
Viết kịch bản Terminal Service - Phần 1
Ngu
ồ
n:quantrimang.com
Brien M. Pose
y
Quản trị mạng - Khi hệ điều hành Windows được phát triển, một số người cho
rằng DOS đã lỗi thời. Tuy nhiên hầu hết các lệnh DOS ban đầu không những vẫn
được hỗ trợ mà còn được phát triển thêm, Microsoft đã bổ sung thêm rất nhiều
lệnh mới trong tập lệnh này. Nhiều lệnh trong số những lệnh mới này có liên
quan đến việc kết nối mạng, một số liên quan cụ thể đến Windows Terminal
Services.
Trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn một số lệnh hữu dụng đối
với các quản trị viên terminal service. Một số lệnh mà chúng tôi sẽ giới thiệu
không trực tiếp liên quan đến các terminal service nhưng chúng vẫn rất hữu
dụng khi sử dụng trong môi trường này. Còn một số lệnh khác liên quan trực tiếp
đến terminal service. Kế hoạch của chúng tôi là sẽ dành một số bài sau trong
loạt bài này để giới thiệu về các lệnh và minh chứng cách làm việc của chúng
như thế nào. Cuối loạt bài, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách sử dụng các
lệnh tạo kịch bản tự động.
Lệnh Change Logon
Lệnh Change Logon cho phép bạn kích hoạt hoặc vô hiệu hoá các phiên đăng
nhập từ cửa sổ nhắc lệnh hoặc từ một kịch bản tự động. Một cách mà chúng tôi
đã thấy lệnh này được sử dụng trong thế giới thực đó là trong một công ty, công
ty này cần chặn người dùng đối với một máy chủ trong một vài giờ mỗi đêm để
thực hiện các nhiệm vụ bảo trì. Quản trị viên của công ty đó đã tạo một kịch bản
đề vô hiệu hoá các phiên đăng nhập, sau đó chạy các nhiệm vụ bảo trì và cuối
cùng kích hoạt trở lại các đăng nhập.
Cú pháp của lệnh này rất đơn giản, bạn chỉ cần nhập vào lệnh CHANGE
LOGON, sau đó là một trong các switch sau:
• /QUERY Cho bạn biết phiên đăng nhập nào hiện được kích hoạt hoặc vô
hiệu hoá
• /ENABLE Cho phép các phiên đăng nhập
• /DISABLE Vô hiệu hoá các phiên đăng nhập
Nếu quan sát trong hình A, bạn có thể thấy lệnh Change Logon được sử dụng
trong một ví dụ. Trong hình, chúng tôi đã nhập vào lệnh CHANGE LOGON /? để
bạn có thể thấy cú pháp lệnh này, và sau đó nhập vào lệnh CHANGE LOGON
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

/QUERY để thấy đầu ra của truy vấn.
Hình A: Lệnh CHANGE LOGON cho phép bạn kích hoạt hoặc vô hiệu hoá các
phiên đăng nhập
Một số môi trường không hỗ trợ sử dụng lệnh có nhiều từ. Chẳng hạn như
Microsoft đã tạo một phiên bản lệnh một từ cho lệnh này. Lệnh một từ này là
CHLOGON.
Lệnh Change Port
Lệnh Change Port nhanh chóng trở thành lỗi thời, nhưng vì có một số tổ chức
vẫn lợi dụng lệnh này nên chúng tôi vẫn giới thiệu cho các bạn ở đây.
Ý tưởng ẩn chứa đằng sau ứng dụng Change Port là một số ứng dụng kế thừa
(điển hình như các ứng dụng DOS) được viết mã cứng để sử dụng các cổng nối
tiếp nào đó. Cho ví dụ, điều gì sẽ xảy ra nếu ứng dụng được viết mã sử dụng
cổng COM2 nhưng máy tính chỉ có một cổng nối tiếp?
Lệnh Change Port có thể được sử dụng để bản đồ lại các cổng nối tiếp. Cho ví
dụ, nếu một ứng dụng được viết mã sử dụng COM2, nhưng máy tính chỉ có một
cổng nối tiếp thì việc bản đồ hoá cổng có thể bị thay đổi để các triệu gọi COM2
sẽ được gửi chuyển tiếp đến COM1.
Có 3 tuỳ chọn khác nhau ở đây mà bạn có thể thực hiện với lệnh này. Tuỳ chọn
thứ nhất là bản đồ hoá lại một cổng nối tiếp. Có thể thực hiện điều này bằng
cách sử dụng tham số portx=porty. Cho ví dụ, nếu muốn hướng các cuộc gọi từ
cổng COM2 sang cổng COM1 thì bạn cần phải sử dụng lệnh sau:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

CHANGE PORT port2=port1
Một tùy chọn khác mà lệnh Change Port cho phép bạn thực hiện đó là xóa bản
đồ cổng. Để thực hiện như vậy, bạn chỉ cần đặt sau theo lệnh Change Port /D và
số cổng. Cho ví dụ, nếu muốn xoá việc bản đồ hoá Port 2, bạn cần phải nhập
vào lệnh dưới đây:
Change Port /D port2
Lệnh Change Port cũng hỗ trợ sử dụng /Query. Điều này cho phép bạn có thể
quan sát bản đồ hóa của cổng hiện hành. Một điểm thú vị về /Query là sẽ cho
bạn biết một số mâu thuẫn giữa các phiên bản của Windows. Trong môi trường
lab của chúng tôi, khi chúng tôi chạy lệnh Change Port /Query trên một máy tính
đang chạy hệ điều hành Windows Server 2003 và không hề có bất cứ cổng nối
tiếp vật lý nào, chúng tôi đã nhận được một thông báo chỉ thị không tồn tại bản
đồ cổng. Khi chúng tôi thử tương tự như vậy trên máy tính đang chạy Windows
Vista, lệnh này đã cho chúng tôi thấy được bản đồ hóa như trong hình B.
Hình B: Lệnh Port /Query nhằm phát hiện ra bản đồ cổng nối tiếp của máy.
Giống như lệnh Change Logon , cũng có kiểu viết tắt cho lệnh này. Kiểu viết tắt
của lệnh này là CHGPORT.
Lệnh Query Session
Một trong những lệnh đơn giản nhất có liên quan đến terminal service cũng là
một lệnh hữu dụng nhất. Đó chính là lệnh Query Session, lệnh này có thể sử
dụng mà không cần bất cứ tham số phụ nào. Với lệnh này, Windows sẽ cung
cấp cho bạn các thông tin về tất cả các session hiện được gắn với máy chủ. Như
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

những gì bạn thấy trong hình C, Windows sẽ cho bạn biết về tên session, tên
của người dùng, người đã thực hiện đăng nhập thông qua the session, số
session ID, session có được kích hoạt hay không và kiểu của session.
Hình C: Lệnh Query Session cung cấp các thông tin về các phiên
của terminal service hiện hành
Lệnh Query Session không yêu cầu bạn sử dụng thêm bất cứ tham số nào, tuy
nhiên điều đó không có nghĩa rằng bạn không thể sử dụng các tham số khác.
Bạn có thể dễ dàng lọc đầu ra bằng cách nhập vào một username, session
name, hoặc session ID cụ thể nào đó theo sau lệnh. Cho ví dụ, nếu bạn muốn
biết về session có số 65536, khi đó chỉ cần nhập vào lệnh sau:
Query Session 65536
Có một số switch bạn có thể sử dụng ở đây. Đây là những mô tả vắn tắt về các
switch có thể dùng cho lệnh này:
• /SERVER:servername Cho phép bạn chỉ định tên máy chủ muốn truy
vấn.
• /MODE Liệt kê tốc độ baud, sự chẵn lẻ, số bit dữ liệu và các bit stop cho
mỗi session.
• /FLOW Cho bạn biết xem session sẽ sử dụng điều khiển luồng hay
không.
• /CONNECT Liệt kê các phương pháp kết nối của session
• /COUNTER Cung cấp một bảng tóm tắt số session đã được tạo, huỷ kết
nối và được kết nối lại.
Kết luận
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trong phần này, chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn một số lệnh có thể được sử
dụng trong môi trường terminal service. Trong phần 2 của loạt bài này, chúng tôi
sẽ giới thiệu về một số lệnh khác và phần cuối loạt bài sẽ là giới thiệu về cách
kết hợp các lệnh này để tạo một số kịch bản tự động.
Viết kịch bản Terminal Service - Phần 1
Brien M. Pose
y
QUERY TERMSERVER
Lệnh đầu tiên mà chúng tôi muốn nói đến là lệnh QUERY TERMSERVER. Khi
bạn nhập vào lệnh này, Windows sẽ tạo một danh sách tất cả các máy chủ
terminal trên mạng, như thể hiện trong hình A.
Hình A: Lệnh QUERY TERMSERVER làm cho Windows sinh ra một danh sách
tất cả các máy chủ terminal trên mạng.
Nếu bạn vận hành một mạng doanh nghiệp, một mạng lớn thì danh sách các
máy chủ terminal có thể khá dài. Điều này có thể gây ra nhiều vấn đề nếu bạn
muốn tạo một kịch bản tự động nhằm tạo một báo cáo, vì lệnh được thiết kế để
dừng tạm thời và đợi cho đến khi người dùng nhập vào sau mỗi màn hình hiển
thị.
Nếu mục đích của bạn là tạo một kịch bản tự động, chúng tôi gợi ý các bạn sử
dụng lệnh QUERY TERMSERVER này với khóa chuyển đổi /CONTINUE. Bằng
cách thực hiện như vậy, lệnh này sẽ hiển thị danh sách các máy chủ đầu cuối
theo một luồng liên tục, thay cho việc dừng sau mỗi màn hình đầy.
Một vấn đề khác trong sử dụng lệnh này trên một mạng lớn là, mạng doanh
nghiệp có thể có đến hàng trăm miền, mỗi miền lại gồm nhiều máy chủ đầu cuối.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

