intTypePromotion=1
ADSENSE

Ảnh hưởng của chất phụ gia khoáng tro bay nhiệt điện và Puzolan thiên nhiên

Chia sẻ: Đỗ Xuân Tùng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

137
lượt xem
29
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tóm tắt: Nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia khoáng tro bay nhiệt điện và puzơlan thiên nhiên đến các tính chất cơ lý của bê tông đầm lăn cho một số đập đã xây dựng ở nước ta. Qua đó xác định loại phụ gia khoáng phù hợp cho đập bê tông đầm lăn đảm bảo tính kinh tế và kỹ thuật cho công trình. 1. Đặt vấn đề Công nghệ thi công bê tông đầm lăn (BTĐL) mới được áp dụng tại Việt Nam trong thời gian gần đây trong các công trình Thủy lợi và Thủy điện,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ảnh hưởng của chất phụ gia khoáng tro bay nhiệt điện và Puzolan thiên nhiên

  1. ẢNH HƯỞNG CỦA PHỤ GIA KHOÁNG TRO BAY NHIỆT ĐIỆN VÀ PUZƠLAN THIÊN NHIÊN ĐẾN MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA BÊ TÔNG ĐẦM LĂN (RCC) TS. NGUYỄN QUANG PHÚ Trường Đại học Thủy lợi ThS. NGUYỄN THÀNH LỆ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn T óm t ắt: N ghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia khoáng tro bay nhiệt điện v à puzơlan thiên nhiên đ ến các t ính chất c ơ lý của bê tông đầm lăn cho một số đập đ ã xây dựng ở n ước ta. Qua đó xác định loại phụ gia khoáng phù hợp cho đập bê tông đ ầm lăn đảm bảo tính kinh tế v à kỹ thuật cho c ông trình. 1. Đặt vấn đề C ông nghệ thi công bê tông đầm lăn (BTĐL) mới đư ợc áp dụng tại Việt Nam trong thời gian gần đ ây trong các công tr ình Th ủy lợi và Thủy điện, song tốc độ phát triển rất nhanh. Hiện nay, hầu hết các đập bê tông l ớn của các công tr ình T hủy lợi, Thủy điện đang và s ẽ thi công có sử dụng công nghệ t hi công BTĐL như đập S ơn La, Bản Chát, A V ương, Sông Tranh, Pleikrông, Đ ịnh B ình, Nư ớc T rong…, qua đó cho thấy tốc độ ứng dụng công nghệ BTĐL trong thi công đập ở n ư ớc ta là rất nhanh v à có tín h ph ổ biến rộng r ãi cho các vùng trong c ả nư ớc. Đ ặc điểm của BTĐL l à loại b ê tông nghèo xi măng, lư ợng d ùng xi măng chỉ bằng khoảng 25 - 30% so v ới b ê tông thư ờng. L ư ợng xi măng thiếu hụt đó đư ợc thay thế bằng phụ gia khoáng hoạt t ính là tro bay hoặc puz ơlan t hiên nhiên. V ới phụ gia khoáng tro bay đ ã đư ợc sử dụng phổ biến, s ản l ư ợng nhiều v à đ ã áp d ụng cho một số công tr ình nh ư đập Định B ình, Sê San 4, Pleikrông, … T uy nhiên, t ại một số n ơi xây dựng công tr ình có sẵn các mỏ puz ơlan thiên nhiên, vi ệc thay thế t ro bay b ằng puz ơlan thiên nhiên li ệu có mang lại hiệu quả kinh tế cao h ơn và đ ảm bảo chất l ư ợng c ông trình hay không, v ấn đề này chúng ta c ần có những đánh giá tr ên công trình thực tế. Đ ề tài nghiên c ứu so sánh một số tính chất c ơ l ý của bê tông đầm lăn (R CC) đư ợc sản xuất bởi p hụ gia khoáng tro bay nhiệt điện và puzơlan thiên nhiên. Từ đó đề xuất lựa chọn loại phụ gia khoáng p hù h ợp cho các công tr ình đập BTĐL ở Việt Nam. 2. Vật liệu nghiên cứu 2.1. Xi măng Trong đề tài sử dụng xi măng PC40 - H oàng Mai có tại Phòng Nghiên cứu Vật liệu - Vi ện Thủy công. Kết quả thí nghiệm xi măng đư ợc thể hiện như trong bảng 1. Bảng 1. Kết quả thí nghiệm xi măng Xi măng PC40 C hỉ tiêu thí nghiệm Phương pháp thử Đ ơn vị H oàng Mai g/cm3 K hối lư ợng ri êng TCVN : 4 030- 2003 3.07 Đ ộ mịn (lư ợng sót tr ên sàng 0,08) TCVN : 4 030- 2003 % 5.97 T h ời gian bắt đầu đông kết TCVN : 6 017- 1995 phút 1 52 T h ời gian kết thúc đông kết TCVN : 6 017- 1995 phút 2 35 Đ ộ ổn định thể tích TCVN : 6 017- 1995 mm 2.53 N/mm2 Gi ới hạn bền nén, tuổi 3 ng ày TCVN : 6 016- 1995 29.6 N/mm2 Gi ới hạn bền nén, tuổi 28 ngày TCVN: 6 016- 1995 51.4 2.2. Cốt liệu mịn (cát)
  2. Cát làm thí nghi ệm l à cát s ông Lô, có t hành phần hạt t ốt; các chỉ tiêu cơ l ý như trong bảng 2. Bảng 2. C ác chỉ tiêu cơ lý của cát K ết quả thí nghiệm C hỉ tiêu thí nghiệm STT M1 M2 M3 M* 1 Kh ối lư ợng ri êng, g/cm3 2.63 2.62 2.63 2.63 2 Kh ối lư ợng thể tích xốp, t/m3 1.41 1.43 1.42 1.42 3 Độ hổng, % 5 0.2 4 9.2 49.8 49.73 4 Lư ợng bùn, bụi, sét, % 0.98 1.03 0.96 0.99 5 M ô đun đ ộ lớn 2.65 2.67 2.63 2.65 6 Tạp c hất hữu c ơ Đạt Đ ạt Đ ạt Đ ạt G hi chú: C hỉ tiêu t ạp chất hữu cơ “ đ ạt” có mầu dung dịch sáng hơn mầu chuẩn N hận xét: Cát có các chỉ tiêu cơ lý đạt yêu cầu dùng cho bê tông thủy công theo 14TCN 68-2002 “Cát dùng cho bê tông thủy công – Yêu cầu kỹ thuật”. Tu y nhiên cát dùng ch ế tạo BTĐL có hàm l ư ợng hạt dư ới sàng 0.14mm là r ất ít, nhỏ h ơn 1%. Theo các tài liệu thiết kế thành phần BTĐL của T rung Qu ốc và m ột số tài liệu thiết kế thành ph ần cấp phối BTĐL khác ở Việt Nam th ì hàm lư ợng hạt d ư ới s àng 0.14mm trong cát để chế tạo BTĐL hợp lý vào khoảng 14- 18%, nên đối với th ành phần hạt c ủa cát như trên cần phải bổ sung khoảng 14- 18% hạt lọt s àng 0.14mm. Lư ợng hạt mịn bổ sung vào cát tự nhiên có thể là b ột đá có độ mịn thích hợp hoặc phụ gia khoáng mịn. 2.3. Cốt liệu thô (đá) Đ á dăm đư ợc phân ra 3 cỡ hạt: 5- 20mm, 20- 40mm, 40-60mm; kết quả thí nghiệm các tính chất c ơ l ý c ủa đá dăm nh ư trong b ảng 3. Bảng 3. C ác t ính chất cơ lý c ủa đá dăm L oại đá C hỉ tiêu thí nghiệm STT (5- 20)mm (20- 40)mm (40- 60)mm K h ối l ư ợng ri ên g, g/cm3 1 2.72 2.72 2.72 K h ối l ư ợng thể tích, g/cm3 2 2.69 2.69 2.69 K h ối l ư ợng thể tích xốp, t/ m3 3 1.36 1.41 1.41 K h ối l ư ợng thể tích lèn ch ặt, t/m3 4 1.54 1.60 1.60 H àm lư ợng bùn b ụi bẩn, % 5 0.77 0.45 0.45 H àm lư ợng thoi dẹt, % 6 2 2.00 13.57 1 3.57 H àm lư ợng hạt mềm yếu, % 7 0.99 0.76 0.76 Đ ộ hút n ư ớc, % 8 0.43 0.38 0.38 S au khi ph ối hợp các tỷ lệ đá dăm 5 - 20, 20 - 40, 40 - 60 đ ể đư ợc đá dăm hỗn hợp 5- 40 và 5- 60, đ á dăm h ỗn hợp 5 - 40mm đư ợc phối hợp thành t ừ đá dăm 5 - 20 và 20 - 40 theo t ỷ lệ (5- 20: 20- 40) = ( 45:55) đ ạt  đc max = 1,65t ấn/m 3 , đá dăm h ỗn hợp 5- 60mm đư ợc phối hợp th ành t ừ đá dăm 5- 20, 2 0- 40 và 40- 60 theo t ỷ lệ (5- 20: 20- 40: 40- 60) = (34:21:45) đạt  đc max = 1,73 t ấn/m 3. 2.4. Ph ụ gia khoáng hoạt tính Sử dụng hai loại phụ gia khoáng hoạt tính c ó t ại phòng Thí nghiệm Vật liệu - Viện Thủy c ông: p uzơlan Gia Quy - V ũng Tàu của C ông ty C ổ phần Khoáng sản Minh Tiến và tro bay Phả Lại của C ông ty C ổ phần Sông Đà - Cao Cư ờng. Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ l ý của p uzơlan và tro bay đ ư ợc thể hiện tr ong bảng 4 v à 5. Bảng 4. Kết quả thí nghiệm puzơlan Gia Quy K ết quả thí nghiệm C hỉ tiêu thí nghiệm Phương pháp thử Đ ơn vị STT M1 M2 M3 M* Đ ộ ẩm 1 1 4 TCN 108:1999 % 1.25 1.37 1.12 1.25 Lư ợng nư ớc yêu cầu 2 1 4 TCN 108:1999 % 27 27.5 2 7.5 27.33
  3. K ết quả thí nghiệm C hỉ tiêu thí nghiệm Phương pháp thử Đ ơn vị STT M1 M2 M3 M* T hời gian bắt đầu đông kết 1 4 TCN 108:1999 ph 115 1 20 1 11 115.33 3 T hời gian kết thúc đông kết 1 4 TCN 108:1999 ph 202 2 17 2 09 209.33 C hỉ số hoạt tính tuổi 7 ng ày 1 4 TCN 108:1999 % 8 3.5 82.6 8 2.1 82.73 s o v ới mẫu đối chứng 4 C hỉ số hoạt tính tuổi 28 1 4 TCN 108:1999 % 8 4.3 83.5 8 3.8 83.87 ngày s o với mẫu đối chứng 3 K hối lư ợng thể tích xốp 5 TCVN 4030: 2003 k g/m 980 1 010 9 95 995.00 g/cm3 T ỷ trọng 6 TCVN 4030: 2003 2.81 2.83 2.81 2.82 Đ ộ mịn (l ư ợng sót trên sàng 7 TCVN 4030: 2003 % 1 2.3 13.2 1 3.5 13. 00 0,08) H àm lư ợng mất khi nung 8 TCVN 7131: 2002 % 3.22 3.26 3.28 3.25 H àm lư ợng SiO2 9 TCVN 7131: 2002 % 45.68 45.76 4 5.64 45.69 H àm lư ợng Fe2O3 10 TCVN 7131: 2002 % 17.57 17.65 1 7.65 17.62 H àm lư ợng Al2O3 11 TCVN 7131: 2002 % 14.98 14.66 1 4.34 14.66 H àm lư ợng SO3 12 TCVN 7131: 2002 % 0.48 0.56 0.52 0.52 Bảng 5. Kết quả thí nghiệm tro bay Ph ả Lại Kết quả thí nghiệm Chỉ tiêu thí nghi ệm Phương pháp thử Đơn vị STT M1 M2 M3 M* Độ ẩm 1 14 TCN 108:1999 % 0.21 0.35 0.38 0.31 Lượng nước yêu cầu 2 14 TCN 108:1999 % 29 29.5 29.5 29.33 Thời gian bắt đầu đông kết 14 TCN 108:1999 ph 180 175 180 178.33 3 Thời gian kết thúc đông kết 14 TCN 108:1999 ph 250 245 250 248.33 Chỉ số hoạt tính tuổi 7 ngày 14 TCN 108:1999 % 78.9 79.6 78.3 78.93 so với mẫu đối chứng 4 Chỉ số hoạt tính tuổi 28 ngày 14 TCN 108:1999 % 80.2 81.3 79.6 80.37 so với mẫu đối chứng kg/m3 Khối l ượng thể tích xốp 5 TCVN 4030: 2003 920 925 915 920 3 Tỷ trọng 6 TCVN 4030: 2003 g/cm 2.41 2.37 2.39 2.39 Độ mịn (l ượng sót trên sàng 7 TCVN 4030: 2003 % 6.8 7.1 6.9 6.93 0.08) Hàm lượng mất khi nung 8 TCVN 7131:2002 % 4.12 4.16 4.36 4.21 Hàm lượng SiO2 9 TCVN 7131: 2002 % 57.4 57.4 57.6 57.45 Hàm lượng Fe2O3 10 TCVN 7131: 2002 % 6.79 6.87 6.95 6.87 Hàm lượng Al2O3 11 TCVN 7131: 2002 % 27.7 26.1 27.1 26.98 Hàm lượng SO3 12 TCVN 7131: 2002 % 0.11 0.1 0.09 0.10 N hận xét: Phụ gia khoáng hoạt tính p uzơlan Gia Quy và tro bay Phả Lại có các chỉ tiêu thí nghiệm đ ạt tiêu chuẩn dùng cho BTĐL theo TCXDVN395 - 2 007 - “Phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn”. 2.5. Ph ụ gia hoá học Trong BTĐL ph ụ gia hóa học đư ợc sử dụng dư ới dạng phụ gia giảm nư ớc và kéo dài thời gian đ ông kết. Đề tài này sử dụng hai loại phụ gia hóa học là: - P hụ gia kéo d ài th ời gian ninh kết TM 25 của h ãng Sika ; - P hụ gia giảm nư ớc Plastiment 9 6 của hãng Sika.
  4. 2.6. Nước trộn b ê tông N ư ớc sử dụng trong trộn bê tông là nư ớc sinh hoạt đã đư ợc kiểm tra đạt có các chỉ tiêu đ ạt tiêu c huẩn d ùng cho bê tông. 3. Phương pháp và kết quả nghiên cứu Đ ề tài nghiên c ứu dựa trên cấp phối BTĐL của một số công trình đã thi công ở nư ớc ta đã đư ợc đ ưa về c ùng một lư ợng n ư ớc d ùng cho 2 lo ại PGK: bảng 6 thống kê cấp phối BTĐL sử dụng tro bay, b ảng 7 t hống kê c ấp phối BTĐL sử sụng p uzơlan thiên nhiên. Bảng 6. Thành ph ần cấp phối sử dụng tro bay Thành phần cấp phối TT Tên công trình Nước (lít) Đá (kg) XM (kg) Tro bay (kg) PGH (lít) Cát (kg) 0.9 (TM25) Tân Mỹ 1 115 105 115 692 1313 0.5 (P96) 0.8 (TM25) Nước Trong 2 105 125 115 750 1354 0.6 (P96) 0.8 (TM25) Bản Vẽ 3 100 120 115 813 1385 0.6 (P96) Bảng 7. T hành ph ần cấp phối sử dụng puzơlan T hành ph ần cấp phối TT T ên công trình P uzơlan (kg) N ư ớc (lít) Đ á (kg) X M (kg) PGH (lít) Cát (kg) Tân Mỹ 1 80 118 1 15 1.6 (TM25) 687 1402 N ư ớc Trong 2 85 11 5 1 15 1.6 (TM25) 695 14 00 Bản Vẽ 3 80 120 1 15 1.5 (TM25) 68 6 1408 T iến h ành đúc mẫu thí nghiệm c ư ờng độ nén, c ư ờng độ kéo, độ chống thấm nư ớc và tính công tác cho các m ẫu thí nghiệm. So sánh k ết quả các chỉ tiêu cơ l ý c ủa B TĐL k hi sử dụng ph ụ gia khoáng là tro b ay và P uzơ lan thiên nhiên. 3.1. Ảnh hư ởng của tro bay nhiệt điện và puzơlan thiên nhiên đ ến tính công tác của hỗn hợp BTĐL N ghiên c ứu ảnh h ư ởng của phụ gia khoáng (PGK) hoạt tính đến tính công tác của bê tông đầm l ăn, kết quả thí nghiệm Vc trong từng trư ờng hợp t hí nghi ệm đư ợc tổng hợp trong hình 1 dư ới đây: Hình 1. B iểu đồ so sánh độ công tác của BTĐL khi sử dụng PGK tro bay v à puzơlan thiên nhiên
  5. N hận xét: T hí nghi ệm thực tế với các mẫu d ùng tro bay cho kết quả về trị số Vc của bê tông nh ỏ h ơn so với các mẫu d ùng p uzơlan thiên nhiên. Kết quả này có thể đư ợc lý giải như sau: D o đ ặc điểm cấu tạo của tro bay có nhiều hạt mịn hình cầu, ngo ài kh ả năng lấp đầy các lỗ rỗng gi ữa các hạt cốt liệu nó c òn có tác dụng bôi tr ơn làm tăng sự linh động của các hạt c ốt liệu; tăng tính c ông tác c ủa hỗn hợp bê tông. P uzơlan thiên nhiên, v ới độ mịn kém hơn và cấu tạo hạt có nhiều góc cạnh nên kh ả năng lấp đầy lỗ rỗng trong bê tông kém hơn, tác dụng làm chất bôi tr ơn c ũng kém h ơn s o với tro bay. Do vậy tính công tác của bê tông s ử dụng puzơlan thiên nhiên c ũng kém hơn so v ới b ê t ông sử dụng tro bay. T uy nhiên, khi dùng PGK là tro bay hay puzơlan thiên nhiên đều thỏa mãn độ công tác Vc yêu cầu v à đảm bảo chất lư ợng bê tông. Th ực tế nguồn p uzơlan thiên nhiên c ủa nư ớc ta có trữ lư ợng lớn v à c hất l ư ợng đảm bảo y êu cầu kỹ thuật. Vì v ậy khi một số công tr ình xây dựng m à nguồn tro bay phải v ận chuyển xa thì có thể tận dụng nguồn phụ gia khoáng puz ơlan thiên nhiên tại chỗ sẽ giảm đư ợc giá t hành xây dựng m à vẫn đảm bảo đư ợc yêu cầ u k ỹ thuật của công tr ình. 3.2. Ảnh hưởng của tro bay nhiệt điện và puzơlan thiên nhiên đến cường độ chống kéo của BTĐL K ết quả thí nghiệm c ư ờng độ kháng kéo của BTĐL một số công tr ình c ụ thể sử dụng PGK hoạt t ính là p uzơlan thiên nhiên và tro bay nhiệt đi ện đư ợc thể hiện tr ên hình 2. Rk (MPa) 3.5 3 2.5 2 1.5 1 0.5 0 0 50 100 150 200 250 300 350 400 t (ngày) Rk BT đập Tân Mỹ - PGK: Puzơlan Rk BT đập Nước Trong - PGK: Puzơlan Rk BT đập Bản Vẽ - PGK: Puzơlan Rk BT đập Tân Mỹ - PGK: Tro bay Rk BT đập Nước Trong - PGK: Tro bay Rk BT đập Bản Vẽ - PGK: Tro bay Hình 2. Bi ểu đồ so sánh cường độ kháng kéo của BTĐL khi sử dụng PGK tro bay và puzơlan thiên nhiên Từ kết quả tr ên nh ận thấy: C ư ờng độ kháng kéo của BTĐL sử dụng tro bay nhiệt điện cao h ơn cư ờng độ kháng kéo của BTĐL sử d ụng puzơlan thiên nhiên ở tất cả các độ tuổi 90 ng ày, 180 ngày và 3 65 ngày. 3.3. Ảnh hưởng của tro bay nhiệt điện và puzơlan thiên nhiên đến cường độ kháng nén của BTĐL Cư ờng độ kháng nén của BTĐL thí nghiệm tr ên m ẫu lập phương kích thư ớc (150x150x150)mm. K ết quả thí nghiệm cư ờng độ kháng nén của một số công tr ình sử dụng PGK puzơlan thiên nhiên v à tro bay nhiệt điện đư ợc thể hiện tr ên hình 3.
  6. Rn (MPa) 40 35 30 25 20 15 10 5 0 0 50 100 150 200 250 300 350 400 t (ngày) Rn BT đập Tân Mỹ - PGK: Puzơlan Rn BT đập Nước Trong - PGK: Puzơlan Rn BT đập Bản Vẽ - PGK: Puzơlan Rn BT đập Tân Mỹ - PGK: Tro bay Rn BT đập Nước Trong - PGK: Tro bay Rn BT đập Bản Vẽ - PGK: Tro bay Hình 3. Bi ểu đồ so sánh cường độ kháng nén của BTĐL khi sử dụng PGK tro bay và puzơlan thiên nhiên Nh ận xét: Từ kết quả tổng hợp trong biểu đồ h ình 3, so sánh giữa kết quả dùng PGK là tro bay và puzơlan thiên nhiên cho thấy: đ ối với bê tông đầm lăn sử dụng PGK là tro bay thì tốc độ đạt c ư ờng độ kháng nén c ủa bê tông ở ngày tu ổi sớm cũng nh ư ở giai đoạn sau và đến ngày tu ổi thiết kế thì t ốc độ phát triển cư ờng độ của bê tông đầm lăn sử dụng tro bay nhanh h ơn và đạt cư ờng độ cao hơn so với bê tông đ ầm lăn sử dụng p uzơlan thiên nhiên. Khi sử dụng tro bay thì cư ờng độ ở ngày tu ổi thiết kế (90 ngày) thư ờng vư ợt nhiều so v ới cư ờng độ nén thiết kế từ 30 ữ 6 0% với tr ên cùng c ấp phối thí nghiệm. Khi sử dụng p uzơlan thiên nhiên, cư ờng độ chỉ tăng từ 3 ữ 1 0% so với cư ờng độ thiết kế yêu cầu (R 90TK). Do vậy những công tr ình có nguồn PGK puzơlan thiên nhiên gần công tr ình xây dự ng chúng ta cần nghi ên cứu đưa vào sử dụng để gi ảm giá thành xây dựng m à vẫn đảm bảo c ư ờng độ thiế t k ế theo yêu c ầu đặt ra. 3.4. Ảnh h ưởng của tro bay nhiệt điện và puzơlan thiên nhiên đến tính chống thấm của BTĐL Bảng 8. Kết quả thí nghiệm về độ chống thấm của BTĐL ở m ột số công trình Đ ộ chống thấm K hi dùng p uzơlan K hi dùng tro bay STT Tên công trình T uổi 28 ngày T u ổi 90 ng ày T u ổi 28 ng ày T u ổi 90 ng ày Tân M ỹ 1 B4 B6 B2 B2 Nư ớc Trong 2 B6 B8 B2 B2 Bản Vẽ 3 B4 B6 B2 B2 Kết quả thí nghiệm cho thấy: ở c ùng đ ộ tuổi, khả năng chống thấm của BTĐL sử dụng tro bay cao hơn so với BTĐL sử dụng puzơlan thiên nhiên. V ới bê tông sử dụng tro bay, khả năng chống thấm của bê tông tăng theo tuổi của nó, c òn v ới bê tông s ử dụng puzơlan khả năng chống thấm của nó h ầu như không thay đ ổi ở tuổi 90 ngày. T uy nhiên, ở n hững ng ày tuổi dài hơn thì thành ph ần hoạt tính trong puzơlan (SiO2 và Al2O3) sẽ tác dụng triệt để với Ca(OH) 2 ( do C3S trong xi măng thủy phân) tạo các chất kết tinh l àm tăng đ ộ đặc chắc của b ê tông, kh i đó sẽ làm tăng độ chống thấm của b ê tông. 4. Kết luận - Ảnh hư ởng đến tính công tác của hỗn hợp bê tông: tro bay và puzơlan thiên nhiên đều có tác dụng làm tăng tính công tác c ủa hỗn hợp bê tông. Tuy nhiên, tro bay v ới nhiều ư u đi ểm h ơn cả về
  7. hình thái c ấu trúc hạt và thành phần hoạt tính so với puz ơlan thiên nhiên nên đ ộ công tác của hỗn hợp c ó chứa tro bay tốt hơn độ công tác của hỗn hợp b ê tông chứa puz ơlan thiên nhiên; - Ả nh hư ởng đến c ư ờng độ của bê tông: BTĐL s ử dụng tro bay thư ờng đạt c ư ờng độ cao hơn so v ới BTĐL sử dụng puz ơlan thiên nhiên. Ở n hững ngày tu ổi sớm, BTĐL sử dụng puz ơlan thiên n hiên p hát tri ển cư ờng độ chậm h ơn, c òn với BTĐL sử dụng tro bay thì cư ờng độ bê tông s ớm phát triển cao hơn và r ất nhanh, đạt giá trị cao h ơn so v ới BTĐL sử dụng puzơlan ở n gày tuổi dài tương đương; - Ả nh hư ởng đến khả năng chống thấm của b ê tông: c ũng như với cư ờng độ bê tông, kh ả năng c h ống thấm của b ê tông c ũng đư ợc cải thiện khi sử dụng phụ gia trong th ành phần hỗn hợp bê tông. V ới hỗn hợp b ê tông s ử dụng phụ gia khoáng là tro bay thì bê tông ở n gày tuổi thiết kế đạt mác chống t hấm cao h ơn hẳn so với b ê tông sử dụng phụ gia khoáng l à puzơlan thiên nhiên. Ngoài ra đ ộ chống t hấm của b ê tông s ử dụng tro bay c òn có th ể đạt đư ợc cao hơn ở những ngày tu ổi sau đó, nh ưng v ới b ê tông sử dụng puz ơlan thiên nhiên thì kh ả năng chống thấm hầu như không thay đ ổi. Vì vậy, trong n ghiên c ứu, thiết kế các công tr ình sử dụng BTĐL có yêu cầu chống thấm cao, ngư ời ta thư ờng ư u t iên sử dụng tro bay, c òn puz ơlan thiên nhiên thư ờng đ ư ợc sử dụng trong những tr ư ờng hợp BTĐL k hông có yêu c ầu chống thấm hoặc yêu cầu không cao; trong tr ư ờng hợp đó thì sử dụng các biện pháp c h ống thấm khác. T óm l ại, tro bay nhiệt điện hay puz ơlan thiên nhiên đều là nh ững loại phụ gia khoáng không thể t hi ếu trong thiết kế, thi công BTĐL. Mặc d ù m ức độ ảnh hư ởng của chúng tới tính chất của bê tông có k hác nhau nhưng chúng đ ều có khả năng cải thiện tính chất của BTĐL. Trong những tr ư ờng hợp yêu cầu thiết kế không cao, hoàn toàn có thể sử dụng puz ơlan thiên nhiên để thay thế tro bay, nhất là các c ông trình bê tông đầm lăn ở rất xa n ơi cung c ấp nguồn tro bay cần thiết cho công tr ình. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. B ộ Nông nghi ệp và Phát triển nông thôn (tài liệu dịch). Nguyên tắc thiết kế BTĐL và tổng quan BTĐL, H à N ội, 200 6. 2. C ông ty Tư vấn Xây dựng Thuỷ lợi (HECI). Báo cá o tóm t ắt - công trình đầu mối hồ chứa Nư ớc Trong, H à N ội, 2006. 3. Đ ại học Thuỷ lợi (tài liệu dịch). B ê tông đầm lăn d ùng cho đ ập, tài li ệu dự án cấp quốc gia Bacara c ủa Pháp 1988- 1996, Hà N ội, 2005. 4. Đ ại học Thuỷ lợi (tài liệu dịch). Những đập lớn ở Trung Quốc - điểm lại lịch sử 50 năm phát triển, H à N ội, 11/2005. 5. L ƯƠNG VĂN ĐÀI. Báo cáo tình hình xây dựng đập BTĐL tr ên thế giới và Vi ệt Nam hiện nay (Tuyển tập báo cáo Hội nghị công nghệ BTĐL tron g thi công đập Thủy lợi, Thủy điện Việt N am, E VN), H à N ội, 2007. 6. SL 48-94. Quy trình thí nghi ệm BTĐL thủy công. Tổng cục T h ủy lợi - Th ủy điện. B ộ T h ủy lợi Th ủy điện, Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 7. L Ê MINH. Nghiên c ứu các nguồn phụ gia khoáng Việt Nam để làm chất độn mịn cho BTĐL, Báo cáo đề tài cấp B ộ, Viện K hoa h ọc Thủy lợi, H à N ội, 1998. 8. N GUYỄN TRÍ TRINH. Những nghi ên cứu về b ê tông đầm lăn của HEC 1 - T uy ển tập báo cáo “ H ội thảo kỹ thuật sử dụng b ê tông đầm lăn trong xây dựng ”, H ội Đập lớn Việt N am, Hà N ội, 1 2/2005. 9. Vi ện Nghi ên cứu Bê tông M ỹ. Báo cáo B ê tông đầm lăn ACI - 207.5R.99. 1 0. H OÀNG PHÓ UYÊN. Báo cáo kết quả thí nghiệm BTĐL cho đập Định B ình tỉnh B ình Định, H à N ội, 3/2005 .
  8. 11. A CI 207.5R.99. American Concrete Institute Manual of C oncrete Practice, Part 1- 2002, Roller C ompacted Concrete. 12. ACI 211.3R. Standard practice for selecting proportion for normal, heavyweight and mass concrete. 13. D UNSTAN M.R.H. List of RCC Damp in the world up to 2003; Malcolm Dunstan&Associates; United K ingdom, 2003. 14. ISAO NAGAYAMA, SHIGEHARU JINKAN. 30 years’ history of Roller - C ompacted C oncrete Dam in Japan. 15. USACE. Roller Compacted Concrete - Technical Engineering and Design Guides , 2004.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2