt của phức chất được trình bày ở hình 1 và<br /> bảng 2<br /> <br /> Hình 1. Giản đồ phân tích nhiệt của phức chất [Ho(His)3 ]Cl3.5H2O<br /> <br /> 36<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Lê Hữu Thiềng và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 106(06): 35 - 40<br /> <br /> Bảng 2. Kết quả phân tích giản đồ nhiệt của phức chất<br /> Hiệu ứng thu nhiệt<br /> <br /> Phức chất<br /> <br /> 132,33<br /> [Ho(His)3]Cl3.5H2O<br /> <br /> Độ giảm khối<br /> lượng (%)<br /> <br /> t0 (pic)<br /> <br /> Độ giảm<br /> khối lượng<br /> (%)<br /> <br /> t0 (pic)<br /> <br /> LT<br /> <br /> TN<br /> <br /> 10,894<br /> <br /> 11,144<br /> <br /> -<br /> <br /> 29,677<br /> -<br /> <br /> 256,79<br /> -<br /> <br /> Dự<br /> đoán<br /> cấu tử<br /> tách ra<br /> hoặc<br /> phân<br /> hủy<br /> <br /> Hiệu ứng tỏa nhiệt<br /> <br /> LT<br /> <br /> TN<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 5H2O<br /> <br /> 501,94<br /> 548,42<br /> <br /> -<br /> <br /> 36,676<br /> 21,975<br /> <br /> Cháy<br /> và phân<br /> hủy<br /> <br /> Dự<br /> đoán<br /> sản<br /> phẩm<br /> cuối<br /> cùng<br /> <br /> Ho2O3<br /> <br /> (-) Không xác định; LT: lí thuyết; TN: thực nghiệm<br /> <br /> Trên giản đồ phân tích nhiệt (đường DTA) của phức chất [Ho(His)3]Cl3.5H2O có hai hiệu ứng<br /> thu nhiệt tại 132,33oC và 256,790C và hai hiệu ứng tỏa nhiệt tại 501,940C và 548,42oC.<br /> Khi tính toán độ giảm khối lượng trên đường TGA thấy rằng: Ở hiệu ứng thu nhiệt thứ nhất<br /> (132,33oC) có xấp xỉ 5 phân tử nước tách ra. Nhiệt độ tách nước thấp và thuộc khoảng nhiệt độ<br /> tách nước kết tinh của các hợp chất. Chứng tỏ nước trong phức chất là nước kết tinh. Ở hiệu<br /> ứng thu nhiệt thứ hai (256,79oC) và hai hiệu ứng tỏa nhiệt tiếp theo (501,940C), (548,42oC)<br /> ứng với quá trình cháy và phân hủy tuần tự các thành phần của phức chất. Ở nhiệt độ cao hơn<br /> nhiệt độ của hiệu ứng tỏa nhiệt thứ hai, độ giảm khối lượng của phức chất không đáng kể. Có thể<br /> cho rằng ở đây đã có sự hình thành Ho2O3. Do nhiệt độ phân hủy các thành phần của phức chất<br /> thấp nên phức tổng hợp được là kém bền nhiệt. Kết quả thu được từ giản đồ phân tích nhiệt<br /> chứng tỏ công thức giả thiết của phức chất là hợp lý.<br /> - Kết quả phổ hấp thụ hồng ngoại của L- histidin và phức chất được trình bày trên hình 2, 3 và<br /> bảng 3.<br /> <br /> Hình 2. Phổ hấp thụ hồng ngoại<br /> của L -histidin<br /> <br /> Hình 3. Phổ hấp thụ hồng ngoại<br /> của [Ho(His)3]Cl3.5H2O<br /> <br /> Bảng 3. Các tần số hấp thụ đặc trưng (cm-1) của L-histidin và phức chất<br /> Hợp chất<br /> L – histidin<br /> [Ho(His)3]Cl3.5H2O<br /> <br /> ν OH<br /> <br /> −<br /> <br /> 3431,50<br /> <br /> ν NH<br /> <br /> +<br /> 3<br /> <br /> 3095,01<br /> 3126,13<br /> <br /> ν asCOO<br /> <br /> −<br /> <br /> 1585,24<br /> 1607,79<br /> <br /> ν sCOO<br /> <br /> −<br /> <br /> 1414,21<br /> 1497,97<br /> <br /> ν asCOO<br /> −s<br /> <br /> −<br /> <br /> 171,03<br /> 109,82<br /> <br /> 37<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Lê Hữu Thiềng và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Việc quy kết các dải hấp thụ đặc trưng và<br /> phân tích các phổ dựa theo tài liệu [6]. Trong<br /> phổ hồng ngoại của L - histidin dải hấp thụ ở<br /> tần số 3095,01 cm-1 quy cho dao động hóa trị<br /> của nhóm NH3+. Dải hấp thụ ở 1585,24 cm-1<br /> và 1414,21cm-1 đặc trưng cho dao động hóa<br /> trị bất đối xứng và dao động hóa trị đối xứng<br /> của nhóm COO-.<br /> Chúng tôi nhận thấy phổ hấp thụ hồng ngoại<br /> của phức chất đều khác với phổ của phối tử tự<br /> do về hình dạng cũng như vị trí của các dải<br /> hấp thụ. Điều này cho biết sự tạo phức đã xảy<br /> ra giữa ion Ho3+ với L - histidin. So sánh phổ<br /> hồng ngoại của phức chất và phổ hồng ngoại<br /> của L - histidin ở trạng thái tự do thấy dải hấp<br /> thụ ở 1585,24 cm-1 và 1414,21 cm-1 đặc trưng<br /> −<br /> <br /> ν asCOO ) và<br /> <br /> cho dao động hóa trị bất đối xứng (<br /> −<br /> <br /> ν COO ) của nhóm COO- trên phổ<br /> đối xứng ( s<br /> của L - histidin tự do dịch chuyển tương ứng<br /> về các vùng tần số cao hơn là 1607,79 cm-1<br /> và 1497,97 cm-1 trên phổ của phức chất. Điều<br /> này chứng tỏ nhóm cacboxyl của L - histidin<br /> đã phối trí với ion Ho3+. Sự chênh lệch<br /> −<br /> <br /> ν COO<br /> ∆ as − s của phức chất khác so với của L histidin tự do chứng tỏ L - histidin đã liên kết<br /> với Ho3+ qua nguyên tử oxi của nhóm<br /> <br /> ν NH<br /> <br /> cacboxyl. Dải dao động hóa trị (<br /> <br /> +<br /> 3<br /> <br /> này chứng tỏ trong thành phần của phức có<br /> chứa nước và hoàn toàn phù hợp với kết quả<br /> nghiên cứu phức chất bằng phương pháp phân<br /> tích nhiệt ở trên.<br /> - Độ dẫn điện mol phân tử (µ) của L histidin, muối HoCl3 và phức chất ở 25 ±<br /> 0,50C được chỉ ra ở bảng 4.<br /> Bảng 4. Độ dẫn điện mol phân tử (µ) của<br /> L - histidin, muối HoCl3 và phức chất ở 25 ± 0,50C<br /> Dung dịch (10-3 M)<br /> <br /> NH +<br /> <br /> Μ (Ω-1.cm2.mol-1)<br /> <br /> L – histidin<br /> <br /> 0,00<br /> <br /> [Ho(His)3]Cl3.5H2O<br /> <br /> 384<br /> <br /> HoCl3<br /> <br /> 438<br /> <br /> Kết quả ở bảng 4 cho thấy: Độ dẫn điện mol<br /> của dung dịch L- histidin bằng không, chứng<br /> tỏ trong dung dịch nước L-histidin tồn tại<br /> dạng ion lưỡng cực. Các dung dịch: Muối<br /> HoCl3 và phức chất là những dung dịch điện<br /> li. Áp dụng qui tắc có tính chất kinh nghiệm<br /> về phương pháp đo độ dẫn điện thấy rằng ở<br /> nồng độ 10-3M, phức chất là phức điện li và<br /> bền với số ion do một phân tử phức phân li ra<br /> là 4. Từ đó giả thiết cân bằng phân li của<br /> phức chất trong dung dịch như sau:<br /> 3Cl- +<br /> <br /> [Ho(His)3]Cl3<br /> [Ho(His)3]<br /> <br /> ) của<br /> <br /> 3<br /> nhóm<br /> trên phổ của L - histidin<br /> -1<br /> (3095,01 cm ) dịch chuyển lên vùng tần số<br /> cao hơn (3126,13cm-1) trên phổ của phức<br /> chất. Chứng tỏ L - histidin cũng đã liên kết<br /> với Ho3+ qua nguyên tử nitơ của nhóm amin.<br /> Ngoài ra trên phổ của phức chất còn xuất hiện<br /> dải hấp thụ đặc trưng cho dao động hóa trị<br /> của nhóm OH- của nước (3431,50 cm-1). Điều<br /> <br /> 106(06): 35 - 40<br /> <br /> 3+<br /> <br /> - Khảo sát ảnh hưởng của phức chất<br /> [Ho(His)3]Cl3.5H2O đến mầm hạt ngô:<br /> * Ảnh hưởng của phức chất đến sự nảy mầm<br /> của hạt ngô.<br /> Sau khi ủ hạt được một ngày, đếm số hạt nảy<br /> mầm từ đó tính tỷ lệ nảy mầm của hạt. Kết<br /> quả được trình bày ở bảng 5.<br /> <br /> Bảng 5. Ảnh hưởng của nồng độ phức [Ho(His)3]Cl3.5H2O đến sự nảy mầm của hạt ngô<br /> Mẫu<br /> Nồng độ phức chất (ppm)<br /> Tỷ lệ nảy mầm<br /> n<br /> <br /> 1<br /> 0(H2O)<br /> 94,00<br /> <br /> 2<br /> 30<br /> 92,00<br /> <br /> 3<br /> 60<br /> 85,00<br /> <br /> 4<br /> 120<br /> 82,00<br /> <br /> 5<br /> 180<br /> 77.00<br /> <br /> 6<br /> 240<br /> 72,00<br /> <br /> 7<br /> n: số lần lặp lại<br /> <br /> Kết quả ở bảng 5 cho thấy phức chất có tác dụng ức chế sự nảy mầm của hạt ngô. Sự ức chế làm<br /> giảm tỷ lệ này mầm của hạt ngô. Sự ức chế rõ rệt ở nồng độ 60 ppm và tăng theo nồng độ.<br /> 38<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Lê Hữu Thiềng và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 106(06): 35 - 40<br /> <br /> * Ảnh hưởng của phức chất đến sự phát triển mầm của hạt ngô.<br /> Khi mầm hạt phát triển được 4 ngày tuổi, chúng tôi tiến hành đo chiều cao của mầm và độ dài<br /> của rễ. Kết quả được trình bày ở bảng 6.<br /> Bảng 6. Ảnh hưởng của nồng độ phức chất [Ho(His)3]Cl3.5H2O đến sự phát triển mầm của hạt ngô<br /> Mẫu<br /> Nồng độ phức (ppm)<br /> Thời gian (ngày)<br /> <br /> dT<br /> <br /> 1<br /> 0(H2O)<br /> <br /> 2<br /> 30<br /> <br /> 3<br /> 60<br /> <br /> 4<br /> 120<br /> <br /> 5<br /> 180<br /> <br /> 6<br /> 240<br /> <br /> 4<br /> <br /> (cm)<br /> <br /> 4,15<br /> <br /> 3,98<br /> <br /> 3,45<br /> <br /> 3,14<br /> <br /> 2,91<br /> <br /> 2,72<br /> <br /> d R (cm)<br /> AT (%)<br /> AR (%)<br /> <br /> 3,87<br /> <br /> 3,65<br /> <br /> 3,13<br /> <br /> 2,93<br /> <br /> 2,55<br /> <br /> 2,33<br /> <br /> 100,00<br /> <br /> 95,90<br /> <br /> 83,13<br /> <br /> 75,66<br /> <br /> 70,12<br /> <br /> 65,54<br /> <br /> 100,00<br /> <br /> 94,32<br /> <br /> 80,88<br /> <br /> 75,71<br /> <br /> 65,89<br /> <br /> 60,21<br /> <br /> N<br /> <br /> 7<br /> <br /> Bảng 7. Ảnh hưởng của phức chất [Ho(His)3]Cl3.5H2O đến hàm lượng protein, hoạt độ proteaza<br /> và hoạt độ α-amilaza có trong mầm hạt ngô<br /> Đơn vị hoạt<br /> Đơn vị hoạt độ<br /> Nồng độ phức Hàm lượng % so với đối<br /> % so với đối<br /> % so với<br /> độ proteaza<br /> α-amilaza<br /> chất (ppm)<br /> protein (%)<br /> chứng<br /> chứng<br /> đối chứng<br /> (mg/ml)<br /> (mg/ml)<br /> 0<br /> 23,26<br /> 100,00<br /> 0,494<br /> 100,00<br /> 0,0348<br /> 100,00<br /> 30<br /> 24,12<br /> 103,70<br /> 0,503<br /> 104,82<br /> 0,0356<br /> 102,30<br /> 60<br /> 26,03<br /> 111,91<br /> 0,523<br /> 105,87<br /> 0,0369<br /> 106,03<br /> 120<br /> 27,06<br /> 116,34<br /> 0,534<br /> 108,10<br /> 0,0378<br /> 108,62<br /> 180<br /> 28,11<br /> 120,85<br /> 0,552<br /> 111,74<br /> 0,0388<br /> 111,49<br /> 240<br /> 29,02<br /> 124,76<br /> 0,569<br /> 115,18<br /> 0,0394<br /> 113,22<br /> <br /> Từ kết quả ở bảng 6 cho thấy phức chất có tác<br /> dụng ức chế sự phát triển mầm của hạt ngô.<br /> Sự ức chế làm giảm chiều cao của mầm và độ<br /> dài của rễ. Trong khoảng nồng độ khảo sát từ<br /> 30 ÷ 240 ppm, phức chất có tác dụng ức chế<br /> sự phát triển mầm của hạt ngô. Sự ức chế rõ<br /> rệt ở nồng độ 60 ppm và tăng theo nồng độ.<br /> * Thăm dò sự ảnh hưởng của phức chất đến<br /> một số chỉ tiêu sinh hóa có trong mầm hạt ngô:<br /> Xác định một số chỉ tiêu sinh hóa : protein<br /> theo phương pháp Lowry, hoạt độ proteaza<br /> theo phương pháp Anson cải tiến, hoạt độ αamilaza theo phương pháp Wohlgemuth<br /> Kết quả phân tích hàm lượng protein,<br /> proteaza và α-amilaza của hạt ngô khi tác<br /> động phức chất [Ho(His)3]Cl3.5H2O được<br /> trình bày ở bảng 7.<br /> Kết quả bảng 7 cho thấy trong khoảng nồng<br /> độ khảo sát từ 30 ppm đến 240 ppm, phức<br /> <br /> chất có tác dụng làm tăng hàm lượng protein,<br /> proteaza và α-amilaza. Hàm lượng protein,<br /> proteaza và α-amilaza tăng theo nồng độ.<br /> KẾT LUẬN<br /> 1. Đã tổng hợp được phức rắn của Honmi với<br /> L-histidin, bằng phương pháp phân tích<br /> nguyên tố, phân tích nhiệt, phổ hấp thụ hồng<br /> ngoại và phương pháp đo độ dẫn điện ta có<br /> thể kết luận:<br /> Phức<br /> rắn<br /> có<br /> [Ho(His)3]Cl3.5H2O<br /> <br /> thành<br /> <br /> phần<br /> <br /> là<br /> <br /> - Mỗi phân tử L-histidin chiếm hai vị trí phối<br /> trí trong phức chất, liên kết với ion Ho3+ qua<br /> nguyên tử oxi của nhóm cacboxyl và qua<br /> nguyên tử nitơ của nhóm amin.<br /> 2. Đã chỉ ra phức chất [Ho(His)3]Cl3.5H2O<br /> có tác dụng ức chế sự nảy mầm, phát triển<br /> mầm của hạt ngô. Trong khoảng nồng độ<br /> 39<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản