3/3/2013

Chương 1

LÝ THUYẾT KINH TẾ HỌC VI MÔ (Theory Of Microeconomics)

TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC VÀ VỀ KINH TẾ HỌC VI MÔ

Giảng viên: TS. GVC. Phan Thế Công

1

2

Nội dung chương 1

Giới thiệu về kinh tế học

 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

của Kinh tế học vi mô

 Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả

Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức mà các tác nhân trong nền kinh tế lựa chọn kinh tế tối ưu trong điều kiện nguồn lực khan hiếm

năng sản xuất (đường PPF)

 Ba vấn đề kinh tế cơ bản và các hệ thống kinh tế

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô

4

3

Vòng luân chuyển

Giới thiệu về kinh tế học

THỊ TRƯỜNG NGUỒN LỰC

$ CHI PHÍ $ THU NHẬP

Người tiêu dùng NGUỒN LỰC ĐẦU VÀO

THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM

Doanh nghiệp HỘ GIA ĐÌNH SỰ KHAN HIẾM DOANH NGHIỆP (HÃNG) Chính phủ HÀNG HÓA & DỊCH VỤ HÀNG HÓA & DỊCH VỤ Yếu tố nước ngoài

$ DOANH THU $ TIÊU DÙNG

6

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô

5

1

3/3/2013

Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô

Giới thiệu về kinh tế học

 Kinh tế vi mô: là một bộ phận của kinh tế học

 Bắt đầu phân chia kinh tế vi mô và vĩ mô từ

chuyên nghiên cứu và phân tích các hành vi kinh tế của các tác nhân trong nền kinh tế: người tiêu dùng, các hãng sản xuất kinh doanh và Chính phủ.

những năm 30 của thế kỷ 20 khi Keynes cho ra đời tác phẩm “Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ”

 Kinh tế vĩ mô: là một bộ phận của kinh tế học

nghiên cứu các vấn đề kinh tế tổng hợp của một nền kinh tế như tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, các chính sách kinh tế vĩ mô…

 Microeconomics looks at the individual unit— the household, the firm, the industry. It sees and examines the “trees.” Macroeconomics looks at the whole, the aggregate. It sees and analyzes the “forest.”

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô

7

8

KTH thực chứng và KTH chuẩn tắc

KTH thực chứng và KTH chuẩn tắc

 Kinh tế học thực chứng:

 Kinh tế học chuẩn tắc:

 sự mô tả, phân tích, giải thích các sự kiện, hiện tượng

kinh tế một cách khách quan, khoa học.

 sự đánh giá chủ quan, phán xét về mặt giá trị.  Để trả lời cho câu hỏi: Nên làm gì? Nên làm như thế

 Trả lời cho câu hỏi: Vấn đề đó là gì? Là như thế nào?

nào?

Tại sao lại như thế? Điều gì xảy ra nếu?

 Ví dụ: Để bảo đảm đời sống cho người lao động, Chính

 Ví dụ: Nâng cao mức lương tối thiểu sẽ làm gia tăng tỷ

phủ nên tăng tiền lương tối thiểu.

lệ thất nghiệp trong nền kinh tế

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô

9

10

Phương pháp nghiên cứu

Đối tượng và nội dung nghiên cứu của kinh tế học vi mô  Đối tượng nghiên cứu: Là hành vi kinh tế của các tác

 Phương pháp chung:

 Quan sát, thống kê số liệu

nhân trong nền kinh tế.  Nội dung nghiên cứu:

 Phương pháp đặc thù:

 Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường và sự can

 Cân bằng cục bộ, phân tích tối ưu  Sử dụng các mô hình toán:

thiệp của Chính phủ vào thị trường  Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng  Lý thuyết về hành vi người sản xuất  Quyết định sản lượng và lợi nhuận của các hãng trên thị

 Bảng biểu  Hàm số  Đồ thị

trường cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền

 Thị trường các yếu tố đầu vào

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô

11

12

2

3/3/2013

Sự khan hiếm nguồn lực

Sự khan hiếm nguồn lực

 Nguồn lực:

 Khan hiếm:

 Tất cả những yếu tố được sử dụng để sản xuất ra hàng

 Tình trạng hàng hóa, dịch vụ hoặc nguồn lực không đủ

hóa hay dịch vụ  các yếu tố sản xuất

Sản xuất

so với mong muốn hay nhu cầu  Tại sao nguồn lực khan hiếm?

Sản xuất

 Nguồn lực được chia làm bốn nhóm lớn:

><

Nguồn lực Hàng hóa, dịch vụ Nguồn lực Hàng hóa, dịch vụ

 Đất đai  Lao động  Vốn  Khả năng kinh doanh

Số lượng nguồn lực là hữu hạn Nhu cầu về hàng hóa dịch vụ là vô hạn

Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất

13

14

Ví dụ về chi phí cơ hội

 Chi phí cơ hội của buổi học Kinh tế vi mô?

KHAN HIẾM

Giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện sự lựa chọn kinh tế

Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất

16

15

Ba vấn đề kinh tế cơ bản

Các hệ thống kinh tế  Hệ thống kinh tế thị trường tự do:

 Ba vấn đề kinh tế cơ bản do thị trường quyết định

thông qua các quy luật kinh tế khách quan

 Sản xuất cái gì?  Sản xuất như thế nào?  Sản xuất cho ai?

 Do “bàn tay vô hình” của thị trường quyết định  Ưu điểm:

 Năng động

 Nhược điểm (những thất bại của thị trường)

 Sản xuất ra những hàng hóa không tốt về mặt giá trị  Không cung cấp đủ hàng hóa công cộng  Vấn đề ảnh hưởng ngoại ứng  Sự phân phối thu nhập không công bằng

Ba vấn đề kinh tế cơ bản và các hệ thống kinh tế Ba vấn đề kinh tế cơ bản và các hệ thống kinh tế

17

18

3

3/3/2013

Các hệ thống kinh tế

Các hệ thống kinh tế  Hệ thống kinh tế chỉ huy:

 Hệ thống kinh tế hỗn hợp

 Ba vấn đề kinh tế cơ bản do Chính phủ quyết định bằng

các mệnh lệnh hành chính.

 Kết hợp cơ chế thị trường + sự can thiệp của Chính phủ

để giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản.

 Kết hợp giữa “bàn tay vô hình” và “bàn tay hữu

 Do “bàn tay hữu hình” của Chính phủ  Ưu điểm:

hình”

 Quản lý tập trung thống nhất toàn bộ nền kinh tế  Đảm bảo công bằng xã hội, hạn chế phân hóa giàu nghèo

 Nhược điểm:

 Quan liêu, bộ máy quản lý cồng kềnh  Thiếu năng động sáng tạo  Phân phối bình quân không khuyến khích sản xuất ...

Ba vấn đề kinh tế cơ bản và các hệ thống kinh tế Ba vấn đề kinh tế cơ bản và các hệ thống kinh tế

19

20

HẾT CHƯƠNG 1

21

4