intTypePromotion=1

Bài giảng An sinh xã hội: Vấn đề an sinh xã hội và phát triển kinh tế

Chia sẻ: Nguyen Thu Thu Thuthu | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:47

0
762
lượt xem
250
download

Bài giảng An sinh xã hội: Vấn đề an sinh xã hội và phát triển kinh tế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng An sinh xã hội "Vấn đề an sinh xã hội và phát triển kinh tế" có các nội dung chính như sau: Tìm hiểu chung về ASXH; tương quan giữa ASXH và kinh tế; nhìn chung ra thế giới và thực trạng ở Việt Nam; ảnh hưởng của các chính sách ASXH tới phát triển kinh tế; nhìn về Việt Nam; kết luận chung.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng An sinh xã hội: Vấn đề an sinh xã hội và phát triển kinh tế

  1. An sinh xã hội Vấn đề An sinh xã hội và phát triển kinh tế
  2. Nội dung chính  Tìm hiểu chung về ASXH.  Tương quan giữa ASXH và kinh tế.  Nhìn chung ra thế giới và thực trạng ở Việt Nam.  Ảnh hưởng của các chính sách ASXH tới phát triển kinh tế.  Nhìn về Việt Nam.  Kết luận chung.
  3. Tìm hiểu chung về An sinh xã hội  An sinh xã hội là một sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho những thành viên trong cộng đồng qua các biện pháp phân phối thu nhập và bảo vệ XH cho các thành viên lâm vào hoàn cảnh yếu thế trong XH, thông qua các biện pháp thu nhập và dịch vụ XH.
  4. Tìm hiểu chung về An sinh xã hội  Theo khái niệm của ILO An sinh xã hội là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng để chống lại tình cảnh khốn đốn về kinh tế mà xã hội gây ra bởi tình trạng bị ngưng trệ hoặc giảm sút đáng kể về thu nhập do ốm đau, thai sản, thương tật lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già và tử vong; sự cung cấp về chăm sóc y tế và các khoản tiền trợ cấp giúp các gia đình đông con.
  5. Tìm hiểu chung về An sinh xã hội • Bản chất của An sinh xã hội: _ASXH là một chính sách xã hội có mục tiêu cụ thể và nó thường được cụ thể hóa bằng pháp luật, chương trình quốc gia, đặc biệt nó còn tồn tại ngay trong tiềm thức của mỗi con người, mỗi cộng đồng dân tộc. _ASXH là một cơ chế công cụ để phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong cộng đồng XH. _ASXH là sự che chắn, bảo vệ cho các thành viên trong XH trước các rủi ro và biến cố bất lợi xảy ra thông qua các lưới ASXH. _ASXH thể hiện chủ nghĩa nhân đạo và nhân văn cao đẹp của con người trong mọi thời đại.
  6. Tìm hiểu chung về An sinh xã hội  Vai trò: _ Góp phần đảm bảo công bằng XH. _ Vừa là nhân tố ổn định, vừa là nhân tố động lực cho sự phát triển kinh tế XH. _ Khơi dậy tinh thần đoàn kết và giúp đờ lẫn nhau trong cộng đồng XH. _Là chất xúc tác giúp các nước các dân tộc tìm hiểu và xích lạ gần nhau, không phân biệt các thể chế chính trị, màu da, văn hóa.
  7. Tìm hiểu chung về An sinh xã hội  Chức năng của ASXH: _Đảm bảo duy trì thu nhập liên tục cho các thành viên trong XH ở mức tồi thiểu để giúp họ ổn định cuộc sống. _Tạo lập nên quỹ tiền tệ tập trung trong XH để phân phối lại cho những người không may gặp phải những hoàn cảnh éo le. _Gắn kết các thành viên trong cộng đồng XH để phòng ngừa, giảm thiểu và chia sẻ rủi ro đối phó với những hiểm họa xảy ra do các nguyên nhân khác nhau giúp cho cuộc sống ổn định và an toàn.
  8.                      Mối tương quan giữa  An sinh xã hội và kinh tế •      ASXH là nhân tố động lực để phát triển     kinh tế ­ xã hội. •       ASXH là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp  và sâu sắc đến nền kinh tế của mỗi quốc  gia, nhất là khi quy mô và diện bảo vệ của  ASXH ngày càng được mở rộng.
  9.                     Nhìn chung ra thế giới                    và thực trạng ở Việt Nam • Thế giới:         Kể từ cuộc cách mạng công nghiệp lần đầu tiên  diễn ra tại Anh nền kinh tế thế giới phát triển 1 cách  nhanh chóng, đi kèm theo đó là sự thay đổi về xã hội:           ­Sự dịch chuyển cơ cấu lao động từ nông thôn  lên thành thị, từ những vùng kinh tế ít phát triển lên các  khu công nghiệp để tìm kiếm cơ hội việc làm,dẫn tới sự ra  tăng lực lượng lao động làm công ăn lương  => những   người lao động này cần có 1 tổ chức đứng  ra đảm bảo  quyền lợi của họ, tổ chức công đoàn ra đời.           ­kinh tề phát triển,  thu nhập ổn định => đòi hỏi  về nhu cầu thiết yếu hàng ngày tăng lên nhanh chóng
  10.   ­sự phát triển nhanh chóng về kinh tế luôn  đi kèm với tỉ lệ tệ nạn XH gia tăng .   ­nền kinh tế qua các cơn khủng hoảng và  suy thoái đẩy công nhân đứng trên bờ vực  thất nghiệp và không có thu nhập lo cho  gia đình. Mạng lưới ASXH mở rộng và phát triển  nhằm khắc phục những bất bình đẳng  trong thu nhập, điều hòa rủi ro, tạo điều  kiện cho nhóm dân cư nghèo được thụ  hưởng những điều kiện tối thiểu  để ổn  định cuộc sống của họ.
  11. Việt Nam • Qua các thời kì lịch sử, Việt Nam luôn coi ASXH  là phương sách quan trọng nhất trong duy trì sự  ổn định và phát triển đất nước. Tuy nhiên hê  thống ASXH thực sự được phát triển vào thời  điểm nhà nước XHCN Việt Nam ra đời. • Sự phát triển của nền kinh tế thị trường làm cho  hệ thống an sinh xã hội (ASXH) truyền thống  dựa trên cơ sở cộng đồng có xu hướng bị xói  mòn. Với điều kiện ngân sách còn hạn hẹp nên  khả năng đảm bảo ASXH cho các đối tượng  nông dân, dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó  khăn.
  12. Việt Nam • Do thu nhập ít ỏi và thiếu hiểu biết về  ASXH theo phương thức đóng ­ hưởng,  nên người nông dân chưa mặn mà trong  việc chủ động tham gia vào hệ thống  ASXH hiện đại. • Theo nhận định của của giám đốc Quốc  gia trương trình phát triển LHQ tại Việt  Nam thì hệ thống ASXH của Việt Nam  đang lũy thoái.
  13. Ảnh hưởng của các chính sách ASXH tới phát triển kinh tế 1. Chính sách Bảo hiểm XH 1. Tìm hiểu chung - là 1 trong những loại hình ra đời khá sớm và đến nay vẫn được thực hiện ở các nước trên thế giới. -là sự tập trung san sẻ rủi ro -là sự đảm bảo thay thế một phần thu nhập cho NLĐ khi họ gặp rủi ro trên cơ sở đóng góp của họ vào quỹ BHXH nhằm đảm bảo cuộc sống của NLĐ và gia đình họ góp phần đảm bảo ASXH
  14. Chính sách Bảo hiểm xã hội 2. Ảnh hưởng tới nền kinh tế BHXH là nhu cầu khách quan của XH nhất là trong xh khi sản xuất hàng hóa hoạt động theo cơ chế thị trường, mối quan hệ thuê mướn lao động hoạt động phát triển đến một mức độ nhất định được cụ thể hóa ở các chế độ BHXH như sau:
  15. Chính sách Bảo hiểm xã hội a.Chế độ trợ cấp thất nghiệp Trong điều kiện toàn cầu hóa, thất nghiệp được coi là CON ĐẺ, là BẠN ĐỒNG HÀNH. Thất nghiệp gây hậu quả nghiêm trọng đến hầu hết các vấn đề kinh tế, chính trị, XH. Trong cuộc khủng hoảng kinh tế bắt đàu diễn ra từ năm 2007 đến nay đã gây nên tinh trạng thất nghiệp tràn lan trên toàn cầu, thu nhập của người lao động ko ổn định, cuộc sống của họ trở nên khó khăn khốn đốn. Như vậy việc trợ cấp thât nghiệp là ổn định đời sống cho người tham gia BHXH góp phần phát triển kinh tế XH.
  16. Chính sách Bảo hiểm xã hội  Theo điều 20, công ước số 102:quy định với đối tượng đc hưởng trợ cấp thất nghiệp ’’ trường hợp bảo vệ phải gồm tình trạng gián đoạn thu nhập như pháp luật đã quy định, và xảy ra do không thể có đc 1 công việc thích hợp trong tình hình người lao động có khả năng làm việc và sẵn sàng làm việc.  Điều kiện đc hưởng trợ cấp thất nghiệp là người lao động bị thất nghiệp toàn phần và mất nguồn thu nhập để sinh sống.
  17. Chính sách Bảo hiểm xã hội  Mức trợ cấp tối thiểu là 50% thu nhập trước đó của NLĐ nhưng ko đc thấp hơn mức tối thiểu để đảm bảo cuộc sống bình thường cho NLĐ  Theo công ước 102, thời gian trợ cấp thất nghiệp là 13 tuần trong thời kỳ 1 năm và công ước 168 mở rộng hơn với thòi gian 26 tuần cho 1 thời kỳ thất nghiệp hoặc 39 tuần trong mỗi giai đoạn 24 tháng.
  18. Chính sách Bảo hiểm xã hội  Trợ cấp thất nghiệp chỉ là giải pháp tức thời giúp NLĐ ổn định cuộc sống trong lúc khó khăn, để ổn định cuộc sống lâu dài cho NLĐ thì các Chính Phủ phải thực hiện các biện pháp chống thất nghiệp và các chính sách việc làm. Các chính sách này góp phần khuyến khích đầy đủ việc tự do lựa chọn việc làm một cách có hiệu quả và không ngăn cản NSDLĐ đc yêu cầu và NLĐ đc tìm kiếm việc làm hiệu quả, thích hợp
  19. Chính sách Bảo hiểm xã hội b. Chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề  nghiệp      Trong điều kiện kinh tế càng phát triển,khoa hoc kỹ  thuật ngày càng nâng cao, lao động đc chuyên môn hóa  => rủi ro trong lao động ngày càng tăng lên.  chế độ trợ cấp TNLĐ và BNN sẽ bù đắp thu nhập cho  NLĐ, góp phần giúp họ khôi phục sức khỏe và súc lao  động giúp họ tái hòa nhập vào hoạt động sản xuất kinh  doanh, tái đem lại thu nhập về cho gia đình. Ngoài ra các cơ quan hữu quan còn hợp tác với nhau trong  việc đào tạo lại nghề cho người lao động đã bị TNLĐ và  BNN, gây nên khuyết tật giúp họ nhanh tróng tái thích  ứng với công việc thích hợp.    
  20. Chính sách Bảo hiểm xã hội c. Bảo hiểm y tế        ­Hơn 1,3 tỷ người trên thế giới không có quyền  tiếp cận với bảo hiểm y tế đầy đủ và giá cả phải  chăng. Gần mười triệu trẻ em tử vong mỗi năm  do các bệnh tránh được hoặc chữa trị được. Một  trăm triệu người rơi dưới mức nghèo khổ mỗi  năm và họ ko thể chi trả phí bảo hiểm chống lại  bệnh tật.         ­ Nó là điều cần thiết cho sự sống của người  nghèo, họ cần được điều trị khi họ bị ốm, cần  khả năng để làm việc trong dài hạn.    
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2