Tng quan vlaser
Vì tr ong thc tếánh ng dao động ti lui trong hp laser, nên hin tượng
cng hưởng trthành mt nhân t nh hưởng ti vic khuếch đi cường độ laser .
Phthuc vào bước sóng ca bc xcưỡng bc và chiu dài hp, sóng phn xt
c gương shoc là giao thoa tăng cường và được khuếch đại mnh, hoc là giao
thoa trit tiêu và xóa bhotđộng laser . c sóng trong hp là kết hp hoàn
toàn cùng pha, chũng svn là cùng pha khi phn xtmt gương. Các sóng cũng
sng pha khi chm ti gương đối din, viđiu kin là chiu dài hp bng mt
snguyên ln bước sóng. Nhưvy, sau khi thc hin mt dao động hoàn chnh
tr ong hp, sóng ánh sáng đã truynđược quãng đường bng hai ln chiu dài hp.
Nếu khong cách đó là mt bi snguyên ca bước sóng, thì các sóng stăng thêm
biên đ bi sgiao thoa tăng cường. Khi chiu dài hp không chính xác là bi s
nguyên ca bước sóng, giao thoa trit tiêu sxy ra, phá hy hotđộng laser.
Phương tr ình sau đây xác định điu kin cng hưởng phi có để skhuếch đại
mnh xy r a trong hp laser:
N x l = 2 x (chiu dài hp)
tr ong đó N là mt snguyên, và l là bước sóng. Điu kin cng hưởng tht ra
không quan trng vì nhng schuyn tr ng thái laser thc tếtr ong hp phân b
tr ong mt phm vi bước sóng, gi là di thông độ li. Bước sóng ca ánh ng cc
kì nhso vi chiu dài ca mt hp laser đin hình, và nói chung mt quãng đường
tr uyn hoàn chnh trong hp stương đương vi vài trăm nn bước sóng ánh
sáng được khuếch đi. Cng hưởng có thxy r a mi sgia bước sóng nguyên
(ví d200 000, 200 001, 200 002,...), và do bước sóng tương ng r t gn nhau,
chúng rơi tr ong di thông độ li ca laser. nh 7 minh ha mt ví d đin hình,
tr ong đó mt vài giá trcng hưởng ca N, thường được gi là mode dc ca laser ,
va khít trong di thông độ li.
Hình 7. Mode cng hưởng hp và di thông độ li
Các chùm laser nhng đặcđim chung nhtđịnh, nhưng cũng khác nhau
mcđộ rng c khía cnh nhưkích thước, sphân kì, và sphân bánh sáng
qua đường kính chùm tia. Nhng đặcđim này phthuc nhiu vào vic thiết kế
hp laser (hp cng hưởng), và hthng quang hcđiu khin chùm tia, cbên
tr ong ln bên ngoài hp. Mc dù laser thto r a mtđốm sáng không đổi khi
chiếu lên mt bmt, nhưng nếuđo cường độ sáng ti nhng đim khác nhau
tr ong tiết din ngang ca chùm, thì sthy skhác nhau vcường độ. Vic thiết kế
hp cng hưởng cũng nh hưởng tiđộ phân kì chùm tia, s đo mcđộ tr i r ng
ca chùm tia khi khong ch ti laser tăng lên. Góc phân kì ca chùm tia là mt
nhân tquan trng trong vic tính toán đường kính ca chùm tia ti mt khong
ch cho trước.
Tr ong nhiu phn tho lun trước, chúng ta đã gi định các gương ti hai
đầu ca hp cng hưởng laser là gương hai chiu, hay gương phng. Vmt khái
nim thì đây là mt cu nh đơn gin nht, nhưng trong thc tếnó có thrt khó
được thc hin. Nếu hai gương không thng hàng chính xác vi nhau, thì smt
ánh sáng dưtha sxy ra, làm cho laser ngng hotđộng. Ngay ckhi skhông
thng hàng ch mcđộ nh, sau mt vài phn xliên tiếp, kết qu thlà s
tht thoát đáng kánh sáng tc mt ca hp. Nếu mt hoc chai gương b
mt cu, t stht thoát ánh sáng do skhông thng hàng thgim bt hoc b
loi tr. Do tính hi tca gương cu, ánh sáng bgii hn trong hp ngay ckhi
c gương không chính xác thng hàng vi nhau, hoc nếu ánh sáng không được
phát ra chính xác dc theo trc ca hp. Có mt sbiến tu thiết kếsdng kết
hp cgương phng và gương cuđể đảm bo ánh sáng luôn luôn hi ttrli
phía gương đối din. Mt cu hình thuc loi này có tên là hp cng hưởng bn, do
ánh sáng phn xtmt gương đi ti gương kia stiếp tc dao động mãi mãi nếu
nhưkhông ánh sáng nào btht thoát.
Tr ong môi trường laser độ li thp, hp cng hưởng rt quan trng tr ong
vic tiđa hóa vic sdng bc xcưỡng bc. Tr ong laser độ li cao, smt mát
mc thp tcác mt ca hp không có tính quyếtđịnh. Tht r a, các thiết kếhp
cng hưởng không bn th đượcưa chung hơn vì chúng thường dthu năng
lượng tmt thtích ln hơn trong môi tr ường laser, mc dù chúng cho phép ánh
sáng tht tht. Các gương trong laser độ li cao thường thường trong sut hơn
c gương tr ong laser có độ li thp hơn, cho nên mt tia sáng cho trước ch th
tr uyn mt ln qua hp trước khi xut hin trong chùm tia. Do đó, ssp thng
hàng ca c gương không tính quyếtđịnh nhưtrong laser độ li thp, nơi mà
hsphn xca gương r a làm cho ánh sáng phn xnhiu ln tr ước khi xut
hin ra ngoài.
Chiu dài hp laser và bước sóng ánh sáng tác động ln nhau để to ra mode
dc ca sphân bnăng lượng trong chùm tia, còn thiết kếhp cng hưởng là mt
nhân tthen cht trong vic c định sphân bcường độ theo chiu rng ca
chùm tia, và tlmà chùm tia phân kì. Cường độ ct ngang chùm tia được xác định
bng mode ngang ca chùm. Nhng phân bcó khnăng trong cường độ chùm tia
được gii hn bi i gi là các điu kin biên nhtđịnh, nhưng thường thì mt
chùm tia biu hin mt, hai, hoc hơn hai đỉnh gia, vi cường độ không c
rìa ngoài. Các mode khác nhau này được gi là mode TEM(mn), viết tt ca c t
mode ngang (Tranverse), mode đin (Electr ic) và mode t(Magnetic), trong đó m
và n là c snguyên. Các snguyên cho biết scc tiu, hay s đim cường độ
bng không, gia các rìa ca chùm theo hai hướng vuông góc nhau (m cho mode E
và n cho mode M).
Mt chùm laser đin hình sáng nht ti trung tâm và gim dn cưng độ v
phía ngoài r ìa. Đây là mode bc nhtđơn gin nht, kí hiu là TEM(00) và cưng
độ ct ngang chùm tuân theo hàm Gauss. nh 8 minh ha mt vài trong snhiu
mode TEM(mn) khdĩ. Mc dù mt slaser hp cng hưởng bn, đặc bit là
nhng laser được thiết kếcho công sut ra ccđại, hotđộng mt hoc nhiu
mode bc cao, nhưng người ta thường mun loi bnhng dao động này. Mode
bc nht ththu được ddàng tr ong c laser độ li thp hp cng hưởng bn,
và là mode đượcưa chung vì chùm tia tri rng do snhiu xcó thtiếnđến
mt giá trcc tiu lí thuyết.
Hình 8. Mode ngang ca chùm laser
Nhiu x đóng mt vai trò quan trng trong vic c định kích thước ca
đốm laser thchiếu ti mt khong ch cho trước. Dao động ca chùm tia
tr ong hp cng hưởng to ra mt chùm hp sau đó phân kì mt sgóc phthuc
vào thiết kếhp cng hưởng, kích thước ca lhra, và gây ra c hiung nhiu
xtr ên chùm tia. Snhiu xthường được mô tlà hiung tr i r ng chùm tia,
hình thành nên các vòng nhiu x(gi là vòng Air y) bao quanh chùm tia khi sóng
ánh sáng tr uyn qua mt lnh. Hin tượng nhiu xnày đặt r a gii hn v đường
kính ti thiu cađốm sáng sau khi tr uyn qua mt hquang hc. Đối vi laser,
chùm tri rng tgương r a th được xem là qua mt lnh, và hiung nhiu
xtr ên chùm tia do gương y ra sgii hnđộ phân kì ti thiu và kích thước
đốm ng ca chùm. Đối vi các chùm mode TEM(00), nhiu xthường là nhân t