Ngày 23/4/2008, Chính ph T trình và D th o Lu t Cán b , công ch c
trình Qu c h i. D th o Lu t g m 8 ch ng, 91 đi u, bao g m nhi u n i ươ
dung m i, th hi n quan đi m c a Đ ng ta v vi c ti p t c c i cách ch ế ế
đ ng v , công ch c, đáp ng ph n o vi c đ i m i t duy v m t n n ư
công v ti n b , p h p v i yêu c u c i cách n n hành chính n n c ế ướ
xây d ng n n kinh t th tr ng đ nh h ng xã h i ch nghĩa. Sau khi ế ườ ư
nghiên c u D th o Lu t, c n kh ng đ nh c n i dung ti n b ti p t c ế ế
xem xét m tch khoa h c m t s n i dung sau đây:
1. Khái ni m công v
Ho t đ ng công v - lo i ho t đ ng nhân danh quy n l c ng, quy n l c
nhà n c tác đ ng đ n các quan h hành chính gi a các c quan nhàướ ế ơ
n c v i nhau, gi a công ch c, viên ch c nhà n c (là ch th chính trongướ ướ
ho t đ ng công v ) thông qua trách nhi m, quy n h n và nghĩa v c a h
đ ph c v l i ích công c ng (l i ích c a nhà n c, c a nhân dân). Lo i ướ
ho t đ ng này có đ c đi m riêng, khác v i c lo i ho t đ ng khác ch :
tr c h t, ho t đ ng công v mang tính sáng t o, không tr c ti p làm raướ ế ế
c a c i v t ch t cho h i; th hai, lao đ ng c a ho t đ ng này lao
đ ng trí óc, do các công ch c, viên ch c c đào t o ngh nghi p nh t ượ
đ nh) th c hi n; th ba, ph ng ti n c a ho t đ ng công v ngu n ươ
thông tin (thu th p, cung c p, x thông tin) đ ban hành các quy t đ nh ế
qu n lý. Các quy t đ nh này tác đ ng lên con ng i nh m qu n con ế ườ
ng i.ườ
Khác v i lao đ ng s n xu t tr c ti p ra c a c i v t ch t, ho t đ ng này ế
nhân danh quy n l c công - lo i quy n l c ch t n t i trong m t ph m vi
ch th nh t đ nh (công ch c, viên ch c nhà n c ho c nh ng ng i đ c ướ ườ ượ
Nhà n c u quy n (h p đ ng) đ th c hi n m t c ng v nh t đ nh c aướ
Nhà n c).ướ
Khái ni m công v th còn nhi u tranh cãi. Tuy nhiên, khó th áp
d ng m t mô hình quy n l c công nào vào m t qu c gia có nh ng đ c thù
riêng. N u xem ho t đ ng công v ch ho t đ ng mang tính quy n l cế
nhà n c thì hoàn toàn không phù h p v i Vi t Nam. B i l , t khi Cáchướ
m ng tháng Tám thành công d i s lãnh đ o c a Đ ng c ng s n Vi t ướ
Nam, c dân t c, các b ph n c a h th ng chính tr đ u ph c v s
nghi p chung - s nghi p cách m ng và các ch th trong h th ng chính
tr đ u "công b c c a dân". N u theo quan đi m ho t đ ng công v ế
ho t đ ng ch nhân danh quy n l c nhà n c thì ho t đ ng c a Đ ng, các ướ
đoàn th đ u không ph i là ho t đ ng công v ? Ho c n u xem công v ế
ho t đ ng mang tính "th ng xuyên, liên t c, ng ch c ch h ng l ng ườ ưở ươ
t ngân sách nhà n c" thì s g p ph n ng t nh ng ng i do c tri b u ướ ườ
ra i bi u Qu c h i, đ i bi u H i d ng nhân dân) v i nhi m kỳ 5 năm
(công v không mang tính th ng xuyên). H n n a, hi n nay chúng ta ườ ơ
đang ch tr ng h i hoá m t s lĩnh v c do Nhà n c tr c đây ươ ướ ướ
đ m nh n (tr ng h c, b nh vi n, công ch ng...). Do đó, th m t s ườ
ho t đ ng c a Nhà n c ph i đ c chuy n giao cho các cá nhân, t ch c ướ ư
th c hi n (d ch v công) ho c u quy n th c hi n m t s ho t đ ng theo
hình th c "h p đ ng hành chính" thì khái ni m "h ng l ng t ngân sách ưở ươ
nhà n c" ho c "trong biên ch " s kl p lu n thuy t ph c (các d chướ ế ế
v công th ng t h ch toán, l y thu chi...) th đ a ra nhi u gi ườ ư
thi t n a đ l p lu n cho khái ni m công v và các ch th th c hi n côngế
v Vi t Nam v i ch ti p c n khác nhau, vi c tranh lu n v ch đ ế
th nào ho t đ ng công v Vi t Nam t tr c t i nay cũng ch a đ nế ướ ư ế
h i k t thúc. Chính b i l đó, Pháp l nh cán b , ng ch c năm 1998 (s a ế
đ i, b sung năm 2000, 2003) không đ c p đ n khái ni m công v theo ế
h ng đ nh nghĩa cách ti p c n ch ra ch th trong ho t đ ng đó.ướ ế
Ch ng h n "ng i đ c tuy n d ng, b nhi m o m t ng ch công ch c ườ ượ
ho c giao gi m t ng v th ng xuyên " (đi m c, kho n 1, Đi u 1). n ườ
c nh đó, Pháp l nh còn đ a ra c thu t ng (mà không có gi i thích) nh ư ư
" nhi m v th ng xuyên, ho c làm vi c, ho c giao gi ch c danh chun ườ
n" (Đi u 1 (kho n 1, đi m b, d, e, h); Đi u 6 (kho n 2); các đi u 7; 13;
14; 15 Đi u 29) …Cách quy đ nh nh v y không rõ, không ph n ánh ư
đ c nh th c, cách th c ho t đ ng công v c a cán b , công ch c th iượ
gian qua.
Nh trên đã phân tích, trong đi u ki n đ c thù n c ta, c n quan tâmư ướ
đ n khía c nh chính tr và tính th ng nh t trong ho t đ ng c a b máy c aế
Đ ng, đoàn th nhà n c[1]. Do đó, theo cách th c t ch c quy n l c ướ
(quy n l c chính tr quy n l c nhà n c) trong hoàn c nh l ch s c a ướ
n c ta, ho t đ ng ng v bao g m các ho t đ ng c a c c quan nhàư ơ
n c, t ch c chính tr , t ch c chính tr h i là m t kh ng đ nh đúng.ướ
Tuy nhiên, c n c đ nh rõ lo i ho t đ ng o là nhân danh quy n l c nhà
n c, lo i ho t đ ng nào là nhân danh nhi m v c a Đ ng, t ch c chínhướ
tr -xã h i đ c s đ a ra các nguyên t c t ch c, cách th c t ch c ơ ư
ho t đ ng c a các ch th . M t khác, trong ti n trình c i cách hành chính, ế
chúng ta cũng c n đ n s chuy n đ i t "ch c năng cai tr sang ch c năng ế
ph c v " c a Nhà n c đ th đ a d n m t s lo i vi c mà Nhà n c ướ ư ướ
đang n m gi sang cho các t ch c, cá nhân th c hi n (m t s ho t đ ng
d ch v công nhân danh quy n l c nhà n c). ướ
Theo chúng i, trong D th o Lu t n b , ng ch c c n phân đ nh c
lo i ho t đ ng công v t ng ng v i t ng ch th : ươ
- Công v trong b máy nhà n c (bao g m ho t đ ng c a các c quan ướ ơ
th c hi n các ch c năng l p pháp,nh pháp t pháp); ư
- Công v trong ho t đ ng c a b y Đ ng, đoàn th chính tr ;
- Công v (u quy n) đ i v i các d ch v công nhà n c u quy n[2]. ướ
T vi c phân đ nh trên, c n c ch đ nh pháp t ng ng nh tuy n ế ươ ư
d ng, b nhi m, b u c , khen th ng đ n các ch i pháp liên quan ưở ế ế
2. Đ i t ngn b , công ch c trong các đ n v s nghi p công ượ ơ
Các đ n v s nghi p ng là các t ch c d ch v công đ c Nhà n c uơ ượ ướ
quy n trong m t s lĩnh v c. Đ i ngũ n b , ng ch c trong c đ n v ơ
y t n t i trong su t chi u dài l ch s xây d ng ch nghĩa h i n c ướ
ta v i con s hi n nay, lên đ n 1.434.660 ng i, ho t đ ng trên các lĩnh ế ườ
v c y t , giáo d c, văn hoá- ngh thu t, th d c, th thaoTrong s y ế
các cán b qu n lý, lãnh đ o ng i tr c ti p tham gia các ho t đ ng ườ ế
chuyên môn nghi p v .
Đ i v i ng i làm công tác qu n lý, lãnh đ o, c n thi t ph i đ a vào đ i ườ ế ư
t ng đi u ch nh c a D th o Lu t b i h u h t s ng i này đ u đ cượ ế ườ ượ
Nhà n c đào t o, tuy n d ng, c sang gi các ch c v qu n lý, lãnh đ o;ướ
h n n a, hi n nay, các t ch c s nghi p công n c ta h u h t do Nơ ướ ế
n c thành l p v i v n, tài s n thu c Nn c đ th c hi n m t s d chướ ướ
v công ích đ c Nhà n c u quy n. Đ qu n lý t tc tài s n này, Nhà ượ ướ
n c c n ph i c các công ch c c a mình đ qu n lý, đi u hành. Do đó,ướ
c n thi t ph i áp d ng các quy đ nh c a Lu t cán b , công ch c đ i v i ế
đ i t ng cán b qu n lý, lãnh đ o các đ n v s nghi p công. ượ ơ
Đ i v i ng i tr c ti p làm vi c trong các đ n v s nghi p công (không ườ ế ơ
ph i qu n lý, lãnh đ o), c n cân nh c th t k khi đ a h ra kh i đ i t ng ư ượ
đi u ch nh c a D th o Lu t. Đây là đ i t ng r t đông bao g m các giáo ượ
viên, bác s , nghiên c u viên, di n viên, v n đ ng viên, tr c ti p b ng lao ế
đ ng trí óc và tài năng đóng góp cho xã h i. Trong t ng lai, đ i t ng này ươ ư
s tr thành đ i ngũ viên ch c[3] làm vi c trong khu v c s nghi p công
nh m phát huy kh năng, trí tu phù h p v i t ng lĩnh v c chuyên môn;
m t khác, đây cũng đ nh h ng c a Đ ng trong vi c làm ho t đ ng ướ
nh chính v i d ch v công nh m "xác đ nh s l ng v trí vi c làm ượ
trong t ng đ n v s nghi p d ch v công theo h ng th c hi n ch đ h p ơ ướ ế
đ ng làm vi c trong các đ n v s nghi p công"[4]. ơ
Hi n nay, chúng ta đang ch tr ng h i hoá các ho t đ ng s ươ
nghi p thông qua các hình th c t ch , ch u trách nhi m, h ch toán đ c
l p ho c chuy n đ i sang các doanh nghi p công ích. Đây ch tr ng ươ
đúng, phù h p v i c ch th tr ng đ nh h ng xã h i ch nghĩa. N u đ i ơ ế ườ ướ ế
t ng này không ph i là công ch c thì Nhà n c c n chu n b đ y d cácượ ướ
c s pháp v ch đ chính sách nh v n đ chuy n đ i c c u lo iơ ế ư ơ
hình d ch v công, v n đ u t , thu nh p, ti n l ng...d h th c s yên ư ươ
tâm và không gây xáo tr n trong quá trình th c hi n. Đ ng th i, c n đ a ra ư
l trình h p cho t ng đ i t ng, phù h p v i t ng ngành ngh , lĩnh v c. ượ
T năm 2003 đ n nay, Nhà n c ta đã th c hi n ph ng th c ký h p đ ng ế ướ ươ
lao đ ng cho đ i t ng y. K t qu t ng đ i kh quan và đ c d lu n ượ ế ươ ượ ư
ng h [5].
Đ th c hi n ch tr ng trên, D th o lu t c n quy đ nh mang tính nguyên ươ
t c c đ nh l trình (ho c giao cho Chính ph ) quy đ nh ch đ chính ế
sách, l i ích c a đ i t ng đang làm vi c khu v c s nghi p công, k c ượ
v i s ng i đ c áp d ng các quy đ nh c a Pháp l nh cán b , công ch c ườ ượ
t 2003 tr v tr c nh m b o đ m cho đ i t ng các t ch c s ướ ượ
nghi p công không b thi t thòi v quy n và l i ích, đ c bi t c n u đãi ư
đ i v i viên ch c s nghi p làm vi c trong các ngành mà th tr ng không ườ
kh năng đ p ho c các đ a n khó khăn (mi n núi, vùng sâu, ng
xa, biên gi i, h i đ o) nh m cung c p các d ch v công ngày càng có ch t
l ng cao, đáp ng nhu c u c a nhân dân, đ ng th i t o đ ng l c cho đ iượ
ngũ cán b , viên ch c làm vi c.
3. Các nguyên t c ho t đ ng công v
Lu t đ a ra 4 nguyên t c ho t đ ng ng v (Đi u 3). Đây nh ng đ nh ư
h ng đúng ti n b c a ho t đ ng công v so v i Pháp l nh cán b ,ướ ế
công ch c. Tuy nhiên,t v thuy t tch a đ . ế ư
M t trong nh ng nguyên t c quan tr ng, chi ph i toàn b ho t đ ng nhân
danh quy n l c công là: ph c v l i ích c a nhân dân t l i h p pháp
c a nhân dân làm m c đích ho t đ ng công v ). Trong đi u ki n xây d ng
ch nghĩa h i theo đ nh h ng h i ch nghĩa, h th ng chính tr ướ
n c ta đ i di n cho l i ích c a toàn dân. mu n đ i di n cho l i ích đó,ướ
ho t đ ng ng v (mà cán b , công ch c ng i th c hi n) ph i đ t l i ườ
ích c a nhân dân lên hàng đ u. Nguyên t c này lo i b t t ng v l i, ư ưở