intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Hình thái phân loại giáp xác và động vật thân mềm - Lê Thị Hồng Mơ

Chia sẻ: Nguyễn Vũ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:269

0
179
lượt xem
38
download

Bài giảng Hình thái phân loại giáp xác và động vật thân mềm - Lê Thị Hồng Mơ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng "Hình thái phân loại giáp xác và động vật thân mềm" do Lê Thị Hồng Mơ biên soạn có kết cấu nội dung gồm 3 chương: Chương 1 những vấn đề cơ bản trong nghiên cứu phân loại giáp xác và động vật thân mềm, chương 2 hình thái phân loại ngành mollusca, chương 3.hình thái phân loại lớp giáp xác. Hy vọng nội dung bài giảng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Hình thái phân loại giáp xác và động vật thân mềm - Lê Thị Hồng Mơ

  1. BỘ GIÁ DỤC VÀ GIÁO DỤ VÀ ĐÀ TẠO ĐÀO TẠ TRƯỜ TRƯỜNG ĐẠĐẠI HỌ HỌC NHA TRANG Lê Thị Thị Hồng Mơ HÌNH THÁ LOẠI GIÁ THÁI PHÂN LOẠ GIÁP XÁ XÁC VÀ VÀ ĐỘNG VẬ VẬT THÂN MỀ MỀM giảng dành cho sinh viên ngà Bài giả trồng thủ ngành Nuôi trồ thủy sản Số đơn vị học trì trình: nh: 3 Nha Trang, Trang, 4/2009 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn KTNT Hải sản 1 Tài liệ khảo (1) liệu tham khả 1. Lê Thị Hồng Mơ. Bài giảng Hình thái phân loại Giáp xác và động vật thân mềm 2. Lục Minh Diệp,2006 Giáo trình: Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi Giáp 3. Ngô Anh Tuấn. Bài giảng Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi động vật thân mềm 4. Đức Thắ Thắng,2006. Kỹ thuậ thuật sản xuấ xuất nhân giống Động Vật Thân Mềm Tài liệ tạo giố liệu tập huấ huấn - Việ Viện nghiên cứu Nuôi trồ trồng Thủ Thủ y s ản I Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn KTNT Hải sản 2 1
  2. Tài liệu tham khảo (2) 5. Thá trần Bái Động vật không xương sống Thái trầ 6. Đặng Ngọ Ngọc Thanh TT. Động vật không xương sống. ng. 7. Nguyễ Nguyễn Văn Chung & Phạ Thị Dự Danh Phạm Thị mục tôm biển Việt Nam. 8. ftp://ftp.fao.org ftp://ftp.fao.org// 9. http://en.wiktionary.org/wiki/Penaeidae http://en.wiktionary.org/wiki/Penaeidae 10. http://www.itis.gov/servlet http://www.itis.gov/servlet 11. http://fiveprime.org http://fiveprime.org// 12. http://www.cephbase.utmb.edu http://www.cephbase.utmb.edu Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn KTNT Hải sản 3 Chương trì trình môn học  Môn học có thờ thời lượ lượng 45 tiế tiết, gồm 3 chương. chương.  Bài mở đầu.  Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG NGHIÊN CỨU PHÂN LOẠI GIÁP XÁC VÀ ĐỘNG VẬT THÂN MỀM  Chương 2. HÌNH THÁI PHÂN LOẠI NGÀNH MOLLUSCA  Chương 3.HÌNH THÁ LOẠI LỚ THÁI PHÂN LOẠ LỚP GIÁ GIÁP XÁ XÁC Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn KTNT Hải sản 4 2
  3. Thời khóa biểu Thời gian: từ … đến … năm 20… Tuần Tuầ 1 2 3 4 5 6 7 sáng Chiều Chiề Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn KTNT Hải sản 5 Kiểm tra, thi và đánh giá  Kiểm tra: Kiể kiểm tra, tra: 1 bài kiể thời lượ tra, thờ lượng 60 phú chiếm 30% phút, chiế điể điểm bình quân môn học.  Chuyên đề: sẽ dành từ 4 buổ buổi trong chương trì trình học để các nhó thiết kế, trì nhóm thiế trình bày và bảo vệ seminar. seminar.  Thi: đề mở, thờ Thi: thời lượ lượng 60 phú phút.  Điể Điểm danh: danh: trong thờ thời gian giả giảng dạy, sẽ điể điểm danh sinh viên thườ thường xuyên. xuyên. Sinh viên nghỉ nghỉ từ 3 buổbuổi trở trở lên, thườ lên, thường xuyên đến muộ muộn, về sớm và một số trườ trường hợp vi phạ phạm khákhác sẽ bị đề nghịnghị cấm thi học phầ phần này.  Điể Điểm cộng: ng: sinh viên phá biểu đúng, phát biể ng, tích cực đượđược nhận điể nhậ điểm cộng.ng. Cứ 3 điể điểm cộng đượđược qui đổi thà thành 1 điể điểm cộng vào bài kiể kiểm tra. tra. Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn KTNT Hải sản 6 3
  4. Liên hệ thị Hồng Mơ Lê thị Mail: Bộ môn Kỹ thuậ thuật Nuôi trồ trồng Hải sản trồng Thủ Khoa Nuôi trồ Thủy sản Đại học Nha Trang E-mail: Lethaomo@yahoo.com.vn Lethaomo@yahoo.com.vn Phone: 0905453240 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn KTNT Hải sản 7 4
  5. 18/04/11 LOGO Chương I BÀI MỞ ĐẦU Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 1 I. Định nghĩa, nhiệm vụ, vị trí (1) Định nghĩa Nghiên cứu Mối quan Hình thái, hệ qua lại cấu tạo giữa chúng động vật với nhau thân và giữa mềm chúng và giáp với môi xác Sự đa trường. dạng Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 2 1
  6. 18/04/11 Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 3 Định nghĩa, nhiệm vụ, vị trí (2) Nhiệm vụ Nhiệ : Đặc điểm hình thái cấu tạo và phân loại ngành thân mềm Môn học HTPL GX và ĐVTM Đặc điểm hình thái cấu tạo, trang bị cho phân loại lớp giáp xác sinh kiến thứ viên kiế thức cơ bản về: H thống PL học, PP định loại, PP cứu ĐVTM, GX. Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 4 2
  7. 18/04/11 Định nghĩa, nhiệm vụ, vị trí (3) 1 Vị trí trí môn học Hình thái PL GX & ĐVTM là môn học cơ sở dành cho sinh viên ngành nuôi trồng Thủy sản. Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 5 Vị trí môn học Đây là môn học cơ sở HÌNH THÁI PL MÔN HỌC Sinh thái Môi trường GX & ĐVTM CHUYÊN MÔN  Động vật Thủy sinh Kiến thứ Kiế thức cơ sở Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 6 3
  8. 18/04/11 Vai trò phân loại học Cho hình ảnh rõ ràng về sự đa dạng của giới hữu cơ trên hành tinh, L Lààmmộtột trong nhữ nh ữ ng nhá nh những nhánh ánh quan Cung cấp thông tin cho phép dựng lại trọ tr ọng C trọng ần thiế Cần thi ết nhấ thiết nhất, nhất, phát sinh chủng loại của sự sống. ttích ích ccực ực vvàà sôi nnổi ổi Các mối quan hệ qua lại giữa chúng nhấ nh nhấtất vvà à llà àm ột một Phát hiện nhiều hiện tượng tiến hóa quan trọng nhá nh ánh ccó nhánh ó llợi ợi nhấ nh ất nhất Thúc đảy các lĩnh vực SH khác N/C ng.nhân và a/h của chúng ccủa ủa Kh sv. sv. Bước mở đầu cần thiết và bắt buộc khi triển khai nghiên cứu các loài sinh vật, đặc biệt trong lĩnh vực nuôi trồng và k/t nguồn lợi SV Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 7 Thành tựu về n/c ĐVTM trên thế giới Về phân loại 384-322TrCN 1758 1744-1829 Aristotte Linne Lamarck Kg Sá Có vỏ Sử ng Có v ho ađ lậ p Kh ỏ( ặc vỏ ổi h ra Nh ô có ng ĐV ệt iều vỏ hố vỏ Kg vỏ tr o ng XS và ng PL hai Lin vỏ) ne Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 8 4
  9. 18/04/11 Thành tựu về n/c ĐVTM trên thế giới Về giải phẫu Poti Adamsam Cuvier N/c sâu về HTTK, cq miệng của ĐVTM,và hệ thống SD ốc phổi.Tuy vậy trong cuốn ĐV của ông chưa thể hiện được trình tự tiến hóa Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 9 Lịch sử N/C ĐVTM VH phục Cận đại 3 thời kỳ Cổ đại hưng - nay -Mô tả HT cấu tạo đưa vào PL - N/C dựa vào HT cấu tạo và hệ thống phát sinh -Gần đây cò dựa vàosinh lý, sinh hóa và di truyền -Đa dạng sinh học và nguồn lợi - Đặc điểm SH và KTNĐVTM Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 10 5
  10. 18/04/11 Thành tựu về n/c ĐVTM ở Việt Nam Về Phân loại 1905-1906 1908 & 1952 1955 - nay Robson & Dawydoff nhiề nhiều nhà nhà KH Dautzenberg &Fisht trong và ngoà ngoài nướ nước Kết quả Kết quả Kết quả Thu được109 loài ở Robson Mô tả 8 Đã giớ giới thiệ thiệu đượ được Vịnh Bắc bộ loài mực 875 loà loài trong ngà ngành 97 loài ở Thanh hóa Dawydoff Mô tả 11 ĐVTM loài mực Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 11 II. Quy định của luật quốc tế về hệ thống học động vật II.1. Bậc phân loại: Là tập hợp mà thành viên của nó là các taxon ở bậc đó II.2. Bậc của bậc phân loại: Xác định vị trí của nó trong một loạt bậc của nó nối tiếp nhau. II.3. Bậc của taxon: Bậc phân loại nào mà nó là thành viên. Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 12 6
  11. 18/04/11 Các thứ hạng phân loại  : Giới: Kingdom Ngành: (Phylum) Phân ngành: (Subphylum) Lớp (Classis) Phân lớp (subclassis) Bộ (Order) Phân bộ (Suborder) Họ (Family) Phân họ (Subfamilia) Giống (Genus) Phân giống (Subgenus) Loài (species) Phân loài (Subspecies) Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 13 II.4. Đơn vị phân loại (Taxon)  Taxon là một nhóm sinh vật được chấp nhận là đơn vị phân loại ở bất kỳ đơn vị nào, chỉ các nhóm sinh vật khác nhau là đối tượng cụ thể của phân loại, một nhóm quần thể như vậy gọi là một đơn vị phân loại. Vậy đơn vị phân loại bao gồm: + Những đối tượng sinh vật cụ thể + Được các nhà phân loại chính thức công nhận -Bậc cao: Ngành, lớp, bộ, họ - Bậc thấp: Giống, loài Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 14 7
  12. 18/04/11 II.5. Loài, Phân loài Loài: Là những quần thể tự nhiên giao phối tự do với nhau, nhưng cách biệt về mặt sinh sản với nhóm khác.  Tên loài sử dụng cách đọc khoa học của Linne (1758) gồm hai chữ: chữ đầu là tên giống, chữ sau là tên loài.  Từ đầu của tên giống phải viết hoa, từ đầu của tên loài không viết hoa, từ này có thể là tính từ hoặc là danh từ làm rõ nghĩa cho chữ thứ nhất (làm nhiệm vụ định ngữ) Vd: Babylonia areolata (Link, 1807), Penaeus merguiensis De Man, 1888  Nếu là danh từ chỉ tên người, tên nước, địa phương thì để cách hai. Vd: Penaeus indicus (H. Milne Edwards, 1837) Amussium japonicum (Điệp Nhật). Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 15 II.6. Loài, Phân loài  Phân loài: Là tổ hợp các quần thể giống nhau về hình thái (phenotip) của một loài nào đó, chiếm một phần vùng phân bố của loài đó và sai khác có tính chất phân loại học với các quần thể khác cùng loài. + Phân loài (loài phụ): gồm ba chữ, chữ thứ ba là tên loài phụ: VD. Strombus vittatus japonicus Reeve, 1851. Strombus vittatus vittatus Linnaeus, 1758 Penaeus monoceros ensis De Haan, 1850. + Sau từ chỉ loài hoặc phân loài viết tên tác giả đã định loại loài đó lần đầu tiên (Người đầu tiên đặt tên cho loài đó). VD: Parapenaeus longipes Alocock, 1905. Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 16 8
  13. 18/04/11 II.7. Tên gọi các taxon bậc trên loài Các taxon trên loài qui định dùng thuật ngữ một từ, chữ đầu của từ viết hoa.  * Giống (Genus) Là thứ hạng phân loại gồm một loài hoặc một nhóm loài đơn phát sinh tách biệt với các đơn vị phân loại khác cùng cấp bậc (các giống khác) bởi sự ngắt quãng rõ ràng. -Tên giống: là danh từ số ít hoặc một từ được coi là danh từ VD: Haliotis, Penaeus… Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 17 II.8. Tên gọi các taxon từ họ trở lên:  Họ (Familia): Là thứ hạng phân loại gồm một giống hoặc một nhóm đơn phát sinh tách biệt với các họ khác bởi sự ngắt quãng rõ ràng. Trong hệ thống động vật, tên họ được cấu tạo từ một tên giống chủ yếu và thêm vào đuôi : idae VD. Penaeidae, Conidae, Portunidae  Bộ (Order): Là thứ hạng phân loại gồm một hay nhiều họ tách biệt với các bộ khác rất rõ ràng, ít có sự liên hệ với nhau qua các dạng trung gian như họ và giống.  Các bậc Taxon từ bộ trở lên các tiếp vĩ ngữ tiêu chuẩn trong Động vật học còn chưa được thừa nhận và còn nhiều tranh cãi, nên mỗi ngành có những tiếp vĩ ngữ khác nhau. Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 18 9
  14. 18/04/11 III. KHÓA PHÂN LOẠI  Gồm các bảng tra từ lớp, bộ, họ cho đến giống loài  Làm dễ dàng cho việc xác định mẫu vật trong các khóa định loại  Sử dụng hàng loạt các cặp dấu hiệu đối lập, các dấu hiệu này phải đặc trưng cho mọi cá thể của quần thể không bị biến dị quá mức và phải chính xác dễ phát hiện (Có thể quan sát trực tiếp). Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 19 III. KHÓA PHÂN LOẠI  Khóa bậc thang: Thể hiện mối quan hệ giữa các taxon, các phần chia khác nhau rất rõ rệt, nhưng nếu khóa dài thì điểm thuận và nghịch có thể xa nhau và chiếm nhiều chỗ.  Khóa phân loại lưỡng phân: Dùng các cặp dấu hiệu tương phản chính xác, điểm thuận nghịch ở sát nhau, để dễ dàng so sánh, nhưng quan hệ giữa các phần chia nhỏ không rõ, có hai dạng: - Dạng lưỡng phân xuôi - Dạng lưỡng phân đối : Dạng này thường được dùng trong phân loại giáp xác và lớp chân đầu của ngành ĐVTM. Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 20 10
  15. 18/04/11 IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU IV.1. Phương pháp n/c hệ thống học động vật: 1.1 Phương pháp hình thái so sánh :  Cổ điển nhưng cho tới nay vẫn là phương pháp phổ biến, dựa vào những quan sát trực tiếp hình thái bên ngoài, đo các kích thước của từng bộ phận của cơ thể, đếm số lượng những đặc trưng cơ thể: đốt cơ, chân, mang, râu, gai trên dưới chủy đầu, các hình dạng vỏ đầu ngực, hình dạng cơ quan sinh dục đực, cái. Từ đó so sánh giữa các cơ thể tìm ra những điểm chung, và những điểm khác biệt. Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 21 21 IV.1. Phương pháp n/c hệ thống học động vật: 1.1 Phương pháp hình thái so sánh(2) Ưu điểm: Dễ thực hiện vì các dấu hiệu dễ dàng nhận thấy nhanh chóng giải quyết vấn đề. Có thể thực hiện tại nơi thu mẫu. Nhược điểm: Mang tính chủ quan của người phân loại, tính thuyết phục và mức độ chính xác không cao. Vậy cần thiết phải có phương pháp bổ sung khác. Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 22 22 11
  16. 18/04/11 IV.1. Phương pháp n/c hệ thống học động vật: 1.2 Phương pháp giải phẫu so sánh Tuy chưa chiếm được vị trí ưu thế do không tiện lợi khi đi thực địa nhưng đây là phương pháp chính xác và khách quan. Phương pháp này cho phép ta xác lập mối quan hệ thân thuộc giữa các cá thể ở các nhóm lớn có thứ hạng cao như họ, bộ, lớp mà cả ở các nhóm nhỏ có thứ hạng thấp như loài, phân loài, từ đó có thể xác lập quan hệ chủng loại. Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 23 23 VI.1. Phương pháp n/c hệ thống học động vật: 1.3. Phương pháp nghiên cứu sự phát triển phối Ở một số nhóm sinh vật đặc biệt qua nghiên cứu sự phát triển phôi mà ta biết được nguồn gốc và quan hệ của các nhóm sinh vật Tóm lại: Các phương pháp nghiên cứu vi cấu trúc, sinh hóa, lai ghép, di truyền học… giúp cho việc xây dựng hệ thống phát sinh động vật được thuận lợi và ngày càng chính xác hơn, phản ánh sát với lịch sử quá trình tiến hóa của sinh giới, thể hiện được mối quan hệ của động vật. … Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 24 24 12
  17. 18/04/11 VI.2. PP nghiên cứu khu hệ động vật đáy:  Do tập tính và môi trường sống của động vật không xương sống rất đa dạng nên tùy từng đối tượng cần chọn phương pháp nghiên cứu thích hợp. Dưới đây là một số phương pháp chủ yếu: IV.2.2.Điều tra nguồn lợi sinh vật vùng triều:  Chọn vùng khảo sát: khi tiến hành điều tra cần nắm được các đặc điểm của vùng bờ, đồng thời căn cứ vào yêu cầu đối tượng nghiên cứu để chọn bãi triều có tính chất đáy và điều kiện sống khác nhau để tiến hành điều tra. Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 25 IV.2.2.Điều tra nguồn lợi VS vùng triều(1)  Chọn mặt cắt và trạm khảo sát:.  Nếu bãi triều không lớn, điều kiện tự nhiên biến đổi ít chọn hai mặt cắt là đủ. Ngược lại, có thể tăng thêm mặt cắt.  Trên mỗi mặt cắt dựa vào tình hình phân bố của sinh vật và điều kiện tự nhiên để đặt số trạm cần thiết nhưng cần chú ý: +Trên mỗi khu vực của vùng triều đều phải có trạm, bãi triều ngắn chỉ cần hai trạm +Nếu phát hiện có tình hình đặc biệt cần đặt thêm trạm bổ sung. +Nếu cần tính số lượng một đối tượng nào đó cần phải đo diện tích và tăng sốBộtrạm khảo sát. Biên Soạn: Hồng Mơ Môn: KTNT Hải sản 26 13
  18. 18/04/11 IV.2.2.Điều tra nguồn lợi VS vùng triều(1)  Phương pháp thu :  Thu mẫu định lượng: Dùng khái niệm sinh vật lượng (Biomass) là khối lượng (g) hoặc số lượng cá thể của sinh vật trên một đơn vị diện tích 1m2 để tính. Vì vậy khi khảo sát thường dùng các khung định lượng 1/4 m2 (Cạnh 50X50cm) ở vùng bùn hoặc cát và 1/100m2 (cạnh 10x10cm) ở vùng bờ đá.  Để giảm bớt tính ngẫu nhiên ở mỗi trạm thu mẫu định lượng cần phải thu 2-3 mẫu, trong mỗi mẫu cần ghi số liệu mẫu đầy đủ bao gồm: Mặt cắt, vùng, số trạm, diện tích thu, địa chất, ngày, người thu.  Thu mẫu định tính: Tại mỗi trạm thu mẫu, ngoài việc thu mẫu định lượng, còn phải thu mẫu vật gần trạm, với mục tiêu là thu được đầy đủ sinh vật có phân bố, làm cơ sở cho các nghiên cứu về sự phân bố thẳng đứng trên bãi triều. Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 27 IV.2.2.Điều tra nguồn lợi VS vùng triều(1)  . Chỉnh lý số liệu và mẫu vật:  Chỉnh lý mẫu định tính: Sau Khi thu thập mẫu vật định tính được cố định trong cồn hoặc formol, các mẫu vật định tính và định lượng được tách riêng và xác định loài, ghi kết quả trên các phiếu.  Chỉnh lý số liệu định lượng: + Đem mẫu vật đã được định loại, thấm khô nước và dung dịch cố định, dùng cân có độ nhạy1/100g cân khối lượng từng loài hoặc nhóm loài. + Khối lượng và mật độ các thể tính ra g/m2 và số cá thể/m2. Đối với những loài có giá trị kinh tế, có thể dựa vào khối lượng bình quân của các trạm và diện tích phân bố để tính ra trữ lượng nguồn lợi và khả năng khai thác. Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 28 14
  19. 18/04/11 Sơ đồ tóm tắt thu mẫu và phân tích mẫu Mẫu vật Định tính Định lượng Cố định mẫu Ghi kết quả Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 29 Sơ đồ chỉnh lý số liệu định lượng: Mẫu định loại Thấm khô Cân bằng cân chính xác 1/100g Đơn vị xác định Đơn vị xác định g/m2 Cá thể/m2 Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 30 15
  20. 18/04/11 Kết quả điều tra phân tích Kết quả Điều tra thành Điều tra sinh phần loài vật lượng Xác định vị trí phân bố SV điều tra Cơ sở khoa học đề Biên Soạn: Hồng Mơ ra giải Bộ Môn:pháp kỹ KTNT Hải sảnthuật 31 IV.2.3. Điều tra động vật đáy ven bờ:  Động vật đáy là chỉ những sinh vật sống trong đáy, trên đáy, hoặc trên tầng nước gần đáy nhưng không có khả năng bơi lội xa, đây là một quần loại sinh vật rất lớn trong hệ sinh thái biển, phương pháp điều tra phức tạp, có thể khái quát như sau:  Phương pháp thu mẫu: +Thu mẫu định tính bằng lưới kéo: tùy từng loại lưới có thể thu riêng rẽ hay đồng thời các loài động vật sống trên đáy, động vật bơi lội gần đáy và động vật sống trong đáy. Nếu có thể tính gần đúng diện tích đáy mà lưới đã quét qua thì mẫu thu có thể dùng cho phân tích định lượng. Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 32 16

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản