intTypePromotion=1

Bài giảng vật liệu (GV Nguyễn Văn Dũng) - Chương 8: Tính chất cơ của vật liệu

Chia sẻ: Vo Tan Tai | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:20

0
163
lượt xem
54
download

Bài giảng vật liệu (GV Nguyễn Văn Dũng) - Chương 8: Tính chất cơ của vật liệu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng môn Vật liệu học dành cho các bạn sinh viên, giúp các bạn sinh viên tìm hiểu thêm những kiến thức liên quan đến tính chất cơ của vật liệu, nắm được các loại biến dạng của vật liệu, hiểu được khái niệm ứng suất, độ biến dạng. Tài liệu giúp bạn tham khảo phục vụ cho quá trình học tập, nghiên cứu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng vật liệu (GV Nguyễn Văn Dũng) - Chương 8: Tính chất cơ của vật liệu

  1. LOGO 1
  2. 2 ü Biến dạng kéo ü Biến dạng nén ü Biến dạng trượt (cắt) ü Biến dạng xoắn
  3. 3 Ø Ứng suất (stress) là lực tác dụng lên một đơn vị diện tích vật liệu (ví dụ lực kéo hoặc nén). σ có đơn vị Pascal (Pa) hay N/m2 Ft Ft F Area, A Area, A Fs Ft s= Ao Fs Ft Fs Diện tích ban đầu t= Ft trước khi tác dụng lực Ao F
  4. 4 Độ biến dạng (strain) là sự thay đổi kích thước vật liệu theo phương tác dụng lực. hoặc e = d o cross d/2 sectional length, L o area Ao o undeformed o DL d/2 deformed F dL/2 dL/2
  5. 5 Modul đàn hồi E (modul Young): trong một giới hạn nhỏ, độ biến dạng ε tỉ lệ thuận với ứng suất tác động σ. E có đơn vị Pa (1 GPa = 109 N/m2) F DL =E Ao Lo
  6. 6 Vật liệu càng cứng thì E càng lớn Kim cương có E ≈ 1200-1500
  7. 7 Ø Khi tăng dần ứng suất (kéo) lên một số vật liệu thì độ biến dạng thay đổi qua các giai đoạn: 1. Biến dạng đàn hồi 2. Biến dạng dẻo 3. Xuất hiện chỗ thắt 4. Đứt gãy
  8. 8 Ø Biến dạng đàn hồi (elastics deformation) là biến dạng bị mất đi sau khi bỏ tải trọng. Modul biến dạng đàn hồi E = σ/ε bonds stretch return to initial d F Liên kết bị kéo căng ra và trở lại như ban đầu khi bỏ tải trọng.
  9. 9 Ø Biến dạng dẻo (plastic deformation) là biến dạng của một vật liệu chịu sự thay đổi hình dạng không thể đảo ngược dưới tác dụng của một lực bên ngoài. 1: Giới hạn đàn hồi thực 2: Giới hạn tuyến tính 3: Giới hạn đàn hồi 4: Độ bền chảy dẻo tịnh tiến
  10. 10 1. Initial 2. Small load 3. Unload bonds stretch planes & planes still shear sheared delastic + plastic dplastic F Liên kết bị kéo căng ra và các lớp F trượt lên nhau gây biến dạng, khi linear linear elastic bỏ tải trọng vẫn còn phần biến elastic d dplastic dạng do trượt lên nhau.
  11. 11 ü Đồ thị quan hệ ứng suất và độ biến dạng của kim loại cho thấy biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo có một điểm giới hạn dẻo P. ü Độ bền dẻo (yield strength) σy được xác định ứng với độ biến dạng εp = 0,002. ü Độ bền dẻo σy của phần lớn vật liệu gốm > kim loại > polymer.
  12. 12 Ø Độ bền kéo (tensile strength) TS là ứng suất σ lớn nhất mà vật liệu có thể chịu được (điểm M). Giá trị độ bền kéo có thể từ 50 MPa (nhôm) đến 3000 Mpa (thép). Ø Quan sát thấy tùy theo vật liệu: ü Kim loại xuất hiện chỗ thắt ü Gốm sứ các vết nứt lan rộng ü Polymer mạch chính bị duỗi thẳng Ø Trong tính toán thiết kế thường chọn độ bền dẻo thay vì độ bền kéo.
  13. 13 Ø Độ bền chảy (ductility) là ứng suất kéo tại đó bắt đầu gây hư hỏng (đứt gãy) vật liệu. Vật liệu được coi là giòn khi %EL < 5% và là mềm khi %EL > 5%. giòn, %EL5%) e L f - Lo Ao - A f %EL = x100 %AR = x100 Lo Ao
  14. 14 Độ bền kéo s UTS 3 Thắt lại Độ bền dẻo Đứt gãy sy 5 2 Độ bền chảy Vùng hóa dẻo Vùng đàn hồi σ =Eε 1 4 σy Độ biến dạng ε (Δl/lo) E= ε 2 - ε1
  15. 15 Ø Vật liệu kim cương và gốm sứ có %EL=0 cho thấy độ bền dẻo và độ bền kéo cao nhưng lại rất giòn. Ø Kim loại và polymer có độ bền dẻo và độ bền kéo tương đối và có tính mềm dẻo. Ø Độ bền dẻo và độ bền kéo luôn đồng biến
  16. 16 Ø Độ bền (toughness) được xem là năng lượng cần thiết để phá vỡ một đơn vị thể tích của vật liệu, được đặc trưng bởi phần diện tích bên dưới đường cong ứng suất và độ biến dạng. s Độ bền nhỏ (ceramics) Độ bền lớn (kim loại) Độ bền nhỏ (chất dẻo) e
  17. 17 Ø Độ cứng (hardness) là thước đo mức độ chống lại sự biến dạng dẻo trên bề mặt vật liệu (một vết lõm hay trầy xướt nhỏ). Thang Mohs Khoáng vật 1 Tan (Mg3Si4O10(OH)2) Các thang độ cứng: 2 Thạch cao (CaSO4•2H2O) Mohs 3 Đá canxit (CaCO3) Brinell 4 Đá fluorit (CaF2) 5 Apatit (Ca5(PO4)3(OH-,Cl-,F-)) Vickers 6 Octoclas felspat (KAlSi3O8) Knoop 7 Thạch anh (SiO2) Rockwell 8 Topaz (Al2SiO4(OH-,F-)2) 9 Corundum (Al2O3) 10 Kim cương (C)
  18. 18 Một số thiết bị đo độ cứng
  19. 19 Một số phương pháp đo độ cứng
  20. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản