Chọn lọc lần lượt

Nguyên lý: Chọn lọc lần lượt từng tính trạng 1, sau khi chọn xong tính trạng này thì mới bắt đầu chọn lọc tính trạng khác

Ưu nhược điểm

­ Nếu chỉ cần cải tiến 1 tính trạng nào đó thì phương pháp này là phương pháp chọn lọc có hiệu quả

­ Nếu cải tiến nhiều tính trạng thì phương pháp này hiệu quả không cao và tốn nhiều thời gian. Vì khi chọn lọc tính trạng này thì tính trạng khác phải hoản lại

Chọn lọc đồng thời, loại thải độc lập

Nguyên lý: Chọn nhiều tính trạng trong cùng 1 thời gian, khi tiến hành chọn lọc căn cứ vào quy định tiêu chuẩn tối thiểu của các tính trạng đó để quyết định. Những gia súc có các tính trạng đạt tiêu chuẩn chọn lọc quy định thì giữ lại làm giống, còn những gia súc nào có 1 trong các tính trạng không đạt tiêu chuẩn chọn lọc quy định đều phải loại thải

Ưu điểm: Cho phép ta chọn lọc đồng thời nhiều tính trạng, nhanh và dễ tiến hành

Nhược điểm: Có thể giữ lại những cá thể có giá trị bình thường làm giống, đồng thời loại thải những cá thể có giá trị xuất sắc về 1 tính trạng nào đó

6.3. CHỌN PHỐI

6.3.1. Khái niệm

Chọn phối (chọn đôi) là chọn những con đực, con cái đã chọn lọc rồi cho giao phối để sinh ra những thế hệ đời con theo 1 hướng sản xuất nhất định

­ Khi chọn đôi giao phối mà căn cứ vào phẩm chất của nó thì gọi là chọn phối theo phẩm chất

­ Nếu ghép đực và cái có 1 hoặc nhiều đặc điểm tốt giống nhau thì đó là chọn phối đồng chất

­ Nếu ghép đôi giao phối có 2 hoặc nhiều đặc điểm tốt khác nhau thì đố gọi là chọn phối dị chất

- Nguyên tắc đồng nhất

Là chọn những con đực, con cái có những đặc tính về ngoại hình, thể chất, tính chất sản xuất, nguồn gốc...giống nhau càng nhiều càng tốt

Mục đích của việc giao phối đồn nhất là làm cho thế hệ đời con đi theo hường của bố mẹ nó, tất nhiên với chất lượng cao hơn; là cũng cố thêm các đặc điểm di truyền tốt của bố, mẹ nó; là mỡ rộng và nâng cao các đặc điểm ấy

­ Trong thực tế nguyên tắc này thường được ứng dụng trong việc nhân giống, tạo giống thuần chủng

- Nguyên tắc không đồng nhất

Làm phân tán sự bền vững và phá vỡ tính di truyền bảo thủ. Thế hệ đời con cho giao phối theo nguyên tắc này thường khác bố mẹ

Nguyên tắc không đồng nhất ứng dụng trong công tác nhân giống, tạo giống với mục đích thay đổi 1 hướng giống hiện tại của gia súc, tạo nên những đặc tính tốt mới rồi di truyền, cũng cố và nâng cao đặc tính ấy

Nhân giống làm tăng mức độ đồng hợp tử của các kiểu gen

Trong chăn nuôi đó là phương pháp nhân giống thuần chủng trong nội bộ giống

+ Có 2 phương thức nhân giống làm tăng mức độ đồng hợp tử

­ Cho giao phối các con vật có quan hệ huyết thống gần (giao phối cận thân)

­ Cho giao phối các con vật có kiểu hình giống nhau

Nhân giống làm giảm mức độ đồng hợp của các kiểu gen

Nhân giống làm giảm mức độ đồng hợp tử ( hoặc làm tăng mức độ dị hợp tử) là phương pháp nhân giống làm cho tần số kiểu gen đồng hợp tử ở thế hệ sau giảm đi, còn tần số gen dị hợp ở thế hệ sau tăng lên. Phương pháp này còn gọi là phương pháp tạp giao

Trong thực tế chăn nuôi tạp giao là cho giao phối giữa các cá thể thuộc 2 dòng trong cùng 1 giống, thuộc 2 giống khác nhau hoặc 2 loài khác nhau

LAI TẠẠOO VVÀÀ NHÂN GI LAI T

CHƯƠNG 7 7 CHƯƠNG T NUÔI NHÂN GIỐỐNG VNG VẬẬT NUÔI

7.1. GIAO PHỐI CẬN THÂN (CẬN HUYẾT)

n thân làà phương ph i giữữa a

* Giao phốối ci cậận thân l * Giao ph ccáác cc cáá ththểể ccóó quan h p cho giao phốối gi phương phááp cho giao ph i nhau quan hệệ huyhuyếết tht thốống gng gầần gn gũũi vi vớới nhau

* Đây là phương pháp mà các nhà di truyền chọn giống dùng để tăng tính đồng nhất của giống gia súc

* Nếu cho giao phối cận thân quá gần và liên tục nhiều đời sẽ gây ra hậu quả làm giảm khả năng sản xuất trong quần thể

* Nguyên nhân củủa giao ph * Nguyên nhân c

n thân a giao phốối ci cậận thân

* Yếu tố tự nhiên

+ Quần thể nhỏ + Số lượng đời con được giữ lại ở các thế hệ sau ít + Địa bàn phân bố quần thể hẹp

* Yếu tố nhân tạo

+ Con đực thường giữ ít lại để làm giống hơn con cái + Do nhu cầu của công tác giống + Do công tác quản lý giống, quản lý tinh dịch

* H* Hậậu quu quảả ccủủa giao ph

a giao phốối ci cậận thân (suy ho

n thân (suy hoáá ccậận n

huyhuyếết)t) ­ Giảm sức sống, giảm khả năng thích ứng và giảm sức chống đỡ bệnh tật

­ Giảm khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho ra sản phẩm

­ Tuy nhiên không phải bao giờ đồng huyết cũng đem lại kết quả xấu

­ Làm cho các giống thêm phong phú

­ Nếu giao dòng các dòng thuần chủng cận huyết đó thì lại có ưu thế lai

7.1.2. Cơ sCơ sởở di truy 7.1.2.

di truyềền cn củủa sa sựự suy ho

n thân suy hoáá ccậận thân

Tần số gen đồng hợp tử tăng lên

Giảm tác động trội át chế giữa các gen

Khi kiểu gen đồng hợp tăng lên thì làm giảm giá trị kết hợp của các gen

nh hưởởng đng đếến suy ho

n thân n suy hoáá ccậận thân

7.1.3. Cáác yc yếếu tu tốố ảảnh hư 7.1.3. C ­ Yếu tố di truyền

Quan hệ huyết thống càng gần thì mức độ suy hoá cận thân càng cao và ngược lại

­ Tính trạng xem xét

Tính trạng có h2 thấp mức độ suy hoá cận thân cao và ngược lại

­ Điều kiện nuôi dưỡng

Trong điều kiện nuôi dưỡng kém thì biểu hiện rõ, điều kiện nuôi dưỡng tốt ít biểu hiện.

Để biểu hiện giá trị của 1 tính trạng và nhiều tính

trạng người ta thường dùng công thức:

M0 = a (p ­ q) + 2dpq M0 =  a (p ­ q) + 2dpq

Trong đó M0 giá trị của tính trạng a là mức độ hoạt động hay giá trị kinh tế của kiểu

gen đồng hợp

d là mức độ hoạt động hay giá trị kinh tế của kiểu

gen dị hợp

Trong trường hợp quần thể bị đồng huyết, giá trị tính trạng của các cá thể dị hợp bị giảm 2pqF, phụ thuộc vào mức độ đồng huyết F

MF = a(p ­ q) + 2dpq ­ 2dpqF

Hay MF = M0 ­ 2dpqF

BBảảng 7.7. ng 7.7. ẢẢnh hư u gen đếến tn tầần sn sốố vvàà

nh hưởởng cng củủa kia kiểểu gen đ , giáá trtrịị ttíính tr kinh tếế, gi gigiáá trtrịị kinh t nh trạạngng

Tần số

Kiểu gen AA p2 + pqF Giá trị kinh tế +a Giá trị tính trạng ap2 + apqF

Aa 2pq ­ 2pqF 2dpq ­ 2dpqF d

aa p2 + pqF ­aq2 ­ apqF ­a

MMứức đc độộ suy ho

suy hoáá ccậận huy

n huyếết pht phụụ thuthuộộc vc vààoo

­ Mức độ cận huyết ­ Tần số các gen trong quần thể, và ­ Giá trị kinh tế của kiểu gen dị hợp

n thân 7.1.4. Mứức đc độộ ccậận thân 7.1.4. M

n

n 1

 12

F

F

1(

F

)

X

X

A

* Hệ số cận huyết Wright (1950) định nghĩa như sau Hệ số cận huyết của cá thể X ký hiệu là Fx, là xác xuất 2 alen X có tại bất kỳ locus nào đồng nhất với nhau về nguồn gốc

1 2

Trong đó: Fx là hệ số cận thân của con vật xem xét n1 là tổ tiên chung thuộc thế hệ mẹ đến mẹ của con vật xem xét n2 là tổ tiên chung thuộc thế hệ bố đến bố của con vật xem xét FA là hệ số cận huyết của tổ tiên chung, nếu có

Giá trị phân bố từ 0 đến 1

* Như vậy, muốn tính hệ số cận huyết theo Wright cần phải thực hiện các bước sau

­ Lập hệ phả của con vật xem xét

­ Đánh dấu các tổ tiên chung

­ Xác định đời tổ tiên chung đến bố, mẹ của con vật xem xét

­ Tính giá trị Fx

MMứức đc độộ đ đồồng huy ng huyếết theo m i đây:: t theo mứức đc độộ dư dướới đây

Hệ số cận huyết

Mức độ đồng huyết

Quá gần Rất gần Gần Vừa xa  40% (0,4) 12,6 ­ 39,9% ( 0,12 ­ 0,99) 3,126 ­ 12,5% (0,03126 ­ 0,0125) 0,40 ­ 3,125% (0,004 ­ 0,03125) < 0,4% (0,004)

B

A

E

D

F

J

L

K

M

N

P

Q

X P

Ví dụ 7.1

Tổ tiên chung

Đường đi

FX

n1 + n2 + 1

FA

(1/2)8= 0,0039

0

A

PLDAEJNQ

8

B

(1/2)8= 0,0039 (1/2)8= 0,0039 (1/2)8= 0,0039 (1/2)7= 0,0078

0 0 0 0

F

PLDBEJNQ PLDBFJNQ PLDBFKNQ PMJFKNQ

8 8 8 7

1/8

(1/2)59/8= 0,0352

J

PMJNQ

5

FX = 0,0586

Kết quả được thể hiện ở bảng sau

Tốc độ cận thân

 F

1 N

8

1 N

8

0

1

Trong đó:

∆F: là tốc độ cận thân N1: là số lượng con vật đực được dùng trong thực tế N0 : là số lượng con vật cái được dùng trong thực tế

F 

1 N 18

Thường số lượng con vật cái lớn hơn số lượng con vật đực rất nhiều do đó

Trong thực tế, nếu vào khoảng 3 ­ 4% là quần thể có mức độ giao phối cận thân vừa phải

n thân a giao phốối ci cậận thân

7.1.5. ỨỨng dng dụụng cng củủa giao ph 7.1.5. trong chăn nuôi trong chăn nuôi

­ Thuần chủng đàn giống:

­ Cố định các tính trạng

­ Phát huy và bảo tồn huyết thống của các tổ tiên tốt

­ Phát hiện và loại thải các gen lặn

­ Gây các dòng cận huyết để tạo đời ưu thế lai cao

­ Có thể xác định được giá trị di truyền thực tế của một cá thể, của một loại gen đối với các tính trạng khác nhau của vật nuôi

7.1.6. Hạạn chn chếế ảảnh hư 7.1.6. H

a giao nh hưởởng cng cóó hhạại ci củủa giao

phphốối ci cậận huy

n huyếếtt

­ Phải tiến hành chọn lọc cá thể, chọn lọc khi tạo đàn hạt nhân, tạo dòng, giao dòng, tạo giống và nuôi dưỡng tốt các con giống

­ Có thể dùng phương pháp xung huyết

­ Nên dùng giao phối cận huyết những con giống nuôi trong điều kiện ăn uống, chăm sác khác nhau

­ Không nên kéo dài liên tiếp qua đời

­ Trong điều kiện nuôi dưỡng kém nhất thiết phải tránh

giao phối đồng huyết

7.2.7.2. ƯU TH

ƯU THẾẾ LAILAI

7.2.1. Khái niệm ưu thế lai Theo Shull (1914) và Snell (1961), Ưu thế lai theo nghĩa toàn bộ là sức sống, sức miễn kháng đối với bệnh tật và các tính trạng sản xuất của con lai được nâng cao. Mặt khác có thể hiểu ưu thế lai theo từng mặt, từng tính trạng một; có khi chỉ một vài tính trạng phát triển còn các tính trạng khác có khi giữ nguyên như khi chưa lai tạo, thậm chí có tính trạng còn giảm đi.

Ví dụ Khi so sánh các cây thuốc lá lai với các cây gốc, Kaolreuter (1766) là người đầu tiên nhận thấy sự phát triển và khả năng chống chịu bệnh của cây lai hơn hẳn cây gốc

Năm 1769, ông cũng nhận thấy như thế đối với một số loại cây ăn quả. Việc vận dụng ưu thế lai ở thực vật có ý nghĩa nhất là ngô lai

Nguyễn Khắc Tích (1993) cho biết con lai của 2 giống Yorshire x Landrace tăng trọng nhanh hơn so với 2 giống gốc; con lai 3 máu Duroc x Landrace x Yorshire hơn con lai 2 máu Yorshire x Landrace

Đoàn Xuân Trúc (1994) khi cho giao dòng trên gà để có 4 tổ hợp lai giữa 3 dòng theo sơ đồ

A x V35 A x V35

AV35 (Broiler) AV35 (Broiler)

Đã cho những số liệu về tỷ lệ nuôi sống và ấp nở của con lai khá cao: tỷ lệ nuôi sống từ 98,5 ­ 9,1%

M

me

bo

X

conlai

 2

Khái niệm ưu thế lai được thể hiện bằng công thức M

Ưu thƯu thếế lai c

lai cóó nhnhữững dng dạạng bi

n sau đây ng biểểu hiu hiệện sau đây

H

Pp

P0

P1

P2

­ Giá trị tính trạng con lai có thể vượt trội so với giá trị tính trạng của một trong 2 bố mẹ gốc (chú ý dòng bố mẹ) và trung bình giá trị tính trạng của cả 2 bố mẹ gốc. Có thể mô tả bằng sơ đồ sau

H P2

P1

Pp

P0

­ Giá trị tính trạng con lai có thể vượt trội so với giá trị tính trạng của cả 2 bố mẹ gốc và trung bình giá trị tính trạng của cả 2 bố mẹ. Có thể mô tả bằng sơ đồ sau

P1

Pp

P2

P0

­ Giá trị tính trạng con lai có thể chỉ ở giữa so với mức độ của giá trị tính trạng cùng loại ở bố và mẹ gốc còn gọi là ưu thế lai trung gian. Có thể mô tả bằng sơ đồ sau

Trong thực tế vẫn có ưu thế lai âm, và không phải ưu thế lai âm là có hại, điều này phụ thuộc vào ­ Tính trạng xem xét ­ Tính không gian ­ Tính thời gian của tính trạng xem xét

7.2.2. Ưu th 7.2.2.

Ưu thếế lai c

lai cáá ththểể, m, mẹẹ vvàà bbốố

­ Thành phần trực tiếp: là thành phần do chính kiểu gen của cá thể đó quy định

­ Thành phần của con mẹ: là thành phần do kiểu gen của con mẹ quy định thông qua môi trường do con mẹ cung cấp

­ Thành phần của con bố: là thành phần do kiểu gen của con bố quy định thông qua môi trường do con bố cung cấp

* Tất cả các tính trạng đều có thành phần di truyền trực tiếp nhưng không phải mọi tính trạng đều có thành phần di truyền con mẹ và rất ít tính trạng có thành phần di truyền con bố

Ví dụ: Trọng lượng của gia súc khi cai sữa gồm có 2 thành phần

Thành phần di truyền của cá thể và thành phần di truyền của con mẹ (khả năng di truyền về tăng trọng do kiểu gen của cá thể đó quy định; khả năng làm mẹ, khả năng tiết sữa của con mẹ do kiểu gen của con mẹ quyết định)

Ví dụ: Tỷ lệ thụ thai là một ví dụ điển hình về cả 3 thành phần di truyền

­ Thành phần trực tiếp: Khả năng sống của hợp tử do kiểu gen của hợp tử quy định

­ Thành phần của con mẹ: Do môi trường tử cung, khả năng mang thai

­ Thành phần của con bố: Chính là khả năng thụ tinh của tinh trùng

* Mỗi thành phần di truyền như vậy đều có khả năng cho ưu thế lai và ta gọi là ưu thế lai cá thể (Individual Heterois­IH), ưu thế lai con mẹ (Maternal Heterois­ MH) và ưu thế lai con bố (Parental Heterois­PH)

7.2.3. Ưu th 7.2.3.

Ưu thếế lai chung v

lai chung vàà ưu th

ưu thếế lai c

lai cụụ ththểể

­ Ưu thế lai là trung bình của các cặp lai của một dòng đực với tất cả dòng cái trừ đi trung bình của tất cả các dòng thuần tham gia vào phép lai. Ưu thế lai tính trong trường hợp này gọi là khả năng kết hợp chung của một dòng, hay còn gọi là ưu thế lai chung

­ Ưu thế lai có thể được tính là khả năng sản xuất của một số dòng cụ thể trừ đi trung bình của 2 dòng bố mẹ liên quan. Trường hợp này gọi là khả năng kết hợp cụ thể, hay là ưu thế lai cụ thể

7.2.4. Ư Ướớc tc tíính gi 7.2.4.

nh giáá trtrịị ccủủa ưu th

a ưu thếế lailai

P P

P F

1

1

)

(

P F 1

P P

H

F HF1: Mức độ biểu hiện ưu thế lai F1 PF1: Giá trị trung bình của tính trạng ở con lai F1 của phép lai nghịch đảo PP: Giá trị trung bình của tính trạng ở 2 giống hoặc 2 dòng bố mẹ thuần ­ Tuyệt đối: Theo đơn vị của tính trạng  (%)

100*

* Ưu thế lai F1 Là sự sai khác về khả năng sản xuất giữa trung bình của con cái của phép lai nghịch đảo và trung bình của cả 2 giống hoặc 2 dòng thuần H

F 1

P P

­ Tương đối

* Ưu thế lai của một phép bất kỳ

n

n

RHV

dj

1

Trong trường hợp này ta sử dụng công thức sau:



i

j

1 

1 

HVFPP si ij 1

Trong đó:

RHV = RH: Ưu thế lai tính cho một phép lai nào đó.

Psi: Tỷ lệ máu của giống i trong con bố

Pdj: Tỷ lệ máu của giống j trong con mẹ

HF1ij = F1HVij: Là ưu thế lai F1 đối với tính trạng xem xét của con lai giữa 2 giống i và j

n: Tổng số giống tham gia vào phép lai

RH = (PS1Pd1F1HV11 + PS1Pd2F1HV12+....PS1PdnF1HV1n)

+(PS2Pd1F1HV21 + PS2Pd2F1HV22 +...+ PS2PdnF1HV2n) +...+ (PsnPd1F1HVn1 + PsnPd2F1HVn2 +...+ PsnPdnF1HVnn)

* Ưu thế lai trong các hệ thống lai tạo khác nhau

Mỗi hệ thống lai tạo sẽ tạo ra các tần số kiểu gen khác nhau, do vậy sẽ tạo ra lượng ưu thế lai khác nhau

Ưu thế lai F1 được tính là 100% và ưu thế lai của các phép lai khác được tính trong mối quan hệ với ưu thế lai F1 Chúng ta cùng xem ưu thế lai của một số phép lai sau đây

Hệ thống lai Ưu thế lai %

F1 SxT Sx(SxT) hay Tx(SxT) Sx(Tx(SxT)) Tx(Sx(Tx(SxT))) (SxT)x(SxT) ((SxT)x(SxT))x((SxT)x(SxT)) 100 50 75 62,5 50 50

Ví dụ

*Sx(SxT)=1/2(SxT)+ 1/2(SxS) =1/2x0% +1/2x100%= 50%

* Sx(Tx(SxT))=1/2(Sx(TxS))+1/2(Sx(TxT))

=1/2x50% +1/2x100%= 75%

7.2.5. Cơ sở di truyền của ưu thế lai

Trong di truyền học chúng ta đã giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai bằng các thuyết khác nhau như thuyết siêu trội và trội. Trong phạm vi môn giống ta có thể hiểu cơ sở của ưu thế lai là kết quả cả sự tăng lên về tần số kiểu gen dị hợp. Khi tần số kiểu gen dị hợp tăng lên thì giá trị kết hợp của các gen cũng tăng lên, và đó là cơ sở của ưu thế lai

nh hưởởng đng đếến ưu th

n ưu thếế lailai

7.2.6. Cáác yc yếếu tu tốố ảảnh hư 7.2.6. C ­ Nguồn gốc di truyền của bố mẹ Bố mẹ có nguồn gốc di truyền càng xa nhau thì ưu thế lai càng cao và ngược lại

­ Tính trạng xem xét Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thì ưu thế lai cao và ngược lại

­ Công thức giao phối

­ Điều kiện nuôi dưỡng Nếu điều kiện nuôi dưỡng kém thì ưu thế lai có được

sẽ thấp và ngược lại

7.2.7. Tạạo vo vàà duy tr 7.2.7. T

duy trìì ưu th

ưu thếế lailai

Trong chăn nuôi để tạo ưu thế lai người ta thường sử dụng phương pháp tạp giao, gồm có các loại hình sau

+ Tạp giao giữa các dòng trong cùng một giống

+ Tạp giao giữa các giống

+ Tạp giao nhằm mục đích di truyền

­ Tạp giao pha máu ­ Tạp giao cải tiến ­ Tạp giao gây thành

Duy trì ưu thế lai

+ Tạp giao nhằm mục đích kinh tế

­ Tạp giao giữa 2 giống ­ Tạp giao giữa 3 giống ­ Tạp giao giữa 4 giống hoặc còn gọi là tạp giao kép ­ Tạp giao ngược ­ Tạp giao thay đổi

+ Tạp giao xa

Biện pháp để duy trì ưu thế lai là tạp giao luân hồi, phương pháp này cho kết quả tốt nhất là khi có nhiều giống tham gia vào quá trình tạp giao

Biện pháp này được thực hiện bởi Fohrman (1954) ở gia súc lấy sữa; Kiddle (1964) ở bò thịt; Cusoner (1968) ở gia cầm. Chú ý trong tạp giao luân hồi bao giờ người ta cũng sử dụng gia súc cái lai vì chúng có ưu thế lai cao

7.3. NHÂN GIỐNG THUẦN CHỦNG

7.3.1. Khái niệm chung Nhân giống thuần chủng là cho giao phối những con đực và cái thuộc cùng phẩm giống

Ví dụ: Lợn Ỉ x lợn Ỉ; Lợn Móng Cái x lợn Móng Cái; Lợn Landrace x lợn Landrace; Lợn Yorshire x lợn Yorshire; Bò Sind x bò Sind; Gà Ri x gà Ri...

* Mục tiêu của nhân giống thuần chủng là Tạo nên tính đồng nhất về thể vóc, hình thái, năng suất...của các cá thể trong cùng một giống nhằm duy trì sự ổn định các tính trạng của giống

* Nguyên tắc của nhân giống thuần chủng

­ Xác định mục tiêu xa, gần trong khi bảo vệ và nhân giống thuần chủng

­ Cần có nguyên liệu để chọn lọc và nghiên cứu kỹ các biến dị di truyền với một số lượng lớn cá thể qua các thế hệ

­ Các phương pháp chọn lọc, chọn phối, nhân giống phải thích hợp dựa trên các thông tin về chỉ tiêu sản xuất, dạng hình thông qua việc đánh giá các con đực, con cái đầu dòng, nhóm hạt nhân hay cá biệt

* Chú ý trong nhân giống thuần chủng

­ Mỗi giống gia súc thuần chủng phải có số lượng còn tương đối nhiều và phân bố trên địa bàn nhất định

­ Nghiên cứu kỹ các đặc tính hình thái, năng suất các thế hệ, mức độ cận huyết và liên quan huyết thống kết hợp với chọn lọc theo tiêu chuẩn xác định.

­ Chú ý nuôi dưỡng, chăm sóc tốt

­ Tập trung đực và cái đã được chọn vào các đàn hạt nhân nếu ở đó chưa có dòng đực được xác nhận

7.3.2. Tạo dòng

* Khái niệm

Dòng là tập hợp cá thể có chung một con đực đầu dòng, giống nhau các đặc điểm cơ bản của giống như dạng hình, màu sắc, mức độ sinh sản. Các tiêu chuẩn sản xuất của dòng phải luôn luôn cao hơn trung bình của giống.

Trong cùng một giống, dòng này có thể khác với dòng kia ở một hay nhiều điểm nào đó.Chính vì cấu trúc của dòng có sự khác nhau nên giống càng trở nên phong phú

Dòng là bộ phận của giống, số lượng ít hơn giống và ít bị ảnh hưởng của cận huyết

* Các bước tạo dòng

* Nguyên lý chung của việc tạo dòng: Duy trì và tạo ra đàn gia súc cùng giống ngày càng tốt hơn

Chọn đực đầu dòng

Chọn phối

Kiểm tra đời con

Phải tiến hành chọn lọc liên tục, từ 3 đời trở lên

Làm thủ tục công nhận dòng

Công việc tạo dòng không bao giờ ngừng mà luôn được cũng cố, chọn lọc để nâng cao các đặc tính

Dòng cũ có thể nứt nhánh thành dòng mới. Cũng có thể giao dòng thành dòng mới

Đối với gia súc nhỏ (lợn), thường chỉ giữ dòng cũ qua 5­ 6 đời, gia súc lớn (trâu, bò) thường giữ lâu hơn

7.3.3. Nhân giống theo dòng

Nhân giống theo dòng là cho giao phối các con vật theo cách để con cháu của chúng duy trì được quan hệ huyết thống gần gũi với con vật xuất sắc (thường là đực đầu dòng)

B

A B

C

B

E Hình 7.1. Hệ phổ nhân giống theo dòng với con vật B

D

Như vậy, nhân giống theo dòng cũng là cận huyết và mục tiêu của nó là duy trì một loại hình nhất định đã được tạo ra bởi con vật xuất sắc (ở đây con B là con vật xuất sắc)

Trong nhân giống theo dòng, phải luôn luôn chọn lọc chặt chẽ các cá thể mong muốn và loại bỏ các cá thể không có các tính trạng mong muốn của con vật xuất sắc ở mức tối đa

Phải tránh nhân giống theo dòng chỉ với một con đực, để tránh hoặc làm giảm mức độ suy hoá cận huyết

2 1

2 3 1 3

5 4 2 1 4 5

6 7 7 6 8 8

Hình 7.2. Nhân giống thuần chủng theo dòng, sơ đồ 1

7.3.4. Giao dòng

Giao dòng là cho giao các dòng cận huyết nhằm lợi dụng hiện tượng ưu thế lai

Đặc điểm

Trong phương pháp này, phải xây dựng nhiều dòng cận huyết

Phải tiến hành lai thử nghiệm để xác định được khả năng phối hợp. Vì vậy chỉ có một số ít dòng có khả năng phối hợp tốt mới được sử dụng trong thực tiễn

Giao dòng khác giống quan trọng hơn giao dòng cùng giống

7.3.5. Các biện pháp nâng cao chất lượng dòng

+ Không ngừng nâng cao phẩm chất dòng thông quachọn lọc thường xuyên và nghiêm ngặt

+ Dùng phương pháp liên dòng hay giao dòng để tạo thành dòng mới thứ 3 có đặc tính di truyền tốt hơn

+ Không nên tạo quá nhiều dòng cùng một giống. Mỗi giống chỉ nên có từ 4 đến 6 dòng

7.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP LAI TẠO

7.4.1. Lai kinh tế

Định nghĩa

Lai kinh tế là lai giữa hai cá thể hai dòng khác giống, khác loài, hoặc các cá thể của hai dòng phân hoá về di truyền cũng như hai dòng cận huyết trong cùng một giống. Các con lai sinh ra không dùng để làm giống mà chỉ lấy sản phẩm thịt, trứng, sữa...

* Mục đích của lai kinh tế

Nhằm tăng mức dị hợp tử của các con lai thông qua đó lợi dụng ưu thế lai.

Là khi số lượng giống, dòng tăng lên thì số tổ hợp kiểm tra lại tăng lên, đặc biệt trong lai kinh tế phức tạp

nn (

)(1

)(2

n

)3

nn (

n

)2

)1

n  24

( nn 2

)(1 6

Trong trường hợp lai đơn giản, lai ba giống, lai bốn giống thì số tổ hợp lai như sau (theo Schoenmuth và cộng sự, 1986)

Để giảm bớt được chi phí do kiểm tra khả năng phối hợp, nhất là trong trường hợp lai phức tạp cần phải

­ Căn cứ vào mục tiêu lai giống và dựa vào đặc điểm của các giống tham gia

­ Dựa vào thành tựu di truyền học, đặc biệt là di truyền sinh lý và sinh hoá để có thể phát hiện được khả năng xuất hiện ưu thế lai ở những tổ hợp cần thiết

­ Lợi dụng kết quả lai kinh tế đơn giản để làm giảm tổ hợp lai cần kiểm tra trong trường hợp lai kinh tế phức tạp

Lai kinh tế đơn giản

Là cho lai giữa hai cá thể hai giống hoặc hai dòng

A B

AB

Hình 7.4. Sơ đồ lai kinh tế đơn giản

Lai kinh tế phức tạp

Là cho lai giữa ba cá thể ba giống hoặc ba dòng trở lên

A B

AB C

(AB).C

Hình 7.5. Sơ đồ lai kinh tế 3 giống

Ví dụ lai kinh tế 3 giống trên heo

­ A: Lợn Yorshire ; B: Lợn Landrace

C: Lợn Duroc

­ A: Lợn Landrace B: Lợn Yorshire ;

C: Lợn Duroc

­ A: Lợn Yorshire ; B: Lợn Landrace

C: Lợn Pietrain

­ A: Lợn Landrace B: Lợn Yorshire ;

C: Lợn Pietrain

­ A: Móng Cái ;

B: Lợn Yorshire ;

C: Lợn Landrace

Lai kinh tế 3 giống trên bò

­ A: Bò Vàng ;

B: Bò Sind; C: Bò Holstein

­ A: Bò Vàng ;

B: Bò Sind; C: Bò Brahman

A A C D

CD AB

(AB).(CD)

Hình 7.6. Sơ đồ lai kinh tế 4 giống

Ví dụ lai kinh tế 4 giống trên lợn

­ A: Lợn Yorshire; B: Lợn Landrace; C: Lợn Duroc; D: Lợn Pietrain

­ A: Lợn Landrace; B: Lợn Yorshire; C: Lợn Pietrain; D: Lợn Duroc

­ A: Lợn Yorshire; B: Lợn Landrace; C: Lợn Pietrain; D: Lợn Duroc

­ A: Lợn Landrace; B: Lợn Yorshire; C: Lợn Duroc; D: Lợn Pietrain

7.3.2. Lai luân chuyển

B

A

B

A

A

A

AB

C

A

B

3/4A+1/4B

1/4A+1/4B+1/4C

3/4A+5/8B

5/8A+1/8B+1/4C

Lai luân chuyển là một bước phát triển của lai kinh tế và được hiểu như là một hệ thống lai có sự tham gia của 2 giống (dòng) trở lên

Hình 7.7. Sơ đồ lai luân chuyển giữa 3 giống

n

r

M

M

Rotn

gzn

 hh m

n

 r m 3

 

Để đánh giá ưu thế lai của lai luân chuyển so với trung bình của tất cả các giống tham gia, Dikenson (1974) đã đưa ra công thức sau

 2  2

 2  1

  

  

Trong đó:

MRotn: Giá trị trung bình của lai luân chuyển với n giống (dòng) tham gia

h (hm): Hiệu quả ưu thế lai trung bình (mẹ) của n giống (dòng)

r (rm): Hiệu quả tái tổ hợp trung bình (mẹ) của n giống (dòng)

MRZn: Giá trị trung bình của các giống (dòng) tham gia trong nhân giống thuần

Ví dụ: Lai luân chuyển ở lợn

Nái lai x đực Landrace

Nái lai x đực Large White

Nái lai x đực Landrace

Nái lai x đực Large White

* Ưu điểm

­ Chỉ cần nuôi một số lượng ít các đực giống, đặc biệt dùng phương pháp thụ tinh nhân tạo thì phương pháp này càng thuận lợi.

­ Lợi dụng ưu thế lai của các cái lai và đặc biệt ưu thế lai của các giống tham gia.

* Nhược điểm

­ Thay đổi thành phần genotype của con lai từ thế hệ này sang thế hệ khác. Trên cơ sở đó làm ảnh hưởng đến tính đồng nhất về kiểu hình của con lai

­ Không sử dụng liên tục được những dòng đực chuyên hoá

Ưu thế lai luân chuyển phụ thuộc vào số lượng giống tham gia, n càng lớn thì % ưu thế lai có thể lợi dụng được càng lớn

Tuy nhiên, lại làm tăng hiệu quả tái tổ hợp với một lượng là trong đó n là số lượng giống tham gia

Hiệu quả tái tổ hợp của lai luân chuyển từ 22% đến 33% tuỳ theo số lượng giống tham gia

Cũng như lai kinh tế phức tạp người ta không nên lai quá nhiều giống. Thông thường nên dùng 3 giống trong lai luân chuyển

7.3.3. Lai tạo giống mới

Khái niệm

Là hình thức lai phối hợp giữa các giống, con lai qua nhiều thế hệ được theo dõi, chọn lọc, nhân giống, nếu đạt được tiêu chuẩn quy định sẽ được cũng cố và tạo thành giống mới

Đặc điểm của giống mới là

Đặc tính sản xuất cao hơn so với giống củ. Ổn định về mặt di truyền, hình dạng màu sắc...và có số lượng đủ lớn

­ Về dạng hình và màu sắc, giống mới có thể giống và cũng khác giống cũ

Nguyên tắắc lai t Nguyên t

c lai tạạo gio giốống mng mớớii

Vật liệu khởi đầu

Lai tạo

Giao phối cận huyết

Tạo dòng, nhân giống theo dòng

Nhân giống thuần chủng, nhân dòng

Sơ đSơ đồồ ttạạo gio giốống ĐBI

ng ĐBI­­8181 Ỉ

ĐB

F1

F2.(3 4 Ỉ)

F2.(3/4 ĐB)

F2.

F3

Tự giao qua 3 thế hệ

* Lai cải tiến

A

B

A

AB

A

A

A

1/4A+3/4B

1/8A+1/8B

1/8A+1/8B

Tự giao Hình 7.8. Sơ đồ lai cải tiến đơn giản

Khái niệm: lai cải tiến là hình thức lai dùng một giống thường là cao sản để cải tiến một số đặc tính còn thiếu sót của giống gốc, giúp con giống hoàn thiện hơn và không mất đi những đặc tính tốt đã có

A

B

B

B

AB

1/4A+3/4B

1/4A+3/4B

tự giao

tự giao

tự giao

1/8A+7/8B

1/8A+7/8B

Hình 7.9. Sơ đồ lai cải tiến phức tạp

Mục đích

Cải tiến nhanh một số đặc tính của giống địa phương hoặc giống có năng suất thấp

­ Chỉ cần nuôi ít đực giống thuần

­ Không cần nuôi đực giống thuần mà có thể sử dụng tinh đông khô.

­ Có thể sử dụng trên quy mô lớn, trên phạm vi rộng

­ Hiện tượng tương tác giữa các gen và môi trường có thể được hạn chế

Yêu cầu

­ Con lai phải giữ nguyên được đặc tính cơ bản của giống tốt

Chú ý ­ Chọn lọc chính xác đực giống của giống đi cải tiến

­ Cho con lai tự giao khi đạt được tính trạng mong muốn để cũng cố các đặc điểm đạt được

­ Đánh giá trị giống của đực giống đi cải tiến

­ Phải đánh giá giá trị giống của đực và cái lai đặc biệt ở thế hệ F1

Cái Holstein

Đực Jersey

X

X

Cái F1

Đực Holstein

X

Cái F2

Đực Holstein

X

Cái F3

Cái F3

Âæûc F3 Đực F3

X

CCẢẢI TI I TIẾẾN TN TỶỶ LLỆỆ MMỠỠ SSỮỮAA

* Lai cải tạo (lai cấp tiến, lai đồng hoá, lai cấy tiêu)

Khái niệm

Lai cải tạo là dùng một giống thường là cao sản để cải tạo một giống địa phương không đáp ứng được yêu cầu về kinh tế và sản xuất

Mục đích

Thay thế hoàn toàn các đặc tính xấu của giống địa phương bằng các đặc tính tốt của giống đi cải tạo. Nói cách khác là nhằm thay thế về mặt di truyền của một giống địa phương bằng lai lặp với các giống cao sản.

B

A

B

1/2A+1/2B

1/4A+3/4B

B

tự giao

1/8A+7/8B

1/8A+7/8B

1/8A+7/8B

1/8A+7/8B

tự giao

Hình 7.10. Sơ đồ lai cải tạo

Như vậy phần gen của giống đi cải tạo tăng dần và phần gen của các giống được cải tạo giảm dần qua các thế hệ

* Chú ý

­ Chọn gia súc đi cải tạo phải thích nghi với điều kiện sống mới

­ Chọn đực đi cải tạo phải có khả năng cải tạo được các đặc tính xấu của giống được cải tạo

­ Phải xây dựng tiêu chuẩn cho con lai ở mỗi thế hệ. Trên cơ sở đó chọn được những con lai tốt sử dụng vào bước lai tiếp theo hoặc tự giao

­ Phải nuôi dưỡng tốt và phù hợp với các con lai ở mỗi thế hệ để phát huy được tác dụng của giống đi cải tạo

CCẢẢI TI TẠẠO BÒ LAI SIND THEO HƯ

O BÒ LAI SIND THEO HƯỚỚNG CHO S

NG CHO SỮỮAA

X

Lai Sind

Holstein

X

F1

X

F2

F3

X

F3

Lai phối hợp ( Lai tổ hợp, lai gây thành)

Khái niệm

Lai tổ hợp là dùng nhiều giống cho giao phối với nhau để tạo nên một giống mới mang được nhiều các đặc điểm tốt của các giống tham gia. Trong đó không có đặc điểm nào có ưu thế trội hơn giữa các giống. Đây là phương pháp chủ yếu tạo ra giống mới

Sự thành công phụ thuộc vào nghệ thuật lai tạo, khéo phối hợp như thế nào để có con giống tốt, phù hợp

Chú ý

­ Phải chọn được các giống tham gia

­ Phải xây dựng kế hoạch tổ hợp lai hay phải mô hình hoá sơ đồ tạo giống mới

­ Phải tiến hành chọn lọc nghiêm ngặt

­ Phải tiến hành tự giao để cũng cố những đặc tính tốt vừa được hình thành đồng thời phải tăng nhanh số lượng

­ Phải nuôi dưỡng hợp lý các con lai

B

A

B

A

1/2+A+1/2B

3/4+A+1/4B

B

Tự giao 3/8+A+5/8B Tự giao

A: bò Sind hoặc lai Sind hoặc Sahival

B: bò Holstein hoặc Jersey

Hình 7.11 Sơ đồ lai tổ hợp tạo bò sữa vùng nhiệt đới

Lai xa

Khái niệm

Lai xa là cho giao phối giữa các cá thể thuộc hai loài khác nhau

Mục đích

Tạo sản phẩm, tạo nên giống mới và là nguyên liệu di truyền để nghiên cứu hiện tượng bất thụ do lai xa

Tỷ lệ máu

0

%

100

Lai cải tạo

75

25

62,5

37,5

Lai gây thành

A

50

50

75

25

Lai cải tiến

100

0

Thế hệ

Sơ đồ so sánh 3 phương pháp lai