
Trồng măng cụt
xuất khẩu

Măng cụt (Garania Mangostana Linn) thuộc cây ăn quả nhiệt
đới, được trồng nhiều ở Thái Lan, Mã Lai, Phi Luật Tân,
Indonesia và Việt Nam. Măng cụt loại trái cây được xem như là
nữ hoàng của cây ăn trái nhiệt đới, bởi lẽ dáng trái đẹp và chứa
nhiều chất bổ dưỡng. Giá bán tại chợ Nhật Bản lên đến 3
USD/trái (trọng lượng > 80g), còn ở Thái Lan 2 USD/kg. Ơở
Thái Lan, năm 1990 đã xuất khẩu được 1482 tấn trái thì đến
1993 Thái xuất khẩu đến 2652 tấn, diện tích trồng măng cụt ở
Thái năm 1994 là 34127ha. Tuy vậy, sản xuất trái đúng tiêu
chuẩn mới là quan trọng, nghĩa là trái phải có trọng lượng > 80g,
vỏ trái đẹp và thịt trái măng cụt ở Việt Nam chỉ cho trái khi cây
trồng 8 - 10 tuổi hay lâu hơn nữa tùy vào phương pháp chăm
sóc. Sau đây là quy trình chăm sóc cây măng cụt nhằm mục đích
cây cho trái vào lúc đạt 4 - 5 năm tuổi đối với cây trồng từ hạt
(cây con 2 năm tuổi trong vườn ươm) và nhiều trái trọng lượng
> 80g để có thể xuất khẩu.
Kỹ thuật trồng và chăm sóc:
1. Nơi trồng
Cây măng cụt có thể sinh trưởng phát triển ở nhiều loại đất khác
nhau nhưng tốt nhất là ở đất sét giàu hữu cơ. tầng canh tác dày,
thoát nước tốt và gần nguồn nước tưới.
Măng cụt là loại cây đòi hỏi khí hậu nhiệt đới và nhiệt độ cao,
ẩm độ cao, lượng mưa dồi dào.

2. Giống: Do măng cụt là loại cây có hạt bất thụ phát triển từ
phôi cái, nên cây trồng từ hạt cũng có đặc tính giống như cây
mẹ. Cây măng cụt Việt Nam và Thái Lan chỉ có một giống, do
đó nhà vườn nên mua giống của Việt Nam để ít tốn kém.
3. Nhân giống
- Trồng bằng hạt: Chọn hạt to (trọng lượng hạt > 1g) và ươm hạt
trong môi trường tro trấu hoặc mụi sơ dừa. Khi cây con đạt 4-5
tháng tuổi mới chuyển sang bầu, đến khi cây được 1 tuổi lại
chuyển cây sang bầu to hơn, lúc này bầu phải có kích thước
25cm x 45cm để rễ măng cụt phát triển thuận lợi trong năm thứ
2. Cả hai giai đoạn này cần chọn vật liệu thoát nước tốt, giàu
dinh dưỡng làm bầu cho cây, có thể dùng hỗn hợp như sơ dừa -
phân bò - đất = 3-1-1, tưới nước đều đặn và che mát cho cây.
Cần tưới nhẹ phân 2 tháng/lần theo công thức N-P-K = 15-15-
15, kết hợp thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh nấm giúp cây phát
triển tốt.
* Cách pha trọng lượng phân để đạt tỷ lệ N-P-K=15-15-15.
· Urê (46% N): 3,2kg
· Super lân (16,5% P2O5): 9kg
· Kali (50% K2O): 3kg và cứ theo tỷ lệ này mà pha trộn đến khi
đủ lượng cần thiết.

- Ghép ngọn: Chọn cây 2 năm tuổi để làm gốc ghép và chọn
cành tương xứng với gốc ghép ở những cây đã cho trái để làm
cành ghép (cành ghép có 3-4 cặp lá), ghép theo kiểu nêm rồi
dùng bao nilon bọc kín cành ghép và nơi ghép. Sau khi ghép
xong cần giữ trong nhà có che bóng và chăm sóc như trường
hợp cây ươm hạt, sau 2-3 tháng mới đưa ra ruộng sản xuất.
Trồng bằng cây ghép cây sẽ cho trái khi đạt 5-6 năm tuổi tùy
vào cách thức chăm sóc. Các kết quả nghiên cứu ở Mã Lai cho
thấy cây ghép có tỉ lệ cây chết sau khi trồng cao hơn cây trồng
hạt. Trọng lượng trái và số trái của cây ghép thấp hơn cây trồng
hạt. Tóm lại, cây măng cụt trồng bằng hạt tốt hơn cây ghép.
4. Khoảng cách trồng:
Nên trồng măng cụt với khoảng cách 6-7m/cây theo kiểu hình
vuông. Mặc dù trồng dày nhưng tàn cây không được giáp nhau,
do đó phải tỉa cành tạo tán sớm và thường xuyên cho cây sau
mỗi vụ thu hoạch.
5. Chuẩn bị hố trồng:
Hố được đào với kích thước 0,6m x 0,6m x 0,6, bón lót 5-10kg
phân chuồng hoai kết hợp với 200g phân N-P-K/gốc.
6. Đặt cây con:
Khi cây con đạt tiêu chuẩn mới đưa ra ruộng sản xuất (cây 2
năm tuổi và có khoảng 12-13 cặp lá). Đặt cây vào hố và lấp đất

ngang mặt bầu, cắm cọc giữ cây khỏi đổ ngã và che bóng cho
cây.
7. Che bóng:
Măng cụt là cây ưu bóng, đặt biệt trong giai đoạn 1-4 năm đầu.
Việc che bóng cho cây con là điều cần thiết (giảm bớt 50-60%
ánh sáng), trong giai đoạn cây con phải dùng mái che, khi trồng
cũng nên che mát cho cây bằng vật liệu hay trồng chuối xung
quanh đến cuối năm thứ tư, trồng chuối cách gốc măng cụt ít
nhất 1m.
8. Bón phân:
* Giai đoạn cây non:
Mỗi năm nên bón 5 - 10kg phân chuồng hoai cho mỗi cây và
phân vô cơ theo công thức N-P-K = 15 - 15 - 15 ở giai đoạn cây
chưa cho trái như sau:
Tuổi cây (năm) Liều lượng (kg/cây/năm) Số lần bón (lần/năm)
1 0,5 2 4
2 1,0 2 4
3 1,5 2 4
4 2,0 2 4

