BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI
I. Triệu chứng lâm sàng
A. Triệu chứng cơ năng
1. Triệu chứng suy tim: bao gm khó thở khi gắng sức hay xuất hiện về đêm,
mệt mỏi, nguyên nhân thường do tăng áp lực cuối tâm trương của thất trái vì giảm
khả năng giãn của tâm thất.
2. Thiếu u tim với biểu hiện đau ngực: thgặp trong cả các trường
hợp bệnh tim phì đại tắc nghẽn hay không. Cơ chế chính xác của hiện tượng
này còn chưa rõ nhưng nời ta cho rằng các yếu tố sauthể ảnh hưởng đến dấu
hiệu đau ngực của bệnh nhân:
a. Hệ thống mạch vành kích thước nhỏ, giảm khả năng giãn ra khi nhu cầu ôxy
cơ tim tăng.
b. Tăng áp lực của thành tim do hậu quả ca thời gian giãn m trương thất trái
chậm và do cản trở đường tống máu của tim.
c. Giảm tỷ lệ giữa hệ mao mạch và mô tim.
d. Giảm áp lực tưới máu của động mch vành.
3. Ngất và xỉu: Nguyên nhân do giảm tưới máu não vì cung lượng tim thấp hay
liên quan với rối loạn nhịp tim hoặc gắng sức. Ngất bệnh nhân trẻ tuổi không
nhất thiết là yếu tố tiên lượng nguy hiểm c bệnh nhân bệnh cơ tim phì đại.
Ngược lại trẻ em và thiếu niên đây là yếu tố làm tăng nguy cơ đột tử.
4. Đột tử hay những rối loạn nhịp nặng thể gặp trong khoảng 1 đến 6% các
trường hợp.
B. Triệu chứng thực th
Đối với các bệnh nhân chênh áp qua đường ra thất trái, khám lâm sàng
có thphát hiện thấy các dấu hiệu:
1. Tiếng thổi m thu phía thấp dọc theo bờ trái xương ức, cường độ giảm
khi bệnh nhân ngồi xổm và nm chặt tay, ờng độ tăng lên khi bệnh nhân làm
nghiệm pháp Valsalva, đứng lên và sau các ngoại tâm thu thất.
2. Dấu hiệu mạch ngoại biên nảy mnh vi dạng hai pha, pha thứ nhất nhanh
mạnh và pha thứ hai kéo dài như nước thủy triều.
3. Mỏm tim đập hai vị trí, thường thấy nhát bóp tiền tâm thu mạnh n, dấu
hiệu này liên quan đến tiếng thứ ba nghe được trên lâm sàng.
Bệnh tim phì đại là bệnh chưa rõ bệnh nguyên gây ra hậu quả làm phì đại
tim không có sgiãn các buồng tim. Chức năng tâm thu thất trái thường trong
giới hạn bình thường nhưng các thành tim co bóp mạnh. Đây là nguyên nhân hàng
đầu gây đột tử ở các bệnh nhân trẻ dưới 35 tuổi.
I. Nguyên nhân
Thường mang tính chất gia đình, hiện tại người ta tìm thấy 6 gen liên quan đến
bệnh tim phì đại. Trong số đó gen bêta myosin trên nhim sắc thể 14q1 chiếm
tần suất gặp cao nhất (35 đến 45%).
II. Giải phẫu bệnh
Giải phẫu bệnh của hầu hết các trường hợp bệnh cơ tim phì đại thấy các dấu hiệu:
1. Phì đại không đồng tâm của tâm thất trái với vách liên thất phì đại nhiều hơn
thành tdo của thất trái.
2. Buồng thất trái nhỏ hoặc có kích thước bình thường.
3. hóa thành nội mạc của tim tvách liên thất trên đường ra thất trái cho
đến lá trước của van hai lá.
4. Van hai lá rộng và giãn ra, có thể dày hoặc không dày thứ phát.
5. Giãn buồng nhĩ.
6. Bất thường lòng động mạch vành với sdày lên của thành mạch và hẹp lòng
mạch.
7. Xơ hóa các mô kẽ và rối loạn cấu trúc của thất trái.
IV. Các xét nghiệm chẩn đoán
1. Điện tâm đồ (ĐTĐ): ĐTĐ bất thường trong khoảng 90 đến 95% các trường
hợp. Tuy nhiên không dấu hiệu ĐTĐ đặc hiệu cho bệnh cơ tim phì đại. Dày
thất trái với tăng biên độ của phức bộ QRS và biến đổi bất thường đoạn ST, T là
các dấu hiệu thường gặp. Cũng hay gặp bloc phân nhánh trái trước và sóng Q u
các chuyển đạo phía sau, sóng T đảo ngược, dầy nhĩ trái và dấu hiệu giả nhồi
máu với giảm biên độ sóng R ở các chuyển đạo trước tim bên phải.
2. Chụp tim phổi: Bóng tim to với chỉ số tim ngực lớn. Phù phổi dấu hiệu
ththấy trên phim do tăng áp hệ tĩnh mạch phổi. Giãn buồng nhĩ trái cũng
hay gặp. Tuy nhiên bóng tim to ít giá trtrong việc đánh giá sự tiến triển của
bệnh, người ta thường sử dụng siêu âm Doppler tim để đánh giá vấn đề này.
3. Siêu âm tim: phương pháp hữu hiệu nhất để chẩn đoán và theo dõi tiến
triển của bệnh tim phì đại cũng như loại trừ các nguyên nhân khác như hẹp van
ĐMC, hẹp trên van ĐMC...
a. Siêu âm hai chiều: đánh giá mức độ phì đại của thành tim. Thường có sự phì
đại không đồng m của thành thất trái, với ưu thế vượt trội của vách liên thất so
với thành sau thất trái. Thất trái thường không giãn không các bệnh kc
thdẫn đến tăng đdày của thành tim. Thành tim có thdày khu trú từng phần
tuy nhiên thông thường có sự dày lan tỏa của tất cả các thành tim, nhất là của vách
liên thất. Sự di động ra trước trong thì tâm thu của van hai thường gặp được gọi
tắt là dấu hiệu “SAM”. Dấu hiệu này liên quan đến sự cản trở đường ra thất trái và
thường đi kèm với việc đóng sớm van động mạch chủ.
Hình 20-1. Du hiệu “SAM” (mũi tên) trên siêu âm TM.