intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng môn học: Vật lý 2 và thí nghiệm

Chia sẻ: Bubu Bibi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:310

235
lượt xem
29
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với kết cấu nội dung gồm 10 chương, bài giảng môn học "Vật lý 2 và thí nghiệm" trình bày về: Dao động và sóng, giao thoa ánh sáng, nhiễu xạ ánh sáng, tán sắc, hấp thụ và tán xạ ánh sáng, vật lý chất rắn và bán dẫn,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng môn học: Vật lý 2 và thí nghiệm

  1. HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG ========== BÀI GIẢNG MÔN HỌC VẬT LÝ 2 VÀ THÍ NGHIỆM Biên soạn: TS. VÕ THỊ THANH HÀ TS. NGUYỄN THỊ THÖY LIỄU HÀ NỘI – 2013
  2. Lời nói đầu LỜI NÓI ĐẦU Việc đào tạo đại học và cao đẳng theo mô hình Tín chỉ nhằm kích thích tính độc lập, sáng tạo và tự học của sinh viên, nâng cao trình độ của ngƣời học trong thời kỳ hội nhập. Tuy nhiên để thực hiện đƣợc mục đính trên ngƣời dạy và ngƣời học phải có đủ các trang thiết bị cần thiết mà trƣớc hết là giáo trình, tài liệu tham khảo. Theo chƣơng trình cải cách giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo thông qua (1990) và đề cƣơng Vật lý đại cƣơng đƣợc Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông thông qua ngày 26 tháng 6 năn 2009, để có một tài liệu sát với chƣơng trình đào tạo cho sinh viên hệ đại học chính quy của Học viện chúng tôi đã viết bài giảng này. Bộ bài giảng gồm có:  Tập BÀI GIẢNG VẬT LÍ 1 VÀ THÍ NGHIỆM: do Ts. Lê Thị Minh Thanh, ThS. Hoàng Thị Lan Hƣơng và ThS. Vũ Hồng Nga biên soạn năm 2010. Dùng cho Sinh viên năm thứ nhất ngành Điện tử - Viễn thông và Công nghệ thông tin.  Tập BÀI GIẢNG VẬT LÍ 2 VÀ THÍ NGHIỆM: do TS. Võ Thị Thanh Hà và TS. Nguyễn Thị Thúy Liễu biên soạn năm 2011. Dùng cho sinh viên năm thứ 2, chuyên ngành Điện tử - Viễn thông.  Tập BÀI GIẢNG VẬT LÍ 3 VÀ THÍ NGHIỆM: do TS. Võ Thị Thanh Hà và TS. Nguyễn Thị Thúy Liễu biên soạn năm 2011. Dùng cho sinh viên năm thứ 2, chuyên ngành Công nghệ thông tin.  Tập BÀI GIẢNG VẬT LÍ ĐẠI CƢƠNG: do TS. Lê Thị Minh Thanh và TS. Nguyễn Thị Thúy Liễu biên soạn. Dùng cho sinh viên năm thứ 1, chuyên ngành Công nghệ Đa phƣơng tiện. Sau 2 năm sử dụng, để phù hợp hơn với nhu cầu và trình độ của Sinh viên theo mô hình tín chỉ. Năm 2013 các tập bài giảng đã đƣợc hiệu chỉnh lại. Tập bài giảng Vật lý 2 và thí nghiệm do TS.Nguyễn Thị Thúy Liễu và ThS. Hoàng Thị Lan Hƣơng hiệu chỉnh. Tập bài giảng vật lý 2 giúp cho sinh viên trang bị những kiến thức cơ bản, có cơ sở vật lý để tiếp tục học các môn chuyên ngành Điện tử- Viễn thông của mình. Nội dung gồm có 10 chƣơng và 4 bài thí nghiệm. Chƣơng đầu tiên trình bày về dao động và sóng làm cơ sở cho quang học sóng. Tiếp theo chƣơng 2, 3, 4, 5 thể hiện các hiện tƣợng đặc trƣng cho tính chất sóng của ánh sáng đó là sự giao thoa, nhiễu xạ, tán sắc, hấp thụ, tán xạ và phân cực ánh sáng. Chƣơng 6 nói đến sự phụ thuộc vào chuyển động của không gian, thời gian và khối lƣợng của vật khi chuyển động với vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng. Chƣơng 7 thể hiện tính chất hạt của ánh sáng đó là các hiện tƣợng: Bức xạ nhiệt, hiện tƣợng quang điện và hiêụ ứng Compton. Chƣơng 8 cung cấp kiến thức về chuyển động của vật thể vi mô trong thế giới vi mô, giúp giải quyết nhiều vấn đề có liên quan đến các tính chất vật lý của vật chất ở mức độ sâu sắc hơn. Chƣơng 9 vận dụng những kết quả của cơ học lƣợng tử để nghiên cứu phổ và đặc tính của các nguyên tử. Chƣơng 10 nghiên cứu về vật rắn và chất bán dẫn. Trong mỗi chƣơng lí thuyết đều có: Mục đích, yêu cầu giúp sinh viên nắm đƣợc trọng tâm của chƣơng; Tóm tắt nội dung giúp sinh viên nắm bắt đƣợc vấn đề đặt ra, hƣớng giải 1
  3. Lời nói đầu quyết và những kết quả chính cần nắm vững; Câu hỏi lí thuyết giúp sinh viên tự kiểm tra phần học và hiểu của mình; Bài tập giúp sinh viên tự kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức lí thuyết để giải quyết những bài toán cụ thể. Các bài thí nghiệm Vật lý 2 cho thấy đƣợc bản chất lƣỡng tính sóng- hạt của ánh sáng và những ứng dụng cơ bản trong thực tế nói chung và chuyên ngành nói riêng trong các quá trình của sóng, các quá trình điện- quang, quang - điện . Tập thể biên soạn hy vọng rằng với bộ bài giảng này các bạn sinh viên sẽ đạt kết quả tốt trong quá trình học tập môn Vật lý đại cƣơng. Trong quá trình viết bài giảng này chúng tôi đã nhận đƣợc sự động viên, khích lệ của Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông và sự góp ý quý báu của các cán bộ giảng dạy trong bộ môn Vật lý. Chúng tôi xin chân thành cám ơn những sự giúp đỗ quý báu này. Trong quá trình biên soạn, không thể tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp và bạn đọc. NHÓM TÁC GIẢ 2
  4. MỤC LỤC Chƣơng 1: DAO ĐỘNG VÀ SÓNG………………………………………………… 11 A. Dao động………………………………………………………………………. 11 1. 1. Dao động cơ…………………………………………………………………… 11 1. 1. 1. Dao động cơ điều hòa…………………………………………………………… 11 1. 1. 2. Dao động cơ tắt dần…………………………………………………………….. 12 1. 1. 3. Dao động cơ cƣỡng bức………………………………………………………… 14 1. 2. Dao động điện từ……………………………………………………………… 15 1. 2. 1. Dao động điện từ điều hoà………………………………………………………. 15 1. 2. 2. Dao động điện từ tắt dần………………………………………………………… 17 1. 2. 3. Dao động điện từ cƣỡng bức……………………………………………………. 19 1. 3. Sự tổng hợp dao động………………………………………………………… 22 1. 3. 1. Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phƣơng, cùng tần số……………………. 22 1. 3. 2. Tổng hợp hai dao động điều hòa có phƣơng vuông góc, cùng tần số…………… 23 B. Sóng …………………………………………………………………………….. 26 1. 1. Sóng cơ, sóng âm và hiệu ứng Doppler……………………………………… 26 1. 1. 1. Một số khái niệm cơ bản về sóng……………………………………………….. 26 1. 1. 2. Sóng cơ………………………………………………………………………….. 27 1. 1. 3. Sóng âm và hiệu ứng Doppler…………………………………………………... 31 1. 2. Sóng điện từ…………………………………………………………………... 34 1. 2. 1. Thí nghiệm của Hertz tạo ra sóng điện từ……………………………………….. 34 1. 2. 1. Những tính chất của sóng điện từ……………………………………………….. 35 HƢỚNG DẪN HỌC CHƢƠNG 1…………………………………………………….. 37 I. Mục đích, yêu cầu……………………………………………………………….. 37 II. Tóm tắt nội dung ……………………………………………………………….. 38 III. Câu hỏi lý thuyết………………………………………………………………… 42 IV. Bài tập…………………………………………………………………………… 44 Chƣơng 2: GIAO THOA ÁNH SÁNG……………………………………………….. 48 2. 1 Cơ sở của quang học sóng……………………………………………………. 48 2. 1. 1. Thuyết điện từ về ánh sáng của Maxwell……………………………………….. 49 2. 1. 2. Quang lộ…………………………………………………………………………. 49 2. 1. 3. Định lý Malus về quang lộ………………………………………………………. 50 2. 1. 4. Hàm sóng ánh sáng……………………………………………………………… 50 3
  5. 2. 1. 5. Cƣờng độ ánh sáng……………………………………………………………… 51 2. 1. 6. Nguyên lý chồng chất các sóng…………………………………………………. 51 2. 1. 7. Nguyên lý Huyghen- Fresnel……………………………………………………. 51 2. 2. Hiện tƣợng giao thoa ánh sáng……………………………………………….. 52 2. 2. 1. Định nghĩa……………………………………………………………………….. 52 2. 2. 2. Khảo sát hiện tƣợng giao thoa…………………………………………………... 52 2. 3 Giao thoa gây bởi các bản mỏng……………………………………………… 57 2. 3. 1. Thí nghiệm của Lloyd…………………………………………………………… 57 2. 3. 2. Giao thoa gây bởi bản mỏng…………………………………………………….. 58 2. 4. Các ứng dụng của hiện tƣợng giao thoa……………………………………… 62 2. 4. 1. Kiểm tra các mặt kính phẳng lồi………………………………………………… 63 2. 4. 2. Khử phản xạ các mặt kính………………………………………………………. 63 2. 4. 3. Giao thoa kế Rayleigh…………………………………………………………… 64 2. 4. 4. Giao thoa kế Michelson………………………………………………………… 65 HƢỚNG DẪN HỌC CHƢƠNG 2…………………………………………………….. 62 I. Mục đích, yêu cầu………………………………………………………………... 62 II. Tóm tắt nội dung………………………………………………………………… 66 III. Câu hỏi lý thuyết………………………………………………………………… 69 IV. Bài tập…………………………………………………………………………… 70 Chƣơng 3: NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG…………………………………………………. 77 3. 1. Hiện tƣợng nhiễu xạ ánh sáng………………………………………………… 77 3. 2. Nhiễu xạ ánh sáng của sóng cầu……………………………………………… 79 3. 2. 1. Phƣơng pháp đới cầu Fresnel……………………………………………………. 79 3. 2. 2. Nhiễu xạ qua lỗ tròn……………………………………………………………... 80 3. 2. 3. Nhiễu xạ qua một đĩa tròn……………………………………………………….. 81 3. 3. Nhiễu xạ gây bởi sóng phẳng. Cách tử nhiễu xạ…………………………… 82 3. 3. 1. Nhiễu xạ ánh sáng của sóng phẳng qua một khe hẹp…………………………… 82 3. 3. 2. Nhiễu xạ của sóng phẳng qua nhiều khe – Cách tử nhiễu xạ…………………… 84 3. 3. 3. Nhiễu xạ trên tinh thể……………………………………………………………. 87 HƢỚNG DẪN HỌC CHƢƠNG 3…………………………………………………….. 88 I. Mục đích, yêu cầu……………………………………………………………….. 88 II. Tóm tắt nội dung………………………………………………………………... 88 III. Câu hỏi lý thuyết……………………………………………………………….. 92 IV. Bài tập………………………………………………………………………….. 92 4
  6. Chƣơng 4: TÁN SẮC, HẤP THỤ VÀ TÁN XẠ ÁNH SÁNG ……………………. 97 4. 1. Sự tán sắc ánh sáng…………………………………………………………... 97 4. 1. 1. Hiện tƣợng tán sắc bởi lăng kính………………………………………………... 97 4. 1. 2. Đƣờng cong tán sắc và độ tán sắc……………………………………………….. 98 4. 2. Sự hấp thụ ánh sáng………………………………………………………….. 100 4. 2. 1. Hiện tƣợng hấp thụ ánh sáng …………………………………………………… 100 4. 2. 2. Giải thích theo quan điểm cổ điển ……………………………………………… 100 4. 2. 3. Ðịnh luật Bouguer về sự hấp thụ ánh sáng. …………………………………… 100 4. 3. Lý thuyết về sự tán sắc và hấp thụ ánh sáng………………………………… 102 4. 4. Sự tán xạ ánh sáng……………………………………………………............. 105 4. 4. 1. Hiện tƣợng tán xạ ánh sáng……………………………………………………… 105 4. 4. 2. Tán xạ Tyndall…………………………………………………………………... 106 4. 4. 3. Tán xạ phân tử…………………………………………………………………... 108 4. 4. 4 Tán xạ Raman………………………………………………………………….... 109 4. 4. 5. Tán xạ Mandelstam – Brillouin…………………………………………………. 111 4. 5. Cầu vồng……………………………………………………………………... 112 HƢỚNG DẪN HỌC CHƢƠNG 4…………………………………………………….. 114 I. Mục đích, yêu cầu………………………………………………………………. 114 II. Tóm tắt nội dung………………………………………………………………… 114 III. Câu hỏi lý thuyết………………………………………………………………… 117 Chƣơng 5: PHÂN CỰC ÁNH SÁNG………………………………………………… 119 5. 1. Sự phân cực ánh sáng………………………………………………………… 119 5. 1. 1. Ánh sáng tự nhiên……………………………………………………………….. 119 5. 1. 2. Ánh sáng phân cực……………………………………………………………… 120 5. 1. 3. Định luật Malus về phân cực ánh sáng………………………………………….. 120 5. 1. 4. Sự phân cực ánh sáng do phản xạ và khúc xạ…………………………………… 122 5. 2. Phân cực do lƣỡng chiết………………………………………………………. 123 5. 2. 1. Tính lƣỡng chiết của tinh thể……………………………………………………. 123 5. 2. 2. Mặt sóng trong môi trƣờng tinh thể đơn trục……………………………………. 124 5. 2. 3. Các loại kính phân cực………………………………………………………….. 126 5. 3. Ánh sáng phân cực elip, phân cực tròn……………………………………….. 128 5. 3. 1. Bản phần tƣ bƣớc sóng…………………………………………………………. 129 5. 3. 2. Bản nửa bƣớc sóng……………………………………………………………… 130 5. 3. 3. Bản một bƣớc sóng……………………………………………………………… 130 5
  7. 5. 4. Lƣỡng chiết nhân tạo………………………………………………………… 131 5. 4. 1. Lƣỡng chiết do biến dạng cơ học………………………………………………... 131 5. 4. 2. Lƣỡng chiếc do điện trƣờng……………………………………………………... 132 5. 5. Sự quay mặt phẳng phân cực…………………………………………………. 133 5. 6. Một số ứng dụng khác ……………………………………………………… 135 HƢỚNG DẪN HỌC CHƢƠNG 5…………………………………………………….. 135 I. Mục đích, yêu cầu……………………………………………………………….. 135 II. Tóm tắt nội dung…………………………………………………………………. 136 III. Câu hỏi lý thuyết………………………………………………………………… 139 IV. Bài tập…………………………………………………………………………… 140 Chƣơng 6: THUYẾT TƢƠNG ĐỐI HẸP EINSTEIN……………………………… 144 6. 1. Hai tiên đề Einstein…………………………………………………………… 144 6. 1. 1. Không gian tuyệt đối và ête…………………………………………………….. 144 6. 1. 2. Các phép đo thời gian và độ dài - Một vấn đề nguyên lý……………………….. 145 6. 1. 3. Các tiên đề Einstein……………………………………………………………... 145 6. 2. Phép biến đổi Lorentz và các hệ quả…………………………………………. 146 6. 2. 1. Mâu thuẫn của phép biến đổi Galileo với thuyết tƣơng đối Einstein…………… 146 6. 2. 2. Phép biến đổi Lorentz…………………………………………………………… 147 6. 2. 3. Các hệ quả của phép biến đổi Lorentz…………………………………………... 148 6. 3. Động lực học tƣơng đối tính – Hệ thức Einstein…………………………….. 152 6.3.1.. Phƣơng trình cơ bản của chuyển động chất điểm………………………………... 152 6. 3. 2. Động lƣợng và năng lƣợng……………………………………………………… 152 6. 3. 3. Các hệ quả……………………………………………………………………….. 153 HƢỚNG DẪN HỌC CHƢƠNG 6…………………………………………………….. 154 I. Mục đích, yêu cầu……………………………………………………………….. 154 II. Tóm tắt nội dung………………………………………………………………… 155 III. Câu hỏi lý thuyết………………………………………………………………… 156 IV. Bài tập…………………………………………………………………………… 156 Chƣơng 7: QUANG HỌC LƢỢNG TỬ……………………………………………... 159 7. 1. Bức xạ nhiệt…………………………………………………………………... 159 7. 1. 1. Bức xạ nhiệt cân bằng………………………………………………………… 159 7. 1. 2. Các đại lƣợng đặc trƣng của bức xạ nhiệt cân bằng…………………………….. 159 7. 1. 3. Định luật Kirchhoff……………………………………………………………… 161 7. 2. Các định luật phát xạ của vật đen tuyệt đối…………………………………. 161 6
  8. 7. 2. 1. Định luật Stephan-Boltzmann…………………………………………………… 161 7. 2. 2. Định luật Wien…………………………………………………………………... 162 7. 2. 3. Sự khủng hoảng ở vùng tử ngoại………………………………………………... 162 7. 3. Thuyết lƣợng tử của Planck và thuyết photon của Einstein………………... 163 7. 3. 1. Thuyết lƣợng tử năng lƣợng của Planck………………………………………… 163 7. 3. 2. Thành công của thuyết lƣợng tử năng lƣợng……………………………………. 163 7. 3. 3. Thuyết phôtôn của Einstein……………………………………………………... 164 7. 3. 4. Động lực học photon…………………………………………………………….. 164 7. 4. Hiện tƣợng quang điện………………………………………………………... 164 7. 4. 1. Định nghĩa……………………………………………………………………….. 165 7. 4. 2. Các định luật quang điện và giải thích…………………………………………... 166 7. 5. Hiệu ứng Compton……………………………………………………………. 167 7. 5. 1. Thí nghiệm Compton……………………………………………………………. 167 7. 5. 2. Giải thích hiệu ứng Compton……………………………………………………. 168 HƢỚNG DẪN HỌC CHƢƠNG 7…………………………………………………….. 169 I. Mục đích, yêu cầu……………………………………………………………….. 170 II. Tóm tắt nội dung………………………………………………………………… 170 III. Câu hỏi lý thuyết………………………………………………………………… 173 IV. Bài tập………………………………………………………………………….. 173 Chƣơng 8: CƠ HỌC LƢỢNG TỬ…………………………………………………… 178 8. 1. Lƣỡng tính sóng-hạt của các vi hạt…………………………………………… 178 8. 1. 1. Lƣỡng tính sóng hạt của ánh sáng………………………………………………. 178 8. 1. 2. Giả thuyết de Broglie……………………………………………………………. 179 8. 1. 3. Thực nghiệm xác nhận tính chất sóng của các hạt vi mô……………………….. 173 8. 2. Hệ thức bất định Heisenberg…………………………………………………. 181 8. 3. Hàm sóng……………………………………………………………………….. 182 8. 3. 1. Biểu thức của hàm sóng…………………………………………………………. 182 8. 3. 2. Ý nghĩa thống kê của hàm sóng…………………………………………………. 183 8. 3. 3. Điều kiện của hàm sóng……………………………………………………… 183 8. 4. Phƣơng trình Schrodinger…………………………………………………….. 184 8. 5. Ứng dụng của phƣơng trình Schrodinger………………………………….. 185 8. 5. 1. Vật thể vi mô chuyển động trong giếng thế năng……………………………… 185 8. 5. 2. Hiệu ứng đƣờng ngầm………………………………………………………….. 188 8. 5. 3. Dao động tử điều hòa lƣợng tử………………………………………………….. 191 7
  9. HƢỚNG DẪN HỌC CHƢƠNG 8…………………………………………………….. 192 I. Mục đích, yêu cầu……………………………………………………………….. 192 II. Tóm tắt nội dung………………………………………………………………… 192 III. Câu hỏi lý thuyết………………………………………………………………… 194 IV. Bài tập…………………………………………………………………………… 194 Chƣơng 9: VẬT LÝ NGUYÊN TỬ…………………………………………………... 200 9. 1. Nguyên tử Hyđrô…………………………………………………………......... 200 9. 1. 1. Chuyển động của electrôn trong nguyên tử hiđrô……………………………….. 200 9. 1. 2. Các kết luận……………………………………………………………………... 202 9. 2. Nguyên tử kim loại kiềm……………………………………………………... 205 9. 2. 1. Năng lƣợng của electrôn hóa trị trong nguyên tử kim loại kiềm……………….. 205 9. 2. 2. Quang phổ của nguyên tử kim loại kiềm………………………………………... 206 9. 3. Mômen động lƣợng và mômen từ của electron……………………………… 207 9. 3. 1. Mômen động lƣợng quĩ đạo……………………………………………………... 207 9. 3. 2. Mômen từ………………………………………………………………………... 208 9. 3. 3. Hiện tƣợng Zeeman……………………………………………………………... 209 9. 4. Spin của electron……………………………………………………………… 210 9. 4. 1. Sự tồn tại spin của electron……………………………………………………… 210 9. 4. 2. Trạng thái và năng lƣợng của electrôn trong nguyên tử………………………… 212 9. 4. 3. Cấu tạo bội của vạch quang phổ………………………………………………… 213 9. 5. Hệ thống tuần hoàn Mendeleev………………………………………………. 214 9. 6. Hệ hạt đồng nhất và thống kê lƣợng tử…………………………………….. 215 9. 6. 1. Hê hạt đồng nhất.................................................................................................... 215 9. 6. 2. Thống kê lƣợng tử.................................................................................................. 216 HƢỚNG DẪN HỌC CHƢƠNG 9…………………………………………………….. 218 I. Mục đích, yêu cầu……………………………………………………………….. 218 II. Tóm tắt nội dung………………………………………………………………… 218 III. Câu hỏi lý thuyết……………………………………………………………… 222 IV. Bài tập…………………………………………………………………………… 222 Chƣơng 10: VẬT LÝ CHẤT RẮN VÀ BÁN DẪN………………………………….. 226 10. 1. Vật lý chất rắn………………………………………………………………… 226 10. 1. 1. Cấu trúc mạng tinh thể của chất rắn………………………………………… 226 10. 1. 2. Lý thuyết vùng năng lƣợng…………………………………………………….. 227 10. 2. Vật lý bán dẫn………………………………………………………………… 233 8
  10. 10. 2. 1. Sơ đồ vùng năng lƣợng của chất bán dẫn……………………………………… 233 10. 2. 2. Khái niệm điện tử dẫn và lỗ trống…………………………………………… 234 10. 2. 3. Hàm phân bố Fermi – Dirac…………………………………………………… 236 10. 2. 4. Bán dẫn thuần...................................................................................................... 237 10. 2. 5. Bán dẫn pha tạp chất........................................................................................... 239 10. 2. 6. Chuyển tiếp p-n. Diode…..…………………………………………………… 241 10. 2. 7. Laser bán dẫn………………………………………………………………… 244 HƢỚNG DẪN HỌC CHƢƠNG 10…………………………………………………… 248 I. Mục đích, yêu cầu………………………………………………………………. 248 II. Tóm tắt nội dung……………………………………………………………… 248 III. Câu hỏi lý thuyết……………………………………………………………….. 249 HƢỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP VÀ ĐÁP SỐ…………………………………………. 250 CÁC BÀI THÍ NGHIỆM VẬT LÝ 2…………………………………………………. 273 Bài 1: Khảo sát hiện tƣợng giao thoa ánh sáng ……...………………………………..... 273 Bài 2: Khảo sát hiện tƣợng nhiễu xạ ánh sáng …………………………………………. 282 Bài 3: Khảo sát hiện tƣợng phân cực ánh sáng ……………………………………...…. 293 Bài 4: Khảo sát hiện tƣợng quang điện ………………………………………………... 300 Phụ lục: Một số hằng số Vật lý cơ bản……………………………………………….. 307 Tài liệu tham khảo……………………………………………………………………... 308 9
  11. 10
  12. Chương 1: Dao động - sóng CHƢƠNG 1 DAO ĐỘNG VÀ SÓNG Dao động là chuyển động trong một không gian hẹp và xung quanh một vị trí cân bằng. Trong tự nhiên, dao động hay chuyển động tuần hoàn là những chuyển động rất thƣờng gặp. Có rất nhiều hiệu ứng tuần hoàn nhƣ nhịp tim của động vật, các mùa trong năm, sự lắc lƣ của con lắc đồng hồ, sự đung đƣa của cành lá, sự dập dềnh của các vật nổi trên mặt nƣớc, sự dao động của các nguyên tử trong chất rắn, dòng điện trong dây dẫn của bóng đèn điện.…Ở thang cực vĩ một số nhà vũ trụ cũng tin rằng toàn thể vũ trụ cũng dao động với chu kỳ hàng chục tỷ năm. Khi những dao động lan truyền trong không gian ta có các sóng. Nếu những dao động xảy ra theo hƣớng vuông góc với hƣớng lan truyền ta có sóng ngang, còn khi xảy ra theo hƣớng song song với hƣớng lan truyền ta có sóng dọc. Chúng ta sẽ thấy dƣới đây sóng điện từ lan truyền trong chân không là một kiểu sóng ngang, còn sóng âm trong không khí là một kiểu sóng dọc. Những dao động điển hình trong vật lý đó là dao động cơ, dao động điện từ với sự lan truyền dao động sẽ cho sóng cơ và sóng điện từ. Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu những đặc trƣng cơ bản của dao động và sóng. A. DAO ĐỘNG 1. 1. DAO ĐỘNG CƠ 1. 1. 1. Dao động cơ điều hoà Dao động điều hoà là dao động mà độ lệch khỏi vị trí cân bằng của vật là hàm tuần hoàn (có dạng sin hay cosin) theo thời gian. Dƣới đây ta xét một con lắc lò xo gồm một quả cầu nhỏ m có thể trƣợt không ma sát trên một thanh ngang xuyên qua tâm, đầu kia của lò xo gắn cố định (hình 1-1) Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng sau đó buông tay vật sẽ dao động mãi quanh vị trí cân bằng dƣới tác dụng của lực đàn hồi: Fđh = -kx Theo định luật II Newton ta có phƣơng trình: Hình 1-1 ma = F = -kx 11
  13. Chương 1: Dao động - sóng θ/ x k Dẫn đến: x' ' x  0  T m A0 Hay x' '02 x  0 (1-1) O t - k (trong đó  0  là tần số góc của dao động). A0 Hình 1-2 m Nghiệm của phƣơng trình (1-1) có dạng: x  A0 cos0 t    (1-2) Đó là phƣơng trình của dao động điều hoà của con lắc lò xo, ta cũng sẽ tìm đƣợc phƣơng trình giống nhƣ vậy cho con lắc đơn. * Các đại lượng đặc trưng của dao động điều hòa - Biên độ của dao động: A0  xmax - Ly độ của dao động: x - Pha của dao động: 0t    - Pha ban đầu của dao động:  1 0 - Tần số của dao động: 0   T0 2 - Tần số góc của dao động: 0 1 2 - Chu kỳ của dao động: T0   0 0 - Vận tốc của dao động: v  x '   A00 sin 0t    - Gia tốc của dao động: a  v '  x ''   A002 cos 0t    x2 v2 - Công thức liên hệ giữa vận tốc và toạ độ:  1 A02  02 A02 mv 2 1 - Động năng của con lắc tại thời điểm t: Wđ   m02 A2 sin 2 0t    2 2 kx 2 1 hế năng của con lắc tại thời điểm t: Wt  - Th  m02 A2cos 2 0t    2 2 1 - Năng lượng dao động của con lắc: W  Wđ  Wt  mA202  const 2 1. 1. 2. Dao động cơ tắt dần Dao động điều hoà là dao động lý tƣởng, trong thực tế thì các dao động tắt dần mới là phổ biến. Nguyên nhân của dao động tắt dần là do lực cản trong đó có lực ma sát và sức cản của 12
  14. Chương 1: Dao động - sóng môi trƣờng. Thực tế đã chứng tỏ rằng với các vận tốc không quá lớn nhƣ máy bay, ôtô, tàu thuỷ, tên lửa,.v.v..thì lực cản môi trƣờng tỷ lệ với vận tốc:   FC  rv (r là hệ số cản của môi trƣờng) * Phương trình dao động cơ tắt dần Phƣơng trình dao động tắt dần khác với dao động điều hoà ở chỗ có thêm lực cản của môi trƣờng. Theo định luật II Newton tra có      d 2 x r dx k F  FC  kx  rv  ma hay m 2   x0 dt m dt m k Fc Ta đặt: 0  và gọi là tần số góc m của dao động riêng.    là hệ số tắt dần 2m Hình 1-3 Suy ra: x' '2x'02 x  0 (1-3) Nghiệm của phƣơng trình (1-3) có dạng: x  A0 e  t cost    A0 e  t Hay x  A0 e  t sint    (1-4). T Đó là phƣơng trình của dao động tắt dần của con lắc lò xo, ta cũng sẽ tìm đƣợc phƣơng trình giống nhƣ vậy cho con lắc đơn, vấn đề khác giữa chúng chỉ là tần số. Ngoài những đại lƣợng quen thuộc đã nói ở -A  A0 e  t trên còn có thêm: Hình 1-4 * Hệ số tắt dần: β * Biên độ dao động tắt dần là: A0e  t giảm dần theo thời gian theo hàm e mũ. * Tần số góc của dao động tắt dần:   02   2  2 2 * Chu kỳ dao động tắt dần: T    02   2 Sự tắt dần của dao động còn thể hiện ở chỗ: lim x  0 t  13
  15. Chương 1: Dao động - sóng * Để đặc trƣng cho sự tắt dần ngƣời ta đƣa ra khái niệm giảm lƣợng lôga với định nghĩa nhƣ sau: Giảm lượng loga là lôga tự nhiên của tỷ số giữa hai biên độ của dao động tại hai thời điểm cách nhau một chu kỳ. A (t ) A0 e  t   ln  ln  T (1-5) A (t  T ) A0 e   t T  1. 1. 3. Dao động cơ cƣỡng bức Trên thực tế các dao động tự nó sẽ tắt dần theo thời gian. Để duy trì dao động ta phải bù vào phần năng lƣợng đã hao phí sau mỗi chu kỳ bằng cách tác dụng lên nó một lực tuần hoàn:   F  H cost  (1-6)  Khi đó dao động đƣợc gọi là dao động cƣỡng bức, là tần số cƣỡng bức, H là biên độ của lực cƣỡng bức (trong trƣờng hợp này ta đã chọn pha ban đầu của lực cƣỡng bức bằng 0). * Phương trình dao động cơ cưỡng bức Phƣơng trình dao động cƣỡng bức khác với dao động tắt dần ở chỗ có thêm lực cƣỡng bức: F Fc ma = -kx – rv + HcosΩt d2 x dx m 2  kx  r  H cos t dt dt x' x  H cost  r k x' ' m m Hình 1-5 k r Ta đặt:  0  là tần số góc của dao động riêng;  là hệ số tắt dần. m 2m Suy ra: x' '2x'02 x  H cos t (1-7) Nghiệm của phƣơng trình (a) có dạng: x  A0 cost    (1-8) Đó là phƣơng trình của dao động cƣỡng bức của con lắc lò xo, ta cũng sẽ tìm đƣợc phƣơng trình giống nhƣ vậy cho con lắc đơn vấn đề khác giữa chúng chỉ là tần số. Trong đó: * Tần số cƣỡng bức:  H * Biên độ: A (1-9)  2 0  2  2  4 2  2 2 * Pha ban đầu  : tg  (1-10)  02   2 * Ngoài ra ta có nhận xét khi tần số dao động riêng bằng tần số ngoại lực kích thích thì 14
  16. Chương 1: Dao động - sóng biên độ dao động cực đại : 02   2  0    0 H H ACH   (1-11) 2 20 Hiện tƣợng này gọi là hiện tƣợng cộng hƣởng. 1. 2. DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ Dao động điện từ là sự biến thiên tuần hoàn theo thời gian của các đại lƣợng điện và từ, cụ thể nhƣ điện tích q trên các bản tụ điện, cƣờng độ dòng điện i trong một mạch điện xoay chiều, hiệu điện thế giữa hai đầu một cuộn dây hay sự biến thiên tuần hoàn của điện trƣờng, từ trƣờng trong không gian ... Tuỳ theo cấu tạo của mạch điện, dao động điện từ trong mạch chia ra: dao động điện từ điều hoà, dao động điện từ tắt dần và dao động điện từ cƣỡng bức. 1. 2. 1. Dao động điện từ điều hoà a. Mạch dao động điện từ LC Xét một mạch điện gồm một tụ điện có điện dung C, một cuộn dây có hệ số tự cảm L. Bỏ qua điện trở trong mạch. Trƣớc hết, tụ điện C đƣợc bộ nguồn tích điện đến điện tích Q0, hiệu điện thế U0. Sau đó, ta bỏ bộ nguồn đi và đóng khoá của mạch dao động. Trong mạch có biến thiên tuần hoàn theo thời gian của cƣờng độ dòng điện i, điện tích q trên bản tụ điện, hiệu điện thế giữa hai bản tụ, năng lƣợng điện trƣờng của tụ điện, năng lƣợng từ Hình 1-6. Mạch dao động điện từ riêng trƣờng của ống dây . Các dao động điện từ này có dạng hình sin với tần số  0 và biên độ dao động không đổi. Do đó, các dao động này đƣợc gọi là các dao động điện từ điều hoà. Mặt khác trong mạch chỉ có mặt các yếu tố riêng của mạch nhƣ tụ điện C và cuộn cảm L, nên các dao động điện từ này đƣợc gọi là các dao động điện từ riêng. Ta xét chi tiết hơn quá trình dao động của mạch trong một chu kỳ T. Tại thời điểm t = 0, điện tích của tụ là Q 0 , hiệu điện thế giữa hai bản là U 0  Q 0 / C , năng lƣợng điện trƣờng của tụ điện có giá trị cực đại bằng: Q02 We max   (1-12) 2C Cho tụ phóng điện qua cuộn cảm L. Dòng điện do tụ phóng ra tăng đột ngột từ không, dòng điện biến đổi này làm cho từ thông gửi qua cuộn cảm L tăng dần. Trong cuộn cảm L có một dòng điện tự cảm ngƣợc chiều với dòng điện do tụ C phóng ra, nên dòng điện tổng hợp 15
  17. Chương 1: Dao động - sóng trong mạch tăng dần, điện tích trên hai bản tụ giảm dần. Lúc này năng lƣợng điện trƣờng của tụ điện We= q 2 / 2C giảm dần, còn năng lƣợng từ trƣờng trong lòng ống dây Wm = Li 2 / 2 tăng dần. Nhƣ vậy, có sự chuyển hoá dần từ năng lƣợng điện trƣờng sang năng lƣợng từ trƣờng. Khi tụ C phóng hết điện tích, năng lƣợng điện trƣờng We = 0, dòng điện trong mạch đạt giá trị cực đại I0, năng lƣợng từ trƣờng trong ống dây đạt giá trị cực đại Wm max   LI 02 / 2 , đó là thời điểm t = T/4. Sau đó dòng điện do tụ phóng ra bắt đầu giảm và trong cuộn dây lại xuất hiện một dòng điện tự cảm cùng chiều với dòng điện do tụ phóng ra. Vì vậy dòng điện trong mạch giảm dần từ giá trị I0 về không, quá trình này xảy ra trong khoảng từ t = T/4 đến t = T/2. Trong quá trình biến đổi này cuộn L đóng vai trò của nguồn nạp điện cho tụ C nhƣng theo chiều ngƣợc lại, điện tích của tụ lại tăng dần từ giá trị không đến giá trị cực đại Q0. Về mặt năng lƣợng thì năng lƣợng điện trƣờng tăng dần, còn năng lƣợng từ trƣờng giảm dần. Nhƣ vậy có sự chuyển hoá từ năng lƣợng từ trƣờng thành năng lƣợng điện trƣờng, giai đoạn này kết thúc tại thời điểm t = T/2, lúc này cuộn cảm đã giải phóng hết năng lƣợng và điện tích trên hai bản tụ lại đạt giá trị cực đại Q0 nhƣng đổi dấu ở hai bản, năng lƣợng điện trƣờng lại đạt giá trị cực đại We max   Q02 / 2C . Đến đây, kết thúc quá trình dao động trong một nửa chu kỳ đầu (Hình 1-7). Hình 1-7. Quá trình tạo thành dao động điện từ riêng Tụ C phóng điện vào cuộn cảm theo chiều ngƣợc với nửa chu kỳ đầu, cuộn cảm lại đƣợc tích năng lƣợng rồi lại giải phóng năng lƣợng, tụ C lại đƣợc tích điện và đến cuối chu kỳ (t = T) tụ C đƣợc tích điện với dấu điện tích trên các bản nhƣ tại thời điểm ban đầu, mạch dao động điện từ trở lại trạng thái dao động ban đầu. Một dao động điện từ toàn phần đã đƣợc hoàn thành. Dƣới đây ta thiết lập phƣơng trình mô tả dao động điện từ trên. b. Phương trình dao động điện từ điều hoà Vì không có sự mất mát năng lƣợng trong mạch, nên năng lƣợng điện từ của mạch không đổi: We  Wm  W  const (1-13) q2 Li 2 Thay We  và Wm  vào (1-10), ta đƣợc: 2C 2 16
  18. Chương 1: Dao động - sóng q 2 Li 2   const (1-14) 2C 2 Lấy đạo hàm cả hai vế của (1-14) theo thời gian rồi thay dq / dt  i , ta thu đƣợc: q Ldi  0 (1-15) C dt Lấy đạo hàm cả hai vế của (1-15) theo thời gian rồi thay dq/dt =i, ta đƣợc: d 2i 1  i0 (1-16) dt 2 LC 1 d 2i Đặt  02 , ta đƣợc:  02 i  0 (1-17) LC 2 dt Đó là phƣơng trình vi phân cấp hai thuần nhất có hệ số không đổi. Nghiệm tổng quát của (1-17) có dạng: i  I 0 cos0 t   (1-18) trong đó I0 là biên độ của cƣờng độ dòng điện,  là pha ban đầu của dao động,  0 là tần số góc 1 riêng của dao động: 0  (1-19) LC Từ đó tìm đƣợc chu kỳ dao động riêng T0 của dao động điện từ điều hoà: q  Q0 sin  0 t 2 T0   2 LC (1-20) 0 Cuối cùng ta nhận xét rằng điện tích của tụ điện, hiệu điện thế giữa hai bản tụ…. i  I 0 cos  0 t cũng biến thiên với thời gian theo những phƣơng trình có dạng tƣơng tự nhƣ (1-18). Hình 1-8. Đƣờng biểu diễn dao động điều hoà 1. 2. 2. Mạch dao động điện từ tắt dần a. Mạch dao động điện từ RLC Trong mạch dao động bây giờ có thêm một điện trở R tƣợng trƣng cho điện trở của toàn mạch (hình 1-9). Ta cũng tiến hành nạp điện cho tụ C, sau đó cho tụ điện phóng điện qua điện trở R và ống dây L. Tƣơng tự nhƣ đã trình bày ở phần 1.2.1.(dao động điện từ điều hoà), ở đây cũng xuất hiện các quá trình chuyển hoá giữa năng lƣợng điện trƣờng của tụ điện và năng lƣợng từ Hình 1-9. Mạch dao động điện từ tắt dần trƣờng của ống dây. 17
  19. Chương 1: Dao động - sóng Nhƣng do có sự toả nhiệt trên điện trở R, nên các dao động của các đại lƣợng nhƣ i, q, u,…. không còn dạng hình sin hay cosin nữa, các biên độ của chúng không còn là các đại lƣợng không đổi nhƣ trong trƣờng hợp dao động điện từ điều hoà, mà giảm dần theo thời gian. Do đó, loại dao động này đƣợc gọi là dao động điện từ tắt dần. Mạch dao động RLC trên đƣợc gọi là mạch dao động điện từ tắt dần. b. Phương trình dao động điện từ tắt dần Do trong mạch có điện trở R, nên trong thời gian dt phần năng lƣợng toả nhiệt trên điện 2 trở Ri dt bằng độ giảm năng lƣợng điện từ -dW của mạch. Theo định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lƣợng, ta có: dW  Ri 2 dt (1-21) q 2 Li 2 Thay   vào (1-21), ta có: 2C 2  q 2 Li 2   d    Ri 2 dt (1-22)  2C 2   Chia cả hai vế của phƣơng trình (1-22) cho dt, sau đó lấy đạo hàm theo thời gian và thay dq/dt=i, ta thu đƣợc: q di  L  Ri (1-23) C dt Lấy đạo hàm cả hai vế của (1-23) theo thời gian và thay dq/dt = i, ta thu đƣợc: d 2i R di 1   i0 (1-24) 2 L dt LC dt R 1 Đặt  2 ,  02 , ta thu đƣợc phƣơng trình: L LC d 2i di  2  02i  0 (1-25) 2 dt dt Đó là phƣơng trình vi phân cấp hai thuần nhất có hệ số không đổi. Với điều kiện hệ số 2 1 R  tắt đủ nhỏ sao cho 0 >  hay   thì nghiệm tổng quát của phƣơng trình(1-25) có LC  2L  dạng: i  I 0 e t cost   (1-26) trong đó I0,  là hằng số tích phân phụ thuộc vào điều kiện ban đầu, còn  là tần số góc của dao động điên từ tắt dần và có giá trị: 18
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2