intTypePromotion=1
ADSENSE

Úng dụng quy trình PCR-RFLP xác định Genotýp virus sởi phân lập được ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

6
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xác định genotýp của virus đang lnu hành giúp cho việc điều tra dịch tễ học, góp phần vào kiểm soát việc lấy lan và du nhập của dịch sởi. Kỹ thuật RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism) hay còn gọi là phương pháp đa hình độ dài đoạn cắt giới hạn là một trong những kỹ thuật sinh học phân tử có độ nhạy cao, cho phép xác định nhanh chóng genotýp của virus sởi. Đề tài nghiên cứu nhắm: Xác định genotýp virus sởi hiện đang lưu hành ở một số tính miền Bắc - Việt Nam bằng phương pháp PCR-RFLP.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Úng dụng quy trình PCR-RFLP xác định Genotýp virus sởi phân lập được ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam

  1. Ứ N G D ỤN G Q U Y TR ÌN H P C R -R F LP X Á C ĐỊNH G E N O T Ý P VIRUS SỞI PH ÂN LẬ P ĐƯ C Ở M Ộ T SÓ TỈN H M IÈN B Ắ C V IỆ T N A M sv. Tổng Bức Minh*; s v . Trần T hị M inh H ằng*; s v . N gô C hí Công*; s v . Đ ễ Trung Kiên* H ưởng dẫn: P G S.T S Nguyễn Thái S n* TÓ M TẲ T Trong những năm gần đây, mặc dù vaccine sởi đã được đưa vào chương tr nh tiêm chủng mở rộng, bệnh sởi vẫn bùng phát và diễn biến phức tạp ờ một số địa phương. Xác định genotýp của virus đang lưu hành giúp cho việc điều tra dịch tễ học, góp phần vào kiểm soát việc lây lan và du nhập của dịch sởi. Kỹ thuật RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism) hay còn gọi là phương pháp đa h nh độ đài đoạn cắt giới hạn là một trong những kỹ thuật sinh học phân íử có độ nhạy cao, cho phép xác định nhanh chóng genotýp của virus sời. Nghiên cứu nhằm: Xác định g notỷp virus sởi hiện đang lưu hành ở một s tinh miền Bắc - Việt Nam bằng phư ng pháp PCR-RFLP. Đổi tirựng và phương pháp nghiên cún: 46 chủng virus sdi hoang dại thu ổuọc từ một số vụ dịch sỏi từ năm 2006 đến năm 2013 tại một số tỉnh miền Bắc ­ Việt Nam đang được lưu giữ tại Khoa virus, Viện Vệ sinh Dịch íễ TW. Sử dụng chủng chuẩn được phân lập từ 3 loại vacxin sống giảm độc lực gồm: W6675/Rouvax Aventis Pasteur (Pháp), AIK­C vero và MMR (Mỹ) và chủng genotýp H 1 là MVC/Hanam.VNM/6.09/9 (Genbank JF 824649) ỉàm đối chứng. Các chùng virus sau khi được phân lập và tách chiết ARN được khuếch đại đoạn gen N đặc hiệu tạo sản phẩm ADN có kích thước 660 bp, tiếp tục chạy nested PCR để có sản phẩm 492 bp và tiến hành cắt bằng 3 enzym giới hạn Mboỉ, HaelII, ScrFI, so sánh giữa các chủng nghiên cứu vởi chủng đối chứng để xác định genotýp. Đoạn gen N đặc hiệu của virus sởi cũng đuợc tiến hành giải tr nh tự kiểm chửng kết quả của PCR­RFLP. Kết quả: 46 chủng virus hoang đại thu thập trong giai đoạn 2006 ­ 2013 khi nhân gen bằng RT­PCR và nested­PCR đều cho kết quà dương tính với band ADN đặc hiệu, kích thước tương ứng 660 bp và 492 bp, tương tự kết quả nhân gen 3 chủng sởi vaccine và ỉ chủng sời đối chứng Hl_Genbank: JF824649. 46/46 chủng virus sởi hoang dại đều thuộc genotýp Hl. Kết quả phân tích genotýp bằng giải tr nh tự gen phù hợp với kết quà phân tích genotýp bằng PCR­RFLP. Các chủng virus sởi nghiên cứu đều thuộc genotýp Hỉ. Kết luận: Các chủng virus sởi phân ỉập được tại một số tỉnh miền Bắc ­ Việt Nam trong giai đoạn 2006 ­ 2013 thuộc genotýp H I. PCR­RFLP có giá trị trong xác định genotýp virus sởi. * Từ khóa: Virus sởi; Genotysp; PCR­RFLP. Applicationo/PCR-HFLPinM nứỵỳingg notyp ofm asl svirusinnorth rnofVi tnam Sum m ary Measles is a highly contagious, serious disease caused by a virus in the paramyxovirus family. It is also one of the leading causes of death among children globally. In recent years, there has been routine measles vaccination for children, combined with mass immunization, which results in a sharp drop in death rate. Identification of existing measles virus’s genotype plays an important role in epidemiological investigation, contributes to the control of measles import and infection. RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism) technology is one of molecular biological methods which have high sensitivity enabling quickly measles genotype identification. This study aims at identifying circulating meales’ genotype in some Northern provinces of Vietnam by using PCR ­ RFLP method. * Đại học Dược Hà N ội 619
  2. Subject and methods: 46 strains of wild­type measles virus obtained from some measles epidemics from 2006 to 2013 in some Northern provinces of Vietnam which are being stored in Virus Department, National Institute of Hygiene and Epidemiology. Standard measles strain isolated from 3 vaccines: W6675/Rouvax Aventis Pasteur (France), AIK­C vero and MMR (US.) and the strain genotype HỈ­MVC/ Hanam.VNM/6.09/9 (Gen Bank JF 824 649) is used to control. After RNA extraction, strains of measles virus is amplified specific N gene fragments to create 660bp­size DNA. After that, nested PCR is continued to perform on this DNA to create 492 bp fragments, then cut by 3 restricted enzymes: Mboì, Ha ĩỉĩ, ScrFl. Comparing between wild­type strains and control strains to identify genotype. The measies virus N gene 660 bp fragments were sequenced to verify the FCR ­ RFLP results. Results: 46 strains of wild­type measles virus were amplified by RT­PCR and nested­PCR show the same result with specific band DNA which sizes 660 bp and 492 bp, respectively. Similarly, the amplification of 3 strains of measles vaccine and a strain of control measles virus H l_ Genbank JF824649 show the same result. Results analyzed 46 strains of wild­type measles virus by RFLP when compared with the control strains showed that they all belong to genotype HI. The results were similar when analyzed by sequencing of measles virus N gene. Conclusions: The measles virus strains isolated in some provinces in northern Vietnam in the 2006­2013 period were of genotype HI. PCR­RFLP is useful in determining the genotype of measles virus. * Key words: Meals virus; Genotype; PCR­RFLP. I. Đ Ặ T V Ấ N Đ È Sởi là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp do virus sởi gây ra, thường gặp ở trẻ em. Theo thống kê của Tổ chức Y tể Thế giới (WHO), t nh trạng tử vong đo bệnh sởi đã giảm 78% và vaccine đã cứu sống 4,3 triệu người trong thập kỷ qua. Tuy nhiên, số liệu mới nhất của W HO năm 2012, trung b nh 330 nguời chết mỗi ngày, Ỉ4 trẻ chết mỗi giờ trong v căn bệnh này hiện vẫn là quá lớn đối với một bệnh hoàn toàn có thể phòng ngừa được [7]. Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, địch bệnh lại bùng phát với diễn biến phức tạp hơn, bệnh gặp cả ờ người lớn 18 ­ 40 tuổi, tản phát và khó khống chế, riêng từ cuối năm 2013 đến hết quý 1/2014 đã ghi nhận trên 5.000 trường hợp nghi bệnh sởi [1]. Trước t nh h nh đó, ngoài việc tiêm phòng vaccine, vấn đề đặt ra là phải nhanh chóng xác định được chính xác genotýp chủng virus sởi đang lưu hành tại các vùng lãnh thổ của quốc gia, nhằm phục vụ cho công tác giám sát địch tễ học. Đây cũng là chiến lược chung của WHO trong mục tiêu thanh toán bệnh sởi trên toàn càu dựa vào việc hoàn thiện bản đồ phân bố genotýp của virus sởi hiện đang lưu hành tại các vùng địa lý dân cư trên tất cả châu lục [8]. Để xác định genotýp của virus sởi, hiện nay có nhiều phương pháp như: phương pháp giải tr nh tự gen (sequencing), phương pháp reaỉtime­PCR, phương pháp PCR­RFLP... [6, 8]. Mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng. Trong đó, phương pháp PCR­RFLP sử dụng enzym giới hạn cắt tr nh tự đã biết cùa sản phẩm PCR nhằn đoạn gen của virus sởi, qua đó xác định kiểu gen của virus sỏi thông qua phân tích tính đa h nh của đoạn giói hạn. Đây là m ột phương pháp đơn giản, dễ thực hiện, không đòi hỏi những trang thiết bị đăt tiền, do đó đáp ứng được yêu cầu về mặt giá thành và rút ngắn được thời gian, phù hợp với nghiên cứu dịch tễ. Chính v những lý đo đó, chúng tôi tiến hành đề tài này với mục tiêu: Xác định genotýp virus sởi hiện đang lưu hành ở một số t nh miền Bắc V iệt Nam bằng phương pháp PCR­RFLP. II. Đ Ó I TƯỢNG VÀ P H Ư Ơ N G P H Á P N G H IÊ N CỨU 2.1. Đ ố i tư ợng nghiên cứu ­ Các chủng virus sởi được phân ỉập từ ba loại vaccine sống giảm độc ỉực gồm: 6675/Rouvax Aventis Pasteur (Pháp); AIK­C Vero và M M R (Mỳ) thuộc genotýp nhánh A. Các chủng này được dùng như chủng chuẩn trong nghiên cứu genotýp virus sởi. 620
  3. ­ Chủng virus sởi nhóm H I là MVi/Hanam.VNM/6.09/9 (Genbank: JF824649) được sử đụng làm chủng đôi chứng đê so sánh và phân tích với các chủng hoang dại trong nghiên cứu. ­ 46 chủng virus sởi thu từ một số vụ dịch sởi từ 2006 đến 2013 tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam đang được lưu giữ tại Khoa Virus, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương được sử dụng để nghiên cứu genotýp. 2.2. Phương pháp nghiên cứu Phát hiện genotýp virus sởi trên các chủng thu thập bằng kỳ thuật PCR­RFLP và giải tr nh tự gen. Các chủng virus sau khi tách chiết ARN được làm khuếch đại đoạn gen N đặc hiệu tạo sản phẩm AĐN có kích thước 660bp bằng phản ứng RT­PCR, sau đó tiến hành chạy nested PC R và giải tr nh tự gen [4, 5], Sản phẩm nested PCR kích thước 492 bp được cắt bằng 3 loại enzym giới hạn M boĩ, lỉa iu , ScrFI, kiểm tra kêí quả trên gel agarose 3% cùng với thang ADN chuẩn, so sánh giữa các chủng nghiên cứu với chủng đối chứng, rút ra kết luận về genotýp. Sản phẩm RT­PCR kích thước 660 bp của chủng virus sởi được giải tr nh tự theo phương pháp Sanger, kết quả so sánh với tr nh tự chủng chuẩn trên Genbank để kiểm chứng kết quả PCR­RFLP. Các tr nh tự cặp mồi đặc hiệu cho virus sởi dùng trong nghiên cứu gồm [4]: ­ Cặp mồi cho phản ứng RT­PCR: MN5: 5 ’ ­ GCC ATG GGA GTA GGA GT G GAA c ­ 3’ và MN6: 5’ ­ CTG GCG GCTGTG TGG ACC TG ­ 3’ ­ Cặp mồi cho phản ứng nested ­ PCR: N fl: 5 ’­ GAT GGT AAG GAG GTC AGC TGG ­ 3’ và Nr7: 5 ’ ­ TCG GCC TCT CGC ACC TA ­ 3 ’. ĨII. K É T QUẢ 3.1. K ết qu P C R nhân đoạn gen đặc hi u N của virus sô i Bảng I. Ket quả khuếch đại các đoạn gen đặc hiệu của virus sởi RT­PCR Nested­PCR Chúng nghiên cứu n Sô (+) (660bp) Sô(­) Sô (+ )(492bp) số(­) Chủng vaccine 3 3 0 3 0 Chủng đối chứng 1 1 0 1 0 Hà Nội 14 14 0 14 0 Điện Biên 1 1 0 1 0 Lào Cai 4 4 0 4 0 s Lai Châu 5 5 0 5 0 Thái Nguyên 2 2 0 2 0 Băc Giang 4 4 0 4 0 Hải Đương 3 3 0 3 0 Thái B nh 1 1 0 I 0 Hòa B nh 1 1 0 1 0 Ninh B nh 4 4 0 4 0 Thanh Hóa 3 3 0 3 0 Nghệ An 4 4 0 4 0 Tông 50 50 0 50 0 46 chủng virus hoang dại thu thập trong giai đoạn 2006 ­ 2013 khi nhân gen bằng RT­PCR và nested­ PCR đều có kết quả đương tính, chỉ cho các band ADN đặc với kích thước tương ứng 660 bp và 492 bp kểt quả tương đồng kết quả nhân gen 3 chủng sởi vaacine và 1 chủng sởi đối chứng H l„ Genbank: JF824649. 621
  4. 3.2. K ết qu xác địn h genotýp v iru s s i bằng k ỹ thuật R F L P * Kết quả cắt giới hạn chủng chuẩn và chửng đổi chứng trong nghiên cứu c T r n h t ự c h ù n g cliu ă n 240 A _ E d m o n S to n ­ w t/ S 4 231 21 H l _ n ix n a n . C Ỉ I N / > 3 / 7 151 135 80 S3 52 21 T rtn l* t ự I h ự c n g h iệ m 146 H I C ỉc n b an k : J F 8 2 4 6 4 9 115 77 53 52 23 21 s H nh 1. Kết quả RFLP các chủng virus sởi cắt với ScrFI (M: M arker ®X174 ­ H a \l\\ 1: Chủng vaccine MMR; 2: Hl_Genbank:JF824649; 3: Chủng vaccine 6675/Rouvax; 4: Chủng sỏi VN) ­ Kết quả phân tích chủng vaccine bằng enzym ScrFI cho band ADN có kích thước khoảng 240, 231 và 21 bp, kết quả này phù hợp tính toán lý thuyết. ­ Kết quả phân tích chủng Hl_Genbank: JF824649 bằng enzym ScrFI cho các band ADN với kích thước khoảng 146, 115,77, 53, 52 bp phù hợp với tính toán lý thuyết Ha in Tr nh tự chúng chuẩn 264 A_Eđmonston­wƯ54 228 Hl_Hunan.CHN/93/7 228 203 61 Tr nh ỉự thực nghiệm 242 IIl_Genbank: JF824649 223 26 H nh 2. Kêt quả RFLP các chùng virus sởi căt với HaelII (M: M arker pBR_M spI; 1: Chủng vaccine AIK; 2: Chủng vaccine M MR; 3: Chủng vaccine 6675/Rouvax; 4­17: chủng sởi VN; 18: chủng H l_G enbank: JF824649) ­ Khi phân tích các chủng vaccine bằng enzym H a ĩỉỉ có vạch ADN với kích thước khoảng 264 và 228 bp, phù hợp với tính toán lý thuyết. ­ Phân tích chùng đối chứng Hl_Genbank: JF824649 bằng enzym Ha ỉn. cho vạch ADN với kích thước khoảng 242 và 223 bp, phù hợp với tính toán lý thuyết. * K t quả xác định g notýp ” 48= = ' 7 2 ......... H nh 3. Kết quả RFLP chủng virus sởi cắt với enzym M bol và H aẽlĩí (M: Marker oX174 ­ H a R I; 1,4­7: chùng virus sởi VN; 2, 9: Chủng virus H I; 3: Chủng vaccine cắt với M boI; 8, 11­14: chủng virus sỏi VN; 10: Chủng vaccine cắt với H a líĩ) 622
  5. Các đoạn ADN của chủng virus sởi hoang dại phân lập tại m ột số địa phương ở miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 2006 ­ 2013 khi phân tích với enzym M bol có kích thước khoảng 242, 155, 55 bp, phân tích với H a ĩỉỉ cũng cho 02 vạch ADN có kích thước khoảng 242 và 223 bp tương tự với chủng đối chứng Hl_Genbank: JF824649. t>»> Ị 3 5 3 . ‘111­ H nh 4. Kết quả RFLP chủng virus sởi cắt với enzyme ScrFI (M: Marker ®X174 ­ Ha ĩlĩ; 1, 4­ 7: chủng virus sởi VN; 2: Chủng Hl_Genbank: JF824649; 3: Chủng vaccine cắt với ScrVĨ) Khi phân tích các chủng virus sởi hoang dại với enzym ScrFI đều cho band ADN có kích thước khoảng 146, 115,77, 53, 52 bp, tương tự như phân tích chủng đối chứng Hl„G enbank: JF824649. Từ những kết quả ở trên có thể thấy, các chủng virus sởi hoang đại phân lập tại một số tỉnh miền Bắc VN trong giai đoạn 2006 ­ 2013 khi phân tích đoạn gen có kích thước 492 bp bằng enzym Mbol, Scr¥ỉ và Ha III đều cho vạch ADN tương tự vói chủng đối chứng Hl_Genbank: JF824649. Kết quả xác định genotýp các chủng virus sởi hoang dại phân lập tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam bằng phương pháp RFLP được thể hiện dưới bảng sau: Bảng 2. Kết quả xác định genotýp các chủng virus sởi Việt Nam phân lập trong giai đoạn 2006 ­ 2013 Địa phương n Genotýp HI Genotýp khác Hà Nội 14 14 0 Điện Biên 1 1 0 Lào Cai 4 4 0 Lai Châu 5 5 0 Thái Nguyên 2 2 0 Bắc Giang 4 4 0 Hải Dương 3 3 0 Thái B nh 1 1 0 Hòa B nh 1 1 0 Ninh B nh 4 4 0 Thanh Hóa 3 3 0 Nghệ An 4 4 0 Tông 46 46 0 46 chủng virus sởi hoang dại phân lập tại V iệt Nam sử dụng trong nghiên cứu đều thuộc genotýp H l. 3.3. K ế t qu xác đ ịn h genotýp viru s sỏ i bằng phân tích trìn h tự Để khẳng định kết quả của PCR­RFLP, trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành giải tr nh tự 44 chủng (gồm 3 chủng vaccine, chủng đối chửng H l_G enbank JF824649 và 40 chủng virus hoang dại thu thập tại Việt Nam). Các chủng giải tr nh tự có số thứ tự từ 1 ­ 44 trong đanh sách chủng nghiên cứu. 623
  6. a l- G ẹ n b o n k jr S 2 4 « 4 9 B a K o i. V Z E / 2 5 . 0 B H ạ N o i.V X E / H .O B D io n B io o .V I E / S .0 € X h o iB g u y o n .V I t/ 1 5 .0 6 Thim h.H rĩã -V I E / 1 9 - O B U a K o i. V I E / S S . O e H o i O u o u g .V X E / e .O S T ii a n h H a a . V I E / l S . O e á Ó M o i- V l i / x s . 08 T h u h U o a . V I E / l . 08 V i n h B ị n h •»» l i l / s / o f i ) H i n l i B i n h 3D (9 / 6 / O B ) H a H o i.V I E / 4 2 .O S H a N o i .V 3 E / i 2 . 0 8 lla t io l.V I E / 2 9 . o e H a L H o i.V I S / 1 6 . OS i i i i o i . . VX S/S2 . 09 n a N o i.V I R / 4 6 .0 9 Bite s i o n g 7 2 / 2 0 0 9 H oa a i n h C9 /2009 T h ọ iS i n h .v r K / 4 - O Ê f j iic h n u . V I E / l . 0 6 D a iD u o n a .y iE / S .O e a » K o i.V I B / 2 4 .0 9 • H a N o i.V I E / S O . 0 9 B fic ẽ i n n g ãã /2ÕD 9 8 i n h B i l t h S B ( ii / G / O B ) B a c G i a n g . V I E / 4 3 . 09 T h o iK g u y o n .V I E / 1 6 .0 6 rta iD u 0 7 19 . V i e / 1 3 . 0 9 BaHoi.VÍS/25.09 B o c G i t t n g . V I E / 1 7 . 09 R * N o i. T x e / 4 7 .0 » H nh 5. Ket quả giải tr nh tự một số chủng virus sởi trong nghiên cứu Kết quả giải tr nh tự đoạn gen đặc hiệu của các chủng virus sởi hoang dại trong nghiên cứu cho thấy tr nh tự nucleotide giữa các chủng có độ tương đồng cao, chỉ xảy ra sự thay đổi ở một vài vị trí nucleotide. Tr nh tự các chủng virus sởi trong nghiên cứu được xử lý và phân tích bằng phần mềm BioEdit và MEGA 4.0 cho kết quả cây phát sinh chủng loại như sau: H nh 6. Cây phát sinh chủng loại một số chủng virus sởi miền Bắc V iệt Nam Cây phát sinh chủng loại trên cho thấy các chủng virụs sởi phân lập tại một số tỉnh khu vực miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 2006 ­ 2013 đều thuộc genotýp H L Như vậy, kết quả xác định genotýp bằng giải t n h tự phù hợp với kết quả phân tích genotýp bằng PCR­RFLP. IV . BÀN LUẬN Trong nghiên cứu này, chúng tôi xác định genotýp một số chủng virus sởi bằng kỹ thuật PCR­RFLP dựa . — C . 1 in —A ^ T 6 'TP * A. n n r t_ ._ 4 . 1 X « ’ • / • t « 4 • « A ^ « « £. 624
  7. 2006 ­ 2013 trong nghiên cứu đều thuộc genotýp H I (bảng 3.2). Kết quả này tương tự với nghiên cứu của Nguyễn Hạnh Phúc [3] khi phân tích 10 chủng virus sởi thu thập trong nãm 2006 " 2008 tại một số tỉnh miền Bắc cững đều thuộc genotýp H l. Kết quả giải tr nh tự kiểm chửng đoạn gen N đặc hiệu của virus sởi cho thấy toàn bộ chủng được phân tích bằng PCR­RFLP đều thuộc genotýp H I . Ngoài ra, khi phân tích chủng đối chứng H1_JF824649 và chủng hoang dại với enzym M boì và Ha HL đã cho một số vạch ADN có kích thước khác biệt so với chủng chuẩn. N hư vậy, có vài thay đổi về vị trí nhận biết của enzym này trên tr nh tự gen giữa các chủng ở Việt Nam so với chủng chuẩn. Kết quả thu nhận từ thực nghiệm của đề tài phù hợp với đánh giá chung về ưu điểm cùa kỹ thuật RFLP. K ỹ thuật này có thể phát hiện được một số thay đổi trong tr nh tự nucỉeotiđ liên quan đến vị trí nhận biết của enzym giới hạn, không đòi hỏi nhiều trang thiết bị đắt tiền, quy tr nh thực hiện đơn giản, có khả năng tiến hành phân tích đồng thời với số lượng mẫu lớn, thời gian cho kết quả nhanh. Điều này phù hợp với yêu cầu của dịch tễ học phân tử trong việc sàng lọc và xác định nhanh chóng căn nguyên gây dịch cũng như genotýp vi sinh vật gây bệnh. V. K Ế T LUẬN ­ Các chủng virus sởi phân lập được tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 2006 ­ 2013 thuộc genotýp H l. ­ PCR­RFLP có giá trị trong xác định genotýp virus s ở i . K IẾ N N G H Ị Tiếp tục nghiên cứu với quy mô lớn hơn về kiểu gen của các chủng virus sởi lưu hành ở Việt Nam dể góp phần hoàn thiện bản đồ dịch tễ học phân tử virus sởi trong toàn quốc. Đánh giá đáp ứng miễn dịch giữa chủng lưu hành và chủng vaccine để góp phần kiểm soát bệnh sởi ở Việt Nam tốt hơn ưong tương lai. T À I L IỆ U T H A M KH ẢO ỉ. Bộ Y tế (2014), Công điện khẩn số 1696/CĐ­BYT ngày 5/4/2014 về iăng cường phòng chống bệnh sởi và kế hoạch tiêm vacxin phòng bệnh sời của Cục Y tế dự phòng. 2. Lê Thị Kim Tuyến và c s (2005) “Nghiên cứu đặc điểm di truyền một sổ chùng sởi đang lưu hành ở Việt Nam bằng phư ng pháp RFLP ịĐa dạng độ dài đoạn cắt giới hạn)”, Đề tài cấp bộ năm Y tế, nghiệm thu 2005. 3. Nguyễn Hạnh Phúc, Nguyễn Hiền Thanh, Nguyễn Thị Thu Thủy và c s (2009) "G notyp HI virus sởi lim hành trong các vụ dịch sởi năm 2006 - 2008 ở miền Bắc Việt Nam", Tạp chí y học dự phòng 2009, số 5 (104), ừ 50 ­ 56 4. Julia R. Kessler, Jacques R. Kremer, Sergey V. Shulga, Nina T. Tikhonova, Sabine Santibanez, Annette Mankertz, Galina V. Semeiko, Elena o . Samoilovich, Jean­Jacques Muyembe Tamfum, Elisabeth Pukuta, and Claude P. Muller “R v aling N w M asl s Virus Transmission Rout s by Us of S qu nc Analysis o f Phosphoprot in and H magglutinin G n s” Journal of Clinical Microbiology, Feb. 2011, Vol. 49, No. 2, pp 677­683. 5. Paul A. Rota, Stephanie L. Liffick, Jennifer s. Rota, Russell s. Katz, Susan Redd, Mark Papania, and William J. Bellini “Mol cular Epid miology o f M asl s Virus s in th Unit d Stat s, 1997-2001” Emerging Infectious Diseases, Vol. 8, No. 9, pp 902­908, September 2002. 6. William J. Bellini and Paul A. Rota “G n tic Div rsity o f Wild-Typ M asl s Virus s: Implications for Global M asl s Elimination Programs” Emerging Infectious Diseases 1998 Vol. 4, No. 1, pp29 ~ 35. . 7. WHO (Fact sheet N°286): Measles, who.int/mediacentre/factsheets/fs286/en/ Updated February 2014. 8. WHO (2013), Measles and Rubella Laboratory Network, Genava Switzerland, June 2013. 625
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=6

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2