intTypePromotion=4
ADSENSE

Primary Name Server

Xem 1-9 trên 9 kết quả Primary Name Server
  • Bài giảng Quản trị Linux này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về DNS server (BIND). Chương này gồm có 2 nội dung chính, đó là: Tổng quan về DNS và DNS Server. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.

    pdf32p nomoney12 04-05-2017 36 7   Download

  • While it is important for network administrators to secure any host connected to the Internet, they must give name servers special consideration due to the important role they play. The purpose of this document is to outline some common steps that can be taken to secure an Internet Name Server from various types of attacks. Run a new version of your name server software As with any piece of software, name server software evolves with each release. Virtually all older name servers have widely known vulnerabilities that can be exploited.

    pdf19p doiroimavanchuadc 06-02-2013 40 2   Download

  • Chuẩn bị : 2 PC PC1 : Cài Win2K3 (chưa nâng cấp lên domain) PC2 : Cài WinXP Thực hiện : B1 : PC1 cài DNS với DNS Suffix : abc.com B2 : Tạo Alias : mail Tạo MX Record B3 : Cài đặt MDeamon Các trường hợp ở các hình khác để mặc định B4 : Sau khi cài xong Start MDaemon, Vào menu Setup, Primary domain, gõ các thông tin cho các mục Domain name và HELO domain là abc.com, Apply.

    pdf10p ht09dng 08-08-2010 564 234   Download

  • Dịch Vụ DNS Bài tập 01.1 Một mạng LAN có sơ đồ như hình vẽ và có đường mạng là 192.168.10.200+XX (XX là số thứ tự máy). Các máy tính trong mạng có tên và địa chỉ IP như sau : Miền cscXX.edu.vn có một số thông tin cụ thể như sau: • Primary name server có tên dns1 có địa chỉ IP: 192.168.10.200+XX

    pdf168p trico9_0 17-05-2011 217 88   Download

  • How DNS Works DNS Namespace • Hierarchical name space • Each node in tree represents domain/subdomain • Some subdomains are defined as zones • Each zone has a “primary” name server responsible for all lower nodes • Resource records (RR) are defined for each node • Example RRs are: Address (A), pointer (PTR), mail exchange (MX), name server (NS), start of authority (SOA)

    pdf29p thachcotran 04-02-2010 128 24   Download

  • Ti n hành các b c sau đ c u hình DNS serveế ướ ể ấ r: 1. Click Start và sau đó click Administrative Tools. Click DNS. 2. Trong bảng làm việc của DNS (DNS console), mở rộng server name (Server2003 ), sau đó click trên Reverse Lookup Zones. Right click trên Reverse Lookup Zones và click New Zone. 3. Click Next trên Welcome to the New Zone Wizard. 4. Trên Zone Type , chọn Primary zone option và click Next. 5. Trên Reverse Lookup Zone Name page, chọn Network ID option và Enter 10.0.0 vào text box. Click Next. 6. Chấp nhận chọn lựa mặc định trên...

    doc3p nguyenvankhiem 03-10-2011 135 38   Download

  • Objectives After completing this lab, you will be able to install MMS Compass. Lab Setup To complete this lab, you need the following: A computer running Windows 2000 Server configured as a primary domain controller. MMS Server installed. An assigned fully qualified domain name (FQDN). Your assigned FQDN is computer_name.domain.nwtraders.msft. For example, if your computer name is Vancouver, then your FQDN is Vancouver.vancouverdom.nwtraders.msft.

    pdf4p trungha 03-09-2009 71 9   Download

  • Services must be configured with the Server Control (SRVCTL) utility identically on all databases in a Data Guard configuration. In the following examples, a service named oltpworkload is configured to be active when the database Austin is in the primary role (-l PRIMARY). The same service is also configured on the standby database Houston so that is started whenever Houston functions in the primary role. Similarly, a second service named reports is configured to be started when Austin or Houston are functioning in the standby database role (-l PHYSICAL_STANDBY).

    pdf23p yasuyidol 02-04-2013 29 4   Download

  • Ta có thể tạo một zone mới tích hợp với Active Directory theo các bước sau: Bấm chuột phải vào tên DNS Server trong DNS management console, chọn New Zone…| chọn Next. Trong hộp thoại zone type ta chọn Primary Zone với cơ chế lưu trữ zone trong AD(tham khảo hình 1.46), tiếp tục chọn Next.Nhân bản dữ liệu cho zone. Chọn tạo zone thuận (Forward Lookup Zone) | Next. Chỉ định tên zone (Zone Name) | Next. Chỉ định Dynamic Update trong trường hợp ta muốn tạo DDNS cho zone này (tham khảo Hình 1.48), trong trường hợp này...

    pdf11p phuoctam53 17-08-2011 51 1   Download

CHỦ ĐỀ BẠN MUỐN TÌM

ADSENSE

p_strKeyword=Primary Name Server
p_strCode=primarynameserver

nocache searchPhinxDoc

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2