Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Luật sư
Hoạt động của các luật sư, tổ chức hành nghề luật sư có vai trò tích cực trong việc
nâng cao kiến thức pháp luật cho người dân, góp phần quan trọng trong việc bảo vệ
quyền, li ích hợp pháp của b can, bị cáo và các đương sự khác, góp phn tạo lập
môi trường pháp lý thuận li và tin cy cho các hoạt động đầu tư, kinh doanh
thương mại. Trong quá trình hoạt động, nhiều tổ chức hành nghluật sư đã có ý
thức chấp hành các quy định của Luật Luật sư và các quy địnhliên quan khác
của pháp luật.
Tuy nhiên, thực tiễn ng tác quản nhà nước vluật sư trong thời gian qua
nói chung, ng c thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực luật nói riêng cho
thấy đa phương còn chưa quan m đúng mức tới quản đối với tổ chức và
hoạt động của luật sư, một bộ phận các tổ chức hành ngh luật sư còn nhng vi
phm pháp luật, thậm c là những vi phạm k nghiêm trng cần được chấn
chỉnh, khắc phục kịp thời. Do đó, quản nhà nước về tổ chức và hoạt động của
luật vấn đề cần được ng cường trong giai đoạn hiện nay. Thanh tra chuyên
ngành vtổ chức và hoạt động của luật ng việc cần thiết, quan trọng để
phục vụ cho yêu cu quản lý.
Phần I
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lut sư
X pht vi phm nh chính trong lĩnh vực pháp nói chung, trong hoạt
động luật i rng một trong những chế định quan trọng của pháp luật nhằm
góp phn bảo đảm an toàn pháp lý trong hoạt động.
Tuy nhiên, trên thực tế việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động lut
vẫn chưa thực sự đi vào đời sống xã hi, chưa đáp ứng được mục tiêu đặt ra là
răn đe, phòng ngừa vi phm để từ đó nâng cao hiu lực quản Nhà nước. Cho đến
nay, các địa phương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn xử phạt vi phm hành chính
trong hoạt động pháp chưa nhiều; cơ quan thanh tra chuyên ngành pháp còn
rất ít khi thực hiện thm quyền đó. Thực tiễn, khi phát hiện hành vi vi phm hành
chính trong hoạt động luật sư, mt số người có thẩm quyền còn nhiu lúng túng khi
vận dụng c quy định của pháp luật để xử phạt. Trong khi đó, ý thức chấp hành
pháp luật của một bộ phận lớn những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong
các hoạt động còn chưa cao. Để góp phần đáp ứng những đòi hi của thực tiễn; đưa
những quy định của pháp lut về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động vào
thực tin đời sống xã hội, chuyên đề này sđưa ra, tho luận và phân tích một s
nội dung cơ bản của việc xphạt hành chính trong hoạt động luật sư như sau.
1. Cơ sở pháp lý
Vào những năm đầu ca thập kỷ 90, các quy định của Pháp lnh X vi
phm hành chính năm 1995 và các văn bản pháp luật có liên quan mi chỉ dừng lại
mức quy định tính chất định hướng cho việc xử phạt vi phạm hành chính.
Thời điểm đó, chưa quy định chi tiết hướng dẫn cthể để tiến nh xphạt
các vi phm hành chính trong lĩnh vực tư pháp nói chung, trong hoạt động i
riêng. Sau khi Pháp lệnh xử vi phm hành chính năm 2002 (sau đây gọi tắt là
Pháp lệnh) ra đời, thay thế Pháp lệnh Xvi phạm nh chính năm 1995, Ngh
định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điu ca Pháp lệnh được ban nh đặc biệt Nghị định số
76/2006/NĐ-CP Nghđịnh số 60/2009/NĐ-CP ca Chính phủ quy định xử phạt
vi phm hành chính trong lĩnh vực tư pháp (sau đây gọi tắt là Ngh định 76 và Ngh
định 60) được ban nh đã cthể hoá các hành vi bxử phạt trong lĩnh vực Tư
pháp. Đây văn bản tạo sở pháp chi tiết, cth nhất và trực tiếp nhất hiện
nay cho việc tiến hành xử phạt các hành vi vi phm hành chính trong hoạt động.
Ngoài ra, n phải kể đến một loạt các n bản quan trọng khác liên quan
đến những quy định về xử phạt vi phạm nh chính như Luật Thanh tra m 2004,
Nghđịnh số 74/2006/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tư
pháp; Pháp lnh Thi hành án dân sự năm 2004 và các văn bản có liên quan khác.
2. Đối tượng xử phạt
Theo quy định tại khoản 1, Điu 2 Nghị định 60, đối tượng thể bị xử pht
hành chính trong hoạt động rt rộng, bao gồm các nhân, tchức có hành vi
cý hoặc ý vi phm các quy định của pháp luật v quản nhà nước trong lĩnh
vực mà không phải là ti phm. Tuy nhiên, không phi bất cứ hành vi vi phạm các
quy định của pháp luật về quản nhà nước trong lĩnh vực luật sư của các cá nhân,
tchức mà kng phải là ti phạm đều đối tượng bxử phạt. Cần nhấn mạnh
rằng hành vi vi phm hành chính phải được pháp luật quy định. Cthể trong hoạt
động luật sư, chỉ có những hành vi được quy định tĐiều 23 đến hết Điều 26 của
Nghị định số 60/2009/NĐ-CP mới bị xem xét, xử phạt theo quy định của pháp luật.
Đối với nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phm hành chính trong lĩnh
vực tư pháp trên lãnh thnước Cộng hoà hi chủ nghĩa Vit Nam thì cũng bị xử
phạt theo quy định ca pháp luật, trừ trường hợp điều ước quốc tế nước ta là
thành viên có quy định khác thì thực hiện theo điu ước quốc tế đó.
Một đim quan trọng, cần lưu ý nữa là những hành vi vi phm chế độ công v
của n bộ, ng chức đang làm nhim vụ trong lĩnh vực luật sư, thanh tra viên tư
pháp những n bộ, ng chức liên quan khác trong khi thi hành nhim vụ
được giao trong lĩnh vực luật sư mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sthì
b xử kỷ luật theo quy định của pháp luật về n bộ, công chức và không b xử
phạt như các cá nhân, tchức đề cập ở trên.
3. Hành vi vi phạm và hình thc xử phạt
Hành vi vi phm hành chính hành vi vi phm các quy định của pháp lut về
quản nhà nước do nhân, tchức thực hin và vi phm này không phi là ti
phm, tức chưa đc yếu tcấu thành ti phạm, trong đó yếu tố tính cht
quyết định là mc độ nguy him cho xã hi ca hành vi vi phm hành chính.
Tương tnhư hành vi phạm tội, hành vi vi phm hành chính cũng là hành vi vi
phm các quy định ca pháp luật về quản nhà nước thường là phm vào các
điều cấm ca pháp lut, song tính cht và mc độ nguy hiểm cho xã hi ca vi
phm hành chính thấp hơn tội phm. Đồng thời như đã trình y trên, một trong
những nguyên tc bản ca xử vi phạm hành chính là hành vi vi phm hành
chính phải được pháp lut quy định, nói cách khác nh vi nào không được pháp
luật về vi phạm hành chính quy định thì không b coi là vi phạm hành chính.
Trong hoạt động luật sư, các nh vi vi phạm hành chính hình thức xử
phạt những hành vi vi phạm nh chính đó đã được quy định cth tại Điều 21
đến Điu 26 ca Nghị định số 60/2009/NĐ-CP. Theo quy định đó, hành vi vi phm
hành chính trong hoạt động lut sư áp dụng hình thức xử phạt tin (thấp nht là
500.000 đồng và cao nhất 30.000.000 đồng), hình thức xử phạt bổ sung và bin
pháp khắc phục hậu quả. ời phải luật sư.
mt số nội dung như nguyên tắc xử pht, thẩm quyền xử phạt, trình tthủ
tục xử phạt đã được trình y tai chuyên đxử phạt vi phạm hành chính thanh
tra chuyên ngành tn lĩnh vực ng chứng nên c giđề nghị bạn đọc thảm khảo
tại chuyên đề trên để tránh trùng lặp nội dung. Sau đây, tác giả xin trình y phn
quy trình nghip vụ thanh tra chuyên ngành trên lĩnh vực luật sư.
Phần II
Để đáp ng yêu cầu của nhiều địa phương thêm i liệu tham khảo về
công tác chỉ đạo nghiệp vụ thanh tra ca Thanh tra Tư pháp, trong phạm chuyên đề
này, chúng i xin trao đổi cùng các bn một snội dung bản v spháp lý,
quy trình nghiệp vụ thực hiện một cuc thanh tra chuyên ngành vtổ chức và
hoạt động của lut sư như sau:
I. spháp và phạm vi thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Tư
pháp trong lĩnh vực Luật
1. Thẩm quyền của Thanh tra B
- Khon 2 3, Điều 25 ca Luật Thanh tra quy định nhiệm vụ, quyền hạn
của Thanh tra Bộ:
2. Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành của quan, tổ chức,
cá nhân trong phạm vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách.
3. Xphạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử vi phạm
hành chính.”.
- Khoản 2, điều 83 của Lut Luật sư quy định:
“2. B pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản nhà
nước về luật sư và hành nghề luật sư, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:…