intTypePromotion=1

Bài giảng Địa lý 6 bài 6: Thực hành Tập sử dụng địa bàn và thước đo để vẽ sơ đồ lớp học

Chia sẻ: Nguyễn Thiên Bình | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:13

0
148
lượt xem
12
download

Bài giảng Địa lý 6 bài 6: Thực hành Tập sử dụng địa bàn và thước đo để vẽ sơ đồ lớp học

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quý thầy cô giáo và các em học sinh có thể tham khảo bộ sưu tập bài giảng Thực hành Tập sử dụng địa bàn và thước đo để vẽ sơ đồ lớp học cho giảng dạy và học tập. Với các bài giảng được thiết kế chi tiết và đẹp mắt, giúp học sinh nắm được địa bàn để tìm phương hướng của các đối tượng địa lí trên bản đồ. Biết đo khoảng cách thực tế và tính tỉ lệ khi đưa lên lược đồ. Biết vẽ sơ đồ đơn giản của 1 lớp học hoặc 1 trường học. Có kỹ năng quan sát, tính toán, vẽ sơ đồ. Giaos viên giúp các em hiểu biết thêm về thực tế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Địa lý 6 bài 6: Thực hành Tập sử dụng địa bàn và thước đo để vẽ sơ đồ lớp học

  1. BÀI GIẢNG ĐỊA LÝ 6 BÀI 6: THỰC HÀNH TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC
  2. Tiết 7 Bài 6: THỰC HÀNH TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC I) Chuẩn bị (5’): - Mỗi HS chuẩn bị giấy vẽ 1 tờ A4, bút viết, bút chì, thước đo độ, thước kẻ, tẩy chì... - Các nhóm thống nhất kết quả phiếu học tập đã được giao làm ngoài giờ lên lớp. - Mỗi nhóm chuẩn bị 1 địa bàn. II) Cách sử dụng địa bàn (5’)
  3. Tiết 7-Bài 6: THỰC HÀNH TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC II) Cách sử dụng địa bàn: * Cấu tạo địa bàn gồm: - Hộp nhựa đựng kim Nam châm và vòng chia độ. - Trên vòng chia độ có ghi 4 hướng chính và số độ từ 00 -> 3600. Hướng Bắc (N) = 00 (3600), hướng Nam (S) = 1800, hướng Đông (E) = 900, hướng Tây (W) = 2700.(N,S,E,W viết tắt chữ cái đầu chỉ các hướng trong tiếng Anh) * Cách sử dụng: - Đặt địa bàn thăng bằng trên mặt phẳng, tránh xa các vật bằng kim loại. - Mở chốt hãm cho kim chuyển động, đến khi kim đứng yên, ta xoay hộp nhựa lựa cho đầu kim màu đỏ chỉ hướng Bắc, đầu kim màu xanh chỉ hướng Nam => Như vậy ta đã xác định đúng hướng Bắc – Nam, từ đó xác định các hướng khác.
  4. Tiết 7-Bài 6: THỰC HÀNH TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC II) Cách sử dụng địa bàn: * Cấu tạo * Cách sử dụng: * Lưu ý: Cách xác định và thể hiện hướng trên sơ đồ: - Đặtchiều dài giấy A4 nằm song song với chiều dài lớp học, dùng la bàn xác định hướng Bắc. Ngồi nhìn lên hướng Bắc, dùng thước, kẻ vào góc tờ giấy đường thẳng chỉ hướng Bắc, từ đó xác định hướng của lớp học.
  5. III) Tiến hành (35’) 1) Báo cáo kết quả bài tập đã làm ngoài giờ lên lớp (10’): TT Đối tượng đo Khoảng cách Ghi chú Thực tế Trên sơ đồ Tỉ lệ lớp học 1:50 (m) (cm) 10m 20cm 1 Dài lớp AB 8m 16cm * Ý nghĩa: 2 Rộng lớp BC 2,5m 5cm Tỉ lệ 1 : 50 tức 3 Bục giảng 0,5m 1cm là 1cm trên sơ 4 - Cạnh AE 4,5m 9cm 5 - Cạnh EM đồ = 50cm (0,5 1m 2cm 6 - Cạnh MN 2m 4cm m) thực tế 7 - Cạnh NH 2,2m 4,4cm 8 Rộng cửa ra vào 2m 4cm 9 Rộng cửa sổ 10 Khoảng cách 2 cửa 0,5m 1cm. 11 Chiều dài bàn ghế HS 1,2m 2,4cm 12 Chiều dài bàn GV 1,6m 3,2cm Hướng của lớp học chạy dài theo hướng 13 Hướng lớp Tây – Tây Bắc xuống Đông – Đông Nam
  6. 2) Tiến hành vẽ sơ đồ lớp học theo tỉ lệ đã chọn (25’) Bắ c Đông Bắc Đông Nam
  7. Cửa Cửa sổ 2 sổ 1 B Cửa 300 Cửa sổ 3 ra vào
  8. PHIẾU HỌC TẬP HOÀN THÀNH NGOÀI GIỜ LÊN LỚP *Nhóm: 1) Tìm hiểu về cấu tạo và cách sử dụng địa bàn. 2) Cho biết ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ 1: 50. Đo, tính và điền kết quả vào bảng T Đối tượng đo Khoảng cách Ghi chú T Thực tế Trên sơ đồ Tỉ lệ lớp học (m) (cm) 1:50 1 Dài lớp AB * Ý nghĩa: 2 Rộng lớp BC 3 Bục giảng 4 - Cạnh AE 5 - Cạnh EM 6 - Cạnh MN 7 - Cạnh NH 8 Rộng cửa ra vào 9 Rộng cửa sổ 10 Khoảng cách 2 cửa 11 Chiều dài bàn ghế HS 12 Chiều dài bàn GV
  9. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI - Ôn tập từ bài 1 đến bài 6 => Tiết sau kiểm tra 1 tiết. + Học bài, đọc phần kết luận cuối mỗi bài học. + Trả lời các hệ thống câu hỏi – bài tập cuối mỗi bài học + Làm bài tập trong tập bản đồ địa lí 6 từ bài 1 -> bài 6. - Đọc tham khảo thêm các tài liệu liên quan đến các bài học
  10. CÂU HỎI ÔN TẬP THAM KHẢO A) Lí thuyết: 1) Trên quả Địa Cầu, cứ cách 100 ta vẽ một kinh tuyến thì có tất cả bao nhiêu kinh tuyến ? Nếu cứ 100 ta vẽ một vĩ tuyến thì có tất cả bao nhiêu vĩ tuy ến B ắc và bao nhiêu vĩ tuyến Nam? 2) Hãy vẽ một hình tròn tượng trưng cho Trái Đất và ghi trên đó: cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam? 3) Bản đồ là gì? Bản đồ có vai trò như thế nào trong giảng dạy và học địa lí? D ựa bản đồ ta biết được những gì? 3)Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết được điều gì? Bản đồ có tỉ lệ 1: 2000000 có nghĩa như thế nào? Phân biệt tỉ lệ số và tỉ lệ thước? 4) Dựa vào hệ thống kinh,vĩ tuyến quy ước xác định phương hướng trên bản đồ như thế nào? 5) Thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của một địa điểm? 6) Người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào? Các dạng kí hiệu nào? 7) Khi quan sát các đường đồng mức ở 2 bên sườn núi tại sao người ta lại biết được sườn nào dốc hơn? B) Kỹ năng: - Làm các bài tập cuối mỗi bài học trong sgk : Bài 2,3 (sgk/14), bài t ập mục 3 (sgk/16,17), bài 1,2 (sgk/17) - Làm các bài tập từ 1 -> 5 trong tập bản đồ Địa lí 6.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản