S th a mãn c a khách hàng là ch a đ ... ư
Vài năm tr c đây, m t s nghiên c u đã đ c ti n hành v s thoướ ượ ế
mãn c a khách hàng. Câu h i chung đ c đ a ra là: li u b n có ượ ư
tho n v i nh ng d ch v mà h đ c cung c p hay không, li u ượ
b n có quay l i mua s n ph m trong các l n ti p theo hay không. ế
Nhìn chung m i ng i đ u nói r ng h hoàn toàn th a mãn và s ườ
ti p t c mua s n ph m, d ch v . Tuy nhiên, cu i cùng cu c nghiênế
c u l i cho th y r ng không có s liên quan nào gi a s tho mãn c a khách hàng và ý
đ nh quay tr l i mua s m.
Không th ph nh n m t th c t r ng các yêu c u t phía khách hàng đang gia tăng m t cách ế
đáng k . Gi đây, s tho mãn có nghĩa r ng b n c n cung c p nh ng d ch v thi t y u t t ế ế
nh t và không bao gi khi n khách hàng c m th y b c mình. Đòi h i này là d hi u. Tuy ế
nhiên, khi đi sâu h n vào v n đ , các nhà nghiên c u đã th y r ng đ khách hàng quay tr l iơ
mua s m hàng hóa, thì các công ty c n t p trung vào y u t c m nh n c a khách hàng v ế
d ch v mà h đ c cung c p. Các nhà nghiên c u cũng h i m i ng i r ng h c m th y nh ượ ườ ư
th nào v các d ch v mà h đã đ c cung c p và li u h có ý đ nh mua s m ti p hay không,ế ượ ế
k t qu cho th y có 88% m i liên quan gi a s hài lòng c a khách hàng v cách th c b n ti nế ế
hành các ho t đ ng kinh doanh v i ý đ nh quay tr l i mua s m s n ph m, d ch v .
Hãng bán l Sears Roebuck đánh giá s tho mãn c a khách hàng theo thang đi m t 1 đ n ế
10. Trên thang đi m này, nhi u công ty thang đi m 9 và 10, hay “tho mãn” và “r t tho
mãn”. Trong khi ph n l n các công ty hãnh di n v i đi m 9/10, Sears l i th y r ng s khác bi t
gi a đi m 9 và đi m 10 là r t l n. M c tiêu mà các công ty hi n nay đang h ng t i là đi m 10 ướ
– khách hàng r t tho mãn.
Sears cũng th y r ng n u đ a ra m c tiêu đi m 10/10 thì có đ n 82% s công ty đ c h i ế ư ế ượ
cùng đ ng ý coi đây là yêu c u s 1, trong khi n u đ a ra m c tiêu đi m 9/10 thì ch có 33% s ế ư
công ty đ c h i đ ng ý coi đây là yêu c u s 1. ượ
Gi đây, s tho mãn c a khách hàng không ph i là t t c n a. Trên th c t , các nghiên c u ế
đã ch ra r ng, ngay tr c khi r i b công ty b n đ chuy n sang các đ i th c nh tranh, có ướ
đ n 90% khách hàng v n đánh giá công ty b n đã tho mãn các yêu c u c a h . Đi u này liênế
quan đ n khu v c các công ty nhà n c k t khi ASD (D ch v g i hàng luân phiên - Alternateế ướ
Service Delivery) tr thành m t t ph thông, yêu c u các công ty nhà n c c n nâng cao tính ướ
c nh tranh đ ti p t c sinh t n. ế
Ngày nay, vi c tìm m i cách gi chân khách hàng luôn là cách th c hi u qu nh t giúp b n
đ c l i nhu n và thành công trong kinh doanh. Các cu c đi u tra cho th y chi phí đ tìm m tượ
khách hàng m i cao h n g p 10 l n so v i chi phí cho vi c gi m t khách hàng cũ. Trên th c ơ
t , m t nghiên c u c a t p chí Business Review đã ch ra r ng, n u b n duy trì đ c 5% trongế ế ượ
s các khách hàng có th s chuy n sang các nhà cung c p khác, thì l i nhu n c a b n s
tăng t 30% đ n 85% tuỳ theo t ng lĩnh v c kinh doanh. ế
L i ích là th nh ng song song v i đó, nh ng khó khăn trong vi c níu kéo khách hàng cũng ế ư
ngày m t nhi u h n. Đ gi đ c các khách hàng c a mình, b n ph i th c s quan tâm chu ơ ượ
đáo t i h và s n sàng làm nh ng công vi c bên l , mi n sao t o ra m t đi u gì đó khác bi t.
Nh ng c n l u ý r ng s quan tâm c a b n t i khách hàng là không đ c gi t o. M i ng iư ư ượ ườ
r t d dàng phân bi t đâu là s chân th t và đâu là s gi d i, nh t là đ i v i nh ng nhân viên
bán hàng tr c ti p g p g và chăm sóc khách hàng. ế
V y làm th nào đ b n đ m b o đ c đi u này? B n đ ng nhiên không th ép bu c các ế ượ ươ
nhân viên c a mình ph i quan tâm và chăm sóc khách hàng, cũng nh s n sàng làm nh ng ư
công vi c không tên khác. Nh Dennis Kinlaw đã di n gi i trong cu n sách c a ông mang tên ư
“Coaching for Commitment” (Đào t o s g n k t) nh sau: “M c đ khao khát c ng hi n trong ế ư ế
hành đ ng không đ n thu n là s b ng lòng. M c đ này c n là s u tiên, v t tr i và th ơ ư ượ
hi n y u t n i b t. M nh l nh khi n các nhân viên th c hi n công vi c sao cho đ t yêu c u ế ế
t i thi u, còn h ch th c hi n công vi c m t cách xu t s c khi h mu n làm nh v y”. ư
Và đ các nhân viên c a b n không ng ng đ a ra nh ng d ch v v t tr i cho khách hàng, h ư ượ
c n ph i có m c tiêu và đ ng c đ th c hi n công vi c đó. B n không th đ n gi n nói v i ơ ơ
các nhân viên r ng: “Đây là công vi c c a anh”. S g n bó, đoàn k t và thái đ c a các nhân ế
viên trong công ty s đ c xây d ng, hay hu ho i, b i h th ng văn hoá công ty b n. ượ
H th ng văn hoá công ty s là cách th c đ các nhân viên trong công ty t tìm hi u xem đâu
là nh ng vi c anh ta nên làm và đâu là nh ng vi c không nên làm. Nhân viên s làm nh ng
vi c đ c lãnh đ o đánh giá đúng và đ c th ng khi hoàn thành. B n có th mu n m t ai đó ượ ượ ưở
t p trung vào vi c ph c v nh ng khách hàng khó tính, nh ng n u nhân viên này bi t r ng h ư ế ế
có nguy c b sa th i n u không hoàn thành các công vi c gi y t khác, thì h s n sàng đơ ế
khách hàng ch đ i trong khi h làm nh ng công vi c khác có l i h n cho t ng lai c a mình. ơ ươ
Do đó, hãy duy trì và qu n lý m t h th ng văn hoá công ty hi u qu , và t đó h th ng này s
đ nh h ng cho nhân viên các hành vi mà b n mong mu n h th c hi n theo. ướ
Ngu n : bwportal