intTypePromotion=3

Bài giảng Kỹ năng đàm phán (49 tr)

Chia sẻ: Nguyễn Quốc Toản | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:49

0
133
lượt xem
48
download

Bài giảng Kỹ năng đàm phán (49 tr)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng "Kỹ năng đàm phán" cung cấp cho người đọc các kiến thức: Tổng quan về đàm phán, các yếu tố ảnh hưởng đến đàm phán, lập kế hoạch và thực hiện đàm phán, các kỹ năng cần thiết trong đàm phán. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kỹ năng đàm phán (49 tr)

  1. KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN 
  2. Nội dung chính 
  3. Module 1: Tổng quan về  Nghệ thuật đàm phán
  4. ĐÀM PHÁN DIỄN RA Ở ĐÂU ?  Trong mối quan hệ gia đình  Trong công việc  Trong khi vui chơi giải trí  Khi đi mua sắm  ….
  5. ĐÀM PHÁN DIỄN RA KHI NÀO ?  Đàm phán diễn ra khi một ai đó có một cái gì đó mà người khác  cần và hai bên sẵn lòng thỏa thuận trao đổi.  Mọi người đều sống và phát triển bằng cách đàm phán thương  lượng hay giao tiếp với một ai đó
  6. 1. Định nghĩa đàm phán   Đàm phán là bàn bạc với người khác về một vấn đề nào đó để đi  đến thỏa thuận hoặc thỏa hiệp.  Đàm phán dựa trên cơ sở: ­ Thuyết phục có mục đích ­ Thỏa thuận mang tính xây dựng
  7. 1. Định nghĩa đàm phán  Miền không thỏa thuận Biên độ  thương lượng chung Miền không thỏa thuận MiỀN CHẤP NHẬN CỦA A MiỀN CHẤP NHẬN CỦA B Miền đàm phán Nếu hai bên không có miền biên độ thương lượng chung thì không đàm phán được
  8. 1. Định nghĩa đàm phán   Đàm phán là một hoạt động tự nguyện.   Một bên muốn thay đổi tình hình hiện tại và tin rằng có thể đạt được.   Là một hành vi, là một quá trình   Kết nối lâu dài 
  9. 1. Định nghĩa đàm phán  “Whenever people exchange ideas with the intention of changing relationships,  whenever they confer for agreement, then they are negotiating.”  “Bất cứ khi nào chúng ta trao đổi ý tưởng với mục đích thay đổi mối quan hệ, bất kỳ  khi nào chúng ta bàn bạc để đi đến thỏa thuận chung, khi đó chúng ta đang thực  hiện đàm phán” ­ Gerard Nierenberg ­ “Negotiation is conducted neither to widen nor to breach the  relationship, but to form a new or different configuration.”  “Đàm phán được thực hiện không phải đển nới rộng hoặc phá bỏ  quan hệ, mà để thiết lập nên một phương án mới” ­ Israel Unterman ­
  10. 2. Các loại đàm phán X X Y Y PHÂN CHIA KẾT HỢP (Mặc cả) (Giải quyết vấn đề)
  11. 2. Các loại đàm phán  Phân chia (Mặc cả) Khi một trong hai phía (hoặc cả hai) đưa ra những điều kiện không  chấp nhận được đối với phía kia  Hợp tác (giải quyết vấn đề cùng nhau) Cần có sự tin tưởng lẫn nhau, cần sẵn lòng tìm hiểu bản chất vấn  đề, cần linh hoạt, cần có động lực để tìm kiếm giải pháp chung, chứ  không phải giải pháp chỉ từ phía mình
  12. 3. Phương pháp đàm phán  Vấn đề Đàm phán mềm Đàm phán cứng Đàm phán nguyên tắc Đối tác Bè bạn Địch thủ Người cộng tác Giải quyết công việc hiệu  Mục tiêu Đạt được thỏa thuận Giành được thắng lợi quả Nhượng bộ để tăng tiến  Yêu cầu bên kia  Phân tích công việc và quan  Nhượng bộ quan hệ nhượng bộ hệ để trao đổi nhượng bộ Ôn hòa với người, cứng rắn  Thái độ Ôn hòa Cứng rắn với công việc Không tín nhiệm đối  Sự tín nhiệm không liên  Tín nhiệm Tín nhiệm đối tác tác quan đến đàm phán Trọng điểm đặt ở lợi ích chứ  Lập trường  Dễ thay đổi lập trường Giữ vững lập trường  không ở lập trường
  13. 3. Phương pháp đàm phán  Vấn đề Đàm phán mềm Đàm phán cứng Đàm phán nguyên tắc Cùng tìm kiếm lợi ích  Cách làm  Đề xuất kiến nghị Uy hiếp bên kia chung Điều kiện để thỏa  Nhượng bộ để đạt được  Để đạt được cái muốn có  Cả 2 bên cùng có lợi thuận thỏa thuận  mới chịu thỏa thuận Tìm ra phương án đối tác có  Tìm ra phương án mà mình  Vạch ra nhiều phương  Phương án thể chấp thuận chấp thuận án cho 2 bên lựa chọn Kiên trì muốn đạt được thỏa  Kiên trì tiêu chuẩn  Kiên trì Kiên trì giữ vững lập trường thuận khách quan Căn cứ vào tiêu chuẩn  Thi đua sức mạnh ý chí giữa  Biểu hiện Hết sức tránh tính nóng nảy khách quan để đạt  đôi bên được thỏa thuận Khuất phục nguyên tắc  Khuất phục trước sức ép  Tăng sức ép khiến bên kia  Kết quả chứ  không  khuất  phục  của đối tác khuất phục hoặc đổ vỡ.  sức ép.
  14. 4. Hình thức đàm phán 
  15. Module 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến  đàm phán
  16. 1. Quyền lực và sự cân bằng quyền lực +
  17. 10 kiểu quyền lực 
  18. 2. Sự tin tưởng  Thiếu sự tin tưởng sẽ dẫn đến Thắng – Thua   Sự tin tưởng có thể là đúng hoặc có thể chỉ là ngộ nhận của các bên   Sự tin tưởng cần được kiểm chứng 
  19. 3. Cấp độ thẩm quyền   Giới hạn được ra quyền định   Cần nắm rõ cấp độ thẩm quyền của người đang đàm phán với bạn   Thẩm quyền cao chưa chắc đã phải là tốt nhất   “Nhóm đàm phán” có thể là một lựa chọn tốt 
  20. 4. Giá trị   Giá cả   Điều khoản và thời gian giao hàng   Đóng gói   Thời gian vòng quay hang   Giới hạn số lượng   Điều khoản thanh toán   Nhân sự   ….

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản